1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lịch sử phát triển ngành phòng không quân thế giới

13 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian gần đây các nhà thiết kế máy bay đã thử nghiệm các dáng vật liệu và hệ thống động lực mới, tạo ra những máy bay cánh quay máy bay tạo lực nâng bằng cánh quay - máy bay trực thă

Trang 1

Lời mở đầu

Khi đánh giá sự lớn mạnh của một quốc gia trên thế giới, các tiêu thức về kinh

tế, chính trị, văn hoá, quân sự đều đóng vai trò quyết định ngang hàng nhau Ta thấy rằng một nớc có nền kinh tế phát triển, văn minh, hiện đại thì đồng thời cũng có hệ thống phòng thủ vững chắc

Mặc dù hiện nay các nớc đều hớng tới mục tiêu không còn chiến tranh trên toàn cầu, hoà bình, ổn định, các nớc sẽ không còn quân đội, nhng với tình hình thế giới phức tạp nh hiện nay, vẫn tồn tại khoảng cách khá lớn giữa các nớc lớn và nhỏ, giàu và nghèo, phát triển và đang phát triển thì cha một nớc nào dám coi nhẹ việc đề phòng, cảnh giác trớc những nguy cơ đe doạ nền an ninh quốc phòng Do đó quân đội

và trang thiết bị quân sự đều đợc đầu t một cách thích hợp

Xét riêng trong hệ thống quân sự, không quân là thành phần không thể thiếu,

nó phản ánh trình độ phát triển của quân đội mỗi nớc Từ chiến tranh thế giới II, không quân ngày càng thể hiện rõ vai trò quan trọng và có những cải tiến đáng kể chủng loại, các tính năng kỹ thuật, các vũ khí đợc trang bị

Trong phạm vi bài tiểu luận này, em xin trình bày vắn tắt 4 nội dung sau:

- Sơ lợc về lịch sử phát triển của ngành PKKQ thế giới

- Vai trò của không quân trong các cuộc chiến tranh

- Những hiểu biết của cá nhân em về kỹ thuật hàng không

- Quá trình hình thành và phát triển của Không quân Việt Nam qua các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

Do kiến thức còn hạn chế, nên bài tiểu luận của em không thể tránh khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy giáo

Mục lục

Trang 2

I Lịch sử phát triển ngành hàng không thế giới.

ý tởng đầu tiên về một thiết bị có cánh từ những năm 1486 –1490 Năm 1783, khí cầu bơm bằng khí nóng xuất hiện Năm 1799, máy bay diều mẫu của Cayley ra đời Năm 1804, xuất hiện xuất hiện máy bay cánh cố định Thực chất đó là một tàu lợn không ngời lái phóng bằng tay Năm 1891 ra đời tàu lợn có ngời lái đầu tiên do

Gohlitwtal ngời Đức thiết kế Năm 1902 hai anh em Wright ngời Mỹ đã chế tạo thành công một tàu lợn Những máy bay đầu tiên của này thuộc loại máy bay cánh kép cho

phép tạo lực nâng lớn ở vận tốc thấp Năm 1910 máy bay quân sự đã đợc sản xuất và

đ-a lên hạm tàu, khởi đầu cho sự xuất hiện tàu sân bđ-ay Đến cuối CTTG I, máy bay đã

đ-ợc thiết kế hợp lý, bằng cách giảm lực cản khí động và tăng công suất động cơ để có độ cao và vận tốc lớn hơn Cuộc chạy đua chế tạo các máy bay có vận tốc lớn bắt đầu từ năm 1927, ví dụ nh chuyến bay xuyên Đại tây dơng một mình của Lindberg Từ năm

1913 đến 1931, vận tốc cực đại của máy bay đã tăng gấp hơn 5 lần( từ 74 km/h lên tới

386 Km/h) thân đợc bọc kín, kết cấu chắc chắn, hình thuôn, ít chịu lực cản, cấu tạo cánh đơn dài Thời kì này, máy bay ngoài nhiệm vụ chở quân đội, vũ khí, khí tài còn chở bom và đợc trang bị thêm súng máy Đồng thời hàng loạt kiểu máy bay chiến đấu chuyên dụng ra đời: máy bay ném bom đờng dài, máy bay ném bom bổ nhào, máy bay tiêm kích- chuyên để chống máy bay Những trận không chiến đầu tiên đã diễn ra trên bầu trời Tây Ban Nha thời nội chiến 1936 ữ 1939 Đến chiến tranh thế giới II đã xuất hiện các tập đoàn không quân tập trung cho các trận đánh lớn Tiếp đó là giai đoạn

máy bay phản lực, bắt đầu từ 1939, mở đầu là cuộc bay thử của máy bay phản lực He -

178 do Đức chế tạo Do tác dụng của động cơ phản lực cộng với những cải tiến hợp lý khác (nh cánh cụp) khiến máy bay ngày càng bay nhanh và có tốc độ tiếp cận vận tốc truyền âm Tới 1947 máy bay thử nghiệm Bell X-l có ngời lái bay nhanh hơn tiếng

Trang 3

động Từ những năm 1950, các máy bay chiến đấu phản lực quân sự đã bay nhanh gấp

2ữ3 lần tốc độ truyền âm Cuộc chiến tranh Triều Tiên là nơi Mỹ đã sử dụng máy bay chiến đấu phản lực đầu tiên Máy bay phản lực siêu âm ngày càng đợc nhiều nớc trên thế giới sử dụng với quy mô lớn, vận tốc cao nhất (trên 3 M) là máy bay trinh sát chiến lợc SR71 của Mỹ Trong chiến tranh ở Việt Nam lần đầu tiên máy bay tác chiến điện tử chuyên dụng kiểu EB66 đã đợc Mỹ sử dụng

Thời gian gần đây các nhà thiết kế máy bay đã thử nghiệm các dáng vật liệu và hệ thống động lực mới, tạo ra những máy bay cánh quay (máy bay tạo lực nâng bằng cánh quay - máy bay trực thăng) và những phơng tiện có thể bay nh máy bay đồng thời cho phép cất hạ cánh thẳng đứng, hoặc cho phép chuyển hớng luồng phụt của động cơ (nh máy bay Harrier của Anh)

Trong một tơng lai không xa sẽ xuất hiện những máy bay siêu âm cao, loại máy bay này có khả năng bay với vận tốc gấp 25 lần tốc độ truyền âm (25M) Dựa trên nguyên

lý đó rất có thể xuất hiện loại máy bay vũ trụ (Space plane), loại máy bay có thể hoạt

động cả trong khí quyển lẫn trên khoảng không vũ trụ

II Vai trò của không quân qua một số cuộc chiến

* Trong chiến tranh thế giới lần thứ II.

Không quân Liên Xô đã tiêu diệt khoảng 95% tổng số máy bay chiến đấu của

Đức, giành u thế chiến lợc trên không từ 1943 và giữ đợc u thế đó cho đến khi kết thúc chiến tranh Tuy nhiên, trong thời kỳ đầu chiến tranh, KQ Liên Xô bị tổn thất nặng vì:

- Chỉ trong một thời gian 18 ngày (22/ 6 ữ 10/7/1941 ), KQ Đức đã giành đợc u thế chiến lợc trên không, tạo thuận lợi cho quân Đức nhanh chóng tiến công vào sâu lãnh thổ Liên Xô

-Tơng quan lực lợng chung của KQ hai bên là 2/1 nghiêng về phía KQ Đức (Liên xô có 1970 máy bay, Đức có 4000 máy bay)

- Không quân Đức đã hoàn thiện chiến lợc tiến công, trong khi KQ Liên Xô vẫn hành động bảo thủ theo chiến lợc phòng ngự Đức áp dụng nguyên tắc chỉ huy tập trung, Liên Xô theo nguyên tắc phi tập trung Không quân Liên Xô có rất ít máy bay mới, đội ngũ phi công huấn luyện cha tốt

- Bộ chỉ huy quân sự Liên Xô bố trí những máy bay mới tập trung tại các sân bay gần biên giới Đức, nên bị KQ Đức đánh thiệt hại nặng

* Trong chiến tranh vùng vịnh năm 1991 (Chiến dịch Bão táp sa mạc)

Trong chiến dịch này Mỹ và đồng minh đã đặt hy vọng chủ yếu vào các đòn tiến công bằng không quân Mỹ và liên quân đã tập trung một lực lợng lớn, bao gồm 2600 máy bay chiến đấu và trực thăng hiện đại Chiến dịch kéo dài 6 tuần (từ tháng 1/1991

đến 2/1991 ) thì 5 tuần đầu Mỹ và liên quân dùng không quân để không kích Irắc

Trang 4

Trong chiến dịch không kích, lu lợng trên không của chiến trờng rất dày

đặc, nhờ có hệ thống quản lý vùng trời làm việc rất hiệu quả nên không xảy ra một vụ tai nạn máy bay nào Không quân đã thực hiện tốt nhiệm vụ của họ: phá huỷ làm tê liệt hệ thống chỉ huy quân đội của Irắc, chế áp và tiêu diệt hệ thống phòng không, chế áp và phá huỷ các sân bay, phá sập các cầu cống, đờng giao thông các trạm ra đa, các trận địa pháo và gây khó khăn cho lực lợng Irắc vận

động trên chiến trờng.Ngoài ra Mỹ đã phóng 290 quả tên lửa có cánh Tomahawk

từ tàu ngầm và tầu nổi vào các mục tiêu quân sự và dân sự của Irắc, với xác suất trúng đích lên đến 90%.Máy bay AWACS tạo cho không quân Mỹ khả năng không chiến từ xa, bắn rơi khoảng 2/3 số máy bay của Irắc Bộ chỉ huy liên quân tập kích các sân bay của Irắc bằng các tốp B52 ném bom rải thảm, còn các máy bay tiêm kích (bom “Tornado”) tiến hành rải mìn xuống các đờng băng Mỗi lần oanh tạc sân bay, Mỹ dùng khoảng 20 máy bay F111 Khoảng 80% mục tiêu bị tiêu diệt Về sau, Mỹ huy động cả máy bay tiêm kích đa năng tàng hình F117A vào mục đích này Sau khi Mỹ và liên quân đã tiêu diệt máy bay Irắc trong 23 hầm ngầm bằng bê tông cốt thép tại một khu vực gần Bát Đa, phía Irắc phải sơ tán máy bay sang Iran, không cất cánh không chiến với Mỹ

Máy bay AWACS và các hệ thống C3I khác đợc sử dụng để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình trên không cho các kíp lái Máy bay E8 đợc sử dụng

để cung cấp kịp thời các thông tin ở mặt đất, nhờ vậy chỉ huy các tốp lái máy bay chiến

đấu nhiều khi nắm đợc nhiều thông tin chiến thuật chính xác hơn các sĩ quan điều hành

ở sở chỉ huy

Trong chiến dịch này theo thống kê của Mỹ ( 1997), riêng về không quân: 290 chiếc máy bay cánh cố định Hệ thống phòng không của Irắc đã bắn rơi đợc 11 máy bay của Mỹ và liên quân trong 3 ngày cuối của cuộc chiến tranh

Các cuộc tấn công của không quân đã làm cho Irắc không thể thực hiện phòng ngự hiệu quả Các đợt oanh kích dồn dập vào các đơn vị , mục tiêu của Irắc đã tạo một

đòn tâm lý choáng váng, trong khi tổn thất của không quân Mỹ là không đáng kể

* Trong cuộc chiến tranh Ban căng (Nam T) (Chiến dịch "Sức mạnh đồng

minh ") của Mỹ và NATO không kích Nam T 1999 Đây là bớc phát triển mới so với cuộc chiến tranh ở Irắc 1991 ở chiến dịch này Mỹ và NATO đã sử dụng một số lợng lớn cha từng có về vũ khí và phơng tiện kỹ thuật quân sự, trong đó nổi bật là vai trò của không quân Mỹ - NATO đã tận dụng trinh sát từ vệ tinh (50 vệ tinh), các máy bay trinh sát U2, RC135, ESA, máy bay chỉ huy - kiểm soát báo động sớm trên không AWACS, máy bay tác chiến điện tử EC130, thiết bị quan sát chụp ảnh của các máy bay chiến đấu và phơng tiện bay không ngời lái, các sensor mang trên tên lửa, bom, đạn .

tất cả liên kết thành một hệ thống, đảm bảo cho chiến trờng trở nên “trong suốt” cả

đêm lẫn ngày Quan điểm cốt lõi của Mỹ - NATO là sử dụng không quân mang vũ khí

Trang 5

chính xác cao tiến công các mục tiêu quan trọng nhất và sử dụng vũ khí thông thờng để tiến công các mục tiêu khác Khi sử dụng vũ khí chính xác cao, yêu cầu về số lợng máy bay chiến đấu giảm từ 2 đến 5 lần Điều đáng chú ý là, nếu nh trong chiến tranh vùng vịnh (1991) Mỹ và liên quân mới sử dụng gần 8% vũ khí điều khiển chính xác (VKĐKCX) thì trong chiến dịch "con cáo sa mạc” (12/1998) con số đó là 50% và trong chiến tranh Nam T, Mỹ - NATO đã sử dụng VKĐKCX là 98% Để không kích Nam T, Mỹ - NATO đã sử dụng với số lợng lớn máy bay tiêm kích tàng hình F117A, máy bay ném bom chiến lợc tàng hình B2, máy bay ném bom chiến lợc đa năng lầm xa dạng cánh thay đổi B1B, máy bay ném bom chiến lợc B52, các loại máy bay tiêm kích

đa năng: F14, F15, F16, F/A18 , máy tiêm cờng kích MIRAGE F1,máy bay tiêm kích

đánh chặn đa năng MIRAGE2000, máy bay tiêm cờng kích TORNADO và máy

bay tiếp dầu đa năng KC135, máy bay trực thăng vũ trang AH64 APACHE, máy bay trực thăng vận tải hạng trung CH47 CHLNOOK

Về cách đánh của Mỹ và NATO trong cuộc chiến theo kiểu leo thang đã đợc tính toán rất kỹ Lúc đầu Mỹ và NATO chỉ huy động khoảng 400 máy bay các loại,

nh-ng sau hơn một thánh-ng (đầu thánh-ng 5/1999) đã huy độnh-ng tới 1000 chiếc máy bay các loại (riêng Mỹ có 650 chiếc), số lợng tên lửa hành trình cũng tăng thêm, các tàu chiến, tàu bảo đảm cũng đợc điều động ngày càng tăng tới vùng biển Ađrialic Về mục tiêu đánh phá, lúc đầu chỉ tập trung vào các mục tiêu quân sự (các trận địa phòng không, doanh trại quân đội, các sở chỉ huy, sân bay quân sự nhà máy quốc phòng ) sau chúng

chuyển sang đánh các mục tiêu đần sự, kinh tế, đầu mối giao thông, cầu cống, các bệnh viện, trờng học

Về phía Nam T, ngay ngày tác chiến đầu tiên quân Nam T đã bắn rơi 2 máy bay của NATO, đánh chặn thành công 3 tên lửa hành trình, giành đợc''sự mở đầu tốt đẹp'' Ngoài ra, Nam T đã tập trung nghiên cứu các biện pháp đối phó với các vũ khí công nghệ cao của Mỹ và NATO nh: b0ố trí các trận địa giả , nguỵ trang , gây nhiễu, thực hiện các biện pháp đối kháng điện tử , Để bảo vệ các mục tiêu có hiệu quả, Nam T đã tăng cờng công việc dự báo Tại các hớng, mục tiêu, cự ly phán đoán địch sẽ đánh, Nam T bố trí đón lõng đánh chặn, cố gắng bắn rơi các máy bay của địch trớc khi chúng kịp phóng tên lửa không đối đất, hoặc làm rối loạn đội hình bay, khiến chúng không thể phóng tên lửa có điều khiển theo đúng quy trình bình thờng

Qua cuộc chiến tranh, theo thống kê cha đầy đủ, Nam T đã bắn rơi 32 máy bay các loại của Mỹ và NATO

Tổng kết lại, trong cuộc chiến Nam T, bằng tiến công đờng không, Mỹ - NATO sau hơn một tháng đã phá huỷ hơn 200 mục tiêu, làm Nam T thiệt hại hơn 200 tỷ USD

mà chỉ tiêu tốn khoảng 3 tỷ USD.Với VKĐKCX từ xa, tất cả các mục tiêu ở bất kỳ khu vực nào của đất nớc đều có thể bị tiến công, chiến tuyến các cấp (chiến thuật, chiến dịch, chiến lợc) không đợc phân định Muốn chống trả sự xâm lợc bằng vũ khí đờng không cần có hệ thống phòng không toàn quốc, phát hiện mục tiêu trên không cách xa

Trang 6

mục tiêu cần bảo vệ hàng trăm, hàng nghìn km mới đủ thời gian chuẩn bị đánh trả.Các

đòn tiến công đợc thực hiện từ xa, trên các hớng, độ cao hoàn toàn khác nhau, chúng

đ-ợc tập trung lại theo yêu cầu tác chiến, thay vì sử dụng ồ ạt, mật độ lớn của đội hình phơng tiện tiến công hoặc sô lợng lớn bom đạn, tên lửa vào một mục tiêu, thờng chỉ sử dụng tốp nhỏ, chiếc lẻ tiến công chính xác để diệt các mục tiêu điểm

Trong cuộc chiến tranh Nam T, bằng sức mạnh của không quân, Mỹ - NATO đã tàn phá các cơ sở kinh tế, huỷ hoại tiềm lực quân sự, làm mất khả năng và cả ý chí chiến đấu của Nam T

Qua cuộc chiến tranh Nam T, ta thấy nổi lên những đặc điểm tác chiến mới của nớc có tiềm lực quân sự mạnh đối với nớc yếu hơn đó là:Không kích và không kích theo kiểu ''phẫu thuật ngoại khoa'' bằng vũ khí công nghệ cao có độ chính xác cao đã trở thành một phơng thức chiến tranh hiện đại Đánh chính xác từ xa, không chiến tuyến, không trực tiếp tiếp xúc, không cân xứng đã trở thành dạng thức cơ bản của nớc

có lực lợng quân sự hùng mạng răn đe vũ lực đối với một nớc có lực lợng quân sự yếu kém hơn

VI Những hiểu biết của cá nhân em về kỹ thuật hàng không.

Máy bay l loà ại khí cụ bay nặng hơn không khí, bay đợc l nhà ờ lực nâng khí

động học Thuật ngữ "máy bay" thường được hiểu l loà ại các cánh nâng cố định, có thể hiểu l bao gà ồm cả loại máy bay trực thăng

một số loại máy bay

thờng sử dụng

Trong các cuộc chiến tranh gần đây

MIG21 MIG29

F117 B2 B2

F22 SU35 B52

Trang 7

Nguyên lý hoạt động và điều khiển nhờ lực nâng khí động học.L kết quả củaà

sự chênh lệch áp suất không khí tại mặt trên v mặt dà ới của vật thể (cánh máy bay) khi dòng khí chuyển động chảy bao bọc qua vật thể Thiết diện vật thể (cánh) không đối xứng qua trục chính, đường biên của mặt trên phải lớn hơn của mặt dưới Những vật thể có dạng thiết diện như vậy gọi l có hình dà ạngkhí động học Khi không khí chảy bao quanh hình khí động sẽ cú lực nâng khí động học v xuà ất hiện lực cản Hình khí động học n o cho hià ệu ứng lực nâng c ng cao m là à ực cản c ng ớt thỡ à được coi l cúà

Khi khụng khớ chảy qua hỡnh khớ động l cỏnh, tà ại mặt dưới sẽ cú ỏp suất cao hơn so với mặt trờn v hà ệ quả l sà ẽ xuất hiện một lực tỏc động từ dưới lờn vuụng gúc với cỏnh Lực nõng cú độ lớn bằng diện tớch cỏnh nhõn với chờnh lệch ỏp suất hai mặt

Độ chờnh lệch ỏp suất phụ thuộc v o hỡnh dà ạng thiết diện cỏnh tức l phà ụ thuộc v oà hiệu suất khớ động học của cỏnh, gúc tấn (gúc chảy của khụng khớ tương đối với vật khớ động – tiếng Anh: angle of attack) v và ận tốc dũng chảy Như vậy khi vận tốc dũng chảy đạt đến độ lớn n o à đú thỡ chờnh lệch ỏp suất (đồng nghĩa với lực nõng) sẽ

đủ để thắng trọng lực v và ật thể cú thể bay lờn được Muốn cú lực nõng đủ thỡ vận tốc

v dià ện tớch cỏnh phải đủ: cỏnh c ng rà ộng thỡ mỏy bay cú thể cất cỏnh với vận tốc nhỏ hơn, ngược lại cỏnh c ng nhà ỏ thỡ đũi hỏi vận tốc c ng là ớn để cất cỏnh

Trong mỏy bay cú cỏnh cố định vật thể khớ động học để tạo lực nõng l à đụi cỏnh của mỏy bay được gắn cố định v o thõn Và ận tốc ngang của mỏy bay (cũng đồng nghĩa với vận tốc dũng chảy) cú được nhờ lực tỏc động ngang sinh ra nhờ động cơ (cú thể thụng qua cỏnh quạt hoặc dũng khớ phản lực) Động cơ quay cỏnh quạt (hoặc phụt dũng khớ phản lực) sẽ tạo phản lực đẩy mỏy bay chuyển động tương đối với khụng khớ về phớa trước, khi chuyển động tương đối như vậy cỏnh mỏy bay sẽ bị dũng khớ chảy bao bọc xung quanh v tà ạo hiệu ứng lực nõng khớ động học tỏc động từ dưới lờn, khi vận tốc mỏy bay đạt đến giỏ trị n o à đú lực nõng sẽ đủ lớn để thắng trọng lực v mỏy bay sà ẽ

Cũn đối với mỏy bay trực thăng cỏnh nõng l cỏnh quà ạt nõng nằm ngang, nú đồng thời cũn để tạo lực đẩy ngang l m trà ực thăng chuyển động ngang

Trang 8

Như vậy đối với máy bay có cánh cố định thì lực nâng chỉ có khi có đủ vận tốc, mất vận tốc sẽ mất lực nâng (thất tốc) nên máy bay không thể bay đứng một chỗ Trực thăng cũng theo nguyên tắc lực nâng khí động học nhưng các cánh nâng l cánh quà ạt ngang quay xung quanh trục nên vẫn đảm bảo chuyển động tương đối với không khí

v có là ực nâng khi trực thăng vẫn đứng yên nên trực thăng có thể bay đứng một chỗ

Để thực hiện điều khiển bay có các cơ cấu cánh l : cánh nâng chính, cánh à đuôi ngang, cánh đuôi đứng (bánh lái), Cánh t chính, cánh t à à đuôi Nguyên tắc điều khiển bay rất đơn giản theo lực nâng khí động học v mô men cà ơ học Các cánh đuôi (cánh ngang, cánh đứng) chỉ cần có kích thước nhỏ vẫn đủ mô men vì tay đòn mô men l khoà ảng cách khá lớn từ đuôi đến trọng tâm máy bay

Cánh đuôi ngang để tạo lực nâng ở phần đuôi máy bay, lực n y sà ẽ cùng lực nâng ở cánh chính cân bằng mô men với trọng lực tại trọng tâm máy bay cho phép máy bay không bị lộn vòng (nếu không có cánh đuôi ngang thì lực nâng tại đôi cánh v trà ọng lực tại trọng tâm máy bay sẽ tạo th nh mô men l m máy bay bà à ị lộn vòng)

Các cánh t chính v cánh t à à à đuôi l bà ộ phận cử động được ở phía sau của các cánh ngang Cánh t chính nà ằm ở phía sau cánh nâng chính có thể thu v o trong cánhà chính hoặc đẩy d i ra, ngo i ra còn có thà à ể chĩa lên hoặc chúc xuống phía dưới Cánh

t à đuôi nằm ở phần sau cánh ngang đuôi chỉ có thể chĩa lên hoặc chúc xuống không thu v o hoà ặc duỗi ra được Các cánh t n y có chà à ức năng để hiệu chỉnh lực nâng: Khi thu cánh t chính v o trong cánh chính dià à ện tích cánh giảm, lực nâng cũng sẽ giảm

v khi kéo d i ra thì là à ực nâng tăng Các cánh t chính v t à à à đuôi khi chĩa lên hoặc chúc xuống sẽ l m thay à đổi hình dạnh thiết diện cánh v dà ẫn đến thay đổi lực nâng: Chĩa lên thì giảm lực nâng, chúc xuống thì tăng lực nâng Cánh đuôi đứng có chức năng định hướng, giữ cho thân máy bay ổn định theo chuyển động thẳng về phía trước Trên cánh đuôi đứng có bộ phận cử động được l cánhà

Trang 9

bánh lái đuôi sẽ đóng vai trò bánh lái thông thường: Khi cánh bánh lái đứng đối xứng

sẽ không có lực Zhukovski tác dụng theo chiều ngang nhưng khi nó quay sang phải hoặc trái sẽ sinh lực tác dụng ngang v o bánh lái à đuôi sang trái hoặc sang phải tương ứng Lực n y tà ạo mô men (với tay đòn l khoà ảng cách từ bánh lái đến trọng tâm báy bay) l m máy bay hà ướng mũi sang phải hoặc trái tương ứng

Cất cánh, hạ cánh: khi cất cánh, hạ cánh vận tốc máy bay thấp m cà ần duy trì lực nâng nên cánh cần có diện tích lớn nhất v có hià ệu suất khí động cho lực nâng tốt nhất việc n y à được thực hiện bằng cách kéo d i tà ối đa cánh t v nà à ếu cần thì chúc

Nghiêng cánh: Để nghiêng cánh thì cần tạo chênh lệch lực nâng tại hai cánh chính

ví dụ cánh t chính phà ải thì chúc xuống, cánh t chính trái thì quay lên, khi à đó lực nâng tại cánh phải lớn hơn lực nâng tại cánh trái l m máy bay nghiêng cánh sang trái.à

Đổi hướng bay ngang sang phải, trái: Để đổi hướng thì dùng bánh lái đuôi cho quay

về phía n o thì à đầu máy bay rẽ về hướng bên đó Để đổi hướng gấp (góc ngoặt lớn) thì còn có thể kết hợp bánh lái với nghiêng cánh muốn rẽ về phía n o thì nghiêngà

Các cơ cấu cánh điều khiển bay: hình ở đây miêu tả động tác chúc đầu lên xuống để bay lên, bay xuốngBay lên, bay xuống: Để máy bay chúc đầu lên – xuống (bay lên, bay xuống) thì hiệu chỉnh cánh t à đuôi bằng cách chĩa lên hoặc chúc xuống: Nếu cánh t à đuôi chĩa lên thì lực nâng tại đuôi giảm m là ực nâng tại cánh chính giữ nguyên sẽ tạo nên mô men l m à đầu máy bay hướng lên phía trên, nếu cánh t à đuôi chúc xuống thì ngược lại máy bay sẽ chúí đầu xuống Có thể kết hợp cùng cánh tà chính sao cho có sự thay đổi tương quan lực nâng tại cánh chính v cánh à đuôi v sà ẽ tạo nên mô men l m à đầu máy bay lên hay xuống (xem hình minh hoạ) Thay đổi độ cao khi bay bằng: bằng cách hiệu chỉnh cánh t (chính v à à đuôi) để tăng hoặc giảm lực nâng Khi tăng lực nâng máy bay sẽ tăng độ cao lên một mức cân bằng mới, nếu giảm lực nâng máy bay sẽ hạ độ cao xuống mức cân bằng mới thấp hơn

Trang 10

Máy bay có cánh cố định khi bay bản thân đã l mà ột hệ cân bằng bền: bất cứ tác nhân

n o à đưa nó ra khỏi trạng thái cân bằng thì đều l m phát sinh các là ực v mô men khácà đưa máy bay v o trà ạng thái cân bằng mới Ngược lại trực thăng l mà ột hệ cân bằng không bền, điều khiển nó l rà ất phức tạp v tà ất cả sự điều khiển đều thông qua cánh

Để tạo lực đẩy ngang cho chuyển động ngang, mặt phẳng cánh quạt nâng sẽ nghiêng

đi một góc so với mặt phẳng ngang Lực nâng khí động học vuông góc với mặt phẳng cánh quạt nâng khi đó sẽ phân tích th nh hai vector là ực: một theo phương thẳng đứng

để tạo lực nâng thắng trọng lực, một theo phương ngang để trực thăng chuyển động ngang Cánh quạt nâng nghiêng thấp về bên n o trà ực thăng bay về bên đó

Cơ cấu nghiêng cánh quạt nâng được thực hiện thông qua hệ thống thay đổi góc tấn của từng cánh theo chu kỳ tùy theo vị trí của cánh so với thân máy bay trực thăng, điều n y tà ạo sự chênh lệch lực nâng tại các phía khác nhau của đĩa cánh quạt nâng và

l m phát sinh mô men l m nghiêng à à đĩa cánh quạt nâng v thân máy bay à Đây l mà ột

Máy bay có cánh cố định khi bay bản thân đã l mà ột hệ cân bằng bền: bất cứ tác nhân

n o à đưa nó ra khỏi trạng thái cân bằng thì đều l m phát sinh các là ực v mô men khácà đưa máy bay v o trà ạng thái cân bằng mới Ngược lại trực thăng l mà ột hệ cân bằng không bền, điều khiển nó l rà ất phức tạp v tà ất cả sự điều khiển đều thông qua cánh

Để tạo lực đẩy ngang cho chuyển động ngang, mặt phẳng cánh quạt nâng sẽ nghiêng

đi một góc so với mặt phẳng ngang Lực nâng khí động học vuông góc với mặt phẳng cánh quạt nâng khi đó sẽ phân tích th nh hai vector là ực: một theo phương thẳng đứng

để tạo lực nâng thắng trọng lực, một theo phương ngang để trực thăng chuyển động ngang Cánh quạt nâng nghiêng thấp về bên n o trà ực thăng bay về bên đó

Cơ cấu nghiêng cánh quạt nâng được thực hiện thông qua hệ thống thay đổi góc tấn của từng cánh theo chu kỳ tùy theo vị trí của cánh so với thân máy bay trực thăng,

Ngày đăng: 19/08/2016, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w