DANH MỤC CÔNG THỨCCông thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá
Trang 1L I C M N ỜI CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm
ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảngdạy, truyền đạt kiến thức bổ ích, đó cũng chính là những nền tảng cơ bản, những hànhtrang vô cùng quý giá giúp tôi vững bước trong tương lai
Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo; các anh,chị phòng Tài Chính - Kế Toán trong Công ty cổ phần Dệt May Huế, dù rất bận rộn vớicông việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất đểgiúp tôi tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo – Nguyễn Thị Thanh Huyền, đã trực tiếphướng dẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm và dành nhiều ý kiến để tôi hoàn thành khóa luậnnày
Và cuối cùng, tôi rất biết ơn những người thân trong gia đình, luôn luôn là nguồnđộng viên, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Trong quá trình thực tập, do giới hạn về mặt thời gian cũng như kiến thức nên đề tàicòn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũngnhư Ban lãnh đạo; các anh, chị trong Công ty để bài làm hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên Phan Thị Anh Thư
Trang 2KKTX : Kê khai thường xuyên
BHXH : Bảo hiểm xã hộiBHYT : Bảo hiểm y tếBHTN : Bảo hiểm thất nghiệpKPCĐ : Kinh phí công đoànNVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếpNCTT : Nhân công trực tiếpSXC : Sản xuất chung
Trang 3DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 01: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014Bảng 02: Tình hình Tài sản – Nguồn vốn Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2012-2014
Bảng 03: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014Bảng 04: Bảng phân bổ tiền lương Nhà máy May tháng 10/2014
Bảng 05: Bảng tính khấu hao Nhà máy May tháng 10/2014
Bảng 06: Bảng tính giá thành mã sản phẩm PO# 730-TT20
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp
Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 04: Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 06: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB
Sơ đồ 08: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Sơ đồ 10: Phần mềm kế toán BRAVO
Trang 4DANH MỤC CÔNG THỨC
Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì
Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quânCông thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức
Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTTCông thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1
Công thức 07: Chi phí sản xuất dở dang nhóm 2
Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
Công thức 10: Xác định hệ số quy dổi sản phẩm
Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn
Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm
Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mụcCông thức 17: Tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm
Công thức 18: Tỷ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm
Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm
Công thức 26: Chi phí nguyên liệu phụ cho mã sp TT20
Công thức 27: Quỹ lương mã sp i
Trang 5Công thức 28: Chi phí NCTT cho mã sản phẩm TT20
Công thức 29: Chi phí khấu hao cho mã sản phẩm TT20
Công thức 30: Khối lượng nguyên liệu chính dở dang cuối kì
Công thức 31: Giá trị nguyên vật liệu dở dang cuối ki
Công thức 32: Giá thành mã sản phẩm i theo phương pháp định mức
Trang 6PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ I.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, kế toán ngày càng trởthành công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về tầm vi mô lẫn vĩ mô
Cơ chế thị trường đòi hỏi các công ty sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm Sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cựcgiúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, tăng cường sức mạnh cạnh tranh trên thị trường,mang lại ngày càng nhiều lợi nhuận Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chiphí thì công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đang được coi là côngtác trọng tâm của kế toán các doanh nghiệp sản xuất hiện nay
Để có thể nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình thực tế của doanh nghiệp và có cácbiện pháp đối phó kịp thời với các tín hiệu của thị trường, nhà quản lý sử dụng nhiều công
cụ quản lý và cung cấp thông tin khác nhau Trong đó thông tin kế toán là một phần khôngthể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý của nhà quản trị để quản lý vốn, tài sản và mọihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác kế toán quản lý chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đảm bảo được tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí sản xuất,
từ đó cung cấp thông tin cho nhà quản trị để có những biện pháp xử lí phần chi phí vượtđịnh mức và hạ giá thành phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồngthời, nó là nguồn cung cấp đầy đủ các số liệu chính xác để phục vụ cho việc lập báo cáoquyết toán về mặt phân tích tình hình thực hiện chi phí, phân tích giá thành và kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngành Dệt may Việt Nam là một trong những ngành có sự tăng trưởng tương đối lớn,sau khi gia nhập WTO, ngày càng có uy tín và có tính cạnh tranh cao trên thị trường thếgiới Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, đang ngày càng đáp ứng được nhucầu các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật… Với tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh nhưhiện nay, ngành Dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đàtăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam Và Công
Trang 7ty Cổ phần Dệt May Huế - một công ty sản xuất- kinh doanh các mặt hàng dệt may, nhờ cótầm nhìn chiến lược tốt, Công ty mới có thể cạnh tranh và chiếm lĩnh được thị phần so vớicác đối thủ cùng lĩnh vực trên thị trường Để sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh
tế thị trường cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay, Công ty đã rất chú trọng đến công tácquản lý sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển Điều nàykhông những tạo điều kiện cho sự phát triển của Công ty mà còn đóng vai trò quan trọngtrong quản lý và sử dụng vốn
Trên cơ sở những lý thuyết đã được học cùng với tầm quan trọng và tình hình thực tế
về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế,
tôi đã lựa chọn đề tài “Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
I.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
- Nghiên cứu thực trạng về trình tự, phương pháp tập hợp, tổng hợp chi phí sản xuất
và phương pháp tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
- So sánh giữa lý thuyết được học với thực tế tại công ty để rút ra những đánh giá.Trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm may mặc Trong đó, đề tài chú trọng vào công tác tập hợp chi phí sảnxuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phầnDệt May Huế
I.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 8- Không gian: Đề tài tập trung vào các số liệu về chi phí sản xuất, giá thành của sảnphẩm may mặc, nên số liệu của đề tài sẽ được lấy từ Phòng Tài chính- Kế toán, Nhà máyMay của Công ty
- Thời gian: Số liệu sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được lấytrong tháng 10/2014
I.5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khoá luận này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phươngpháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
+ Nghiên cứu giáo trình: “Kế toán tài chính”- NGƯT Phan Đình Ngân, “Kế toán chiphí”-Th.S Huỳnh Lợi- Th.S Nguyễn Khắc Tâm, giáo trình: “Kế toán chi phí giá thành”-
TS Phan Đức Dũng, bài giảng “Kế toán chi phí”-Th.S Nguyễn Ngọc Thuỷ,…để hệ thốnghóa phần cơ sở lý luận
+ Nghiên cứu thông tin Công ty Cổ phần Dệt May Huế qua trang web:http://huegatex.com.vn/ để tìm hiểu về đặc điểm Công ty, chức năng, nhiệm vụ và bộ máyquản lý Công ty
+ Tham khảo khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế để tìmhiểu rõ hơn về vấn đề tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp thu thập số liệu: Trong quá trình thực tập tôi đã vận dụng một số
phương pháp:
+Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy May củaCông ty để nắm rõ được quy trình sản xuất cũng như cách công nhân làm việc Mục đíchxét xem trong quy trình sản xuất này có ưu nhược điểm nào để có thể phát huy hay cảithiện Ngoài ra, quan sát nhân viên kế toán trong việc lập và luân chuyển chứng từ, hạchtoán nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất vào phần mềm kế toán, tổng hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc
+ Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng Tài
chính-Kế toán để thu thập các thông tin về thực trạng của Công ty trong vấn đề tập hợp chi phí
Trang 9sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu phương pháp phân bổ chi phí sản xuất,phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để xử lý, tổng hợp,
phân tích các số liệu thô của Công ty, bao gồm: Tình hình nguồn lao động Công ty giaiđoạn 2012-2014, Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2012-2014, Báo cáo kết quả kinh doanhgiai đoạn 2012-2014
I.6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghi, nội dung chính của đề tài gồm 3chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
may mặc tại Công ty cổ phần Dệt May Huế
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Trang 10PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Những vấn để cơ bản về chi phí
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm Vốn chủ sở hữu (VCSH), không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung).
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí sản xuất
Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất như hoạtđộng bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp,…Chỉ nhữngchi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới được coi là chi phí sản xuất.Một số khái niệm về chi phí sản xuất như sau:
“Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất
sản phẩm trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm)”( PGS TS Nguyễn Văn Công,
2007).
“Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh”(TS Huỳnh Lợi, 2009).
Trang 11“Chi phí sản xuất là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động
của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất định”(TS Phan
Đức Dũng, 2006).
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư cho việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)”
(Võ Văn Nhị, 2007).
Các khái niệm trên có thể khác nhau về cách biểu đạt, hình thức thể hiện… nhưng tất
cả đều thừa nhận một vấn đề chung: “Chi phí sản xuất là một nguồn lực hy sinh hay mất đi
và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất, kinh doanh Hay bản chất chi phí là sự tiêu hao nguồn lực của đơn vị nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm và được bù đắp từ thu nhập sản xuất kinh doanh”.
1.1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trưng vào mộtnhóm Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội dung,công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà người ta tiến hành phânloại chi phí theo những tiêu thức thích hợp Để tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí vàquản lý tốt các khoản chi phí phát sinh kế toán, ta có thể tiến hành phân loại chi phí sảnxuất theo các tiêu thức sau:
a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tếđược sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất rasản phẩm nào Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sảnxuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương như KPCĐ, BHYT, BHXH cho người lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định
của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh như tiền điện, nước
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
b Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có cùng mục đích sử dụng được xếpthành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Cách phân loạinày bao gồm những chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là tất cả các vật liệu chính, vật liệu phụ, và các loại
vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm như tiền lương các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐtrích theo lương của nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí NVL trực
tiếp, nhân công trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên (phân xưởng): tiền lương và các khoản trích lương của nhân viênquản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu, vận chuyển, sửa chữa máy móc, tàisản,…ở phân xưởng sản xuất
+ Chi phí vật liệu: chi phí về vật liệu sử dụng chung như dùng cho nhu cầu sủa chữa,bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung cho nhu cầu quản lýchung phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho nhu cầu sảnxuất ở phân xưởng như: khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động, dàn giáotrong XDCB,
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xưởng như:khấu hao MMTB sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây lâu năm,
…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất ở phân xưởngnhư: chi phí điện nước, điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài,…
Trang 13+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phục vụ cho yêucầu sản xuất chung của phân xưởng.
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
- Biến phí: là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạtđộng Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số
- Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức
độ hoạt động nhưng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạtđộng
- Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí Ở mức độhoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí; ở mức độ hoạt động khác, nó có thể baogồm định phí và biến phí
d Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp quy nạp
Theo cách phân loại này chi phí được chia như sau:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
chịu chi phí , có thể quy nạp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phí NVL trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chi phí như
CPNVL phụ , chi phí nhân công phụ, Đối với chi phí gián tiếp, nguyên nhân gây ra chiphí và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng, vì vậy thường phải tập hợp chung và sau
đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
e Phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác
Ngoài những cách phân loại trên thì CPSX còn có thể phân loại theo những cách sau:
- Căn cứ vào khả năng kiểm soát CPSX được chia thành chi phí kiểm soát được và chiphí không kiểm soát được
-Căn cứ vào mối quan hệ với mức độ hoạt động (môhình ứng xử chi phí) chi phí trong kỳ kế toán bao gồm định phí, biến phí và chi phí hỗnhợp.Tuy nhiên theo dài hạn thì chi phí này chỉ bao gồm định phí và biến phí
1.1.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 14Mục đích cả việc bỏ ra chi phí là để tạo ra các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Do đó, các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theonhững phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho công việc tính giá thành Như vậyđối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất mà trong giới hạn nhất định cầnphải được tập hợp
Căn cứ để xác định đối tượng là:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : có phân xưởng hay không
có phân xưởng
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp : giản đơn, phức tạp
- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD
- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành
Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:
- Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp
- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình
- Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm
1.1.1.5 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kĩ thuật xác định chi phí cho từng đốitượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí sản xuất là giai đoạn đầu của quy trình kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Chi phí trực tiếp là những chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí, được tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí sản xuất nhưchi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nhân công trực tiếp,…
- Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí, thương được tập hợp thành từng nhóm va chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đốitượng chịu chi phí
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kìĐơn giá phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ
Trang 15Mức phân bổ chi phí = Đơn giá phân bổ × Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng
Công thức 01: Phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kì 1.1.2 Những vấn đề cơ bản về giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Có nhiều quan điểm khác nhau về giá thành sản phẩm được chấp nhận rộng rãi Trongđó:
“Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành nhất định”(TS Huỳnh Lợi, 2009).
“Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn
thành nhất định”(Nguyễn Văn Công, 2008).
“Giá thành sản xuất một đơn vị sản phẩm là toàn bộ hao phí lao động để sản xuất
một đơn vị sản phẩm” (Phan Đình Ngân, 2011).
Mặc dù, các quan điểm về giá thành có sự khác nhau như trên nhưng nhìn chung tất cảđều thể hiện rõ bản chất của giá thành là sự hao phí nguồn lực để sản xuất sản phẩm tínhtrên một đơn vị
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụ côngtác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
a Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao gồm 3 loại
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở các định mứcchi phí tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được lập chotừng loại sản phẩm trước khi sản xuất đây Nó là cơ sở để xây dựng giá thành kế hoạch vàxác định chi phí tiêu chuẩn
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chi phí địnhmức nhưng có điều chỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch
có thể được lập cho từng sản phẩm hoặc một khối lượng sản phẩm, công việc nhất địnhtrong từng kì sản xuất
Trang 16- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được xây dựng dựa trên cơ sở chi phí thực
tế phát sinh Giá thành thực tế chỉ tính toán được chỉ sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm, giá thành sản phẩm bao gồm 2 loại
- Giá thành sản xuất: là giá thành bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh có liênquan đến việc tạo ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trưctiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành này phản ánh giá trị sản phẩm hoàn thành, nhập khohoặc giao cho khách hàng, là căn cứ tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ
- Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quanđến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, bán hàng và quản lý) Do vậy, giáthành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành tiêu thụ của sản phẩm, giá thànhtoàn bộ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ của
sản phẩm tiêu thụ =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phíbán hàng +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp
Công thức 02: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
1.1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn thành nhấtđịnh mà doanh nghiệp cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm
Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành:
- Đặc điểm quy trình công nghệ để sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm của loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt
- Yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp
Thông thường đối tượng tính giá thành có thể là: chi tiết sản phẩm, bộ phận sản phẩm,bán sản phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạng mục công trình
1.1.2.4 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Căn cứ để xác định kỳ tính giá thành là đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kì sản xuất
Trang 17- Trường hợp sản xuất nhiều mặt hàng, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kì sản xuấtngắn, liên tục có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì kì tính giá thành là theo tháng.
- Trường hợp sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt, chu kì sản xuất dài, sản phẩm chỉhoàn thành khi chu kì sản xuất kết thúc thì kì tính giá thành là thời điểm mà sản phẩm hayđơn đặt hàng hoàn thành
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cùng bản chất kinh tế là haophí lao động sống và lao động vật hóa hay phí tổn nguồn lực kinh tế khai thác trong hoạt
động sản xuất nhưng khác nhau về thời kì, phạm vi, giới hạn (TS Huỳnh Lợi, 2009)
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được minh họa bằngqua hình vẽ sau:
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trong đó:
AB: Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang
BD: Chi phí sản xuất phát sinh trong kì
CD: Chi phí sản xuất chuyển sang kì sau
AC: Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì
AC= AB + BD - CD
1.1.4 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời làđiều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh
Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mụctiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp thườngxuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho việc chỉ đạo
Trang 18sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời chỉ tiêu giá thànhcòn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý.
Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọngtrong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp
1.1.5 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiệnhiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và tổ chứctập hợp chi phí theo đúng đối tượng
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất nhằm kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phínhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm
- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhằm xácđịnh hiệu quả kinh doanh
- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế toán
1.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng phương pháp hạch toán hàngtồn kho là kê khai thường xuyên, rất ít doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kì.Mặt khác, đơn vị tôi thực tập hiện đang sử dụng pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khaithường xuyên, do vậy đề tài chỉ đề cập đến những nội dung kế toán chi phí sản xuất theophương pháp này
Ngoài ra, nội dung kế toán chi phí sản xuất sẽ có những điểm khác nhau nếu doanhnghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số48/2006/QĐ-BTC Vì đề tài nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại Công ty cổ phần Dệt may Huế là doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanhnghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC nên tôi chỉ trình bày nội dung kế toán chi phísản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 191.2.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) bao gồm tất cả các khoản chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm Chi phíNVLTT được tổ chức theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đốitượng tính giá thành Đối với vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng hạchtoán chi phí có thể tổ chức phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan
Theo “Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho”, có 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho
Trị giá HTK đầu kì + Trị giá HTK nhập trong kì
Số lượng HTK đầu kì + Số lượng HTK nhập trong kì
Công thức 03: Giá xuất kho tính theo phương pháp đơn giá bình quân
- Phương pháp nhập trước xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàngnhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy giá của lô hàng nhập vào tiếp theotheo thứ tự từ trước đến sau
- Phương pháp nhập sau xuất trước: HTK xuất ra được tính theo giá của lô hàng nhậpsau cùng, nếu không đủ sô lượng thì lấy tiếp giá của lô hàng nhập trước lô hàng sau cùng
và cứ như vậy tính ngược lại theo thời gian
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- Chi phínguyên vật liệu trực tiếp để hạch toán Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ,được mở chi tiết theo từng đối tượng kế toán chi phí Các tài khoản liên quan: 152, 111,
112, 133,141, 311, 331,…Kết cấu tài khoản TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn giá bình quân cả kì =
NợNợ
TK 621 CóGiá thực tế nguyên vật liệu xuất
dung trực tiếp cho sản xuất sản
Trang 20
1.2.1.3 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán chi phí NVLTT: Phiếu phiếu xin lĩnh vật
tư, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT ( trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp chosản xuất mà không qua kho )
1.2.1.4 Nguyên tắc hoạch toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản những chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếpdùng để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kì sản xuất, kinh doanh
Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên Nợ TK
621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên vật liệu này( Nếu khi xuất dùngnguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể rõràng cho từng đối tượng sử dụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm, thực hiện dịch vụ (Nếu khi xuất dùng nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất sảnphẩm, dịch vụ không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng)
Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chiphí nguyên vật liệu vào tài khoản tính giá thành (TK 154) phục vụ cho việc tính giá thànhthực tế sản phẩm, dịch vụ trong kì kế toán
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyênvật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theeo phương pháp khấu trừ, nếu mua nguyênvật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp vàdoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên vật liệu sửdụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT
Trang 21Phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vàogiá thành sản phẩm, dịch vụ mà được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
1.2.1.5 Phương pháp hạch toán
Kế toán chi phí NVL trực tiếp căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực tếcủa vật liệu xuất kho dùng trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí Đối với một số NVLkhông thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể thì tiến hành tập hợp chung cho từngphân xưởng, công đoạn rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức hợp lí
152 621
152 Vật liệu xuất kho sử dụng Giá trị vật liệu không trực tiếp cho sản xuất sử dụng hết nhập lại kho
111,112,141,331 154
Mua nguyên vật liệu về dùng Kết chuyển chi phí NVLTT
ngay vào sản xuất (PP kê khai thường xuyên)
632
133 Phần chi phí NVLTT vượt
Thuế GTGT đầu trên mức bình thường vào được khấu trừ
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 1.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.1 Nội dung
Trang 22Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương,các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phícông đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành.
Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thìđược hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoảnliên quan đến nhiều loại sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêuchuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức
Công thức 04: Phân bổ chi phí tiền lương theo định mức
Các khoản trích theo lương theo quy định của Luật BHXH (2006) và văn bản phápluật khác có liên quan hiện hành (%)
Kết cấu TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương phân bổ tính
theo định mức từng loại
sản phẩm, đối tượng Tổng số tiền lương định mức
của công nhân sản xuất hay tổng giờ công định mức
Trang 231.2.2.3 Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội,bàng thanh toán tiền thuê ngoài, bảng kê trích nộp các khoản lương, phiếu xác nhận sảnphẩm công việc hoàn thành,…
1.2.2.4 Nguyên tắc hạch toán
Không hạch toán vào TK này nhưng khoản phải trả về tiền lương, tiền công và cáckhoản phụ cấp,…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viên của bộ máyquản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng
TK 622 phải mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh.Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giáthành sản phẩm, dịch vụ mà phải được kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”
1.2.2.5 Phương pháp hạch toán
334 622
154 Tiền lương phải trả cho công nhân Cuối kì kết chuyển chi phí NCTT trực tiếp sản xuất sản phẩm
335
632
Tiền lương nghỉ Trích trước tiền Phần chi phí NCTT
-Tiền lương, tiền công lao động
-Các khoản trích lương theo quy
định
Kết chuyển chi phí NCTT tham gia và hoạt động kinh doanh liên quan đến giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
Trang 24phép phải trả lương nghỉ phép vượt trên mức bình thường
cho công nhân cho công nhân
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,
BHTN cho công nhân sản xuất
Sơ đồ 03: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.3.1 Nội dung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản xuất, quản lý sảnxuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phânxưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệudụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền…
Phương pháp phân bô từng loại chi phí sản xuất chung như sau:
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Trong đó khấu hao máy móc thiết bị sản xuất liên quantrực tiếp đến đối tượng nào thì tính cho đối tượng đó Nếu liên quan đến nhiều đối tượngthì phải phân bổ chi phí khấu hao theo các tiêu chuẩn như giờ máy chạy thực tế, định mứcchi phí khấu hao
- Chi phí năng lượng dùng cho sản xuất sản phẩm nếu theo dõi trực tiếp cho từng đốitượng bằng đồng hồ đo thì dùng phương pháp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí thì phải phân bổ gián tiếp theo tính chất như: chi phí định mức,…
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 627- Chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ, mở chi tiếttheo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Tài khoản này không có số dư đầu kỳ vàcuối kỳ
TK 627 cuối kì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm
Kết cấu tài khoản TK 627- Chi phí sản xuất chung
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC vào các TK liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
Trang 251.2.3.3 Chứng từ sử dụng
Bảng thanh toán tiền lương, bảng tính tiền lương và bảo hiểm, Phiếu xuất kho, Ủynhiệm chi, Giấy báo nợ, Bảng phân bổ vật liệu và CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,Hóa đơn GTGT tiền điện, nước, điện thoại, dịch vụ mua ngoài,…
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán
334, 338 627
Chi phí nhân viên phân xưởng
152,153,142,242 154
Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất Kết chuyển CP SXC
-Tiền lương, phụ cấp phải trả nhân
viên phân xưởng
-Chi phí vật liệu, CCDC xuất dùng
cho phân xưởng, bộ phân
-Khấu hao TSCĐ thuộc phân
xưởng, bộ phận sản xuất
-Chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài
Trang 26214 632
Chi phí khấu hao TSCĐ CP SXC ghi giảm giá vốn
111,112,331,… 111,112,
Chi phí dịch vụ mua ngoài Các khoản thu giảm chi
Thuế GTGT 133 111,112, đầu vào được khấu trừ
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh haytừng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm
1.3.3 Nguyên tắc hạch toán
Sơ đồ 04: Kế toán chi phí SXC
Trang 27Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên TK 154 phải chi tiết theo địa điểm phátsinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất,…); theo loại, nhóm sản xuất, hoặc chi tiết, bộphận sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sảnxuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tínhvào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Trường hợp mức sản phẩm thực
tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sảnxuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức côngsuất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vàogiá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí sản xuất chung biến đổi phân bổ kết chuyển hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
1.3.4 Phương pháp hạch toán
621 154
111,152,138 Kết chuyển CP NVLTT Các khoản giảm chi
155, 157, 632
Kết chuyển CP NCTT Giá trị sản phẩm nhập kho,
gửi bán, tiêu thụ
627
Trang 28Kết chuyển CP SXC Giá trị sản phẩmchuyển
sang giai đoạn sau
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX
1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đangnằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, DN cần thiết phải tiếnhành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất , quytrình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà DN có thể áp dụng các phương pháp đánhgiá sản phẩm dở dang khác nhau
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( hoặc chi phí nguyên vậtliệu chính trực tiếp) sẽ phục vụ cho toàn bộ sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành(sốlượng sản phẩm dở dang) còn các chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung đã được phân
bổ hết cho sản phẩm hoàn thành không tính cho sản phẩm dở dang Như vậy trong sảnphẩm dở dang chỉ có nguyên vật trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính)
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thườngđược áp dụng cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọnglớn trong tổng chi phí sản xuất.đồng thời số lượng sản phẩm dở dang qua các kỳ ít biếnđộng
Công thức tính chi phí sản phẩm dở dang :
Chi phí NVLTT
dở dang đầu kỳ
Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ =
+
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
x
Số lượng
SP dở dang cuối kỳ
Trang 29Công thức 05: Chi phí sản xuất dở dang đánh giá theo chi phí NVLTT 1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này thì căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỷ lệhoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩmhoàn thành tương đương Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm
Công thức 06: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhóm 1
Đối với các khoản chi phí nhóm 2 hay các khoản chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất
và tham gia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành (như:chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì tính cho sản phẩm dở dang theocông thức:
Chi phí nhóm 1
dở dang cuối kỳ Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Sốlượng sản phẩm
dở dang cuối kỳ =
Chi phí nhóm 1 dở dang đầu kỳ
dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ
Số lượng SP dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành
Số lượng SP
dở dang cuối kỳ
Tỷ lệ hoàn thành
Trang 301.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức trong trường hợp doanhnghiệp xây dựng được hệ thống định mức hợp lý Theo phương pháp này, kế toán căn cứvào khối lượng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất, quy đổi theo mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang và định mức khoản mục phí ở từng công đoạn tươngứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức cho sản phẩm dở dang ở từngcông đoạn, sau đó tổng hợp cho từng loại sản phẩm
1.5 Tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chiphí sản xuất chung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm và hạchtoán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuấtsản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ thành ba loại: theo định mức,chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó tiến hành xác địnhgiá thành thực tế theo công thức:
1.5.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giảnđơn, số lượng sản phẩm ít, sản xuất với khối lượng lớn nhưng chu kỳ sản xuất ngắn nhưnhà máy điện, nước và các DN sản xuất quặng, than Đối tượng kế toán chi phí sản xuất làtừng loại sản phẩm riêng biệt
Công thức tính giá thành sản phẩm:
Giá thành thực
tế sản phẩm =
Giá thành định mức sản phẩm +/-
Chênh lệch do thay đổi định mức +/-
Chênh lệch so với định mức
Công thức 08: Giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
-Giá trị khoản điều chỉnh giảm giá thành
Công thức 09: Giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
Trang 311.5.3 Tính giá thành sản phảm theo phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệsản xuất sử dụng cùng loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết quả tạo ranhiều loại sản phẩm khác nhau và các sản phẩm có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đốitượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình
Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số:
Bước 1: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm
Công thức 10: Xác định hệ số quy đổi sản phẩm Bước 2: Xác định tổng SP chuẩn
Bước 3: Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Bước 4: Tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
-Các khoản giảm giá thành
Công thức 11: Xác định tổng sản phẩm chuẩn
Công thức 12: Xác định tổng giá thành thực tế nhóm sản phẩm
Giá thành đơn vị thực tế
Trang 32Bước 5: Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Bước 6: Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
1.5.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệsản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, quy cách, phẩmcách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều loại sản phẩmkhông có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhómsản phẩm, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng quy cách sản phẩm
Trình tự các bước tính giá thành sản phẩm theo phương pháp như sau:
Bước 1: Xác định giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục chi phí
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
-Các khoản giảm giá thành
Công thức 13: Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn
Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i
=
Giá thành thực
tế đơn vị sản phẩm chuẩn
x
Hệ số quy đổi sản phẩm i
Công thức 14: Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Tổng giá thành thực tế đơn vị sản phẩm i
=
Số lượng sản phẩm i hoàn thành
x
Giá thành thực
tế đơn vị sản phẩm i
Công thức 15: Tổng giá thành từng loại sản phẩm
Công thức 16: Giá thành thực tế của nhóm SP theo từng khoản mục
Trang 33Bước 2: Xác định tổng giá thành kế hoạch của sản phẩm, chi tiết theo hoàn thành theo từng khoản mục chi phí
Bước 3: Xác định tỉ lệ tính giá thành của nhóm sản phẩm, chi tiết theo từng khoản mục chi phí
Bước 4: Xác định giá thành thực tế đơn vị của từng sản phẩm
x Giá thành định mức
sản phẩm
i=1 n
x
Giá thành định mức sản phẩm(theo từng khoản mục chi phí sản xuất
i=1 n
Công thức 19: Giá thành thực tế đơn vị từng sản phẩm
Tổng giá thành
thực tế sản phẩm =
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Giá thành thực tế đơn vị sản phẩm
x
Trang 34Kết luận chương 1:
Tóm lại, tôi đã khái quát được cơ sở lý luận về chi phí, giá thành; kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành một cách có hệ thống trong chương I Nó lànền tảng để tôi so sánh với thực tế khi thực tập tại công ty Từ đó, tôi có thể rút ra nhữngđiểm giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại Công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (viết tắt là HUEGATEX) được thiết lập từ việc cổphần hóa Công ty Cổ phần Dệt May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt NamTên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế
Tên giao dịch tiếng anh: Hue textile garment joint stock company
Địa chỉ liên lạc: 52 -Thuỷ Dương- Hương Thuỷ- Thừa Thiên Huế
Công thức 20: Tổng giá thành thực tế sản phẩm
Trang 35Điện thoại: (84-54) 3846 722 Fax: 0543 846 722
Website: http://www.huegatex.com.vn
Email : huegatexco@dng.vnn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Dệt - May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May ViệtNam Doanh thu hàng năm trên 1.100 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%
Tiền thân của Công ty là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất Nhà máy liên hợp DệtHuế Được khởi công xây dựng ngày 19 tháng 05 năm 1979 theo nghị định hợp tác đầu tưgiữa hai chính phủ Việt Nam và Hungari Trong đó phía Việt Nam chịu trách nhiệm đầu tưmặt bằng xây dựng và nhà xưởng, phía Hungari chịu trách nhiệm đầu tư máy móc thiết bịcông nghiệp phụ trợ với công suất thiết kế là 51.000 cọc sợi, sản lượng 6.000 tấn/năm.Ngày 16/01/1988 Bộ công nghiệp nhẹ lại ra quyết định số 10CNN/TCCB thành lậpNhà máy Sợi Ngày 26/03/1988, Nhà máy khánh thành và chính thức đi vào hoạt động vớimột dây chuyền kéo sợi đạt 1/3 công suất thiết kế, số còn lại tiếp tục được lắp đặt dần đểđưa vào sản xuất
Quy mô của nhà máy từ khi đi vào sản xuất ngày càng phát triển Năm 1992 đã đưathêm 2 dây chuyền vào hoạt động, nâng số cọc sợi huy động trên 51.000 cọc sợi Đầu năm
1994 công ty đầu tư thêm 5 máy ghép Rieter, 1 dây chuyền cung bông Hergheth và mộtmáy đánh ống tự động Shlafhorst, đưa thêm dây chuyền số 3 vào hoạt động nâng công suấthoạt động lên bằng với công suất thiết kế ban đầu và tiếp nhận thêm Xí nghiệp Dệt của tỉnhThừa Thiên Huế bàn giao Trước tình hình đó Bộ công nghiệp đã có quyết định số 140/QĐ/TCLĐ ngày 19/01/1994 về việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động của nhà máy Sợi Huếthành Công ty Dệt Huế cho phù hợp với tình hình phát triển của cơ sở
Ngày 26/03/1997 công ty đã đầu tư xây dựng hoàn thành và đưa nhà máy Dệt kim đivào hoạt động với mục đích khép kín dây chuyền sản xuất
Trong năm 2001, Công ty khởi công xây dựng nhà máy Sợi 2 tại khu công nghiệp PhúBài với công suất ban đầu 30.000 cọc sợi và đầu tư thêm cho Nhà máy sợi 6 bộ cắt lọc tựđộng, 2 máy đánh ống tự động Shllaforst nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng của sảnphẩm sợi; đâu tư thêm 2 dây chuyền may để tăng thêm năng lực sản xuất của nhà máy may
Trang 36nhằm đáp ứng nhu cầu đặt hàng của khách hàng và mua một máy nhuộm cao áp công suất
400 kg/mẻ, tăng năng lực cung cấp vài cho Nhà máy May
Trong chiến lược phát triển đến năm 2015, Huegatex sẽ đầu tư thêm một nhà máy Sợi2,5 vạn cọc; nhà máy May 16 chuyền, xây dựng Huegatex trở thành trung tâm hàng Dệtkim của khu vực miền Trung và cả nước
Các nhà máy thành viên:
1 Nhà máy Sợi: được trang bị đồng bộ 4 dây chuyền các thiết bị nhập khẩu từ Đức,
Thụy Sĩ, Nhật Bản và áp dụng quy trình sản xuất mới nhất công suất hơn 60.000 cọc sợi.Sản lượng hằng năm đạt hơn 11.200 tấn sợi, chủ yếu là các loại sợi PE, sợi PECO, sợiCotton chải thô và chải kĩ chỉ số từ Ne 16 đến Ne 60 với chất lượng cao Nguồn nguyênliệu Nhà máy Sợi chủ yếu là bông, xơ được nhập khẩu từ Châu Phi, Châu Mỹ, Tây Á…
2 Nhà máy Dệt - Nhuộm: được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm nhập khẩu từ
Đức, Thuỵ Sĩ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hằng năm là 1500 tấn Nhà máy chuyêndệt nhuộm hoàn tất các loại vải Filament, TC, Coton để phục vụ cho nhà máy May sản xuấthàng xuất khẩu và gia công
3 Nhà máy May: với 50 chuyền may, được trang bị các thiết bị nhập khẩu từ Nhật
Bản, Đài Loan Sản phẩm chính là áo Polo - Shirt, áo Jacket, quần short và các loại hàngmay mặc làm từ vải dệt kim và dệt thoi Sản lượng hằng năm của Nhà máy đạt gần 20 triệusản phẩm dệt thoi, dệt kim
4 Xí nghiệp cơ điện: cung cấp điện, nước cho các đơn vị sản xuất và gia công cơ điện
phụ tùng, các công trình xây dựng nhỏ
Phương châm hoạt động của Công ty là “Mong muốn quan hệ hợp tác lâu dài với tất
cả các khách hàng” và luôn cố gắng đáp ứng một cách tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàngvới mục tiêu chất lượng đặt lên hàng đầu
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ Công ty
2.1.2.1 Chức năng Công ty
Trang 37Là đơn vị sản xuất kinh doanh những mặt hàng thiết yếu với nhu cầu thị trường nhưSợi, Vải, Áo, T-Shirt, Polo-Shirt,…cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Cácchức năng chính của Công ty:
- Nhận gia công, cắt may hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng và sản phẩm dệt may
- Nhuộm và hoàn tất vải sợi
- Kinh doanh thiết bị, nguyên liệu thuộc ngành dệt may và các mặt hàng tiêu dùng, thủcông mỹ nghệ, nông lâm hải sản
- Kinh doanh trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, phương tiện vận tải
và các thiết bị điện, điện tử
- Kinh doanh địa ốc, khách sạn, nhà nghỉ
2.1.2.2 Nhiệm vụ Công ty
Tổ chức hoạt động SXKD theo ngành nghề đã đăng ký và theo định ước kế hoạch củaTổng Công ty Dệt May Việt Nam
Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước thông qua nộp thuế và các khoản phí;
Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán và thực hiện tốt các chính sách của Nhànước liên quan đến công ty;
Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý;Cải thiện đời sống người lao động và đảm bảo lợi ích các cổ đông;
Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng;
Tất cả sản phẩm do công ty sản xuất trong môi trường làm việc phù hợp với các yêucầu về trách nhiệm xã hội và các Công ước quốc tế
2.1.3 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế 2.1.3.1 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng gia công
Công ty chủ yếu nhận các đơn hàng từ các nước để tiến hành gia công sản phẩm maymặc Với hình thức này, khách hàng sẽ gửi đơn hàng bao gồm các yêu cầu về mẫu mã, sốlượng, quy cách sản phẩm, thời hạn giao hàng và nguyên liệu (chính, phụ) cho Công ty đểsản xuất Một số trường hợp khác, khách hàng không giao đầy đủ tất cả nguyên liệu choCông ty, phần còn thiếu Công ty nhập khẩu từ nhà cung cấp nước ngoài theo chỉ định của
Công ty
Khách hàng
Giao nguyên liệu (chính, phụ)
(nếu khách hàng không gửi)Công đoạn 1:
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công
-Plexus Cotton Limited-Olam International-Hồng Phúc Long
Trang 38khách hàng, hoặc khách hàng giao ngoại tệ cho Công ty tiến hành nhập khẩu nguyên liệutheo chỉ định của khách hàng Theo đó, Công ty sẽ lên kế hoạch gia công đơn hàng theocác bước quy trình Cắt - May -Kiểm định - Đóng gói hoàn thành Do đó, giá thành sảnphẩm may mặc đơn hàng gia công bao gồm chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công được thể hiện bằng sơ đồ dướiđây:
2.1.3.2 Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB
Ngoài những đơn hàng gia công chủ yếu, Công ty còn nhận một số đơn hàng FOB từcác khách hàng…để tiến hành sản xuất sản phẩm Với hình thức này, khách hàng sẽ gửiđơn hàng cho Công ty bao gồm: mẫu mã, số lượng, quy cách sản phẩm, thời hạn giao hàng.Khác với những đơn hàng gia công, đơn hàng FOB không bao gồm nguyên liệu được gửi
từ khách hàng, mà Công ty tiến hành nhập nguyên liệu chính, phụ( trong hoặc ngoài nước
để tiến hành sản xuất) Ngoài ra, Công ty còn tự sản xuất vải qua quá trình Sợi - DệtNhuộm - Vải để đưa vào sản xuất sản phẩm Do đó, giá thành sản phẩm may mặc bao gồm
Nhập khẩu nguyênliệu(chính, phụ)
Sơ đồ 07: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc hàng gia công
-Plexus Cotton Limited-Olam International-Hồng Phúc Long
Trang 39cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 08: Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc đơn hàng FOB
-Plexus Cotton Limited
KH chỉ gửi đơn đặt hàng yêu cầu
về mẫu mã, số lượng, quy cách
kim
Trang 402.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
Kĩ thuật đầu tư
Trưởng phòng Quản lý chất lượng
Trưởng phòng
Kế hoạch XNK
Giám đốc Nhà máy Dệt Nhuộm
Giám đốc Nhà máy May
Trưởng phòng Tài chính
Kế toán
Trưởng phòng Nhân sự
Trưởng trạm Y tế
Trưởng Ban đời sống
Giám đốc Xí nghiệp
cơ điện
Trưởng Ban bảo vệ TỔNG GIÁM ĐỐC
Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến
Sơ đồ 09: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Huế