Nền kinh tế của một đất nước chỉ có thể phát triển với tốc độ cao và ổn địnhkhi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủmạnh, có hiệu quả cao, có khả
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự giúp đở và sự chỉ bảo hướng dẫn của quý thầy cô giáo, bạn bè và người thân.
Đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản Trị Kinh Doanh, cùng với toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học kinh
tế Huế đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu và có ý nghĩa trong suốt thời gian bốn năm học vừa qua cho tôi.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng bết ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Uyên Thương đã tận tình dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh bắc Quảng Bình, đặc biệt là các anh chị nhân viên phòng tín dụng
đã tận tình nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, nắm bắt tình hình thực tế tại chi nhánh và thị trường.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình, toàn thể bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ và góp ý kiến chân thành giúp tôi có thể hoàn thành tốt đề tài.
Với kiến thức và thời gian có hạn nên chuyên
đề không tránh khỏi nhiều sai sót.Kính mong quý thầy cô giáo, những người quan tâm đến đề tài, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Trang 2Một lần nữa, Tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2014
Sinh Viên Nguyễn Văn Tân
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 5
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các chức năng của NHTM 6
1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng 6
1.1.2.2 Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền 6
1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán của khách hàng 6
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM 7
1.1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản nợ - nguồn vốn) 7
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (Tài sản có - Tài sản) 9
1.1.4 Hoạt động tín dụng 11
1.1.4.1 Khái niệm tín dụng 11
1.1.4.2 Nội dung của tín dụng ngân hàng 13
1.1.4.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 15
1.1.5 Chất lượng tín dụng 16
1.1.5.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 16
1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 17
1.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 18
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 23
Trang 42.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát Triển Bắc Quảng Bình 23
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 23
2.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Bắc Quảng Bình 25
2.1.3 Phạm vi, nội dung hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển bắc Quảng Bình 26
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 26
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Ngân hàng BIDV bắc Quảng Bình 27
2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Ngân hàng BIDV bắc Quảng Bình 28
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh bắc Quảng Bình 30
2.2 Phân tích chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh bắc Quảng Bình 31
2.2.1 Quy trình tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Bắc Quảng Bình 31
2.2.2 Cơ cấu tín dụng của ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình 35
2.2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình 38
2.2.3.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn 38
2.2.3.2 Chỉ tiêu dư nợ 39
2.2.3.3 Tỷ lệ nợ xấu 40
2.2.3.4 Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng 41
2.2.4 Nhận xét chung 41
2.2.4.1 Nhận xét chung về tình hình tín dụng của ngân hàng BIDV Bắc Quảng Bình.41 2.2.4.2 Ưu điểm 42
2.2.4.3 Hạn chế 42
2.2.4.4 Nguyên nhân 44
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BIDV - CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH 46
3.1 Định hướng 46
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 47
Trang 53.2.1 Chính sách tín dụng 47
3.2.1.1 Chính sách khách hàng 47
3.2.1.2 Chính sách lãi suất 47
3.2.1.3 Phương thức cho vay vốn 48
3.2.1.4 Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng 48
3.2.1.5 Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, có định hướng phát triển nguồn nhân lực 49
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
3.1 Kết luận 51
3.2 Kiến nghị 52
3.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 52
3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh bắc Quảng
Bình giai đoạn 2012-2014 28Bảng 2.2: Chỉ tiêu về quy mô NH TMCP BIDV chi nhánh bắc Quảng Bình giai đoạn
2012-2014 29Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh
Bắc Quảng Bìnhgiai đoạn 2012-2014 30Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng tại Ngân hàng TMCP BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình 35Bảng 2.5: Cơ cấu dịch vụ tín dụng của ngân hàng BIDV Bắc Quảng Bình
năm 2014 36Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng BIDV
Bắc Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014 38
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Bắc Quảng Bình 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tín dụng tai ngân hàng BIDV Bắc Quảng Bình 35
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu dịch vụ tín dụng theo thành phần kinh tế năm 2014 37
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo năm 2014 37
Sơ đồ 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng giai đoạn 2012 – 2014 39
Sơ đồ 2.6: Dư nợ tín dụng năm 2014 40
Sơ đồ 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng BIDV Bắc Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014 .41
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện đất nước đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Nhằm phát huy được hết tiềm lực kinh tế đất nước thì nước ta đòi hỏi phải giải quyếthàng loạt các khó khăn mà các thành phần kinh tế gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề.Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất làm tiền đề cho các khó khăn
là thiếu vốn sản xuất Vậy các thành phần kinh tế này phải tìm vốn ở đâu trong điềukiện thị trường vốn ở Việt Nam Vì vậy, phải giải quyết khó khăn về vốn cho cácthành phần kinh tế đã và đang là vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, các tổ chức tíndụng… phải quan tâm giải quyết Từ đó ta thấytín dụng ngày nay đã trở thành một hoạtđộng quan trọng không thể thiếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có rất nhiều con đường hấp thụ và phân bổnguồn vốn nhưng một điều không thể phủ nhận là việc huy động và phân bổ nguồnvốn thông qua trung gian tài chính – Ngân hàng thương mại vẫn là một kênh có hiệuquả nhất Nền kinh tế của một đất nước chỉ có thể phát triển với tốc độ cao và ổn địnhkhi có chính sách tài chính, tiền tệ đúng đắn và hệ thống ngân hàng hoạt động đủmạnh, có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ nguồnvốn đến đúng địa chỉ - đây chính là hai mặt của tín dụng ngân hàng Do đó việc nghiêncứu chất lượng tín dụng hay nghiên cứu chất lượng huy động vốn và chất lượng chovay là một điều tất yếu
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng Bìnhtiền thân là chi điểm Bắc Quảng Bình được thành lập tháng 4/1965 nay chính thứcđược đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Bắc Quảng Bình trựcthuộc Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Quảng Bình Trong những năm qua,chi nhánh đã từng bước hoạt động ổn định và phát triển đi lên Để chi nhánh ngày càngphát triển hơn nữa, việc phân tích tình hình hoạt động của chi nhánh để đưa ra các giảipháp hợp lý là điều rất cần thiết Qua quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng Bình tôi nhận thấy nguồn thu chủ yếu củangân hàng là từ hoạt động tín dụng Xuất phát từ thực tế đó, cùng với những kiến thức
đã được trang bị tại nhà trường, kết hợp với quá trình thực tập tại ngân hàng Đầu tư và
Trang 10Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng Bình, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài "Đánh
giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứunhư: Các khái niệm về ngân hàng, dịch vụ ngân hàng, tín dụng, chất lượng tín dụng
Để thực hiện mục tiêu chung về việc phân tích hoạt động tín dụng đối với khốikhách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh nhằm phản ánh thực trạng và đưa ra giải phápnâng cao chất lượng tín dụng, đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể như:
- Làm rõ tình hình kinh doanh của ngân hàng qua các chỉ tiêu: Tình hình laođộng, kết quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánhBắc Quảng Bình (TMCP BIDV - bắc Quảng Bình) thông qua các chỉtiêu tín dụng: Tình hình nợ xấu, tổng dư nợ, hiệu suất sử dụng vốn,
- Từ kết quả phân tích tổng hợp, điều tra để đưa ra một số biện pháp và kiếnnghị với những người có liên quan nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng tín dụngtại ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng đốivới khối khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng TMCP BIDV bắc Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Phân tích hoạt động tín dụng qua các năm 2012 - 2014, đồngthời đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của ngânhàng
+ Không gian: Ngân hàng TMCP BIDV bắc Quảng Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Đây là phương pháp luận được sử dụng xuyên suốt trong đề tài Nội dung củaphương pháp này là khi nghiên cứu các vấn đề, các hiện tượng không nghiên cứu ở
Trang 11trạng thái tĩnh mà ở trong trạng thái động, được nhìn nhận trong một thể thống nhất cóquan hệ tác động qua lại và ràng buộc lẫn nhau chứ không ở riêng lẽ và biệt lập Các
sự vật không chỉ được xem xét ở trong một thời điểm cố định mà là một chuỗi thờigian nhất định để rút ra những nhận xét có tính khoa học
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu sơ cấp và số
liệu thứ cấp
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tổ chức hành chính, phòng quản lý rủi ro…của Chi nhánh Ngân hàng BIDV bắc Quảng Bình.+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua quan sát, phỏng vấn trực tiếp nhân viên làmviệc tại ngân hàng TMCP BIDV bắc Quảng Bình
Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp và chọn lọc những thông tin, dữ liệu thu thập liên quan đến đề tài cụthể là các phương pháp:
+ Phân tích theo chiều ngang
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối
+ Phân tích theo chiều dọc (phân tích theo quy mô chung)
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỉ
lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%
+ Phương pháp liên hệ - cân đối: Khi tiến hành phân tích chúng ta cần chú ý đếnnhững mối quan hệ, tính cân đối cần thiết và hữu dụng trong quản lý tài chính ở từngthời kỳ, từng khoản mục tài chính, từng hoàn cảnh kinh tế không nên quá chú trọng vào
lý thuyết sẽ làm cho việc phân tích tản mạn và không hữu ích
+ Phương pháp phân tích, đối chiếu: Dựa trên số liệu có sẵn để tìm ra những ưuđiểm, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong nước nhằm tìm ranhững rủi ro và giải pháp khắc phục hạn chế rủi ro
Trang 12+ Phương pháp so sánh: Đây cũng là những phương pháp dựa trên những số liệu
có sẵn để tiến hành đối chiếu (về tương đối, tuyệt đối) thường là so sánh giữa 2 năm đểtìm ra sự tăng giảm của giá trị nào đó cho quá trình phân tích kinh doanh cũng như cácquá trình khác
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu:Là phương pháp tổng hợp lạithông tin, dữ liệu thu thập được nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở những mục tiêu giải quyết, nội dung của khóa luận gồm:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2 Phân tích chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP BIDV Bắc QuảngBình
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP BIDV Bắc Quảng Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị tríquan trọng nhất trong nền kinh tế thị trường ở các nước Có nhiều khái niệm khác nhau
về ngân hàng thương mại:
Theo Ngân hàng thế giới: Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếudưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiềngửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) Gồm các ngân hàng là: Ngân hàng thương mại, chịtham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn; Ngân hàngđầu tư, hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Ngân hàng nhà ở,cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại ngân hàng khác nữa Tạimột số nước còn có ngân hàng tổng hợp, kết hợp hoạt động ngân hàng thương mại vớihoạt động ngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm
Tại Mỹ: NHTM là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Tại Pháp: NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận tiền bạccủa công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác và sử dụng số tiền đó chochính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính
Tại Việt Nam: Khái niệm NHTM được quy định theo pháp luật
Theo điều 4, luật các tổ chức tín dụng, ngày 16 tháng 06 năm 2010, Ngân hàngthương mại là loại ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và cáchoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêulợi nhuận
Như vậy, NHTM là tổ chức được hình thành theo quy định của pháp luật, kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiềuhình thức khác nhau
Trang 141.1.2 Các chức năng của NHTM
1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM , nó không những cho thấybản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM NHTM đóngvai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi trong nền kinh tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cư, vốn bằngtiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế, ) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vayđáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốntiêu dung của xã hội
1.1.2.2 Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lạiđược khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ Với chức năng này, hệthống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh
tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiềngiao dịch không chỉ là tiền giấy do NHNN phát hành mà còn bao gồm một bộ phậnquan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra
1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán của khách hàng
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiệncác thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ
để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi củ khách hàngtiền thu bán hàng và các thu khác theo lệnh của họ với chức năng này, các NHTM cungcấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng tùy theo nhu cầu, khách hàng cóthể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Chức năng này vô hình chung đãthúc đẩy lưu thong hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đógóp phần phát triển kinh tế
Trang 151.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản nợ - nguồn vốn)
Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thânngân hàng cũng như đối với bản thân xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thươngmại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép
để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đốivới nền kinh tế
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Các quỹ dự trữ của ngân hàng: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong
quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỉ lệ quyđịnh trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng, bao gồm:
+ Quỹ dự trữ: Được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm để bổ sung vốn điều lệ
+ Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạtđộng của ngân hàng
+ Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi
Trang 16+ Lợi nhuận để lại để phân bố cho các quỹ Chênh lệch tỉ giá, đánh giá lại tài sản,nguồn vốn xây dựng cơ bản.
Vốn tự có của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa cho thấyquy mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàngđối với khách hàng
+ Tiền gửi không kì hạn của các tổ chức cá nhân
+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
+ Tiền phát hành kì phiếu, trái phiếu
+ Các khoản tiền gửi khác
Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất thì nhu cầu giao dịch vớinhững tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơn bản để thu hút nguồn tiền này.Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tốquyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời
Vốn đi vay
Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại Thuộc loại này bao gồm:
+ Vốn vay trong nước:
Vay ngân hàng nhà nước: NHNN sẽ tiếp vốn cho NHTM thông qua biện phápchiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu
có chất lượng Làm như vậy, NHNN sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuốicùng đối với ngân hàng thương mại
Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng
+ Vốn vay ngân hàng nước ngoài
Trang 17Vốn tiếp nhận:
Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhànước để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xa hội, cải tạo môisinh Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xácđịnh
Vốn khác:
Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý,chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng )
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (Tài sản có - Tài sản)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyếtđịnh đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp
vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng Thành phầntài sản có của ngân hàng bao gồm:
là dự trữ NHNN được phép ấn định một tỉ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kì nhấtđịnh, việc trả lãi cho tiền gửi dự trữ bất buộc do chính phủ quy định Dự trữ bao gồm:
- Dự trữ sơ cấp: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tại các ngân hàng khác
- Dự trữ thứ cấp: (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứngkhoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cáchthuận lợi thuộc loại này bao gồm:
+ Tín phiếu kho bạc
Trang 18+ Hối phiếu đã chấp nhận
+ Các giấy nợ ngắn hạn khác
Gọi là dự trữ thứ cấp bởi nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp
bị cạn kiệt Khi quản lý dự trữ bắt buộc, NHNN có thể áp dụng 1 trong 3 biện pháp:+ Phương pháp phong tỏa: Theo đó toàn mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào mộttài khoản tại NHNN và sẽ bị phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng mức dự trữ
+ Phương pháp bán phong tỏa: theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽđược quản lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở NHNN
+ Phương pháp không phong tỏa: Theo phương pháp này tiền dự trữ được tính
và thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi
có kì hạn toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thứctiền mặt hay tiền gửi NHNN hay dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàngthương mại, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, NHNN sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữbắt buộc, nếu các NHTM không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu táiphạm)
Cấp tín dụng
Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thươngmại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:
+ Cho vay: Là tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Trong đó NHTM
sẽ cho người đi vay vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, hoặc đầu tư tiêu dùng Khiđến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Ngân hàng kiểm soát được người đivay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắtbuộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả để hoàn trả nợvay Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc khôngtrả hết hoặc không đúng hạn do chủ quan hoặc khách quan Do đó khi cho vay cácngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố
+ Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứngvốn tín dụng cho một chủ thể mà một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân
Trang 19hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và cácgiấy nợ có giá khác.
+ Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công tycho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản,thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhấtđịnh Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kì Khikết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuêhoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê
+ Bảo lãnh ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngânhàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàngkhác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
Đầu tư: Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho
vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của ngân hàng thương mại Trongnghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác đểđầu tư dưới các hình thức như:
+ Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty; hùn vốn mua cổ phần chỉđược phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
+ Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền đại phương, trái phiếu công ty Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thu nhập,mặt khác nhờ họat động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽ đượcphân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp
Tài sản có khác
Những khoản mục còn lại của tài sản có trong đó chủ yếu là tài sản cố địnhnhằm: xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máymóc, phương tiện vận chuyển Ngoài ra còn các khoản phải thu, các khoản khác
Trang 20được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ
tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hànghóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật -hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tàichính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính chobên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạt động
này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là
con nợ Do đó, tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là người cho
vay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng,thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả
Như vậy, “Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giátrị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đóhoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn” Nó thể hiện ở 3 nội dung: sự chuyển giaoquyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác; sự chuyển giao nàymang tính tạm thời; khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phảikèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
Quan niệm về tín dụng ngân hàng
“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định” Về bản chất, tíndụng ngân hàng có hình thức cũng giống như tín dụng nói chung nhưng nó chỉ có sựkhác biệt đó là quan hệ tín dụng này xảy ra giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tíndụng khác với một bên là các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến nhất hiện nay, nó khôngnhững góp phần giải quyết được những yêu cầu cấp bách của tín dụng thương mạihiện nay mà còn có vai trò rất lớn trong việc cung cấp vốn tạo động lực cho nền kinh
tế phát triển
Các khái niệm liên quan tới hoạt động tín dụng
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu đượcvào một thời điểm nhất định Để xác định đuợc dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa haichỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
Trang 21- Nợ xấu:là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 hoặcĐiều 7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số18/2007/QĐ-NHNN.
- Dựphòng rủi ro: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo camkết Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung
1.1.4.2 Nội dung của tín dụng ngân hàng
Hoạt động đi vay (Hoạt động huy động vốn)
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất của ngân hàng Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếpcho ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng, không có hoạt động huy độngvốn xem như không có hoạt động ngân hàng Một ngân hàng khi được cấp giấy phépthành lập phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ chotài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động chứchưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng
và các hoạt động ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngânhàng cần phải huy động vốn thong thường ngân hàng thường huy động vốn dưới cáchình thức sau:
- Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
+ Tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm
+ Các loại tiết kiệm khác
- Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá
- Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ NHNN
Hoạt động cho vay
Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận.chỉ có lãi suất thu được từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phíkinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại và các loại chi phí rủi
ro đầu tư “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”
Trang 22- Nguyên tắc vay vốn
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và cóhiệu quả kinh tế: tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêucầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển đối với các tổ chứckinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của mình
+ Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn
đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này dề ra nhằm đảm bảo cho cácngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốn cho vay củangân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sởhữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứngcác nhu cầu rút tiền của khách mà họ yêu cầu nếu các khoản tín dụng không đượchoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.+ Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ: Quá trìnhcung ứng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế sẽ làm tăng sứcmua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áp lực đối vớilượng hàng hóa ở trên thị trường Ngoài ra do tính chất vận động của vốn tín dụng gắnliền với sự vận động của vật tư hàng hóa, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc đảm bảo giá trị vật tư hàng hóa tươngđương cho những khoản tín dụng đang thực hiện Bảo đảm tiền vay có thể thực hiệnbằng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc bảo đảm bằng chính tài sảnđược tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc bảo đảm bằng tín chấp
- Điều kiện vay vốn:
+ Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vay vốn phải có năng lựcpháp lý, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự
+ Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã kí
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với quy định củapháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả nănghoàn trả vốn vay
Trang 231.1.4.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
+ Ngắn hạn: dưới 1 năm
+ Trung hạn: từ 1-3 năm
+ Dài hạn: trên 3 năm
- Theo tình hình biểu hiện của vốn vay
+ Tín dụng bằng tiền
+ Tín dụng bằng tài sản
- Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay
+ Vay có thế chấp: Đây là hình thức vay vốn mà theo đó nghĩa vụ trả nợ củakhách hàng được gắn liền với tài sản thế chấp của chính khách hàng vay vốn hoặc tàisản đảm bảo của bên thứ 3 đứng ra bảo lãnh cho khách hàng vay vốn
+ Vay không thế chấp: Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng chủ yếu đưa ra
để áp dụng cho khách hàng là CBCNV Tuy nhiên hình thức này đòi hỏi khách hàngphải đáp ứng một số điều kiện vay cụ thể như lương hàng tháng là bao nhiêu, trên cơ
sở đó ngân hàng sẽ gắn nghĩa vụ trả nợ của khách hàng cùng với tiền lương hàngtháng của khách hàng
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Trả 1 lần: tức là khách hàng sẽ tiến hành trả nợ gốc 1 lần khi đáo hạn cho ngânhàng (thường áp dụng cho hình thức vay ngắn hạn)
+ Trả theo định kì: Khách hàng sẽ tiến hành trả nợ gốc cho ngân hàng theo định
kỳ trả hàng tháng, trả 3 tháng 1 lần, 6 tháng 1 lần khi tiến hành ký kết hợp đồng vay
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
+ Cho vay mua xe
+ Cho vay trả góp mua nhà
+ Cho vay trả góp xây dựng sửa chữa nhà cửa
+ Cho vay sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tín chấp đối với CBCNV
+ Cho vay bổ sung vốn lưu động
Trang 241.1.5 Chất lượng tín dụng
1.1.5.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Để có thể tồn tại, phát triển và dành ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thịtrường và sự yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp luôn phảitiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dich vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng.Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chấtlượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanhnghiệp hiện nay
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ởmức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho ngườicung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng đượcthể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinhtế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giátrên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
- Đối với NHTM: chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tíndụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tínhcạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
- Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tưcho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theotính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạnhợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng
- Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lượng tín dụngđược đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trình tích tụ
và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế
Trang 25Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồntại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để cóthể đứng vững trong nền kinh tế thị trường Trong luận văn này, nội dung chỉ tậptrung phân tích về chất lượng tín dụng trên góc độ NHTM.
1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu sử dụng vốn:
Hệ số sử dụng vốn = Huy động S ử d ụng ×100 %
Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tínhhiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì càngchứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được
Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêunày đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì
Trang 26bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt cáckhâu trong qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấpthông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định,…
Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng):
Vòng quay vốn tín dụng trong năm = Dư nợ bì nhquântrongnăm Doanhs ố thu trongnăm
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mấtlần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngânhàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Lãi treo:
Là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được và như vậy chỉ
số này càng thấp càng tốt
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên, hiện nay nhiều ngân hàng cũng
đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như việc tuân thủcác quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuất kinh doanh
có hiệu quả,…
1.1.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụngđược ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình đó có rấtnhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn vàphải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân
tố gây ảnh hưởng tới nó
Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng)
- Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạtđộng tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng
Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tíndụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích củangười gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền
- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹthuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân
Trang 27hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoahọc, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng.
- Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đốivới mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàngcàng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thựchiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tíndụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sótcủa cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiệnthuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
- Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trongmọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt độngcủa một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng tronghoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đàotạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnhvực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạtđộng tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹcàng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịpvới nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải cótiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu tráchnhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng
- Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàncần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầuthông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng.Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tinđầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khảnăng phòng ngừa rủi ro tín dụng
Các yếu tố khách quan
- Nhóm nhân tố từ phía khách hàng
+ Uy tín, đạo đức của người vay
Trang 28Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vay saukhi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ củangười vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên.Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định, tínhcách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà cònphải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lượcphát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năngchi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng cóthể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tàisản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh,phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi rocho ngân hàng.
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách hàng
là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kếttrong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiềukhía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếmlĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả
nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệmbằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó,ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển củakhách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
+ Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản
lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệuquả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặtnhư học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khảnăng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường
Trang 29+ Mối trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gialuôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổnđịnh về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà cácdoanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuậnlợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ
đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trườnghợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của ngân hàng,làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
+ Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trịtrong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh có hiệu quả Nếu xẩy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiếntranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đếnnhững thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưuthông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngânhàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tíndụng
+ Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật.Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa cácluật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các có quan hành chính
có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linhhoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi ro Do đó, xây dựng môi trường pháp
Trang 30lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp trong đó có các NHTM.
+ Môi trường cạnh tranh
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng vàhoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng:thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tưtrang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếchtrương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nângcao chất lượng tín dụng Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gaygắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi rotăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng
+ Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịchbệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay vàngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệkhông lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảohiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
Trang 31CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG
BÌNH 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát Triển Bắc Quảng Bình 2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tiền thân là Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam được chính thức thành lập ngày 26/04/1957, theo quyết định 177/TTgcủa thủ tướng chính phủ với, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiếnthiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Năm 1957: Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trựcthuộc Bộ Tài Chính, 100% sỡ hữu nhà nước
- Từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV)
- Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam
Danh hiệu mà BIDV đạt được gần đây nhất là:
- Năm 2011, giải Sao khuê cho sản phẩm phần mềm cổng thanh toán chứngkhoán trực tuyến (BIDV@Securities)
- Giải thưởng “ Ngân hàng nội địa cung cấp sản phẩm tài trợ thương mại tốtnhất Việt Nam năm 2012” do EuroMoney trao tặng
- Trong năm 2014, dịch vụ tài chính cá nhân của BIDV cũng đã được ghi nhậnvới nhiều giải thưởng uy tín trong và ngoài nước như “Ngân hàng điện tử hàng đầuViệt Nam 2014”; Ngân hàng Điện tử tiêu biểu 2014; Top 3 Ngân hàng có doanh sốchấp nhận thanh toán thẻ VISA qua POS cao nhất; Ngân hàng có sản phẩm ấn tượngnhất cho sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế BIDV-Manchester United; Top 3 ngân hàng códoanh số sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard cao nhất Giải thưởng “Ngân hàng