1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm thông tin thư viện, trường đại học kinh tế đại học huế

103 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 629,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đãtrải qua hơn 5 năm xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã khẳng định được vị thếcủa mình, với chức năng thông tin

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN –

THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Xuân Bách

THỪA THIÊN HUẾ - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, Luận văn này là kết là quả nghiên cứu của tác giảdưới sự hướng dẫn khoa học của giáo viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu ghitrong Luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa đượctừng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Phương

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế, đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt khóa học.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Huế, Phòng Tổ chức– Hành chính, Trung tâm Thông tin – Thư viện đã tạo điều kiện cho tôi đi học Cảm ơn Trung tâm Thông tin – Thư viện, các phòng chức năng trong Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp tôi trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong quá trình thực hiện đề tài những hạn chế, thiếu sót là điều không thể tránh khỏi khi thục hiện Luận văn Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm đến vấn đề được trình bày trong luận văn.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Đức Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN -THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM 6

1.2.1 Khái niệm quản lý 6

1.2.2 Khái niệm thông tin 11

1.2.3 Quản lý thông tin – thư viện 13

1.2.4 Nguyên tắc quản lý thông tin – thư viện 13

1.2.5 Các phương pháp quản lý thư viện 14

1.2.6 Khái niệm thư viện 15

1.3 THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 17

1.3.1 Chức năng của thư viện 17

1.3.2 Nhiệm vụ của thư viện trường đại học 18

1.3.3 Hoạt động thông tin – thư viện trong trường đại học 19

Trang 6

1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN –

THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 22

1.4.1 Quản lý nguồn nhân lực 22

1.4.2 Quản lý vốn tài liệu 23

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật 23

1.5 YÊU CẦU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QÚA TRÌNH KHẢO SÁT 28

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 28

2.1.2 Nội dung khảo sát 28

2.1.3 Đối tượng khảo sát 28

2.1.4 Phương pháp khảo sát 28

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 28

2.3 KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN -THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 30

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin -Thư viện 30

2.3.2 Tổ chức hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện 32

2.3.3 Chức trách nhiệm vụ của Giám đốc và nhân viên trong Trung tâm 34

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN 36

2.4.1 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 36

2.4.2 Thực trạng công tác quản lý quy trình kỹ thuật thông tin – thư viện 40

2.4.3 Thực trạng công tác quản lý phát triển vốn tài liệu 42

2.4.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động phục vụ bạn đọc, người dùng tin 48

2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang bị phục vụ hoạt động TT-TV 52

2.5 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG 54

2.5.1 Những điểm mạnh 54

2.5.2 Những mặt hạn chế 56

Trang 7

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI

HỌC HUẾ 58

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 58

3.1.1 Đảm bảo tính cấp thiết 58

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ, hỗ trợ lẫn nhau 58

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 58

3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 59

3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TT-TV, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 59

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ Trung tâm TT-TV đáp ứng hoạt dộng đào tạo, NCKH 59

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất - kĩ thuật 62

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường nguồn lực thông tin, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nguồn tài liệu 63

3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo chặt chẽ qui trình kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện 66

3.2.5 Biện pháp 5: Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các hình thức phục vụ bạn đọc68 3.2.6 Biện pháp 6: Đẩy mạnh công tác đào tạo người dùng tin 70

3.2.7 Biện pháp 7: Phối hợp liên kết hoạt động TT-TV trong và ngoài Đại học Huế 72

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 72

3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TT-TV, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 74

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

1 KẾT LUẬN 77

2 KHUYẾN NGHỊ 78

2.1 Đối với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 78

2.2 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 78

2.3 Đối với Đại học Huế 79

2.4 Đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

PHỤ LỤC

CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo

ISBD International Standard Bibliographic Description (Quy tắc

mô tả thư mục theo tiêu chuẩn quốc tế)

MARC 21 Marchine Readable Cataloguing (Khổ mẫu biên mục có

thể đọc được trên máy tính)TT-TV Thông tin - Thư viện

Trang 9

3 DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Trình độ của cán bộ, nhân viên 36

Bảng 2.2: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về nghiệp vụ, chính trị từ năm 2010 - 2015 39

Bảng 2.3: Cơ cấu nội dung của vốn tài liệu 45

Bảng 2.4: Đánh giá số lượng tài liệu của thư viện 46

Bảng 2.5: Mức độ đáp ứng nguồn tài liệu 47

Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng tài liệu 49

Bảng 2.7: Mức độ hài lòng đối với đọc tài liệu tại chỗ 51

Bảng 2.8: Mức độ hài lòng về vị trí của thư viện 53

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 74

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng trong quản lý 11

Sơ đồ 1.2: Tháp thông tin 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường ĐHKT – ĐHH 30

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin – Thư viện 34

Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý kỹ thuật tài liệu 40

Trang 11

4 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh của sự phát triển khoa học và công nghệ, thời đại nền kinh tếtri thức, thông tin nói chung và thông tin - thư viện nói riêng có vai trò rất quantrọng và ảnh hưởng sâu sắc đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việc khai tháchiệu quả thông tin đã trở thành một trong những nhân tố hàng đầu trong chiến lượcphát triển của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới

Trong các trường đại học, thông tin - thư viện có vai trò quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng đạo tạo, đáp ứng nguồn nhân lực cho đất nước, thúc đẩytiến bộ xã hội, phát triển sản xuất và khoa học công nghệ Đồng thời, Thư viện cungcấp cho xã hội những thông tin khoa học mới mẻ, đặc biệt là những thành quả củacác công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, nghiên cứu sinh, họcviên và sinh viên trong trường Ngoài ra, Thư viện còn bổ sung và cập nhật nhữngkiến thức mới, những phương pháp giảng dạy tiên tiến làm cho việc học tập vàgiảng dạy thêm sinh động và hấp dẫn

Hiện nay, yêu cầu đổi mới giáo dục đại học đòi hỏi các trường cần phải đổimới căn bản, toàn diện từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy – học, cơ sở vậtchất… Trong các yếu tố đó, thư viện là yếu tố rất được chú trọng, vì thư viện đạihọc là trung tâm tri thức của một trường đại học, là bộ phận không thể thiếu trongviệc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người học phát triển toàn diện Hơn nữa,hoạt động giáo dục đại học luôn gắn liền với hoạt động chuyển giao tri thức vànghiên cứu khoa học Trong đó, nhân tố quan trọng, quyết định chất lượng chuyểngiao tri thức và nghiên cứu khoa học là khả năng cung cấp nguồn thông tin để thúcđẩy việc tự học, tự nghiên cứu của giảng viên, của sinh viên cũng như các nhà quản

lý trong trường đại học Đây chính là sứ mệnh của trung tâm thông tin -thư việntrong các trường đại học Vì vậy, trước sự đổi mới của nền giáo dục đại học đòi hỏicác nhà quản lý thư viện phải nắm bắt và kịp thời điều chỉnh hoạt động quản lý củamình để nhanh chóng đáp ứng sự đổi mới đó, cũng như nhằm thỏa mãn tốt nhất nhucầu thông tin cho người dùng tin

Trang 12

Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đãtrải qua hơn 5 năm xây dựng và trưởng thành, Trung tâm đã khẳng định được vị thếcủa mình, với chức năng thông tin và thư viện phục vụ công tác đào tạo và nghiêncứu khoa học và quản lý của Nhà trường Tuy nhiên, trước yêu cầu của việc đào tạotheo học chế tín chỉ, cũng như việc mở rộng quy mô đào tạo của Nhà trường, Trungtâm Thông tin – Thư viện cần phải có những bước chuyển mình mạnh mẽ để đổimới hoạt động thông tin - thư viện, phát triển vốn tài liệu thư viện đa dạng và phongphú, tập trung phát triển dạng tài liệu điện tử, cải tiến phương thức phục vụ, nângcao trình độ của cán bộ thông tin - thư viện, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin trong tất cả mọi hoạt động Mặt khác, hoạt động thông tin - thư viện của Trungtâm hiện vẫn mang nặng tính thủ công truyền thống, quy trình và nghiệp vụ quản lýchưa được thống nhất và chuẩn hóa nên khả năng đáp ứng nhu cầu tin chưa cao,chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của Nhà trường trong giai đoạn mới Mộttrong những yêu cầu cấp thiết hiện nay là đòi hỏi hoạt động của Trung tâm Thôngtin - Thư viện, Trường Đại học Kinh tế phải đổi mới một cách toàn diện, từ mô hìnhđến quản lý, cũng như cần phải có những giải pháp phù hợp, để đáp ứng mọi nhucầu khai thác thông tin phục vụ việc đào tạo và nghiên cứu khoa học, đồng thời đápứng sự đổi mới phương thức đào tạo của Nhà trường.

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài làm đề tài nghiên cứu của mình “Biện

pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin- Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động của Trung tâm Thôngtin - Thư viện, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế, đề xuất biện pháp quản lýhoạt động của Trung tâm nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhàtrường

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của Trung tâm Thông tin –Thư viện.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Thông

tin – Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

Trang 13

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý các hoạt động Trung tâm

Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế

4 Giả thuyết khoa học: Trong những năm qua, Trung tâm Thông tin – Thư viện

đã đạt được những thành tích đáng kể trong công tác phục vụ đào tạo, nghiên cứukhoa học và quản lý của nhà trường Trước yêu cầu đổi mới giáo dục, nếu có nhữngbiện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm,một trong các yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của Trường Đại học Kinh tế -Đại học Huế

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý, quản lý hoạt động của Trung tâmThông tin - Thư viện trong các trường đại học

Điều tra khảo sát thực trạng quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin –Thư viện, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế

Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện,đáp ứng yêu cầu giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học ở Trường Đại học Kinhtế- Đại học Huế trong giai đoạn mới

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu các tài liệu liênquan và thu thập thông tin trong quá trình hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thưviện, Trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi đối với cán bộ, giảng viên, nghiêncứu sinh, học viên và sinh viên

6.3 Phương pháp thống kê toán học

7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn có 3 chương

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN –THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 14

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦATRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠIHỌC HUẾ

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂMTHÔNG TIN - THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾKết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG THÔNG

TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trải qua nhiều thế kỷ, khoa học về quản lý thư viện đã có nhiều thay đổiđáng kể cùng với sự phát triển của hệ thống thư viện, các yêu cầu đặt ra đối vớicông tác quản lý thư viện cũng thay đổi mạnh mẽ Từ khởi đầu là việc quản lý mangtính thủ công, đến ngày nay khi xã hội phát triển thì việc quản lý thư viện cũngđược phát triển chuyển dần từ quản lý tư liệu sang quản lý thông tin và trong tươnglai sẽ là quản lý tri thức

Ngay từ thời cổ xưa, quản lý thư viện cũng không có gì khác biệt với các lĩnhvực khác Theo F.M Cruden (1887) một cán bộ thư viện đã cho rằng: Các nghiêncứu đều cho thấy điều hành một thư viện không khác nhiều so với việc quản trị mộtcông ty chứng khoán Người Giám đốc thư viện có thể áp dụng những phương phápcủa các nhà quản lý kinh doanh Tuy nhiên, mãi đến những năm 30 của thế kỷ XX

người ta mới chú ý đến việc ứng dụng khoa học quản lý vào thư viện.[1]

Cuối những năm 40 đầu những năm 50, với nghiên cứu về việc ứng dụngquản lý khoa học vào thư viện, Ralph R.Shaw đã phân tích hai khuynh hướng quảnlý: Chuyên môn hóa và tích hợp các chuyên môn vào một bộ phận chức năng đã đặtnền tảng cho công tác quản lý thư viện ngày nay Trước xu thế phát triển của loạihình thư viện mới – thư viện hiện đại thì phương thức quản lý tập trung hệ thốngthư viện kết hợp với phương thức phân bổ đã trở nên tất yếu và đang được nhiềunhà quản lý ngành thư viện quan tâm

Ở Việt Nam công tác thư viện luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Ngày16/9/1970, Hội đồng Chính phủ đã ra Quyết định số 178/CP về công tác thư viện đãquy định những vấn đề quản lý ngành thư viện trong cả nước Đây là văn bản đượccoi là luật thư viện đầu tiên ở nước ta, đã và đang có những đóng góp rất quan trọngcho sự phát triển thư viện của Việt Nam

Hiện nay trong hệ thống giáo dục đại học, thư viện đã trở thành một trườnghọc thứ hai của sinh viên, bởi vì đọc sách có thể được xem là kỹ năng tự học của

Trang 16

người học trong quá trình tự đào tạo Vì vậy, quản lý hoạt động thư viện là một quátrình tác động, định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể, ở đó tri thức, tàinăng, trí tuệ của mọi người trong tổ chức được hướng về việc sử dụng các tàinguyên đã được Nhà nước cung cấp nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.

Cho đến nay đã có những công trình nghiên cứu khoa học, những bài báo đềcập đến vấn đề quản lý thư viện, như đề tài:

“Một số vấn đề về tổ chức và quản lý Thư viện đại học” của Nguyễn Huy

Chương [1]

“Một số vấn đề đổi mới hoạt động thông tin - thư viện đại học” của Trần

Mạnh Tuấn [14]

“Thư viện của trường đại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục” của

Nguyễn Thị Lan Thanh [15]

“Đổi mới hoạt động thông tin – thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội” của Trần

Thị Quý [13]

“Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin –Thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ ở Đại học Quốc gia Hà Nội”

của Phạm Thị Mai Lan [9]

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập khá toàn diện về các vấn đềthư viện như: công tác bổ sung vốn tài liệu, phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất …Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động củaTrung tâm Thông tin –Thư viện ở Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế

1.2 CÁC KHÁI NIỆM

1.2.1 Khái niệm quản lý

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập

thể người khác để phối hợp điều chỉnh, phân công thực hiện mục tiêu chung” [19]

Quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kếthợp với nhau trong các tổ chức nhằm đạt những mục tiêu chung Hoạt động quản lý

là hoạt động chỉ phát sinh khi con người kết hợp với nhau thành tập thể Nếu mỗi cánhân tự mình hoạt động, sống một mình thì không có hoạt động quản lý

Trang 17

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và pháttriển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏđến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu một

sự quản lý nào đó

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài ngườinhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn Đó chính là hoạt độnggiúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viên trong nhóm,trong cộngđồng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý là vấn đề rất rộng và phức tạp, là đối tượng nghiên cứu của nhiềungành khoa học nên có rất nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau:

Nhà khoa học quản lý người Mỹ F.w Taylor cho rằng: “Quản lý là một nghệthuật biết rõ chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào, bằng phương pháp tốtnhất và rẻ nhất” Ông đã đưa ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đathời gian lao động sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằmtăng năng suất lao động.Các nhà nghiên cứu người Mỹ Paul Hersey và Ken BlancHard định nghĩa:“Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý vớingười bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các

nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức”.[12]

Nhà lý luận quản lý kinh tế người Pháp H Fayol thì cho rằng: “Quản 1ý làmột quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông quahoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của

tổ chức”

Định nghĩa của Harold Koontz, Cyril O'donnell: "Quản lý là quá trình lập kếhoạch tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ đơn vị và

việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được những mục đích đã định".[5]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là quá trình tác động liên tục"tổchức có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lênkhách thể (đối tượng) quản lý về các mặt chính trị, xã hội, kinh tế bằng một hệthống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ

thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [3]

Trang 18

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạtđộng của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với

quy luật khách quan”.[16]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức

vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [2]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làmcho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chấtlượng mới

Mặc dù với những cách tiếp cận khác nhau, song các khái niệm quản lý đó có thểthấy rõ được nội hàm như sau:

Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích, có tổ chức từ chủthể quản lý đến khách thể quản lý bằng hệ thống các nguyên tắc, luật lệ, chính sách,phương pháp, biện pháp tạo điều kiện cho sự phát triển đối tượng và uy tín củangười quản lý

Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa 2 bộ phận: Đó là chủ thể quản lý (là cánhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (là bộphận chịu sự quản lý), đây là quan hệ ra lệnh-phục tùng, không đồng cấp và có tínhbắt buộc

Tóm lại, bản chất của quản lý là một loại lao động điều khiển lao động Đó làquá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt

ra trong điều kiện biến động của môi trường

- Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là nội dung cơ bản của quá trình quản lý, là nhiệm vụkhông thể thiếu được của chủ thể quản lý Lao động quản lý là một dạng lao độngđặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt động quản lý cũng phát triển không ngừng từ thấpđến cao; gắn liền với quy trình phát triển, đó là sự phân công, chuyên môn hoá lao

Trang 19

động quản lý Sự phân công chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thànhcác chức năng quản lý.

Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản

lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thựchiện mục tiêu

Tất cả các chức năng quản lý gắn bó qua lại và quy định lẫn nhau Chúngphản ánh lôgic bên trong của sự phát triển của quản lý Việc phân chia chức năngquản lý bắt nguồn từ sự phân công và chuyên môn hoá lao động quản lý Khi phântích cụ thể, ta thấy quản lý gồm có 4 chức năng cơ bản, đó là:

Chức năng kế hoạch hoá

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương laicủa tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu, mục đích đó

Có 3 nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;

Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lựccủa tổ chức để đạt được các mục tiêu;

Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt các mục tiêu đó

Có ba loại kế hoạch: Kế hoạch chiến lược; Kế hoạch chiến thuật; Kế hoạch tácnghiệp

Chức năng tổ chức

Định nghĩa (trong Từ điển tiếng Việt): “Tổ chức là sự sắp xếp các bộ phận

cho ăn nhịp với nhau để toàn bộ là một cơ cấu nhất định”.[19]

Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, hình thành nên cấu trúcquan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt đượcmục tiêu tổng thể của tổ chức, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổchức của đơn vị cũng khác nhau Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc tổ chức chophù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có.Quá trình đó gọi là thiết kế tổchức và quan trong nhất là tổ chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu

Tổ chức được coi là điều kiện của quản lý, đúng như V.I Lênin đã khẳngđịnh: "Chúng ta phải hiểu rằng, muốn quản lý tốt còn phải biết tổ chức về mặt thực

Trang 20

tiễn nữa" Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người,giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý nhằm làm cho họ thực hiện thành công các

kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cácđộng lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo)

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi vàthái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạo thể hiện quátrình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổ chức nhằmgóp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra

Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lựccủa nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con ngườivới con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó do họ tự nguyện vànhiệt tình phấn đấu

Quá trình chỉ đạo (lãnh đạo) bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác vàđộng viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.Như vậy, việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy

đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

Chức năng kiểm tra

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những giải pháp tốt nhất để đạt tớicác mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để hiện thực hóa các mụctiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động giám sát, kiểm tra để xem xét việc triểnkhai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh, sửa chữa, uốn nắnnếu cần thiết

Có 3 yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra:

- Xây dựng chuẩn thực hiện;

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn;

- Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh hoạt động;

Quản lý mà không có kiểm tra thì không còn là quản lý Kiểm tra có vị tríquan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như: đổi mới công tác kế hoạch hoá,

Trang 21

công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đối với cơ chế quản lý, phương pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.

Để người quản lý có thể thực hiện được bốn chức năng trên thì yếu tố thôngtin là rất quan trọng Thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời là căn cứ để hoạchđịnh kế hoạch Thông tin có thể được xem như là chất liệu tạo nên mối quan hệ giữacác bộ phận trong tổ chức, thông tin truyền tải mệnh lệnh chỉ đạo của người quản lý

và phản hồi diễn biến hoạt động của các cá nhân, các bộ phận trong tổ chức giúpcho người quản lý xem xét mức độ đạt mục tiêu của họ từ đó có những điều chỉnhcho phù hợp

Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năng này

có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành mộtthể thống nhất của hoạt động quản lý

Kế hoạch hóa

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng trong quản lý

1.2.2 Khái niệm thông tin

Thuật ngữ thông tin (tiếng Anh - Information) có nguồn gốc từ thuật ngữLatinh - Informatio, có nghĩa là diễn giải, trình bày, thông báo Khái niệm thông tin

là một trong số các khái niệm cơ bản của khoa học hiện đại, liên quan tới rất nhiềucác lĩnh vực hoạt động và tri thức Có rất nhiều định nghĩa về thông tin khác nhauphụ thuộc vào góc độ tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và lĩnh vực áp dụng

Kiểm tra, đánh giá

Trang 22

Sơ đồ 1.2- Tháp thông tin

Sự thông minh Kiến thức

Thông tin, về bản chất là một thực thể phức tạp, là một đối tượng nghiên cứutrừu tượng, vô hình, có cấu trúc, được biểu thị qua nội dung của sự vật, được tiếp

Trang 23

thu và sử dụng cho các mục đích khác nhau Thông tin có tính phổ biến, đặc biệttrong điều kiện của cuộc bùng nổ thông tin hiện đại.Thông tin rất có giátrị đối vớithực tiễn phát triển.

Thông tin còn là một loại hàng hóa đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của

sự phát triển, một thứ tài sản vô hình Là một loại hàng hóa, thông tin có thể là đốitượng được mua và bán, trao đổi, tích lũy và lưu trữ, được giữ bản quyền hay quyền

sở hữu Là một loại nguồn lực, thông tin được hiện hữu tham gia vào các quá trìnhbiến đổi giá trị, song giá trị của thông tin lại không bị mất đi trong quá trình sửdụng Thường thì việc sử dụng thông tin tích cực lại làm cho giá trị và hiệu quả củathông tin được tăng thêm Tiềm năng và nhu cầu về thông tin trong xã hội là vô hạn

1.2.3Quản lý thông tin – thư viện

Với những cách tiếp cận quản lý nhà trường, quản lý trung tâm TT-TV/ thưviện đại học là quá trình tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý (các nguồn lực của TV) nhằm đảm bảo sự vận hànhtối ưu các hoạt động của thư viện để đạt hiệu quả cao nhất trong việc phục vụ thôngtin, tư liệu cho người đọc, người dùng tin

1.2.4 Nguyên tắc quản lý thông tin – thư viện

Nguyên tắc quản lý là những quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi màcông tác quản lý bất kỳ cấp nào đều phải tuân theo khi thực hiện chỉ đạo và điềuhành công việc quản lý của mình Các nguyên tắc quản lý một tổ chức gồm:

- Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế;

- Nguyên tắc tập trung dân chủ;

- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ;

- Nguyên tắc kết hợp các lợi ích kinh tế;

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế cao nhất

Các nguyên tắc quản lý TT-TV như sau

- Nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý

Việc quản lý các thư viện, cơ quan thông tin phải tuân theo nguyên tắc này.Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các tổ chức Đảng ở cơ sở là cùng với

Trang 24

chính quyền chăm lo công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, bố trí sắp xếp cán bộ mộtcách hợp lý nhằm phát huy được năng lực, nhiệt tình của đội ngũ cán bộ.

- Nguyên tắc tập trung dân chủ

Là nguyên tắc kết hợp lãnh đạo tập trung của các cấp lãnh đạo với việc pháthuy tính chủ động sáng tạo của cán bộ, tập thể cán bộ trong thư viện Mọi công việctrong thư viện đều được mọi người biết và bàn, từ đó giao trách nhiệm cho mộtngười điều hành và mọi người phải tuân theo sự điều hành đó

- Nguyên tắc thủ trưởng lãnh đạo

Là nguyên tắc đảm bảo quyền lãnh đạo tối cao tập trung cho một cá nhân làthủ trưởng cơ quan Người đó có đủ quyền hành cần thiết để chỉ đạo, điều khiển, ổnđịnh công việc và phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan trướcNhà nước và pháp luật Tất cả cán bộ, nhân viên trong cơ quan phải phục tùng lệnhđiều hành của thủ trưởng cơ quan Để tránh độc đoán, cửa quyền, người lãnh đạophải biết kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể cùng tham gia quản lý, phát huy tinhthần làm chủ tập thể của cán bộ dưới quyền

- Nguyên tắc kiểm tra thường xuyên, kịp thời

Là nguyên tắc không thể thiếu trong quá trình quản lý Mục đích của việckiểm tra là giúp người quản lý nắm được những gì đang xảy ra, bảo đảm kết quả đạtđược phù hợp với mục tiêu, kế hoạch đề ra; bảo đảm sử dụng các nguồn lựcmộtcách hữu hiệu; phát hiện kịp thời những vấn đề sai sót để chấn chỉnh, sửa sai

- Nguyên tắc khuyến khích vật chất và tinh thần

Các biện pháp khích lệ tinh thần cũng như vật chất có tác dụng to lớn kíchthích người lao động, góp phần tăng năng suất lao động Việc đánh giá đúng côngsức, sự cống hiến thể hiện qua việc khuyến khích động viên tinh thần bằng các danhhiệu thi đua và các phần thưởng vật chất phải luôn được chú trọng đồng thời

1.2.5 Các phương pháp quản lý thư viện

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động của công tác quản lýđến cá nhân, tập thể người lao động nhằm khuyến khích, động viên thúc đẩy họ

Trang 25

hoàn thành tốt công việc Nhìn chung công tác quản lý một tổ chức thường dùng cácphương pháp quản lý:

- Phương pháp chính trị tư tưởng;

- Phương pháp hành chính - pháp chế;

- Phương pháp tổ chức - điều khiển;

- Phương pháp tâm lý xã hội;

- Phương pháp giáo dục

Thực chất là phương pháp tác động về tư tưởng, tình cảm của cán bộ, trên cơ

sở đó hình thành các phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp

Trang 26

1.2.6 Khái niệm thư viện

Khái niệm thư viện được định nghĩa từ rất xa xưa Theo tiếng Hy Lạp thì thưviện được cấu tạo bởi hai từ “Biblio- sách” và “Theka - kho, nơi bảo quản” Nhưvậy, nghĩa ban đầu của thư viện là nơi bảo quản sách Nghĩa như vậy cũng đượcngười Trung Hoa dành cho thư viện: Thư là sách, viện là nơi tàng trữ

Theo O.X Chubarian, một đại điện xuất sắc của thư viện học Xô Viết đã đưa

ra định nghĩa sau về thư viện: “Thư viện là cơ quan tư tưởng và thông tin khoa học

tổ chức việc sử dụng sách có tính chất xã hội”

Các nhà thư viện học Mỹ thì lại cho rằng: “Thư viện - một sưu tập những tàiliệu đã được tổ chức lại để đáp ứng nhu cầu của một nhóm người mà thư viện cóbổn phận phục vụ, để cho họ có thể sử dụng cơ sở của thư viện, truy dụng thư tịch,cũng như trao dồi kiến thức của họ”

Năm 1970, UNESCO định nghĩa: “Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọicủa nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tàiliệu khác, kể cả đồ họa, nghe – nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chứccho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học,giáo dục hoặc giải trí”

Thư viện được cấu thành từ 4 yếu tố: vốn tài liệu, cán bộ thư viện, bạn đọc,

cơ sở vật chất - kỹ thuật và giữa chúng có mối quan hệ, tác động chặt chẽ với nhau

mà thiếu một trong các yếu tố đó sẽ không còn là thư viện

- Vốn tài liệu bao gồm sách, băng từ, tài liệu điện tử v.v…Là tài sản quý giá, là tiềm

lực, là sức mạnh và niềm tự hào của một đơn vị thư viện cụ thể Vốn tài liệu càngphong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu đọc càng lớn và do vậy càng có sức lôi cuốnđối với bạn đọc Trong công tác hằng ngày của thư viện, tài liệu là đối tượng bổ sung,

tổ chức kho, tuyên truyền trong bạn đọc và đưa ra sử dụng chúng Nó là vật trung giangiữa bạn đọc, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất- kỹ thuật của thư viện

- Cán bộ thư viện là linh hồn của thư viện Cán bộ thư viện thực hiện một nhiệm

vụ rất phức tạp trong quan hệ với tài liệu như: chọn lựa và bảo quản tài liệu, sắp xếpchúng có chuyên môn theo một trật tự nhất định; trong mối quan hệ với cơ sở vật

Trang 27

chất kỹ thuật, cán bộ thư viện tiến hành trang bị chuyên biệt cho các diện tích vàluôn giữ cho cơ sở vật chất kỹ thuật ở tình trạng tốt nhất; trong mối quan hệ với bạnđọc, họ không chỉ tuyên truyền tích cực cho các tài liệu hợp với nhu cầu của họ,hướng dẫn đọc, nghiên cứu nhu cầu đọc mà còn tạo ra các dịch vụ làm thỏa mãnnhu cầu đó.

- Bạn đọc là một trong những yếu tố quan trọng của thư viện Chính bạn đọc đã đưa toàn

bộ cơ chế của các mối quan hệ lẫn nhau giữa vốn tài liệu, cán bộ thư viện, cơ sở vật chất

- kỹ thuật vào hoạt động Phục vụ bạn đọc là mục tiêu của thư viện

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được hiểu là các nhà, diện tích dành cho thư viện với

toàn bộ trang thiết bị của chúng Chúng có vai trò to lớn: đối với tài liệu, nó là nơichứa và bảo quản tài liệu; đối với bạn đọc, nó là nơi họ làm việc với tài liệu, tiếpxúc với các nguồn thông tin trong nước và trên thế giới, nơi gặp gỡ trao đổi cảmnghĩ về những gì đã đọc hoặc các thông tin khác với bạn bè, đồng nghiệp, là nơi họsáng tạo… đối với cán bộ thư viện, đây là ngôi nhà thứ hai, nơi làm việc gắn bósuốt đời của họ

1.3THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.3.1Chức năng của thư viện

Ngày nay, thư viện đã có đầy đủ các chức năng: Giáo dục, thông tin, văn hóa

và giải trí

- Giáo dục: Từ thời cổ đại, ở Trung Quốc, thư viện đã là một tổ chức giáo dục quan

trọng, là nơi đọc sách, học hành và giảng dạy Đến nay, các thư viện, kể cả thư việncông cộng, vẫn thực hiện chức năng giáo dục của mình, khi tiến hành trên thực tếcác chức năng của cơ quan giáo dục tiếp tục cho mọi người

- Thông tin: là tin tức, số liệu, dữ liệu, khái niệm, tri thức giúp tạo nên sự hiểu biết

của con người về một đối tượng, hiện tượng, vấn đề nào đó Các thông tin này đượclưu giữ trên các vật mang tin khác nhau mà những người làm công tác thư viện vẫnquen gọi là tài liệu Từ xa xưa, các thư viện đã tiến hành công tác thông tin, chủ yếu

là thông tin thư mục cho bạn đọc Ngày nay, các thư viện tiến hành một công việc tolớn nhằm tạo lập, bảo quản, tìm, xử lý và phổ biến thông tin, nghĩa là thư viện đã

Trang 28

trở thành một cơ quan thông tin thực thụ Thư viện có thể truy cập vào các mạngthông tin quốc gia và quốc tế, nhờ vậy mà chúng có thể cung cấp nhanh và đầy đủnhất những thông tin chính xác, cấp thiết và có chất lượng cao cho mỗi người/nhóm người

- Văn hóa: Chức năng này của thư viện được thể hiện ở hai khía cạnh:

+ Thu thập, bảo quản và truyền bá di sản văn hóa của nhân loại cũng như củađất nước được lưu giữ trong các tài liệu;

+ Trở thành một trong những trung tâm chủ yếu của sinh hoạt văn hóa, tuyêntruyền, phổ biến các kiến thức về các loại hình nghệ thuật và lôi cuốn quảng đạiquần chúng tham gia vào hoạt động sáng tạo

- Giải trí: Thư viện tham gia vào tổ chức thời giờ nhàn rỗi, cung cấp sách và các

phương tiện khác cho bạn đọc để đọc giải trí Nhiều thư viện đã trang bị các phươngtiện nghe - nhìn để phục vụ bạn đọc tại chỗ hoặc cho thuê về nhà

Các chức năng của thư viện có tính chất lịch sử Ngày nay, các thư viện, tuy mức độ

có khác nhau nhưng đều thực hiện bốn chức năng trên

Trong Quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường đại học do Bộtrưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành ngày 14/7/1986 nêu rõ:

“Thư viện trường đại học là trung tâm thông tin văn hóa, khoa học kỹ thuật củatrường đại học Thư viện trường đại học có chức năng tổ chức, xây dựng và quản lývốn tư liệu văn hoá khoa học, kỹ thuật phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập

nghiên cứu khoa học của cán bộ và học sinh trong toàn trường.” [20]

1.3.2 Nhiệm vụ của thư viện trường đại học

Thư viện trường đại học có những nhiệm vụ chính sau:

Nghiên cứu đề xuất phương hướng, chủ trương, kế hoạch phát triển vốn tưliệu văn hoá khoa học kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ đào tạo và NCKH của trườngđại học, đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản vốn tư liệu đó

- Tổ chức cho cán bộ, nghiên cứu sinh, học viên và học sinh của trường khai thác sửdụng thuận lợi và có hiệu quả các tư liệu do thư viện quản lý

Trang 29

Có kế hoạch, quy hoạch chủ động thường xuyên tổ chức bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, ngoại ngữ cho cán bộ thư viện để không ngừng nâng cao chấtlượng và hiệu quả phục vụ.

Thư viện trường đại học được đặt quan hệ đối ngoại với thư viện các nước đểtrao đổi tài liệu, kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi quy định củaNhà nước

Thư viện trường đại học có trách nhiệm phối hợp, hợp tác tốt về mặt nghiệp

vụ với các Liên hiệp Thư viện, với thư viện các trường đại học khác nằm trong khuvực hoặc cùng chuyên ngành

Thư viện trường đại học được quyền thu nhận những ấn phẩm do trường xuấtbản, cũng như các đồ án, luận văn thạc s ĩ, luận án tiến sĩ được bảo vệ tạitrường, hoặc người viết luận án, luận văn là cán bộ, giảng viên, sinh viên củatrường

Tổ chức việc kiểm kê định kỳ các loại kho tài liệu theo quy định

Thư viện trường đại học có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị

chức năng khác trong trường để làm tốt nhiệm vụ được giao.[18]

Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã kéo theo sựphát triển của các chuyên ngành, các lĩnh vực khoa học khác, trong đó có chuyênngành TT-TV Đặc biệt, cùng với xu thế phát triển của lĩnh vực TT-TV trên thếgiới, các thư viện ở Việt Nam trong đó có các thư viện trường đại học đã và đangthay đổi về chất, đó là cùng với thư viện truyền thống, đã ra đời những thư viện điện

tử, thư viện số, thư viện đa phương tiện

Các chức năng chủ yếu của thư viện trường đại học bao gồm:

- Là một tổ chức đảm nhận việc tạo lập và phát triển thông tin của trường đại học;

- Là một tổ chức đảm nhận việc bảo đảm thông tin phục vụ công tác giảng dạy, họctập, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và học viên trong toàn trường

1.3.3Hoạt động thông tin – thư viện trong trường đại học

Trường đại học có nhiệm vụ cơ bản là GD-ĐT và NCKH, trong đó nhiệm vụđào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học cho đất nước là quan

Trang 30

trọng nhất Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng đào tạo, các trường đại học thườngphải tham gia NCKH Công tác GD-ĐT và NCKH trong trường đại học đều rất cầnthông tin khoa học Người dùng tin/bạn đọc với nhu cầu tin của họ là một bộ phậncấu thành của một hệ thống thông tin – thư viện.

Đội ngũ người dùng tin là cán bộ trong trường đại học khá đa dạng và cótrình độ cao Theo nghề nghiệp có thể phân chia nhóm bạn đọc này thành các nhómnhư:

Cán bộ giảng dạy và cán bộ nghiên cứu; cán bộ quản lý và phục vụ Hầu hếtcác đối tượng này đều là người chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cáccấp: Cấp nhà nước, cấp bộ, cấp cơ sở Sự phân chia này mang tính chất tương đối,

vì một cán bộ giảng dạy trong trường đại học thường có nhiệm vụ chính là giảngdạy ngoài ra còn tham gia NCKH và có thể làm công tác quản lý Tuy nhiên, việcphân chia này rất có ích và thuận lợi cho công tác phục vụ thông tin có chọn lọc củacác thư viện, trung tâm thông tin – thư viện trong trường đại học

Nhu cầu tin của bạn đọc là cán bộ trong trường đại học có thay đổi do mụctiêu GD-ĐT và NCKH của các trường đại học quy định, đó là tác động của đổi mớiGD-ĐT đại học ở nước ta trong thời kỳ CNH - HĐH Nhu cầu thông tin của đội ngũcán bộ giảng dạy là các tài liệu truyền thống và phi truyền thống không chỉ vềchuyên ngành đào tạo của từng trường mà còn các thông tin liên ngành và nhữngvấn đề về sự phát triển KT-XH nói chung

Đặc điểm người dùng tin là nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên và nhucầu thông tin của họ:

Trong thư viện đại học, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh lànhóm bạn đọc đông đảo nhất, chiếm đa số từ 80 - 85% tổng số bạn đọc của thưviện Nhu cầu tài liệu của bạn đọc sinh viên chủ yếu là sách giáo khoa, giáo trình,các tài liệu tham khảo nhằm mở rộng kiến thức về chuyên ngành Đối với sinh viênnăm cuối viết khoá luận, chuyên đề nhu cầu các sách tham khảo chuyên ngànhnghiên cứu không thể thiếu được đối với nhóm bạn đọc này Ngoài ra họ còn cầncác bài báo, tạp chí chuyên ngành hẹp trong nước và nước ngoài để đi sâu tìm hiểunghiên cứu Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học, tài liệu cho họ chủ yếu là

Trang 31

các tài liệu tra cứu, luận án, luận văn, báo, tạp chí chuyên ngành hoặc liên ngành, tàiliệu về phát minh sáng chế, tiêu chuẩn, báo cáo tổng kết các công trình nghiên cứu,

bộ sưu tập CSDL các bài trích, toàn văn về các chuyên ngành

Tóm lại, thư viện các trường đại học với các nhóm bạn đọc không đa dạng

như ở hệ thống thư viện công cộng, nhưng qua phân tích trên ta thấy nhu cầu củanhóm bạn đọc rộng hơn và ở mức độ cao hơn, đòi hỏi các thư viện phải có các hìnhthức xử lý, phục vụ thông tin một cách phù hợp với từng đối tượng bạn đọc, ứngdụng công nghệ thông tin mới trong quản lý, lưu trữ và chuyển giao thông tin Thưviện tổ chức, quản lý tốt công tác này sẽ nâng cao hiệu quả phục vụ cho GD-ĐT vàNCKH của nhà trường

Nguồn lực thông tin trong trường đại học tập trung chủ yếu trong thư viện/Trung tâm TT-TV trường, còn được gọi là vốn tài liệu thư viện Nguồn lực thôngtin là khái niệm khá mới hay còn gọi là (tài nguyên thông tin), nó phản ánh phầnthông tin tiềm tàng trong xã hội, được con người kiểm soát đưa về dạng thức mà dễdàng khai thác, có giá trị phục vụ cho sự phát triển xã hội

Hiệu quả của hoạt động TT-TV phụ thuộc vào 4 yếu tố có quan hệ hữu cơ trong quátrình thông tin:

- Nguồn lực thông tin (NLTT);

- Cán bộ TT-TV;

- Người dùng tin;

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật, phương tiện thông tin

Trong 4 yếu tố trên đây, yếu tố nguồn lực thông tin là tài sản quý giá, là tiềmlực của thư viện Nguồn lực thông tin càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầutin càng lớn và do vậy càng có sức lôi cuốn đối với người dùng tin

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, hình thức thể hiện thông tin, người ta phân chianguồn lực thông tin thành 2 loại:

- Nguồn lực thông tin truyền thống (còn gọi là NLTT dạng in ấn);

- Nguồn lực thông tin điện tử (còn gọi là NLTT số hoá);

Nguồn lực thông tin truyền thống được thể hiện dưới dạng tài liệu in ấn như: sách,báo, tạp chí các chuyên khảo, đề tài, luận án, luận văn, các văn bản về mọi lĩnh;

Trang 32

Nguồn lực thông tin điện tử là các dạng tài liệu phi in ấn, là các sản phẩm thông tinđược thể hiện nhờ vào ứng dụng CNTT như các tài liệu âm thanh, hình ảnh, CSDL

mà người dùng tin có thể tiếp cận thông qua các thiết bị tin học trong môi trường pháttriển CNTT Trong thời đại ngày nay, nguồn lực thông tin điện tử là nguồn lực thôngtin tích cực của xã hội hiện đại

- Trong thư viện trường đại học, đặc biệt chú ý loại hình tài liệu là sách giáo khoa

và giáo trình, sách chuyên khảo, tài liệu tra cứu, báo, tạp chí, các CSDL bao quátcác lĩnh vực tri thức thuộc chuyên ngành đào tạo của trường đại học Ngoài ra,nguồn tài liệu như: Luận án, luận văn, khóa luận, báo cáo khoa học, đề cương vàgiáo trình các bài giảng, kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học,., là nguồn tài liệu đặcthù của nhà trường Đây là nguồn tin khoa học nội sinh (tức là nguồn tin được tạo ratrong quá trình GD-ĐT và NCKH của bản thân trường đại học) phản ánh tiềm lực,thành tựu đào tạo của mỗi trường đại học - là một trong những nguồn lực thông tinquan trọng nhất của một trường đại học

1.4NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.4.1Quản lý nguồn nhân lực

Trong các yếu tố cấu thành nên trung tâm TT-TV ngoài các yếu tố về cơ sởvật chất-kỹ thuật, vốn tài liệu thư viện, bạn đọc thì cán bộ thông tin thư viện đóngvai trò vô cùng quan trọng Họ là cầu nối giữa vốn tài liệu/nguồn thông tin vớingười dùng tin/ bạn đọc Hay nói cách khác người cán bộ thư viện là “linh hồn” củathư viện, là cốt lõi của hiệu quả công việc Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từngnói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “công việc thành công hay thất bại đều

do cán bộ tốt hay kém”

Quản lý cán bộ TT-TV chính là việc tổ chức, phân công, sắp xếp bố trí cán

bộ sao cho hợp tình, hợp lý để phát huy hết khả năng của cán bộ trong công tác tổchức, đào tạo bồi dưỡng cán bộ; xây dựng các quy chế, quy trình công tác, địnhmức lao động khoa học và đặc biệt chú ý đến việc xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý

để mọi người yên tâm với nghề nghiệp và cống hiến hết khả năng cho công việc

Trang 33

Theo Abraham Maslow, con người có 5 nhu cầu cơ bản được phân cấp, sắpxếp theo một thứ tự tăng dần từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Đó là: nhucầu tồn tại (nhu cầu sinh lý), nhu cầu an toàn, nhu cầu được giao lưu (liên kết vàchấp nhận), nhu cầu được khẳng định (được tôn trọng) và nhu cầu tự thể hiện (tựthân vận động) Quản lý đội ngũ cán bộ TT-TV chính là chăm lo đến các nhu cầutrên của họ.

Quản lý đội ngũ cán bộ thư viện là giúp họ xác định được vai trò của mình trong

xã hội, trong tập thể thư viện, từ đó có những đóng góp hiệu quả trong công việc đượcgiao; đồng thời tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ củangười cán bộ thư viện, qua đó có chính sách khen thưởng, xử phạt nghiêm minh

Quản lý đội ngũ cán bộ thư viện là tiến hành bồi dưỡng, nâng cao năng lựcnhận thức lựa chọn và mở rộng cơ hội phát triển Hay nói một cách khác là giúp cán

bộ thư viện thành công trong các mặt sau:

- Nâng cao trình độ chuyên môn (trí tuệ, trí lực);

- Phát triển các mối quan hệ (giao lưu);

- Trau dồi phẩm chất đạo đức (tâm lực);

- Bồi dưỡng, nâng cao sức khoẻ (thể lực);

Chất lượng phục vụ của hoạt động TT-TV phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũcán bộ, vào trình độ học vấn, năng lực khả năng thực hành và tinh thần trách nhiệmcủa họ Vì vậy, tổ chức, duy trì được đội ngũ nhân viên tốt, yêu nghề thì hoạt độngthư viện sẽ có hiệu quả cao Cán bộ TV chính là đối tượng để thực hiện các mụctiêu quản lý đề ra, đảm bảo cho việc phục vụ thông tin tư liệu sao cho có hiệu quảnhất cho công tác GD-ĐT và NCKH của trường đại học

1.4.2 Quản lý vốn tài liệu

Vốn tài liệu thư viện là bộ sưu tập có hệ thống các tài liệu nhằm phục vụ chobạn đọc, nó được phản ánh toàn diện trong bộ máy tra cứu, cũng như để bảo quảnlâu dài trong suốt thời gian được bạn đọc quan tâm Vì vậy, quản lý vốn tài liệuchính là quản lý nguồn lực thông tin của một trường đại học Trong điều kiện kinhphí có hạn, nhưng thư viện lại phải bổ sung tài liệu bảo đảm chất lượng và đầy đủ

Trang 34

phù hợp với các chuyên ngành đào tạo của trường đại học Áp dụng các phương tiện

kỹ thuật hiện đại, tin học hoá vào công tác xử lý, bảo quản, lưu trữ và tổ chức khotài liệu một cách khoa học nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ nhu cầu người dùng tinmột cách nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời, chính xác

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật

Quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật của thư viện là quản lý trụ sở thư viện, hệthống trang thiết bị kỹ thuật máy móc, các thiết bị nội thất như giá sách, bàn ghếđọc… Quản lý tốt cơ sở vật chất nhằm đảm bảo các điều kiện tối thiểu cho các hoạtđộng của cán bộ trong công tác chuyên môn và cho bạn đọc trong việc đọc sách,khai thác thông tin tại thư viện Một thư viện có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, cáctrang thiết bị hiện đại sẽ cung cấp cho người dùng những dịch vụ chất lượng cao,đáp ứng được các yêu cầu và nhu cầu của họ, tạo nên uy tín lớn trong bạn đọc vàtrong xã hội, sẽ giúp cán bộ thông tin - thư viện tự hào hơn về công việc của mình,say mê công việc và sáng tạo hơn

Quản lý hoạt động của trung tâm thông tin - thư viện trong trường đại học là mộttrong những khâu quản lý có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý mộttrường đại học.Với việc quản lý hoạt động của trung tâm thông tin - thư việntốt sẽ gópphần nâng cao chất lượng GD-ĐT và NCKH của trường đại học

1.5YÊU CẦU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trong trường đại học, hoạt động thông tin - thư viện nhằm bảo đảm việccung cấp thông tin khoa học cho công tác GD-ĐT và NCKH của nhà trường Côngtác thông tin - thư viện trong trường đại học thường được giao cho một bộ phận gọi

là thư viện trường đại học hay trung tâm TT-TV đảm nhiệm Trung tâm TT-TVthuộc sự chỉ đạo và quản lý của nhà trường Trong Quy định về tổ chức và hoạtđộng của thư viện trường đại học của Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyênnghiệp ban hành năm 1986 nêu rõ: “Thư viện trường đại học là một đơn vị trong cơcấu tổ chức của nhà trường tương đương với khoa (hoặc Phòng, Ban) của trường đạihọc Lãnh đạo thư viên trường đại học do một Giám đốc thư viện đảm nhiệm Giám

Trang 35

đốc thư viện chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về toàn bộ công tác tổ chức, lãnh

đạo kế hoạch và phương hướng hoạt động của thư việc" [11]

Như vậy, chủ thể quản lý hoạt động thông tin - thư viện có thể xem xét ở haimức độ: Chủ thể quản lý trực tiếp là hiệu trưởng/giám đốc trường đại học; chủ thểquản lý gián tiếp là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, thông qua cơ quan quản lýngành là Vụ Thư viện hay Trung tâm TT-TV trường đại học là đối tượng quản lýcủa Giám đốc hoặc Hiệu trưởng Việc quản lý của Vụ Thư viện thuộc Bộ Văn hoá,Thể thao và Du lịch chỉ mang tính chất chỉ đạo nghiệp vụ theo ngành, chứ khôngphải là cấp quản lý hành chính

Thư viện trường đại học là trung tâm thông tin văn hoá, khoa học kỹ thuật,giáo dục của trường đại học, thuộc sự chỉ đạo và quản lý của nhà trường, có nhữngđặc thù riêng khác với các loại hình thư viện và cơ quan thông tin khác, nhưng đềuthuộc hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật Quốc gia, có nhiệm vụ chung nhất là thuthập bổ sung, xử lý kỹ thuật, xây dựng kho tài liệu nhằm phục vụ bạn đọc một cách

có hiệu quả nhất

Quản lý công tác thông tin - thư viện trong trường đại học phải đạt được các yêucầu sau:

Một là, phải thiết lập một cơ cấu thích hợp đảm bảo tổ chức sử dụng, khai

thác vốn tài liệu thư viện một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Tức là phảixây dựng được hệ thống các bộ phận bên trong của thư viện hoặc Trung tâm TT-TVtrường đại học cho hợp lý với điều kiện của từng trường đại học

Hai là, phải quản lý tốt nhất các nguồn lực được nhà trường giao cho công tác

thông tin - thư viện, như cán bộ thư viện, vốn tài liệu, nguồn lực thông tin, cơ sở vậtchất - kỹ thuật

Ba là, cơ chế hoạt động thông tin - thư viện không trái với luật pháp hiện

hành như Luật Giáo dục, Pháp lệnh Thư viện, Quy định về tổ chức, cơ chế hoạtđộng của thông tin - thư viện phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan

chủ quản là trường đại học [4]

Trang 36

Để trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập của học viên, sinhviên và giảng dạy của đội ngũ giảng viên trong đào tạo, các trung tâm thông tin -thư viện đại học cần thực hiện một số yêu cầu sau:

Về cơ sở vật chất

- Mở rộng diện tích các phòng đọc, có các khu vực khác nhau theo yêu cầu họctập nghiên cứu của bạn đọc Tổ chức các phòng học, phòng thảo luận nhóm chosinh viên, học viên và phòng đọc cho cán bộ, giảng viên

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào các hoạt động thông tin - thư viện: Hiện đạihoá có hệ thống các trang thiết bị có thể truy cập, phân phối thông tin trong và ngoàitrường đại học, hỗ trợ khả năng cung cấp thông tin đa nguồn, đa dịch vụ, mọi lúc,mọi nơi kể cả từ Internet

Về nguồn lực thông tin và dịch vụ cung cấp thông tin

+ Thống nhất quản lý nguồn tài nguyên thông tin của toàn trường;

+ Tăng cường cả về lượng và chất của nguồn lực thông tin, cung cấp đầy đủnguồn học liệu phục vụ dạy và học

+ Cấu trúc, tổ chức lại nguồn lực thông tin theo nhiều cách khác nhau để cóthể khai thác chúng theo nhiều phương thức khác nhau, nhằm thoả mãn nhu cầu tincủa bạn đọc/ người dùng tin một cách đầy đủ nhất

+ Cung cấp thêm các hình thức tổ chức phục vụ bạn đọc mới, tiên tiến vàhiện đại tạo ra nhiều điểm tiếp cận tài liệu, điểm truy câp thông tin đa dạng

+ Đẩy mạnh công tác đào tạo người dùng tin Cung cấp cho người dùng tincác kiến thức về thư viện và kỹ năng sử dụng thư viện một cách hiệu quả để phục

vụ công việc học tập, nghiên cứu

Về đội ngũ cán bộ TT-TV

Có năng lực chuyên môn nghiệp vụ thư viện cao, có khả năng nắm bắt cácnguồn thông tin ngày càng phong phú, đa dạng, đồng thời có khả năng phân tíchtổng hợp thông tin nhằm hướng dẫn tư vấn thông tin cho người đọc, người dùng tin

Có kiến thức về CNTT, có khả năng sử dụng thành thạo các phương tiện kỹthuật hiện đại và thông thạo ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh

Có năng lực tổ chức, quản lý và vận hành hoạt động thông tin - thư viện hiện đại

Trang 37

Thư viện chính là công cụ truyền bá tri thức, là nơi truyền tải thông, nhưng

có tác động và hiệu quả to lớn, không chỉ là hình thức cho người đọc mượn mộtcuốn sách, hay cung cấp một sản phẩm thông tin, mà nhiệm vụcủa thư viện chính là

sự chuyển tải những tri thức đối với người đọc những thông tin cần thiết và bổ íchtrong việc tự học tập, nghiên cứu của mỗi người

Trong trường đại học, hoạt động thông tin – thư viện nhằm đảm bảo việccung cấp thông tin khoa học cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhàtrường

Công tác thông tin – thư viện trong trường đại học thường được giao cho một

bộ phận gọi là trung tâm thông tin – thư viện, hay thư viện trường đại học đảmnhiệm Chủ thể quản lý hoạt động thông tin – thư viện trong trường đại học có thểxem xét ở hai mức độ: chủ thể quản lý trực tiếp là Hiệu trưởng trường đại học; chủthể quản lý gián tiếp, là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông qua cơ quan quản lýngành là Vụ Thư viện

Quản lý các hoạt động của Trung tâm thông tin – thư viện trong trường đại họckhông nằm ngoài yêu cầu quản lý công tác của một cơ quan hành chính sự nghiệp nóichung và có tính đến đặc thù hoạt động này là một hoạt động của một thiết chế văn hóatrong trường đại học

Trong chương 1 tác giả đã trình bày các khái niệm cơ bản, chức năng quản lý cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Các vấn đề về quản lý hoạt động thôngtin – thư viện trường đại học Đồng thời, nêu bật các yếu tố tác động đến quản lýhoạt động thông tin – thư viện trong nhà trường; các yếu tố bên ngoài và các yếu tố

Trang 38

bên trong Đây chính là cơ sở để đánh giá và đề xuất các nội dung, biện pháp quản

lý hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế

Trang 39

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH

2.1.2 Nội dung khảo sát

Khảo sát về thực trạng hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện,Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, gồm: Mức độ sử dụng thư viện của bạn đọc;mục đích sử dụng thư viện; thái độ phục vụ của cán bộ thư viện; nội dung tài liệucủa thư viện; mức độ đáp ứng nhu cầu vốn tài liệu của thư viện; mức độ hài lòngcủa bạn đối với từng dịch vụ; mức độ hài lòng của bạn đọc về cơ sở vật chất vàkhông gian phục vụ; ý kiến đề xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâmThông tin - Thư viện, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế ngày một tốt hơn

2.1.3 Đối tượng khảo sát

Trang 40

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ

Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 8 trường đại học thànhviên thuộc Đại học Huế (tên giao dịch tiếng Anh: Hue College of Economics – HueUniversity) được thành lập theo Quyết định số 126/QĐ-TTg ngày 27/9/2002 củaThủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Khoa Kinh tế - Đại học Huế Trường đã trải quanhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế nông nghiệp

- Đại học Nông nghiệp II Hà Bắc từ năm 1969 [17]

Trong hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế khôngngừng nâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khácnhằm hướng tới mục tiêu trở thành trở thành một cơ sở đào tạo đa ngành,một trungtâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về lĩnh vực kinh tế và quản lýđạt chuẩn quốc gia; một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp ứng nhucầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của khu vực và cả nước

Hiện tại, Trường Đại học Kinh tế đang thực hiện đa dạng hóa các loại hìnhđào tạo, mở rộng hình thức liên kết đào tạo với các địa phương trong cả nước nhằmđáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý, kinh tế

và quản trị kinh doanh ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước Đến nay,Trường đã được Bộ Giáo dục cho phép đào tạo ở bậc đại học 13 ngành với 17chương trình đào tạo, trong đó có 2 chương trình liên kết với nước ngoài Đào tạosau đại học, hiện được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo 5 chuyên ngành thạc sĩ

và 02 chuyên ngành tiến sĩ.Song song với việc mở rộng qui mô đào tạo, Trường đặcbiệt chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo và đã có nhiều biện pháp nhằm đảm bảocác điều kiện về đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, tăng cường côngtác quản lý, cải tiến nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học

Cơ cấu tổ chức

Ngày đăng: 19/08/2016, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Huy Chương (2004), “Một số vấn đề về tổ chức quản lý thư viện đại học”, Kỷ yếu hội thảo: Thông tin –Thư viện lần thứ 2, tr.7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về tổ chức quản lý thư viện đại học”, Kỷ yếu hội thảo: "Thông tin –Thư viện lần thứ 2
Tác giả: Nguyễn Huy Chương
Năm: 2004
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), “Cơ sở khoa học quản lý”, Tập bài giảng dành cho cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở khoa học quản lý”
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
3. Nguyễn Minh Đạo (1990), Cơ sở khoa học quản lý, NXB. CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB. CTQG
Năm: 1990
4. Nguyễn Văn Hành (2007), “Phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ”, Kỷ yếu hội thảo: Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo học chế tín chỉ”, Kỷ yếu hội thảo: "Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Hành
Năm: 2007
5. Harold Koontz, Cryri O’Donnele(Vũ Thiếu dịch) (2001),Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cryri O’Donnele(Vũ Thiếu dịch)
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2001
6. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
7. Nguyễn Tiến Hiển - Nguyễn Thị Lan Thanh (2002), Quản lý Thư viện và Trung tâm thông tin, NXB Trường Đại học văn hóa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Thư viện và Trung tâm thông tin
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiển - Nguyễn Thị Lan Thanh
Nhà XB: NXB Trường Đại học văn hóa
Năm: 2002
8. Nguyễn Văn Hùng (2010), Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo định hướng đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo định hướng đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2010
9. Phạm Thị Mai Lan (2007), Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ ở Đại học Quốc gia Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Mai Lan
Năm: 2007
10. Nguyễn Lộc (2009), Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược trong giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (CB) (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (CB)
Nhà XB: NXB ĐHQGHN
Năm: 2012
12. Paul Hersey, Ken Blanc Heard (Trần Thị Hạnh dịch) (1995), Quản lý nguồn nhân lực. NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Paul Hersey, Ken Blanc Heard (Trần Thị Hạnh dịch)
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 1995
13. Trần Thị Quý (2002), Công tác xử lý tài liệu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội -Thực trạng và giải pháp. Kỷ yếu hội thảo: Khoa học Thông tin-Thư viện (Lý luận và thực tiễn), tr. 15-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Thông tin-Thư viện (Lý luận và thực tiễn)
Tác giả: Trần Thị Quý
Năm: 2002
14. Trần Mạnh Tuấn (2004), “Một số vấn đề đổi mới hoạt động thông tin thư viện đại học”, Tạp chí: Thông tin Khoa học Xã hội, (6) tr.5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới hoạt động thông tin thư viện đại học”, Tạp chí: "Thông tin Khoa học Xã hội
Tác giả: Trần Mạnh Tuấn
Năm: 2004
15. Nguyễn Thị Lan Thanh (2004),“Thư viện các trường đại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học”. Kỷ yếu hội thảo: Khoa học quốc tế về đổi mới giáo dục đại học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện các trường đại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học”. Kỷ yếu hội thảo
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2004
16. Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
17.Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (2011), Quy chế tổ chức hoạt động của Trường Đại học Kinh tế ban hành theo Quyết định số 060/ĐHH-TCNS ngày 21/02/2003 của Giám đốc Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quy chế tổ chức hoạt động của Trường Đại học Kinh tế
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Năm: 2011
18. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2000), Pháp lệnh thư viện, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh thư viện
Tác giả: Ủy ban thường vụ Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
20. Trung tâm TT-TV, Trường ĐHKT-ĐHH (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015, ngày 25/07/2015 của Giám đốc Trung tâm Thông tin – Thư viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
Tác giả: Trung tâm TT-TV, Trường ĐHKT-ĐHH
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về nghiệp vụ, chính trị - Biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm thông tin  thư viện, trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.2 Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về nghiệp vụ, chính trị (Trang 45)
Bảng 2.3: Cơ cấu nội dung của vốn tài liệu - Biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm thông tin  thư viện, trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.3 Cơ cấu nội dung của vốn tài liệu (Trang 51)
Bảng 2.8: Mức độ hài lòng về vị trí của thư viện - Biện pháp quản lý hoạt động của trung tâm thông tin  thư viện, trường đại học kinh tế   đại học huế
Bảng 2.8 Mức độ hài lòng về vị trí của thư viện (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w