1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty piaggio thảo aí thừa thiên huế

51 639 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 299,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp hiện nay, bởivậy thông qua việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp mới có vốn để tiếnhành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty Piaggio Thảo

Aí Thừa Thiên Huế

Trang 2

Phan Lê Huyền Trân Th.s Tôn Nữ Hải Âu

Lớp: K45B – KHĐT

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được chuyên đề này, tôi xin gởi lời cám ơn đến quý thầy

cô giáo khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã giúp

đỡ, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học Đặc biệt tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến Th.s Tôn Nữ Hải Âu đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề này.

Qua đây, tôi cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Piaggio Thảo Aí Thừa Thiên Huế, các cô chú, anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Phan Lê Huyền Trân

Trang 3

Mục lục

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt làngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của tổ chức thương mại WTO Chính sự kiện đó đã làm cho môi trườngkinh doanh của Việt Nam trở nên khắc nghiệt hơn nữa Sự cạnh tranh ngày càng diễn

ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để

có thể phát triển bền vững

Một trong những tiêu chuẩn để xác định vị thế đó là hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đánh giá hiệu quả kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗidoanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xácmọi diễn biến kết quả kinh doanh của mình, tìm ra những mặt để phát huy và nhữngmặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ranhững biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Mặt khác,qua đánh giá kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực đểtăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khảnăng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, đánh giá kinh doanh còn là những căn cứquan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinhdoanh có hiệu quả hơn

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty PiaggoThảo Ái Thừa Thiên Huế luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thulợi nhuận lớn nhất cho công ty Là một công ty thương mại chuyên kinh doanh về xegắn máy, thì kinh doanh tìm kiếm doanh thu là quan trọng Xuất phát từ cách nhìn nhưvậy kế hoạch kinh doanh cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Trong thời gian thực tập tại Công tyPiaggio Thảo AíThừa Thiên Huế em nhận ra để có thể tồn tại và phát triển, các nhà

Trang 7

kinh doanh phải xây dựng cho mình chiến lược cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh và đặc biệt là thúc đẩy công tác tiêu thụ tìm đầu ra cho sản phẩm, hàng hóa củadoanh nghiệp mình Đây là nhiệm vụ sống còn của mỗi doanh nghiệp hiện nay, bởivậy thông qua việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp mới có vốn để tiếnhành tái mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và nâng cao khả năng sử dụng vốn củadoanh nghiệp cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.Chính vì vậy em đã

chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Piaggio Thảo

AíThừa Thiên Huế”.

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức nên đề tài của emkhông tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các côchú trong công ty, của thầy cô và các bạn

 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công

ty trong giai đoạn từ 2012 - 2014, từ đó đề ra định hướng và các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty Piaggo Thảo Ái Thừa Thiên Huế

 Mục tiêu cụ thể:

1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

2. Đánh giá thực trạng kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2012 – 2014

3. Đề xuất kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thờigian tới

 Đối tượng nghiên cứu

4. Đối tượng: Hoạt động kinh doanh của Công ty Piaggo Thảo ÁiThừa Thiên Huế

5. Phạm vi nghiên cứu: từ năm 2012 – 2014

 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại Công ty thông qua các bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tề, các sổ sách khác tạiCông ty Ngoài ra còn cập nhập thông tin từ sách, báo, Internet…

Trang 8

- Phương pháp xử lí số liệu: từ các số liệu thu thập được, sao đó áp dụng các công thứctính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của công ty Và liên hệ với tình hìnhkinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá.

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của Công ty để tiến hànhđánh giá và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhận xét về chúng

Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Piaggio Thảo

Ái Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Piaggio Thảo Ái Thừa Thiên Huế

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận:

1 Khái niệm kinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường

nhằm mục đích sinh lợi (Luật doanh nghiệp năm 2005)

Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người Hoạtđộng kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, tậpđoàn, doanh nghiệp tư nhân… nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân

Để đánh giá các hoạt động kinh doanh người ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưdoanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận ròng

Tại Việt Nam, nhiều người còn nhẫm lẫn giữa kinh doanh (business) và kinh tế(economic) Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nềnkinh tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủthể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình trên cơ sở vận dụngquy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất

Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ củapháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông quaviệc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còntìm kiếm lợi nhuận

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhấttrong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng, mụctiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vậtlực Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ

Trang 10

và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiệnđược trên cơ sở đánh giá kinh doanh.

Như chúng ta đã biết mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều nằmtrong thể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy chỉ có thể đánh giá kinh doanh mộtcách toàn diện, mới có thể giúp cho doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạtđộng kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổnghợp về trình độ hoàn thành mục tiêu – bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật – tàichính của doanh nghiệp Đồng thời phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành haykhông hoàn thành giữa các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Mặtkhác, qua đánh giá kinh doanh, giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp xácthực để tăng cường các hoạt động kinh tế nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng vềtiền vốn, lao động và đất đai… Vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra đánh giá kinh doanh còn là những căn

cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.1.2 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học nghiên cứu quá trình sản xuất kinhdoanh, bằng những phương pháp riêng, kết hợp các lý thuyết kinh tế và các phươngpháp kĩ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những quy luật của các mặthoạt động trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử làm cơ sở cho các dự báo và

hoạch định chính sách.(Luật doanh nghiệp năm 2005)

Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thếnào đi nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện chỉ thôngqua đánh giá hoạt động kinh doanh mới có thể phát hiện được và khai thác chúng đểmang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Đánh giá hoạt động kinh doanh cho phép các nhàdoanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế của

Trang 11

doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mụctiêu cùng với các chiến lược kinh doanh có hiệu quả Để quản lý doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổchức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực tổ chức công tácđánh giá kinh doanh Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, đánh giá hoạtđộng kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệuquả các hoạt động của doanh nghiệp

Tiền thân của đánh giá hoạt động kinh doanh là công việc có tính xem xét đơngiản một số chỉ tiêu tổng quát dựa trên dữ liệu của bảng cân đối kế toán Do sự đòi hỏingày càng cao của nhu cầu quản lý, sự mở rộng về quy mô cũng như xu hướng đi vàochiều sâu và chất lượng các hoạt động kinh doanh, đánh giá hoạt động kinh doanh vớinội dung, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu riêng biệt, tất yếu trở thànhmột khoa học độc lập và ngày càng hoàn chỉnh

Đánh giá hoạt động kinh doanh hướng đến thị trường không phải nhằm xâydựng những kế hoạch một cách máy móc, cứng nhắc mà là công cụ phục vụ chonhững quyết định ngắn hạn và dài hạn, đòi hỏi chủ động, linh hoạt ngay cả đối với cácmặt hoạt động hằng ngày của doanh nghiệp

Đối tượng của đánh giá kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinhdoanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kếtchúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm chúng đến tương lai cho tất cả cácmặt hoạt động của doanh nghiệp

Như vậy, đánh giá hiệu quả kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và vớiyêu cầu của quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Sau khi đánh giá kết quả kinh doanh việc gắn liền hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp với toàn xã hội giúp điều chỉnh mối quan hệ cung ứng – nhu cầu để cóthể nhận biết cải tạo chất lượng sản phẩm, dịch vụ và quy mô hoạt động tốt nhất

Trang 12

1.1.2.2 Vai trò của đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đánh giá hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinhdoanh

Bất kì hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thếnào đi chăng nữa cũng còn những tiềm ẩn, tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thôngqua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lạihiệu quả kinh tế cao hơn Thông qua đánh giá doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhâncùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý

Đánh giá hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúngđắn về khả năng sức mạnh cũng như hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên

cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinhdoanh có hiệu quả

Đánh giá hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh

Đánh giá hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Đánh giá, phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở choviệc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

Đánh giá hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh nghiệpphải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điềukiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp.Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tài chính, lao động, vậttư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoàinhư thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh… trên cơ sở phân tích trên, doanhnghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

Trang 13

1.1.2.3 Nội dung đánh giá hoạt động kinh doanh

Đánh giá hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạtđộng kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp (và đồng thời cung cấp thông tincho các đối tượng sử dụng bên ngoài khác nữa) Những thông tin này thường không cósẵn trong các báo cáo kế toán tài chính hoặc bất cứ tài liệu nào của doanh nghiệp Để

có được những thông tin này cần phải thông qua quá trình phân tích

Đánh giá là đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh, kết quả kinhdoanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trongtương lai cần phải đạt được Kết quả kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trìnhhình thành, do đó, kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian riêng biệt và trongtừng thời gian nhất định chứ không thể là kết quả chung chung Các kết quả kinhdoanh nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dựđoán Quá trình định hướng kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh

tế và quá trình đánh giá cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu đánh giá

Đánh giá kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng, tácđộng đến sự biến động của chỉ tiêu

 Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh Đánh giá một cách tổng quát tình hìnhthực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn Tình hình chấp hành các thể kệ vàquy chế quản lý kinh tế của nhà nước

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêuphân tích Khai thác và động viên mọi khả năng tiềm tàng để phát huy ưu điểm haykhắc phục yếu điểm nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phântích Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mục tiêu của đánhgiá

 Đánh giá kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, cácquá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển xác định những

Trang 14

nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh với các điềukiện sản xuất kinh doanh.

Vậy muốn đánh giá kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêukinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác dộng đếnchỉ tiêu Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phứctạp, đa dạng của nội dung đánh giá

1.1.2.4 Nhiệm vụ của đánh giá hoạt động kinh doanh

- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước,các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân trong ngành và cácthông số thị trường Nhiệm vụ trước tiên của đánh giá là phân tích và kiểm tra kháiquát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch dự toán, định mức…đã đặt ra đểkhẳng định tính đúng đắn và khoa học của các chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủyếu của quá trình kinh doanh Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quy định,các thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luậtkinh doanh quốc tế

- Đánh giá những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kếhoạch của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó

- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những tồn tại yếukém của quá trình kinh doanh Đánh giá kinh doanh không chỉ phân tích kết quả chung

mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm ra nguyên nhân, mà phải từ

cơ sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần được khai thác, những chỗ còn tồntại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục những tồn tại

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch cho công ty năm sau dựa trên kết quả phân tích của các năm trướcđó

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.3 Các khái niệm liên quan đến kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục

Trang 15

tiêu đề ra Nói cách khác hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trên

chi phí tối thiểu, hay là kết quả đầu ra tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu.(Luật

doanh nghiệp năm 2005)

Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuấtđạt ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố đểđưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phíkinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phân tích

 Doanh thu: Là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thuthường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

 Chi phí: Là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mụctiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là sốtiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,v.v…nhằmmua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh

 Lợi nhuận: Là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư do lao động của doanh nghiệptạo ra bằng cách sử dụng hợp lý các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh Tận dụngcác điều kiện của môi trường kinh doanh Về mặt lượng, lợi nhuận là phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí bỏ ra để có được doanh thu đó

1.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanhchính là yếu tố phản ánh trình độ các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp để tạo rakết quả kinh doanh nhất định với một khoảng lợi nhuận tối đa và mức chi phí thấpnhất Hay nói cách khác, hiệu quả kinh doanh biểu hiện mối quan hệ giữa chi phí đầuvào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp Mà hai đại lượng này đều chịu ảnh hưởng củacác nhân tố khác nhau Chính vì vậy mà các nhân tố này có tác động trực tiếp và giántiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và chúng được phân thành các nhóm

cơ bản sau:

 Tổ chức quản lý kinh doanh

Trang 16

Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng Nếu một doanh nghiệp có bộ máy

tổ chức hợp lý và phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp đó đạt được rất cao Muốn vậy, thì doanh nghiệp cần đàotạo một đội ngũ công nhân cán bộ chuyên môn trang bị bằng những kiến thức về lĩnhvực mà công ty đang kinh doanh Mặt khác công ty cần phải đòi hỏi sự tận tụy chuđáo, tác phong công nghiệp và quan trọng nhất là sự trung thành với công việc Trongthời buổi kinh tế hiện nay thì có một số cán bộ giỏi không nắm vững về kiến thức, về

tổ chức kinh doanh trong nước mà còn hiểu biết về thương mại một cách sâu sắc, sửdụng vi tính, tiếng anh một cách thành thạo Có như vậy thì việc đàm phán và kí hợpđịnh thương mại của công ty với các doanh nghiệp khác mới được thực hiện một cáchkhả quan và đó cũng chính là tiền đề, là bước đi đầu tiên giúp công ty có thể địnhhướng đúng đắn các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

 Thị trường

Thị trường là yếu tố quyết định đầu vào và đầu ra của công ty.Thị trườngcàng lớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao,hiệu quả kinh doanh càng cao Vì vậy các nhàlãnh đạo của công ty cần năng động nhạy bén trong việc tìm kiếm thị trường đầu ra vàđầu vào cho công ty, đồng thời thực hiện một loạt các hoạt động marketing nhằm tìmkiếm thêm những lượng khách hàng tiềm ẩn với mục đích tăng doanh số tiêu thụ

 Môi trường kinh doanh

- Từ phía công ty

+ Nhân tố về quy mô SXKD

Một doanh nghiệp muốn quyết định SXKD cái gì, số lượng bao nhiêu thì trướchết họ phải nghiên cứu nắm bắt tình hình nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứngnhu cầu có khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn thì lợi nhuận sẽ càng cao

Quan hệ cung cầu về hàng hóa dịch vụ thay đổi sẽ làm cho giá cả hàng hóa thayđổi nó ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu của doanh nghiệp Vì vậy quyết định tối ưu vềquy mô SXKD chính là yếu tố quyết định tối ưu về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Trang 17

+ Nhân tố về tổ chức SXKD

Sau khi lựa chọn quy mô (chủng loại, số lượng và chất lượng) các doanh nghiệp

sẽ tổ chức kinh doanh như thế nào Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: lao động, vậtliệu nguyên liệu, công nghệ máy móc thiết bị, các nhân tố phục vụ quá trình kinhdoanh với giá thấp nhất mà chất lượng cao Vì vậy các nhân tố đầu vào sẽ được doanhnghiệp lựa chọn một cách tối ưu kĩ càng nhằm tăng năng suất cũng như chất lượng sảnphẩm Muốn kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp phải biết kết hợp các yếu rố trongsản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa

+ Nhân tố về tổ chức quản lý hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

Đây là nhân tố rất quan trọng nó bao gồm các khâu: định hướng phát triển củadoanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh và các phương án kinh doanh tổ chứccác hoạt động kinh tế, kiểm tra điều chỉnh đánh giá các hoạt động kinh tế Nếu cáckhâu này làm tốt thì sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tăng sản lượng vàgiảm giá thành, giảm chi phí quản lý cho doanh nghiệp

 Từ phía nhà nước

+ Chính sách đòn bẩy

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực, ngành nghề có lợicho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bởi vậy các chính sách của nhà nướcnhư thuế, giá cả, chính sách tiền tệ… có tác động trực tiếp tới hiệu quả SXKD củadoanh nghiệp

+ Chính sách thuế:

Thuế là một phần chi phí của doanh nghiệp Vì vậy chính sách thuế thấp ưu đãi

sẽ có lợi cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh

+ Chính sách lãi suất

Đây là yếu tố ảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh Thông thường đểSXKD thì các doanh nghiệp thường vay vốn từ bên ngoài và phải trả lãi suất cho cáckhoản vay đó là chi phí vay vốn Nếu lãi suất tăng thì lợi tức vay vốn tăng và chi phí

sẽ tăng và ngược lại

Trang 18

1.1.3.4 Các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạtđược Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh đối với loại phương tiện khác nhauthường được sử dụng với nhiều tên gọi như: hiệu suất, năng suất, tỉ suất…

 Vòng quay khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu.

Chỉ tiêu này phản ánh việc thanh toán các khoản phải thu của khách hàng saukhi kết thúc một vòng quay thì công ty thu hồi được nợ Nếu số ngày của vòng quaycàng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh, thời gian bị chiếm dụng vốn càng ngắn

 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu * 360/Doanh thu thuần.

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng,cho thấy khi tiêu thụ bao lâu thì doanh nghiệp thu được tiền, thể hiện được chính sáchbán chịu của doanh nghiệp đối với khách hàng Mặt khác qua chỉ tiêu này đánh giáđược tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định.

Tỉ suất này nói lên là một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu,

và nó đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này càng caothì doanh thu tạo ra càng nhiều và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu.

Dùng để đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn chủ sở hữu, xem xétnguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu có hiệu quả hay không

Trang 19

 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động.

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong kì Hệ sốnày càng cao càng tốt vì khi đó nó cho phép tiết kiệm nguồn vốn, giảm được chi phí sửdụng vốn

1.1.3.5 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi:

 Lợi nhuận trên tài sản (ROA)Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

ROA= x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kì thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh càng lớn

 Lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu (ROE)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức

ROE = x 100%

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ mộttrăm đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kì thì tạo ra được baonhiêu đồng về lợi nhuận

 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

ROS = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kì phân tích thì có baonhiêu đồng về lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng cao chứng tỏ hiệu quảcàng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ doanh thu, cho thấy doanh nghiệp càng thànhcông trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 20

1.1.3.6 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

 Tỷ số nợ:

Tỷ số nợ = (Nợ phải trả/ Tài sản) *100%

Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng tạo ra tài sản của công ty được tài trợ bởivốn vay Tỷ số này càng cao, doanh nghiệp vay nhiều vốn ngân hàng, cơ cấu nguồn vốnkhông bền vững khi có sự chênh lệch giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cao

 Tỷ số tự tài trợ:

Tỷ số tự tài trợ = (Vốn chủ sử hữu/ Nguồn vốn) * 100%

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanhnghiệp Tỷ số này có giá trị càng cao, thể hiện khả năng tự chủ của doanh nghiệp cànglớn

2 Cơ sở thực tiễn

Khái quát chung về thị trường xe máy ở Việt Nam:

Trong những năm gần đây, việc thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập vớinền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới đã làm cho nền kinh tế ViệtNam phát triển và đạt được những thành tựu đáng kể Sự phát triển đó của nền kinh tế

đã có ảnh hưởng trực tiếp tích cực đến đời sống của người dân Đời sống của nhân dântừng bước được cải thiện và nâng cao rõ rệt Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn,mặc, ở thì một nhu cầu khác không thể thiếu được đối với con người trong cuộc sốnghiện nay đó là phương tiện đi lại hay còn gọi là phương tiện giao thông Và để đáp ứngđược nhu cầu đó của người dân thì một loạt các phương tiện giao thông đã đượcnghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng như : ô tô, xe gắn máy, xe đạp điện,

Nếu như ở Việt Nam khoảng một hai thập niên trước đây, chiếc xe gắn máy mangtính thiểu số được vị nể với tư cách là một sản phẩm tân kỳ, một tài sản lớn hơn là mộtphương tiện giao thông thì trong những năm gần đây, chiếc xe gắn máy đã trở nên phổ

Trang 21

biến hơn và hầu như trở thành phương tiện giao thông chính của đại đa số người dân.Hiện nay, có những gia đình có 1, 2 thậm chí có đến 3, 4 chiếc xe gắn máy trong nhà.

Trong cơ cấu tham gia giao thông đô thị ở Việt Nam, xe gắn máy chiếm vị tríđầu bảng với tỷ lệ khoảng 61%, nghĩa là cứ 10 người dân thì có tới hơn 6 người sửdụng xe máy Chỉ riêng thành phố Hồ chí minh đã có 2 triệu xe máy, ở Hà nội thì con

số này xấp xỉ 1 triệu, còn không kể đến một số lượng xe không nhỏ ở các vùng khác

Để đáp ứng nhu cầu khổng lồ về xe gắn máy như vậy, thị trrường xe gắn máy ViệtNam trong những năm gần đây đã có những chuyển biến rõ rệt Thị trường xe gắn máy đã

có nhiều nhà cung cấp với những sản phẩm phong phú, đa dạng và hợp thời trang

Nếu như trước đây, xe gắn máy xuất hiện trên thị trường Việt Nam chỉ qua conđường nhập khẩu nguyên chiếc thì nay đã có một số doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp

xe gắn máy có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Một số hãng sản xuất xe gắn máyhàng đầu trên thế giới như : Honda, Suzuki, Yamaha, Piaggio đã liên doanh với ViệtNam để sản xuất và cung cấp xe máy cho người tiêu dùng Việt Nam ngay trên lãnh thổViệt Nam Như vậy là sự ra đòi của các liên doanh : Honda Việt Nam, Suzuki ViệtNam, Yamaha Việt Nam, đã đáp ứng được sự mong đợi của người tiêu dùng ViệtNam Sản phẩm của các liên doanh này rất đa dạng và phong phú

Tính tới ngày 30/6/2001, số xe máy mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài tại Việt Nam đã tiêu thụ được là 910.000 xe, con số này còn kém xa công suấtthiết kế dự tính ban đầu là 1,634 triệu xe/năm Tuy vậy, lợi nhuận thu về lại là nhữngcon số không hề nhỏ

Cũng theo đánh giá của các chuyên gia, hiện nay giá bán xe gắn máy của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cao hơn rất nhiều so với giá cácloại xe cùng loại được sản xuất tại các nước ASEAN, Đài Loan thậm chí cao hơn rấtnhiều so với giá dự tính trong luận chứng kinh tế kỹ thuật Đặc biệt trong điều kiệnmức thu nhập bình quân đầu người của người dân Việt Nam còn thấp hơn từ 2,5 – 10

Trang 22

lần so với một số nước ASEAN khác thì giá bán xe gắn máy hiện nay của các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được các chuyên gia đánh giá là “cao bất hợp lý”.

Trong vòng 2 năm trở lại đây, nắm bắt được nhu cầu về xe gắn máy tại ViệtNam là rất cao, những ông chủ tập đoàn sản xuất xe gắn máy lớn tại Trung Quốc như:tập đoàn Lifan, Zongshen, Hongda, bằng “chiến thuật” theo mẫu của các động cơđang có sẵn trên thị trường đã sản xuất hàng loạt sản phẩm xe gắn máy với giá bánthấp kỷ lục để xuất sang các thị trường Đông Nam Á, Châu phi, Bắc mỹ trong đó cóViệt Nam Ý đồ này đã thực sự rất thành công trên thị trường Việt Nam vì một phầnlớn bộ người dân lao động Việt Nam có nhu cầu mua xe gắn máy song lại có thu nhậpthấp, hoặc những người có nhu cầu đổi xe mới song lại không có đủ tiền

Qua phân tích ở trên ta thấy, thị trường xe gắn máy Việt Nam trong những nămgần đây thực sự rất sôi động bởi đã có doanh nghiệp sản xuất – lắp ráp xe gắn máy có vốnđầu tư nước ngoài đi vào hoạt động cộng với đó là hàng loạt chủng loại xe gắn máy TrungQuốc được nhập khẩu và lắp ráp bởi các dây chuyền dạng IKD trên thị trường Việt Nam.Trước những thực trạng đó, công ty Piaggio Việt Nam có rất nhiều cơ hội cũng như tháchthức để có thể tiếp tục tạo dựng và duy trì lòng tin của người tiêu dùng Việt Nam vàonhững sản phẩm mà công ty đã và đang tiến hành sản xuất – lắp ráp

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCHKẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

PIAGGIO THẢO ÁI THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty Piaggo Thảo Aí Thừa Thiên Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Piaggio Thảo Aí Thừa Thiên Huế

Công ty Piaggio Thảo Aí được ba thành viên sáng lập với tên đầy đủ là Công tytrách nhiệm hữu hạn thương mại Thảo Aí được thành lập vào ngày 04/ 03/2012.Thời

Trang 23

kỳ đầu cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, Công ty gặp nhiều khó khăn do thiếumáy móc thiết bị và thiếu cán bộ chuyên môn Tuy nhiên, do sự nỗ lực cùng nhau vượtmọi khó khăn của cán bộ công nhân viên, Công ty từng bước đi tới tự động hoá, Công

ty luôn quan tâm vào máy móc thiết bị, công tác nghiên cứu khoa học kinh tế và trang

bị những dây chuyền công nghệ hiện đại phục vụ sản xuất

Công ty ra đời nhằm khai thác các thế mạnh và tiềm năng trong mối quan hệgiữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc, trong các lĩnh vực: tư vấn đầu tư, kinh doanhxuất nhập khẩu xe máy, chuyển giao công nghệ… Hiện nay, công ty nằm ở trung tâmthành phố Huế (34 Nguyễn Thái Học, tp Huế)

Do là một doanh nghiệp tư nhân, hoạt động kinh doanh với mục tiêu lợi nhuậnnên công ty luôn quan tâm tới các mối quan hệ, các bạn hàng kinh doanh làm ăn và cónhững chính sách thích hợp thoả đáng để có những khách hàng truyền thống tạo chocông ty có chữ tín trong kinh doanh Công ty đã rất linh hoạt trong cơ chế thị trường

để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, từng bước nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho cán bộ công nhân viên trong công ty Trên cơ sở đó, một số nhiệm vụ củacông ty được cụ thể hoá như sau:

- Tổ chức tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách

- Bảo toàn và phát triển số vốn được giao

- Bảo đảm hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính - kế toán nhà nước

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý vốn, tài sản, lao động tiền lương

Từ năm 2012 đến nay, Công ty đã đạt kết quả vượt trội, sản phẩm của Công ty

từ chỗ đáp ứng nhu cầu trong nước tiến tới xuất khẩu Không những vậy, Công ty còn

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mở thêm nhiều đại lí mới ở các tỉnh khácnhư: Thừa Thiên Huế, Quảng Trị Công ty TNHH Thảo Aí thực sự trở thành một cơ

sở sản xuất năng động, có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, không ngừng nângcao các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh sự tăng trưởng lành mạnh, ổn định và tiến bộ

Trang 24

TổngGiám Đốc

PTGD kinh doanh PTGD kỹ thuật

P.Kỹ thuật P.KCS P.tài vụ P.Hành chính P.Kế hoạch vật tưP thị trường

2.1.2 Đặc điểm, sản xuất kinh doanh tại Công ty Piaggio Thảo Aí

Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty Piaggo Thảo Aí Thừa Thiên Huế

năm 2014

Mã ngành(theo phânngành kinh tếquốc dân)

1 Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xe gắn máy, thiết bị điện, điện tử, điện

lạnh

630377

3 Kinh doanh lữ hành nội địa 6321-632100

4 Kinh doanh lữ hành quốc tế 6322-632200

5 Kinh doanh dịch vụ du lịch khác 6323-632300

6 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng 55

7 Kinh doanh dịch vụ ăn uống 552-5520

8 Vận tải hành khách (bao gồm cả vận chuyển khách du lịch) 6021

14 Dịch vụ tuyển dụng lao động trong nước 749111

15 Tuyển dụng, môi giới lao động cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động 749112

16 Tuyển dụng và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời

hạn ở nước ngoài

749112

18 Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước 7415-741500

19 Kinh doanh khí đốt hoá lỏng 4022-402200

20 Sửa chữa bảo dưỡng và kiểm định các loại chai chứa khí đốt hoá

lỏng

4022-402200

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

2.1.3 Đặc điểm về bộ máy quản lý và tổ chức

Trang 25

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy hoạt độngCông ty Piaggo Thảo Aí Thừa Thiên Huế

Từ khi được thành lập, Piaggio Thảo Aí đã từng bước sắp xếp, điều chuyển và

bổ sung cán bộ, công nhân viên, kiện toàn bộ máy quản lý điều hành cho gọn nhẹ hơn

Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, bao gồm 200cán bộ công nhân viên và quản lý theo chế độ một thủ trưởng Đứng đầu công ty làgiám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động, là người đại diện cho quyềnlợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và trước các cơ quan chủ quản Bởi vậygiám đốc phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đồng thời phải hỗ trợ tạo điều kiệncho các phòng ban chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

Giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc và các phòng ban chức năng trong

đó một phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách khâu kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm(các phòng ban trực thuộc sự quản lý của phó giám đốc kỹ thuật là phòng kỹ thuật,phòng KCS) và một phó giám đốc kinh doanh: phụ trách khâu thị trường và tiêu thụcủa công ty

- Phòng hành chính :

Quản lý về văn thư, lưu trữ tài liệu,công trình xây dựng cơ bản và hành chínhquản trị, đời sống, y tế …

Ngày đăng: 19/08/2016, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Ngành nghề kinh doanh của Công ty Piaggo Thảo Aí Thừa Thiên Huế - Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty piaggio thảo aí thừa thiên huế
Bảng 1 Ngành nghề kinh doanh của Công ty Piaggo Thảo Aí Thừa Thiên Huế (Trang 24)
Bảng 2: Tình hình tài sản của Công ty Piaggio Thảo Aí Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2012-2013) - Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty piaggio thảo aí thừa thiên huế
Bảng 2 Tình hình tài sản của Công ty Piaggio Thảo Aí Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2012-2013) (Trang 30)
Bảng 5: Các chỉ số phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty Piaggio Thảo Aí - Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty piaggio thảo aí thừa thiên huế
Bảng 5 Các chỉ số phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty Piaggio Thảo Aí (Trang 36)
Bảng 6:Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh của - Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty piaggio thảo aí thừa thiên huế
Bảng 6 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời của hoạt động kinh doanh của (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w