TÓM TẮT NGHIÊN CỨUĐè tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạ
Trang 1KHOA KINH TẾ & PHÂT TRIỂN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÂNH GIÂ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI CÂ TRẮM CỎ TRONG LỒNG TẠI XÊ QUẢNG THỌ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÍN HUẾ
Sinh viín thực hiện:
Trang 3Lời Cảm Ơn
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế và thời gian thực tậptốt nghiệp tại phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Điền, em đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xãQuảng Thọ huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” Trong quá trình đó, em đã tiếp thuđược nhiều kiến thức quý báu do sự truyền đạt không chỉ về mặt lí thuyết mà còn về kinh nghiệmthực tiễn từ quý thầy cô ở trường nhất là quý thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển, các cô,chú, anh, chị trong phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quátrình học tập tại trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Trương Quang Dũng và quýthầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình hướng dẫn trongsuốt quá trình em thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị của phòng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn huyện Quảng Điền đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp số liệu, hướng dẫn em trong qúatrình thực tập
Ngoài ra, để em có thể hoàn thành tốt nhất Khóa luận tốt nghiệp còn có sự động viên,giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt từ phía gia đình và bạn bè
Thay lời cảm ơn, kính chúc quý thầy cô cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng NN vàPTNT huyện Quảng Điền lời chúc sức khỏe
Trong quá trình thực hiện bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy, các cô để em có thể bổ sung thêm những hiểu biết về
lí luận và thực tế
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Huế, tháng 05 năm 2015Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Liền
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1.1 Cơ sở lí luận 5
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 16
2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền trong 3 năm qua 23
2.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH NUÔI CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG Ở XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 25
2.2.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ 25
2.2.2 Tình hình nuôi cá trắm trong lồng tại xã Quảng Thọ 29
2.2.3 Năng lực sản xuất của hộ 30
2.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng của các hộ điều tra 32
2.2.4 Chi phí đầu tư nuôi cá lồng của các hộ điều tra 34
2.2.5 Kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra 37
2.2.6 sử dụng mô hình hồi quy để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố đến lợi nhuận kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ 39
2.2.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại địa bàn nghiên cứu 42
2.3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CỦA CÁC HỘ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 50
Trang 52.3.1 Phân tích SWOT 50
2.3.2 Quan điểm phát triển nuôi trông thủy sản trên địa bàn toàn xã 52
3.2.4 Quan điểm về sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích địa phương 53
2.3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi cá lồng 53
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
3.1 Kết luận 57
3.2 Kiến nghị 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢN
Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2013/2014 20
Bảng 2: Tình hình NTTS nước ngọt huyện Quảng Điền năm 2014 21
Bảng 3: Tình hình nuôi mô hình cá lúa huyện Quảng Điền năm 2014 22
Bảng 4: Tình hình mô hình nuôi cá lồng huyện Quảng Điền năm 2014 22
Bảng 5: Tình hình nuôi cá ao của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm 23
Bảng 6: Tình hình nuôi cá lồng của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm 24
Bảng 7: Tình hình sản xuất cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ năm 2014 30
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 31
Bảng 9: Diện tích đất bình quân của nhóm hộ điều tra 32
Bảng 10: Tình hình sản xuất cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ năm 2014 33
Bảng 11: Chi phí sản xuất cá trắm cỏ của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ 36
năm 2014 36
Bảng 12: Kết quả và hiệu quả sản xuất cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra tại xã Quảng Thọ năm 2014 38
Bảng 13: Ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng……….39
Bảng 14: Ảnh hưởng của mật độ thả cá đến năng suất của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng 40
Bảng 15: Ảnh hưởng của chi phí thức ăn đến kết quả và hiệu quả nuôi cá lồng 45
Bảng 16: Ảnh hưởng của công lao động đến kết quả và hiệu quả nuôi cá lồng 47
Bảng 17: Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến kết quả và hiệu quả sản xuất cá trắm cỏ 48 Y
Trang 8ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào= 500m 2
1 ha= 1000m2
1 tấn= 1000kg
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đè tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồngtại xã Quảng Thọ
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá trắm cỏ tronglồng
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá trắm cỏtrong lồng
Thời gian nghiên cứu: năm 2014
Không gian nghiên cứu: xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Đối tượng nghiên cứu: 50 hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận
Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
Nội dung nghiên cứu
Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ
Tình hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ
Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
Chi phí đầu tư nuôi cá lồng của các hộ điều tra
Kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng của các hộ điều tra
Sử dụng mô hình hồi quy để nghiên cứu mối quan hệ các yếu tố đến lợi nhuậnkinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ
Trang 10 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ tronglồng tại địa bàn nghiên cứu
Các kết quả mà nghiên cứu cần đạt được
Trong khuôn khổ đề tài “ đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồngtại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” tôi đã phân tích theo cácchỉ tiêu từ đó làm cơ sở để:
Đánh giá được thực trạng, kết quả, hiệu quả của mô hình nuôi cá trắm cỏ tronglồng tại xã Quảng Thọ
Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nghề nuôi cá trắm cỏtrong lồng
Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá trắm
cỏ trong lồng
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Việt nam là một trong những quốc gia trên thế giới có nghề nuôi trồng thủy sảnphát triển và cũng là nước có lịch sử nuôi trồng thủy sản lâu đời Trải qua hàng ngànnăm lịch sử cho đến nay nuôi trồng thủy sản đã trở thành một bộ phận quan trọng đónggóp không nhỏ cho nền kinh tế quốc dân (giá trị sản xuất thủy sản theo giá phan theongành nuôi hoạt động sơ bộ năm 2013 đạt 239976,7 tỉ đồng (tổng cục thống kê năm2013) Đóng góp không nhỏ trong hoạt động xuất khẩu nông sản nước ta Theo thống
kê của Hải quan Việt Nam, tính đến 15/11/2014 xuất khẩu thủy sản đạt gần 7 tỉ USD.Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
và tạo được nhiều công ăn việc làm, có ý nghĩa xã hội to lớn
Việt Nam có đường bờ biển dai 3260 km,112 cửa sông lạch, vùng đặc quyềnkinh tế rộng khoảng 1triệu km2 với hơn 4000 hòn đảo nhỏ tạo nên nhiều eo, vịnh,vụng, đầm phá và nhiều ngư trường, trữ lượng hải sản gần 3 triệu tấn Với nhu cầu tiêudùng ngày càng tăng sản phẩm thủy sản của con người, ngoài hoạt động đánh bắt thủyhải sản ra thì hoạt động nuôi trồng thủy hải sản là một phương thức hữu hiệu để đápứng nhu cầu này Một trong những hình thức nuôi trồng thủy sản có hiệu quả là nuôi
cá lồng bè Mô hình nuôi cá lồng đã phát triển từ lâu ở đồng bằng sông Hồng và đồngbằng sông Cửu Long nhưng lại rất mới mẻ đối với các tỉnh duyên hải miền Trung Sựphát triển của các ngành nuôi cá nước ngọt nói chung và cá lồng nói riêng đã đang và
sẽ mở ra lối đi mới cho sự phát triển kinh tế của nhiều địa phương trên cả nước
Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miềm Trung với hơn 22000 ha mặt nướcchiếm khoảng 20% tổng diện tích mặt nước toàn quốc_ một tiềm năng to lớn để pháttriển nuôi trồng thủy sản Do đó, nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lầnthứ XII đã xác định: Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọncủa toàn tỉnh, một trong những hướng chủ lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đầmphá ve biển
Quảng Thọ là một xã của huyện Quảng Điền nơi có con sông Bồ chảy qua,người dân ở đây đã biết tận dụng lợi thế được thiên nhiên ưu đãi này để phát triển nghềnuôi cá lồng Hiện tại xã có 315 lồng cá nuôi, là xã có số lượng lồng nuôi đứng thứ hai
Trang 12huyện, có số hộ nuôi đứng thứ nhất toàn huyện với loại cá được thả nuôi chủ yếu là cátrắm cỏ Nuôi cá lồng đã đem lại nguồn thu nhập đáng kể và đồng thời tạo công ănviệc làm cải thiện đời sống cho người dân nơi đây Tuy nhiên hạt động nuôi cá lồngtrên sông Bồ cũng đã gây ra rất nhiều hiệu quả xấu về môi trường, nguồn nước sông
Bồ ngày càng ô nhiễm, tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh xảy ra gây ảnh hưởng không ít đếnhoạt động nuôi cá lồng trong những năm gần đây Xuất phát từ tình hình trên, tôi đã
lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại
xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : 60 hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ,huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
mà trong sự vận động và phát triển không ngừng trong sự phát triển từ thấp đến cao,
Trang 13trong sự chuyển biến từ số lượng sang chất lượng mới, từ quá khứ đến hiện tại vàtương lai.
1.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
1.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp là nguồn số liệu sẵn có, được tôi thu thập từ các nguồn sau, để phục vụquá trình nghiên cứu đề tài của mình
- Phòng thống kê xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế về các
số liệu nuôi trồng thủy sản của xã, các báo cáo kinh tế-xã hội năm 2012, 2013,
2014, đề án xây dựng nông thôn mới của xã năm 2014
- Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Điền về các số liệuliên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của huyện Quảng Điền trong 3năm 2012,2013,2014
- Các số liệu về hoạt động nuôi tròng thủy sản được thu thập từ trang web tổngcục thống kê Việt Nam
1.5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là nguồn số liệu được thu thập thông qua bảng hỏi điều tra của 50
hộ nuôi cá trắm cỏ trong lồng tại xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa ThiênHuế Bảng hỏi điều tra được thiết kế dựa vào nguồn số liệu thứ cấp và sự hướng dẫncủa giáo viên hướng dẫn Bảng hỏi điều tra các thông tin:
- Thông tin chung của các hộ điều tra: tuổi, trình độ văn hóa, hoạt động vay vốn,lao động, tình hình đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất cá trắm cỏ…
- Thông tin về cá loại chi phí: chi phí xây dựng lồng nuôi, chi phí mua giống, chiphí đầu tư thức ăn, chi phí về công lao động,…
- Thông tin về hoạt động nuôi cá như hộ có bao nhiêu lồng, năng suất, sản lượng,giá bán là bao nhiệu,…
Các số liệu trê sau khi được thu thập tôi tiến hành xủ lí qua phần mền excell,SPSS, để biến nguốn số liệu sơ cấp thành thứ cấp, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu củamình
Trang 141.5.3 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi đã tiến hành trao đổi tham khảo ý kiếncủa các cán bộ ở cơ quan chức năng của địa phương như: sở thủy sản Thừa Thiên Huế,
sở khoa học công nghệ và môi trường, trung tâm khuyến ngư Thừa Thiên Huế, phòngthủy sản, phòng thống kê, phòng Nông Nghiệp huyện Quảng Điền trao đổi và thảoluận với các hội nuôi, từ đó bổ sung và hoàn thiện nội dung cũng như kiểm chứng kếtquả nghiên cứu của mình
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cơ sở lí luận
2.1.1.1 Lí luận về hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quantâm của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách mà là của toàn xã hội Hiệuquả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của hoạt động kinh tế, là thước đotrình độ tổ chức và quản lý các doanh nghiệp Chính vì vậy, trong điều kiện hiện naycác doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra là hoạt động phải cóhiệu quả về mặt kinh tế Chúng ta biết khuynh hướng hiện nay của thế giới là pháttriển kinh tế theo chiều sâu, một nền kinh tế với nguồn lực hữu hạn sản xuất ra nhữngsản phẩm có giá trị sản xuất cao với hao phí lao động xã hội ít nhất Có như vậy mới
có điều kiện mở rộng sản xuất, áp dụng các ứng dụng, tiến bộ khoa học kĩ thuậtmới.Vậy hiệu quả kinh tế là gì?
Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một cáchhợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng chính
là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “ hay tăng hiệu quả Mác cũng chorằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ
sở hết thảy mọi xã hội"
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.Samuelson và Wiliam D Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năngsản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là không lãng phí ” Nghiên cứu hiệu quả sảnxuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sảnlượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọinền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó ”
Trang 16Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình,Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản vềhiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầuvào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tìnhhình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sảnxuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồngchi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tínhđến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
Một số quan điểm khác lại cho rằng, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ tươngquan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Kết quảsản xuất ở đây được hiểu là giá trị sản phẩm đầu ra, còn lượng chi phí bỏ ra là giá trịcủa các nguồn lực đầu vào Mối quan hệ so sánh này được xem xét về cả hai mặt (sosánh tuyệt đối và so sánh tương đối) Như vậy, một hoạt động sản xuất nào đó đạtđược hiệu quả cao chính là đã đạt được mối quan hệ tương quan tối ưu giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến độngcủa kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểm này có ưuviệt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứngdụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm
Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưatoàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp Vì vậy, khi xem xéthiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâm tới cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường…
Trang 17Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hình tháikinh tế - xã hội ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệu quả sảnxuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội và mục đíchyêu cầu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quả sản xuất kinhdoanh đều thể hiện một điểm chung nhất Đó là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khốilượng sản phẩm tối đa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanhmột cách bao quát như sau:
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
a) Khái niệm hiệu quả kinh tế
Nội dung của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:
- Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể quá trình sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học, kỹ thuật, quảnlý…) để tạo ra khối lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn
- Trong sản xuất kinh doanh luôn luôn có mối quan hệ giữa sử dụng yếu tố đầuvào (chi phí) và đầu ra (sản phẩm), từ đó chúng ta mới biết được hao phí cho sản xuất
là bao nhiêu? Loại chi phí nào? Mức chi phí như vậy có chấp nhận không? Mối quan
hệ này được xem xét ở từng sản phẩm, dịch vụ và cho cả doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh tế gắn liền với kết quả của từng hoạt động cụ thể trong sản xuấtkinh doanh, ở những điều kiện lịch sử cụ thể
Kết quả và hiệu quả kinh tế là hai phạm trù kinh tế khác nhau, nhưng có quan
hệ mật thiết với nhau Đây là mối liên hệ mật thiết giữa mặt chất và mặt lượng tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả thể hiện khối lượng, qui môcủa một sản phẩm cụ thể và được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào từngtrường hợp Hiệu quả là đại lượng được dùng để đành giá kết quả đó được tạo ra nhưthế nào? chi phí bao nhiêu? mức chi phí cho 1 đơn vị kết quả có chấp nhận đượckhông? Song, hiệu quả và kết quả phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như điều kiện tự
Trang 18nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm của từng ngành sản xuất, qui trình công nghệ, thịtrường… Do đó, khi đánh giá hiệu quả cần phải xem xét tới các yếu tố đó để có kếtluận cho phù hợp.
- Tính toán hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lượng hoá các yếu tố đầu vào (chiphí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) của từng sản phẩm, dịch vụ của từng công nghệtrong điều kiện nhất định
Các doanh nghiệp với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên cơ sở khốilượng sản phẩm hàng hoá sản xuất ra nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao độngthấp nhất Do vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu racủa quá trình sản xuất Việc lượng hoá hết và cụ thể các yếu tố này để tính toán hiệu quảkinh tế thường gặp nhiều khó khăn (đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp) Chẳng hạn:
+ Đối với yếu tố đầu vào:
Trong sản xuất nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, tài sản cố định(TSCĐ) được sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm nhưng không đồngđều Mặt khác, giá trị thanh lý và sửa chữa lớn khó xác định chính xác, nên việc tínhkhấu hao TSCĐ và phân bố chi phí để tính hiệu quả chỉ có tính chất tương đối
Một số chi phí chung như chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giaothông, trạm, trường…), chi phí thông tin, khuyến cáo khoa học kỹ thuật cần thiết phảihạch toán vào chi phí, nhưng trên thực tế không tính toán cụ thể và chính xác được
Sự biến động của giá cả và mức độ trượt giá ở trên thị trường gây khó khăn choviệc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn cho sản xuất, nhưngmức độ tác động là bao nhiêu, đến nay vẫn chưa có phương pháp nào xác định chuẩnxác, nên cũng ảnh hưởng tới tín dụng, tính đủ các yếu tố đầu vào
+ Đối với các yếu tố đầu ra:
Trên thực tế chỉ lượng hoá được kết quả thể hiện bằng vật chất, có kết quả thểhiện dưới dạng phi vật chất như tạo công ăn việc làm, khả năng cạnh tranh trên thịtrường, tái sản xuất mở rộng, bảo vệ môi trường… thường không thể lượng hoá ngayđược và chỉ biểu lộ hiệu quả sau một thời gian dài vậy thì việc xác định đúng, đủlượng kết quả này cũng gặp khó khăn
Trang 19b) Bản chất về hiệu quả kinh tế
- Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiếtkiệm lao động xã hội
Quan điểm này gắn liền với hai quy luật của nền sản xuất xã hội là quy luậttăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian lao động Điều này thể hiệnđược mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí laođộng xã hội Đó chính là hiệu quả của lao động xã hội
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt độngsản xuất kinh doanh
Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quả cao nhất, với chiphí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới Vềkhía cạnh này cũng thể hiện chất lượng của quá trình hoạt động sản xuất Muốn nângcao chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì không dừng lại ở việc đánh giánhững hiệu quả đã đạt được, mà còn phải thông qua nó để tìm giải pháp thúc đẩy sảnxuất phát triển ở mức cao hơn Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối cùng của sản xuất
c) Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế
Công thức tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu số tương đối cường
độ, nghĩa là biểu thị quan hệ so sánh giữa lượng kết quả kinh tế thu được (Q: đầu ra)
và lượng chi phí đầu tư (C: đầu vào) Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng đo lường bằng sốtuyệt đối, biểu thị sự chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả thu được với toàn bộ chi phí đã
bỏ ra Mối quan hệ này được xác lập theo các công thức sau:
- Xác định toàn phần
+ Dạng thuận:
C
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả kinh tế thu được
C là giá trị đầu tư (chi phí)
Trang 20H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra nhiều đơn vị đầu ra H cònđược dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay chi phí thườngxuyên đến kết quả kinh tế
Trong đó: E là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả kinh tế thu được
C là giá trị đầu tư (chi phí)
E cho biết để có một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị đầu vào E được dùnglàm cơ sở để xác định qui mô tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực và chi phí thườngxuyên
- Xác định theo nguyên lý cận biên
Theo nguyên lý cận biên, người ta chỉ quan tâm đến hiệu quả của phần mở rộngsản xuất hay đầu tư tăng thêm trong từng thời kỳ Bởi vậy, bên cạnh việc tính toánhiệu quả kinh tế toàn phần còn tính theo nguyên lý cận biên, có thể tính cả dạng tuyệtđối và tương đối Cụ thể:
+ Dạng tuyệt đối
Dạng thuận:
Hb=ΔQQ
ΔQC
Trong đó: Q là lượng kết quả tăng (giảm) thêm
C là lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Hb cho biết khi tăng thêm một đơn vị đầu vào có thể nhận thêmđược bao nhiêu đơn vị đầu ra
Hay H = Q - C
Trang 21Trong cách tính này H thể hiện phần kết quả dôi ra mà đơn vị thu lại sau khi đãtrừ chi phí tăng thêm.
Dạng nghịch:
Eb= ΔQC
ΔQQ
Trong đó: Q là lượng kết quả tăng (giảm)thêm
C là lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Eb cho biết để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung bao nhiêu đơn vị đầuvào
+ Dạng tương đối
Dạng thuận:
Hb=%ΔQQ
%ΔQC
Trong đó: %Q là % lượng kết quả tăng (giảm)thêm
%C là % lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Hb cho biết để tăng thêm một % đơn vị đầu ra cần bổ sung bao nhiêu % đơn vịđầu vào
Các công thức tính toán trên đây có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá
và phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh Các công thức tính theonguyên lý cận biên là cơ sở để ra các quyết định đầu tư các yếu tố đầu vào như thế nào
có hiệu quả cao, nhất là đầu tư tiến bộ khoa học kỹ thuật
Hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản
Hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi cá trắm cỏ nóiriêng cũng nằm trong hiệu quả kinh tế đã đề cập ở trên, so sánh giữa các chi phí đầuvào như giống, thức ăn, công nghệ và số lượng chất lượng sản phẩm đầu ra sảnlượng, năng suất, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng Nuôi trồng thủy sản là hoạt độngkinh tế gắn liền với môi trường trong suốt quá trình sản xuất, nó vừa chịu tác động từmôi trường và vừa tác đọng lại môi trường, chính vì vậy hiệu quả kinh tế của nuôitròng thủy sản không chỉ là mang lại năng suất, lợi nhuận cao mà còn không gây ảnhhưởng xấu đến môi trường
Trang 22Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả nuôi cá trắm cỏ trong lồng
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
- Sô lồng nuôi: đây là chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của hộ nuôi
- Sản lượng cá trắm (Q): là toàn bộ số lượng cá trắm cỏ thu hoạch được trong
một kì nhất định( một vụ)
- Năng suất cá: N=Q/S
Q: sản lượng ca
S: số lồng nuôi
- Tổng giá trị sản xuất (GO): biểu hiện toàn bộ kết quả hữu ích mà lao động
sáng tạo ra trong một thời gian nhất định, cá hầu hết được bán ra trên thị trường nêntổng giá trị cũng chính là tổng doanh thu
- Giá trị gia tăng(VA): là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi cá trắm
cỏ của hộ trong một kì nhất định Được tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu(GO)
và chi phí trung gian(IC) đầu tư trên một lồng nuôi
VA=GO-IC
- Thu nhập hỗn hợp(MI): là chỉ tiêu kết quả nuôi của các hộ khi chưa trừ đi
công lao động trong gia đình
- Lợi nhuận(Pr): là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí sản xuất
Pr=GO-TC
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
- Giá trị tăng thêm trên chi phí trung gian(VA/IC): phản ánh một đồng chi phí
trung gian tạo ra boa nhiêu đồng giá trị tăng thêm
- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian(GO/IC): phản ánh cứ một đồng chi
phí trung gian bỏ vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phi(MI/TC): phản ánh cứ một đòng chi phí
tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho hộ nuôi
- Lợi nhuận trên tổng chi phí( Pr/TC): phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thu
được bao nhiêu đông lợi nhuận
Để đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận kinh tế của quátrình sản xuất, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tố thống kê, thống kê mô tả và
Trang 23phương pháp toán kinh tế, kinh tế lượng với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0 đểxây dựng hàm hồi quy.
: Hệ số co giãn của các yếu tố Xi đối với lợi nhuận kinh tế
Kết quả được kiểm tra độ tin cậy, khuyết tật của mô hình
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi cá trắm cỏ trong lồng
Các nhân tố khách quan
- Thời tiết: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, giông, nắng gió nếu các yếu tố này
thay đổi thất thường sẽ làm cho cá bị hoạt động kém, khó phát triển và dễ nhiễm bệnh
- Môi trường: chính là môi trường sống ở trên sông, ảnh hưởng đến sự trao đổi
chất của ca, môi trường thích hơp sẽ giú cá sinh trưởng và phát triển tốt, nếu môitrường bị ô nhiễm sẽ phát sinh ra bệnh, đặc biệt là môi trường nước trên sông, rất dễphát sinh dịch bệnh trên diện rông nếu không được xử lí kịp thời
Các nhân tố chủ quan
- Giống: giống khỏe, không mang mần bệnh thì sẽ phát triển tốt và ngược lại
nếu con gióng không tôt thì dù có chăm sóc kĩ cũng không thể đạt chất lượng tôt nhất
- Thức ăn: chất lượng thức ăn nhiều chất sơ phù hợp với cá trắm cỏ mới giúp cá
nhanh phát triển, giá thức ăn chính là chi phí đầu vào ảnh hưởng đến giá thành của cá
- Kỉ thuật: phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người nuôi cá từ cách thức
lựa giống, cách cho ăn, theo dõi phòng trách dịch bệnh
2.1.1.2 Đặc điểm về cá trắm cỏ
Cá trắm cỏ là một loài cá thuộc họ cá chép, thân cá thon dài và có dạng hình trụ,bụng tròn, thót lại ở gần đuôi, chiều dài lớn gấp 3,6-4,3 lần chiều cao của thân và gấp3,8-4,4 lần chiều dài đầu, chiều dài của đuôi lớn hơn chiều rộng của nó, đầu trungbình, miệng rộng và có dạng hình cung, hàm trên dài rộng hơn hàm dưới, phần cuối
Trang 24của nó có thể sát xuống phía dưới mắt, không có xúc tu, các nếp mang ngắn và thưathớt (15-19), vảy lớn và có dạng hình tròn Hậu môn gần với vây hậu môn, màu cơ thể:phần hông màu vàng lục nhạt, phần lưng màu nâu sẫm, bụng màu trắng xám nhạt.
Cá trắm cỏ chủ yếu ăn các loại cỏ, rong và động vật phù du như tôm, tép, ấutrùng cá Trong điều kiện chăn nuôi nhân tạo, cá trắm cỏ có thể ăn các loại thức ănnhân tạo (sản phẩm phụ của việc chế biến ngũ cốc như cám hay thức ăn viên chẳnghạn)
Trong điều kiện tự nhiên, cá trắm cỏ là loại cá bán di cư Đến mùa sinh sảnchúng di cư lên đầu nguồn các con sông để đẻ Nước chảy và sự thay đổi mực nước làcác điều kiện môi trường thiết yếu để kích thích cá đẻ tự nhiên Trong điều kiện nhântạo, việc đẻ trứng phải nhờ tới sự tiêm hoóc môn sinh dục (như LRH-A chiết từ nãothùy cá mè chẳng hạn) cũng như tạo ra sự chuyển động của nước trong các khu vựcnuôi cá sinh sản là các bể đẻ bằng xi măng đường kính 6-10 mét, mực nước sâu 2 mét
Cá đạt đến độ tuổi trưởng thành có khả năng sinh đẻ sau 4-5 năm Trứng cá tự nhiêncũng là một nguồn để sản xuất cá giống hoặc để duy trì và cải tạo gen
Cá trắm cỏ sẽ phát triển tốt ở những nơi có đặc điểm
+Môi trường: Nước ngọt, độ sâu sinh sống từ 0 đến 30m trong các sông, ao hồ vàtrong các ao nuôi nhân tạo Chúng sinh sống ở tầng nước giữa và thấp, ưa nước sạch
+Nhiệt độ: 0 - 35 °C
+Vĩ độ: 65°bắc - 25°nam
Cá trắm cỏ thường phân bổ ở Bangladesh, Trung Quốc, Đài Loan, Ai Cập, Ấn
Độ, Iran, Lào và Malaysia có sản lượng lớn hơn 1.000 tấn Trung Quốc là nhà sản xuấtlớn nhất( khoảng 95,7% tổng sản lượng toàn cầu)
a)Yêu cầu kỉ thuật cơ bản trong nuôi cá trắm cỏ trong lồng
Tiêu chuẩn lồng nuôi
- Lồng có dạng hình khối chữ nhật hoặc mùng, kích thước dài x rộng x cao:Kích thước phổ biến hiện nay là: 3m x 2m x 1,7m hoặc 4m x 3m x 1,7m
Trang 25- Lồng làm bằng tre hóp cả cây, gỗ hoặc nhựa composite Hai đầu để khe hở từ0,5 – 1 cm để nước lưu thông dễ dàng, hai mặt bên và đáy thường bằngván gỗ khítkhông để lọt thức ăn.
+ Do nuôi ở sông nên tốc độ dòng chảy 0,2 – 0,3 m/giây Đặt mỗi cụm 20 lồng,các cụm cách nhau 150 – 200 m
+ Nuôi ở hồ chứa nước lưu thông 0,1 – 0,2 m/giây Nuôi cụm 15 lồng, các cụmđặt cách nhau 200 – 300 m
- Trước khi thả cá giống vào nuôi, lồng bè phải được cải tạo, vệ sinh Đối vớilồng bè phải cọ rửa sạch, phơi khô và dùng nước vôi hoặc Clorua vôi phun đều toàn bộlồng nuôi cá Sau đó phơi khô 1 – 2 ngày, cọ rửa sạch và hạ thuỷ Lồng đặt ngặp nước1,2 – 1,5 m, cách đáy 3 – 4 m
Tiêu chuẩn cá giống, mật độ nuôi
- Tiêu chuẩn cá giống:
+ Ngoại hình cân đối, không dị hình, vây, vẩy hoàn chỉnh, cỡ đồng đều, bơi lộinhanh nhẹn
+ Không có dấu hiệu bệnh lý
- Thời vụ nuôi: ở miền Bắc bắt đầu từ tháng 4
Thức ăn và chế độ cho ăn
Thức ăn xanh: cỏ, rong, bèo, lá ngô, sắn Với cỏ tươi cho ăn 30-40% trọnglượng thân; với rong, bèo cho ăn 70% trọng lượng thân
Trang 26- Kiểm tra sàn ăn để xác định khả năng bắt mồi của cá để điều chỉnh thức ăn, cứ
3 ngày vệ sinh lồng cá 1 lần và kiểm tra lồng
2.1.2.1 Tầm quan trọng của nuôi trồng thủy sản
a) Khái niệm nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôitrồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ mặn (Pillay, 1990)
Theo FAO (2008) thì nuôi trồng thủy sản (aquaculture) là nuôi các thủy sinh vậttrong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trìnhnuôi nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể
Một số tác giả khái niệm nuôi thủy sản đơn giản hơn đó là nuôi hay canh tácđộng và thực vật dưới nước do xuất xứ từ thật ngữ aqua (nước) + culture (nuôi)
Như vậy, nuôi trồng thủy sản là ngành sản xuất vật chất sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai diện tích mặt nước, thời tiết khí hậu…để sản xuất ra các loại sản phẩm thủy sản phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.
b)Vai trò và đặc điểm ngành nuôi trồng thủy sản
Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản
+ Cung cấp thực phẩm
Trang 27Sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm giàu dinh dưỡng rất được mọi người yêuthích.Từ xưa tới nay, con người luôn coi sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm lý tưởngnhất Trong nó có các đặc điểm như hàm lượng protein cao, lượng mỡ và colexteronthấp, có rất nhiều loại vitamin, dễ tiêu hoá và hấp thụ đối với con người, đẩy mạnh quátrình trao đổi chất.Đây là đặc điểm khiến cho các loại thịt không thể so sánh được vớisản phẩm thuỷ sản.
Hơn nữa, sản phẩm thuỷ sản còn là nguồn cung cấp protein thích hợp nhất chosức khoẻ của con người Rất nhiều nước trên thế giới luôn coi việc sử dụng mặt nướcbiển là khởi nguồn quan trọng để cung cấp protein cho con người Theo tính toán khoahọc, trong các loại chất protein của động vật mà con người dễ hấp thu nhất, khoảnggần một nửa có nguồn gốc từ sản phẩm thuỷ sản Theo kết quả phân tích, cứ mỗi cân
cá trắm đen chứa 195 gram hàm lượng protein, trong khi 1 kg thịt lợn chỉ chứa 95gram hàm lượng protein; 1 kg thịt gà có chứa 136 gram hàm lượng protein; 1 kg thịtvịt có chứa 147 gram hàm lượng protein Các loại tôm và sinh vật nhuyễn thể, tảocũng đều là những loại thực phẩm thủy sản hàm lượng protein cao và hàm lượng chất
béo thấp Trong các loại sinh vật nhuyễn thể thì loài Hàu được coi là “ sữa bò biển”.
Hàm lượng protein có trong thịt của loài Hàu lên đến 45%-57% Một số động vật thủysản kinh tế khác như: ba ba, rùa, tôm, cua, ếch…là những thực phẩm bổ dưỡng
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho nông nghiệp
Sản phẩm phụ của ngành nuôi trồng thủy sản (các loại tôm cá tạp ), các phụ,phế phẩm của các nhà máy chế biến thủy sản làm nguyên liệu cho các nhà máy chếbiến thức ăn gia súc, gia cầm và một số loại thức ăn cho tôm cá và theo số liệu củaFAO sản phẩm thủy sản dành cho chăn nuôi chiếm khoảng 30% Hàng năm ở ViệtNam đã sản xuất ra khoảng 40.000-50.000 tấn bột cá làm nguyên liệu cho các nhà máychế biến thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm và thức ăn cho tôm cá
+ Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
Phát triển nghề nuôi trồng thủy sản có thể cung cấp nguyên vật liệu cho cácngành khác như công nghiệp, nông nghiệp, y dược và công nghiệp quốc phòng, thúcđẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan
Trang 28Các sản phẩm của ngành nuôi trồng thủy sản ngoài chức năng làm thực phẩmcho con người còn được sử dụng nhiều trong lĩnh vực khác Rất nhiều mặt hàng thủysản là nguyên liêu cho các nhà máy chế biến đông lạnh như: tôm, cá, nhuyễn thể v.v…, nguyên liệu cho các xí nghiệp dược phẩm như: Rong mơ, rong câu rong thuốcgiun v v… sản xuất keo alginate, Aga aga, Iod, cồn, thuốc tẩy giun sán Hải mã, hảilong, vỏ bào ngư là nguồn dược liệu quý và nổi tiếng, rất nhiều loại vỏ sinh vật nhuyễnthể có thể làm nguyên liệu để sản xuất đồ mỹ nghệ xuất khẩu như: sản phẩm khảm trai,ngọc trai, đồi mồi Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đời sống nhân dânngày càng được nâng cao thì các sản phẩm nuôi trồng thủy sản ngày càng có su hướngđược sử dụng rộng rãi hơn Đồng thời, sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sảncũng kéo theo sự phát triển của các ngành liên quan.
+ Tạo nguồn hàng xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước
Sản phẩm thuỷ sản thương phẩm là sản phẩm xuất khẩu quan trọng của ViệtNam, có tỉ xuất thu đổi ngoại tệ cao Theo dự tính của các ngành hữu quan, nếu thu đổiđược 1 USD đối với các sản phẩm công nông nghiệp bình thường giá thành bình quânthu đổi từ 0,7-0,9 USD, trong khi đó giá thành thu đổi các mặt hàng nuôi trồng thủy sảntương đối thấp từ 0,3-0,5 USD Cùng với các chính sách cải cách và mở cứa của nềnkinh tế, mối quan hệ giữa sự phát triển ngành thủy sản Việt Nam và thị trường quốc tếngày càng trở nên mật thiết.Các ngành nuôi trồng thủy sản địa phương đã chủ trươngphát triển kinh tế hướng ngoại để tham gia vào thị trường cạnh tranh quốc tế, đẩy mạnhngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhằm tạo ra ngoại tệ mạnh cho đất nước
Đặc điểm của ngành nuôi trồng thủy sản
+ Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộngvà tương đối phức tạp hơn sovới các ngành sản xuất vật chất khác
Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng là các loại động vật máu lạnh, sốngtrong môi trường nước, chụi ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều các yếu tố môi trườngnhư thuỷ lý, thuỷ hoá, thuỷ sinh do đó muốn cho các đối tượng nuôi trồng phát triểntốt con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng Các biệnpháp kỹ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quyluật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đối
Trang 29tượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định Hơn nữa, hoạtđộng nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất ngoài trời, các điều kiện sản xuất nhưkhí hậu, thời tiết, các yếu tố môi trường …và sinh vật có ảnh hưởng, tác động qua lạilẫn nhau đồng thời luôn có sự biến đổi khôn lường.
+ Trong nuôi trồng thủy sản đất đai diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuấtchủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được
Đất đai là tư liệu sản xuất, song nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, khác với các tưlệu sản xuất khác là: Diện tích của chúng có giới hạn, vị trí của chúng cố định, sức sảnxuất của chúng thì không có giới hạn và nếu biết sử dụng hợp lý thì đất đai diện tíchmặt nước không bị hao mòn đi mà còn còn tốt hơn nên (tức là độ phì nhiêu, độ màu
mỡ của đất đai diện tích mặt nước ngày một tăng) mặt khác đất đai diện tích mặt nước
là tư liệu sản xuất không đồng nhất về chất lượng do cấu tạo thổ nhưỡng, địa hình, vịtrí dẫn đến độ màu mỡ của đất đai diện tích mặt nước giữa các vùng thường là khácnhau Chính vì vậy khi sử dụng đất đai diện tích mặt nước phải hết sức tiết kiệm, phảiquản lý chặt chẽ đất đai diện tích mặt nước trên cả ba mặt, pháp chế, kinh tế, kỹ thuật
+ Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao
Trong nuôi trồng thủy sản ngoài sự tác động trực tiếp của con người, các đốitượng nuôi còn chụi sự tác động của môi trường tự nhiên Vì vậy trong nuôi trồng thủysản, quá trình tái sản xuất kinh tế xen kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gianlao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất do đó nghề nuôi trồng thủysản mang tính thời vụ rất rõ rệt
+ Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sống
Đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng thủy sản là những cơ thể sống- là cácloại động thực vật thủy sản chúng sinh trưởng, phát sinh, phát triển và phát dục theocác quy luật sinh học nên con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từngđối tượng mới có thể thúc đẩy khả năng sinh trưởng và phát triển của nó
2.1.2.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam
Việt Nam nằm trên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái BìnhDương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thủy vàlãnh hải rộng 226.000 km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn
Trang 304.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160 km2 được che chắntốt dễ trú đậu tàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, cũng là nơiphá sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhệt đới Ấn Độ- Thái BìnhDương với chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện
Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường bờ bển dài rất thuận lợiphát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đãduy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân 9,07%/năm Vớichủ trương thúc đẩy phát triển của Chính Phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã cónhững bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quânđạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản cả nước
Trong khi đó, trước sự can kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độhoạt động khai thác đánh bát chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt độngkhai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm
Ước sản lượng khai thác thủy sản cả năm 2014 đạt 2.918 ngàn tấn, tăng 4,8% sovới năm 2013, trong đó: khai thác biển ước đạt 2712 ngàn tấn, tăng 3,7% Sản lượngthủy sản nuôi trồng năm 2014 đạt 3390 nghìn tấn, tăng 5,2% so với năm 2013
Bảng 1: Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2013/2014
Niêm giám thống kê
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng thủy sản 9 tháng đầu năm 2014ước đạt 4,7 triệu tấn, tăng 4,9% so với cùng kì năm trước Trong đó, sản lượng cá đạt3,4 triệu tấn, tăng 3,2%; tôm đạt 0,57 triệu tấn, tăng 14,8% Giá trị sản xuất thủy sản 9tháng đầu năm 2014 (theo giá so sánh 2010) ước đạt 134.000 tỷ đồng, tăng 6,5% so vớicùng kỳ năm ngoái Giá trị xuất khẩu đạt 5,7 tỷ USD tăng 23% Thủy sản là một trongnhững ngành có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao nhất trong 9 tháng đầu năm 2014
Trang 312.1.2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản tại Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế, một tỉnh duyên hải miền Trung, có hệ thống đầm phá ven biểnrộng lớn ( 21.594ha) được xếp vào loại lớn nhất thế giới Hệ thống đầm phá Tamgiang, Cầu Hai, Lăng Cô chạy dọc suốt 5 huyện ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, từPhong Điền, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc là một vùng đầm phá nước
lợ với hệ thống sinh thái sông biển phong phú và đặc sắc, là điều kiện tự nhiên rấtthuận lợi cho nhiều loại thủy sinh phát triển Một lợi thế cho nhiều ngành nông lâmngư nghiệp, mà đặc biệt là nghề nuôi trồng thủy sản
Nằm trong vùng đầm phá Tam Giang, huyện Quảng Điền có những thuận lợinhất định trong việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản Nhờ đó, ngành nuôi trồngthủy sản đang đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội củahuyện
Trong năm 2014, hoạt động NTTS nước ngọt ở huyện Quảng Điền đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn Trong đó:
Nuôi ao hồ: Diện tích thả nuôi 118,54ha, đạt 102,3% kế hoạch và tăng 5,2% sovới năm 2013 Lượng thả giống 174,2 vạn con Sản lượng thu được 228,8 tấn, đạt92,9% kế hoạch và bằng 98,2% so với năm 2013 Năng suất bình quân đạt 1,93 tấn/ha,thấp hơn 140kg/ha so với năm 2013 Toàn huyện có 457 hộ nuôi, trong đó có 456 hộ
có lãi(99,6%), 1 hộ hòa vốn(0,2%), không có hộ lỗ
Bảng 2: Tình hình NTTS nước ngọt huyện Quảng Điền năm 2014
tích(ha)
So với kếhoạch(%)
Lượnggiốngthả(vạncon)
Sản lượng(tấn)
Số hộnuôi (hộ)
Trang 3211 Quảng
Phước
Nguồn: phòng NN và PTNT huyện Quảng Điền
Nuôi cá-lúa: Diện tích thả nuôi 23,9 ha, đạt 103,5% kế hoạch và tăng 9,1% sovới năm 2013 Sản lượng thu được 20 tấn, đạt 133,3% kế hoạch và tăng 58,7% so vớinăm trước Năng suất bình quân đạt 836,8 kg/ha, tăng 261,8kg/ha so với năm 2013
Bảng 3: Tình hình nuôi mô hình cá lúa huyện Quảng Điền năm 2014
Nguồn: phòng NN và PTNT huyện Quảng Điền
Nuôi cá lồng: tổng số lồng 991 lồng, đạt 97,2% kế hoạch và bằng 99,2% so vớinăm 2013 Lượng thả giống 34,98 vạn con giống, sản lượng thu được 372,1 tấn, đạt90,8%kế hoạch và bằng 94,5% so với năm 2013, năng suất bình quân 375,5kg/lồng,giảm 18,5kg/lồng so với năm 2013
Bảng 4: Tình hình mô hình nuôi cá lồng huyện Quảng Điền năm 2014
(lồng) hoạch (%)So với kế giống thảLượng
(vạn con)
Sản lượng(tấn) Số hộnuôi
Nguồn : phòng NN và PTNT huyện Quảng Điền
2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền trong 3 năm qua
Năm 2012, giá trị sản lượng sản phẩm thủy sản ước đạt 7,4 tỷ đồng, đạt 148%
kế hoạch, tăng 48,30% so với năm 2011 Toàn xã đã tập trung chỉ đạo để phát triển
Trang 33lĩnh vực nuôi cá nước ngọt cả 02 hướng nuôi trong ao hồ và nuôi bằng lồng trên sông,tiếp tục vận động nhân dân tận dụng mặt nước hoang nội đồng cải tạo để thả nuôi cánhằm tăng diện tích mặt nước thả nuôi và số lồng Năm 2012 toàn xã có 11,6 ha diệntích nuôi trồng thủy sản đạt 100% so với kế hoạch đặc ra, với 17 vạn cá giống chủ yếucác loại cá trắm cỏ, cá rô phi, cá lốc, ….đạt sản lượng 10 tấn Đến năm 2013 diện tíchthả nuôi tăng lên 12,94 ha, tăng 115,5 % so với kế hoạch với 17,4 vạn cá giống đạt20,9 tấn,
Toàn xã đã tập trung chỉ đạo để phát triển lĩnh vực nuôi cá nước ngọt cả haihướng nuôi trong ao hồ và nuôi bằng lồng trên sông, tiếp tục vận động nhân dân tậndụng mặt nước nội đồng cải tạo để thả nuôi cá nhằm tăng diện tích mặt nước thả nuôi,đến nay toàn xã có 12,94 ha mặt nước và 315 lồng thả nuôi cá, giảm 4 lồng so năm
2013 Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng đạt 137,60 tấn, giảm 6 tấn so năm 2013 và bằng97,85% kế hoạch năm Giá trị trên 8,9 tỷ đồng Nhưng đến năm 2014, cũng vối 12,94
ha diện tích nuôi trồng và 19,4 vạn cá giống được thả, do ảnh hưởng xấu của thời tiết
và dịch bệnh nên toàn xã chỉ thu được 19,4 tấn
Bảng 5: Tình hình nuôi cá ao của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm
(ha)
So với kếhoạch (%)
Lượnggiống thả(vạn con)
Sản lượng(tấn)
Số hộ nuôi(hộ)
Nguồn: phòng thống kê xã Quảng Thọ
Bên cạnh hoạt động nuôi ao, cá lồng là một hình thức nuôi trồng thủy sản đượcphổ biến rộng rãi ở xã Quảng Thọ thu được hiệu quả kinh tế cao
Bảng 6: Tình hình nuôi cá lồng của xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền qua 3 năm
(lồng) So với kếhoạch
(%)
Lượnggiống thả(vạn con)
Sản lượng(tấn) Số hộ nuôi(hộ)
Trang 34Nguồn: phòng thống kê xã Quảng Thọ
Năm 2012 toàn xã có 319 lồng nuôi, so với kế hoạch đặt ra đạt 95,7% với 9,57vạn con đạt sản lượng 111,7 tấn Sang năm 2013, toàn xã với 319 lồng nuôi đạt sảnlượng 127,6 tấn Năm 2013 là một năm thành công với bà con nuôi cá trắm cỏ, vớilượng thả gióng 9,57 vạn con nhưng sản lượng cao hơn 2012 đến 5,9 tấn Đến năm
2014, đây là năm có nhiều biến động với số lồng nuôi là 315 lồng giảm 4 lồng so với
2013, toàn xã đã thả nuôi 12,8 vạn cá giống, dù số lượng giống được thả nhiều hơnnhưng cũng như hình thức nuôi ao, do ảnh hưởng xấu của thời tiết và dịch bệnh nênsản lượng nuôi trồng chỉ đạt 118 tấn
Trang 352.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH NUÔI
CÁ TRẮM CỎ TRONG LỒNG Ở XÃ QUẢNG THỌ, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
2.2.1 Tình hình cơ bản của xã Quảng Thọ
2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
-Phía Nam giáp xã Hương Toàn, huyện Hương Trà
-Phía Bắc giáp xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền
b) Địa hình địa mạo
Xã Quảng Thọ thuộc vùng đồng bằng nằm về phía hạ lưu sông Bồ, có địa hìnhthấp trũng hằng năm thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa, ảnh hưởng lớn đến việcsản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và đị lại, sinh hoạt của nhân dân
c) Thời tiết khí hậu
Là xã thuộc vùng đồng bằng ven biển miền Trung nên khí hậu thời tiết tươngđối khắc nghiệt, khí hậu trong năm chia thành hai mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từtháng 3 đến tháng 8; mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau
Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng: 250C
- Nhiệt độ cao nhất trong năm khoảng: 410C
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng: 100C
Nắng
Quảng Thọ nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân trong nămkhoảng 1.952 giờ/năm Những tháng mùa khô số giờ nắng trong ngày chênh lệch nhau
Trang 36khoảng 100 - 120 giờ; số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 3 - 4 giờ so vớingày ở tháng mùa mưa.
Mưa
- Lượng mưa trung bình hằng năm khoảng: 2.955 mm
- Năm có lượng mưa cao nhất khoảng: 4.927 mm
- Năm có lượng mưa thấp nhất khoảng: 1.850 mm
Số ngày mưa bình quân trong năm khoảng160 ngày, chiếm khoảng 43% sốngày trong năm Mưa bắt đầu tập trung nhiều vào tháng 9 đến tháng 12 lượng mưa giaiđoạn này chiếm khoảng 70 đến 75% lượng mưa cả năm Những tháng này mưa nhiềunên thường xảy ra lũ lụt
d) Thủy văn nguồn nước
Là xã đồng bằng được bao bọc bởi 2 nhánh sông Bồ nên hằng năm thường xảy
ra lũ lụt Tuy vậy, hệ thống sông ngòi cung cấp nguồn nước dồi dào có tác dụng rất lớntrong việc cải tạo khí hậu môi trường cũng như cung cấp nguồn nước cho sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sinh hoạt của nhân dân
2.2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Điều kiện kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 12,01%
Trong đó: + Nông nghiệp-Thủy sản 50,19%
+ Tiểu thủ công nghiệp- xây dựng 17%
+ Thương mại – Dịch vụ 20%
- Cơ cấu kinh tế
Trang 37+ Nông nghiệp – Thủy sản chiếm 51,26%
+ Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng chiếm 24,61%
+ Thương mại – dịch vụ chiếm 24,11%
- Giá trị tổng sản phẩm xã hội: 194,9 tỉ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,34 triệu đồng
b) Điều kiện xã hội
- Thủy lợi:
Là xã thuần nông, để phục vụ cho công tác thâm canh tăng năng suất cây trồng.Trong thời gian qua Quảng Thọ tập trung đầu tư xây dựng hệ thống trạm bơm và kênhmương tưới tiêu đảm bảo toàn bộ diện tích trên địa bàn xã được tưới tiêu chủ động
-Diện tích được tưới, tiêu chủ động bằng các công trình thuỷ lợi: 564,46 ha
Trang 38-Số trạm bơm tưới hiện có: 11trạm, gồm 08 trạm bơn điện; 03 trạm bơm dầu -Số trạm bơm tiêu: 01 trạm.
-Kênh mương tưới tiêu: 53.076 mét Trong đó: đã kiên cố hóa (bê tông): 12.935mét, còn lại mương đất: 40.141 mét chưa được kiên cố hóa (bê tông)
-Tỷ lệ kênh mương được cứng hóa: 24,37%
- Điện:
Tổng chiều dài đường dây trung áp 6.590 mét, đường dây hạ áp: 31.360mét, có 07 trạm biến áp tổng dung lượng: 1.720 KVA
Trong đó:
-Trạm biến áp La Vân Thượng dung lượng 250 KVA
-Trạm biến áp Tân Xuân Lai dung lượng 320 KVA
Do công trình xây dựng trước thập niên 2000 vật tư thiết bị lạc hậu gâytổn thấp điện năng lớn Được sự đầu của Dự án năng lượng nông thôn 2 (RE2) Năm
2009 Ủy ban nhân dân xã đã chỉ đạo đầu tư cải tạo nâng cấp toàn bộ hệ thống lưới điện
hạ thế, tổng chiều dài đường dây hạ thế được cải tạo 16.530 mét, chiếm 52,71% vàthay mới 778 công tơ hộ gia đình
-Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100%
-Mức độ đáp ứng yêu cầu điện cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân đạt 85%
c) Tình hình dân số và lao động của xã
Toàn xã có 8 thôn với 1.721 hộ và 6.732 nhân khẩu Tổng số lao động trong độtuổi 3.715 người, trong đó lao động nữ 2.044 người chiếm trên 55% tổng số lao động
Cơ cấu lao động:
+ Nông nghiệp và thủy sản chiếm 50,7%/ kế hoạch 52,00%
+ TTCN - xây dựng chiếm 19,6%/ kế hoạch17,50%
+ Dịch vụ, thương mại chiếm 21,3%/ kế hoạch 18,00%