HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH GIANG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 62 14 01 14 Chuyên n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH GIANG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 62 14 01 14
Chuyên ngà LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Hồ Văn Liên
2 PGS.TS Lê Khánh Tuấn
ướng dẫn khoa học: Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 21
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công
bố của các tác giả khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thanh Giang
Trang 32
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN 8
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 18
1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 18
1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 18
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 26
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 35
1.2.1 Công nghệ thông tin 35
1.2.2 Ứng dụng CNTT ở trường THPT 36
1.2.3 Quản lý, quản lý nhà trường 40
1.2.4 Quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 42
1.3 N ỘI DUNG ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT 44
1.3.1 Khái quát vai trò của hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT 44
1.3.2 Ứng dụng CNTT trong tìm kiếm, lưu trữ và khai thác tài liệu DH và QL 47
1.3.3 Ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 47
1.3.4 Ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh 48
1.3.5 Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học 49
1.3.6 Ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT 50
1.4 CÁC CHỨC NĂNG QL ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT 53
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT 54
1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT 54
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT 54
1.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT ở trường THPT 55
Trang 54
1.5 N ỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG
CNTT Ở TRƯỜNG THPT 55
1.5.1 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 55
1.5.2 Phương pháp quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 64
1.5.3 Phương tiện quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 65
1.5.4 Phân cấp trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 66
1.6 C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT 67
1.6.1 Những yếu tố chủ quan 67
1.6.2 Những yếu tố khách quan 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 70
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM 72
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG 72
2.1.1 Khái quát về giáo dục THPT vùng Đông Nam Bộ 72
2.1.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 75
2.2 TÌNH HÌNH THIẾT BỊ DẠY HỌC VỀ CNTT Ở CÁC SỞ GD&ĐT VÀ CÁC TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 79
2.2.1 Thiết bị CNTT ở các sở GD&ĐT 79
2.2.2 Thiết bị CNTT tại các trường THPT 80
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT VÙ NG ĐÔNG NAM BỘ 83
2.3.1 Nhận thức về ứng dụng CNTT ở trường THPT 83
2.3.2 Trình độ, năng lực về CNTT của CBQL, GV, HS ở trường THPT 84
2.3.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 88
2.3.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh 92
2.3.5 Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý ở trường THPT 94
2.3.6 Thực trạng ứng dụng CNTT trong QL các trường THPT của sở GD&ĐT 97
Trang 65
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 99
2.4.1 Quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 99
2.4.2 Thực trạng quản lý việc đầu tư trang bị, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học về CNTT ở trường THPT 101
2.4.3 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 103
2.4.4 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh 106
2.4.5 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý trường THPT 109
2.4.6 Thực trạng QL ứng dụng CNTT ở các trường THPT của Sở GD&ĐT 112
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT Ở TRƯỜNG THPT VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 114
2.5.1 Những ưu điểm 114
2.5.2 Những hạn chế 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 120
C HƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, VIỆT NAM 121
3.1 CƠ SỞ ĐỂ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 121
3.1.1 Chủ trương và định hướng phát triển ứng dụng CNTT ở trường THPT vùng Đông Nam Bộ 121
3.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 126
3.2 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 128
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính hệ thống 128
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và bổ sung 129
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 129
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 130
3.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 130
Trang 76
3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ
quản lý và giáo viên 130
3.3.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 133
3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường hiệu lực của các chế định về việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý 138
3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực hành ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong giảng dạy 141
3.3.5 Biện pháp 5: Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ở trường THPT 148
3.3.6 Biện pháp 6: Tổ chức các hoạt động rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT trong học tập của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT trong học tập 151
3.3.7 Biện pháp 7: Phát triển các điều kiện và nguồn lực đảm bảo cho hoạt động ứng dụng CNTT ở trường THPT 154
3.3.8 Biện pháp 8: Xây dựng môi trường và cơ chế phối hợp hoạt động của các lực lượng giáo dục trong quản lý ứng dụng CNTT ở trường THPT 157
3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 160
3.5 KHẢO NGHIỆM VỀ TÍNH CẤN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 161
3.6 THỰC NGHIỆM 164
3.6.1 Mục đích, nội dung thực nghiệm 164
3.6.2 Chọn mẫu thực nghiệm và đối chứng 164
3.6.3 Tổ chức thực nghiệm 166
3.6.4 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm 171
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 181
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 182
1 KẾT LUẬN 182
2 KIẾN NGHỊ 184
Trang 87
2.1 Đối với Chính phủ 184
2.2 Đối với Bộ GD&ĐT và các Bộ Ngành ở trung ương 184
2.3 Đối với UBND các tỉnh/thành phố các địa phương vùng Đông Nam Bộ 185
2.4 Đối với Sở GD&ĐT các địa phương vùng Đông Nam Bộ 185
2.5 Đối với Hiệu trưởng các trường THPT 186
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN187 TÀI LIỆU THAM KHẢO 188
Trang 98
DANH MỤC BẢNG – SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
1 DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, dân số các địa phương vùng Đông Nam Bộ 73 Bảng 2.2 Thống kê số trường, học sinh, giáo viên các cấp học vùng
ĐNB
74
Bảng 2.3 Mẫu khảo sát và số lượng đối tượng khảo sát 76 Bảng 2.4 Thống kê số lượng máy vi tính ở các trường THPT 81 Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ giáo viên giảng dạy tin học ở các trường
THPT
84
Bảng 2.6 Đánh giá kiến thức kỹ năng về CNTT của cán bộ quản lý,
giáo viên
86
Bảng 2.7 Đánh giá kiến thức, kỹ năng về CNTT của học sinh 87
Bảng 2.9 Đánh giá kết quả sử dụng CNTT của học sinh THPT 92 Bảng 2.10 Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT ở các trường THPT 95 Bảng 2.11 Đánh giá hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng CNTT cho đội ngũ ở các trường THPT
100
Bảng 2.12 Đánh giá hoạt động quản lý việc trang bị, sử dụng và bảo
quản TBDH về CNTT
102
Bảng 2.13 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
của giáo viên ở các trường THPT
105
Bảng 2.14 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trong học tập
của học sinh ở các trường THPT
107
Bảng 2.15 Đánh giá hoạt động quản lý việc ứng dụng CNTT trong các
hoạt động quản lý trường THPT
110
Bảng 2.16 Đánh giá hoạt động quản lý ứng dụng CNTT ở các trường
THPT của Sở GD&ĐT
113
Trang 109
Bảng 3.1 Dự báo dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2015 và năm 2020 122 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện
pháp quản lý
162
Bảng 3.3 Danh sách các trường THPT tham gia TN và đối chứng 165 Bảng 3.4 So sánh kiến thức, kỹ năng về CNTT của nhóm thực nghiệm
và đối chứng trước thực nghiệm
174
Bảng 3.5 So sánh 02 cách đánh giá của nhóm thực nghiệm 176 Bảng 3.6 So sánh năng lực ứng dụng CNTT của 2 nhóm sau thực
nghiệm
177
Bảng 3.7 So sánh kết quả ứng dụng CNTT của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng
179
2 SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo 27
Trang 1110
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) dường như hiện diện và ảnh hưởng đến tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống của con người CNTT đã làm thay đổi toàn
bộ cuộc sống, tạo nên một cuộc sống mới - "cuộc sống số" Những thành tựu của CNTT đã góp phần rất quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) trong thời kỳ hội nhập và mở cửa hiện nay CNTT thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), mở ra triển vọng to lớn trong đổi mới phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học (PPDH) theo cách tiếp cận sáng tạo, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Mối giao lưu giữa người và người trong môi trường CNTT, đã trở thành tương tác hai chiều với các phương tiện đa truyền thông (multimedia) như âm thanh, hình ảnh, video mà đỉnh cao là học trực tuyến qua mạng (E-learning) Những khả năng ưu việt này của CNTT đã nhanh chóng làm thay đổi cách làm việc,
cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người
Ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) trong dạy học đã nâng cao chất lượng học tập của học sinh, tạo ra môi trường học tập mang tính tương tác cao Học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện chủ động tìm kiếm tri thức, kỹ năng, hình thành thái độ học tập tích cực, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, rèn luyện của bản thân mình, hình thành nên những phẩm chất nhân cách của người lao động mới trong môi trường CNTT
Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương “đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết hợp chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ” [62] Ứng dụng CNTT để đổi mới căn bản
và toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong những nội dung mang tính thời sự, tuy nhiên việc triển khai còn thiếu nhất quán, còn mang tính tự phát, dò dẫm; cần có
sự hệ thống hoá về lý luận, đánh giá lại thực tiễn để quản lý (QL) hoạt động UDCNTT một cách khoa học, hiệu quả và bền vững Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định:
Trang 1211
“Ứng dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển
so với các nước đi trước Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển” [3] Thủ tướng Chính phủ đã
có quyết định 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đoạn hiện nay ở các trường học [54] Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, ban hành theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ, đã khẳng định: “Đẩy mạnh UDCNTT, truyền thông nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở các cấp” [52]
Trong lĩnh vực GD&ĐT, Bộ GD&ĐT nhấn mạnh việc tăng cường UDCNTT trong các hoạt động của nhà trường: ngày 30/7/2001 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT khẳng định: “Đẩy mạnh UDCNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công
cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” [4]
Đặc biệt, trong năm học 2008- 2009, Bộ GD&ĐT phát động là "Năm học ứng dụng CNTT", Chỉ thị số 47/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 xác định: “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng
CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học Ở những nơi có điều
kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thực hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, xây dựng thư viện bài giảng điện tử, hướng tới triển khai công nghệ học điện tử (E-learning); tăng cường giao lưu trao đổi bài soạn qua mạng; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet” [5]
Ngày 30/9/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tiếp tục có Chỉ thị số 55/CT-BGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và UDCNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 Chỉ thị nêu rõ: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục” và “Đẩy mạnh một
Trang 1312
cách hợp lý việc triển khai và ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học
ở từng cấp học, ngành học” [6]
Những văn bản chỉ đạo nói trên đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD), giáo viên và học sinh (HS) ở các trường trung học phổ thông (THPT) nhiệm vụ là phải UDCNTT trong công tác QL, trong dạy và học
Hoạt động UDCNTT trong các trường THPT đang có xu hướng phát triển mạnh, HS ở địa bàn vùng Đông Nam Bộ ngày nay phần lớn đã tiếp cận với CNTT
và sử dụng nó trong sinh hoạt, vui chơi và học tập là khá phổ biến” [68] Vấn đề đặt
ra là nhà trường và các cấp QL giáo dục (QLGD) cần phải tăng cường UDCNTT trong dạy học và QL để đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH theo hướng hiện đại hoá, mặt khác để phát triển cho HS những kỹ năng sử dụng CNTT, phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu, chuẩn bị cho các em những năng lực cơ bản để tiếp tục học lên Nhờ sự quan tâm của lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương các cấp, hiện nay các trường THPT đã được trang bị khá đồng bộ về cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ cho công tác dạy học và QL Tuy nhiên, cho đến nay hiệu quả của việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất (CSVC) thiết bị này trong dạy học (DH) và QL vẫn còn rất hạn chế [69] Phần lớn mới sử dụng cho việc dạy bộ môn tin học, còn việc khai thác để giảng dạy các bộ môn khác thì vẫn còn mang tính tự phát Có những phòng nghe nhìn, phòng vi tính được trang bị hiện đại, nhưng chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả phục vụ cho DH và quản lý
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả việc UDCNTT trong DH và
QL, nhưng nguyên nhân chủ yếu không phải xuất phát từ đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) không muốn UDCNTT Kết quả khảo sát cho thấy đa số CBQL và GV đều tâm huyết, mong muốn được ứng dụng CNTT trong QL, trong
dạy học, nhưng lại lúng túng không biết nên ứng dụng cái gì, ứng dụng như thế nào
và bắt đầu từ đâu?
Hơn nữa, quá trình UDCNTT ở trường THPT chịu sự tác động trực tiếp của
những cách thức QL của CBQL Tiếp cận từ góc độ QL, có thể thấy rằng các
trường THPT phần lớn mới dừng lại ở chủ trương UDCNTT trong dạy học và QL,