1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập mở rộng vốn từ theo hướng đa giác quan cho học sinh mắc chứng khó đọc

20 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 461,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH Lê Doản Thu Trang BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO HƯỚNG ĐA GIÁC QUAN CHO HỌC SINH MẮC CHỨNG KHÓ ĐỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2014... Những khó

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Doản Thu Trang

BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO HƯỚNG ĐA GIÁC QUAN

CHO HỌC SINH

MẮC CHỨNG KHÓ ĐỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Lê Doản Thu Trang

BÀI TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ THEO HƯỚNG ĐA GIÁC QUAN

CHO HỌC SINH MẮC CHỨNG KHÓ ĐỌC

Chuyên ngành : Giáo dục học (Tiểu học)

Mã số : 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ LY KHA

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Người viết

Lê Doản Thu Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Khoá học Sau Đại học ngành Giáo dục học (Tiểu học) tại trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã cung cấp cho tôi những kiến thức hữu ích về chuyên môn, những kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học và những tình cảm tốt đẹp từ thầy cô, bạn bè

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thị

Ly Kha, người đã hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Cô

đã tận tình chỉ dạy, định hướng tôi từ việc chọn đề tài, viết bài báo cho đến khi hoàn thành nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, Cô luôn động viên tôi, hỗ trợ những khi tôi gặp vấn đề khó khăn Tôi xin gửi đến Cô lòng biết ơn sâu sắc vì những hướng dẫn và nhận xét của Cô trong suốt quá trình tôi làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa đã cho nhiều ý kiến đóng góp quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi cũng xin cảm ơn các Thầy Cô, Cán bộ thuộc phòng Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Bên cạnh đó, tôi cũng trân trọng cảm ơn thầy Lê Văn Trưởng, hiệu trưởng trường Tiểu học Dương Công Khi, huyện Hóc Môn; thầy Dương Thái Sơn, hiệu trưởng trường Tiểu học Đặng Văn Ngữ, quận Phú Nhuận, và toàn thể giáo viên khối lớp 1 của hai trường đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế và thực nghiệm ở trường

Cuối cùng, xin bày tỏ lòng cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã luôn ở bên cạnh quan tâm, động viên, cảm thông và giúp đỡ tôi trong suốt học Tôi xin gửi lời chúc thành công đến tập thể lớp Cao học Giáo dục học (Tiểu học) K23

Lê Doản Thu Trang

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

GV : Giáo viên

HS : Học sinh

BT : Bài tập

BT MRVT : Bài tập mở rộng vốn từ

SGK : Sách giáo khoa

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các từ viết tắt

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 15

1.1 Cơ sở lí luận 15

1.1.1 Khái niệm về đọc và chứng khó đọc 15

1.1.2 Phương pháp đa giác quan 16

1.1.3 Vốn từ của HS mắc chứng khó đọc 18

1.1.4 Bài tập mở rộng vốn từ 18

1.1.5 BT MRVT theo hướng đa giác quan 19

1.1.6 Tác dụng của hệ thống BT MRVT theo hướng đa giác quan 20

1.1.7 Mối quan hệ giữa BTMRVT theo hướng đa giác quan với hoạt động đọc 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Hệ thống BT MRVT trong SGK Tiếng Việt 1 22

1.2.2 Những khó khăn của HS mắc chứng khó đọc khi thực hiện các BT MRVT theo chương trình SGK 23

1.2.3 Thực trạng năng lực đọc và vốn từ của HS mắc chứng khó đọc 24

1.2.4 Nhận thức của GV, PH về vốn từ của HS mắc chứng khó đọc và sự cần thiết của hệ thống BTMRVT cho HS mắc chứng khó đọc 26

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2 BTMRVT THEO HƯỚNG ĐA GIÁC QUAN CHO HỌC SINH MẮC CHỨNG KHÓ ĐỌC 32

2.1 Cơ sở xây dựng bài tập 32

Trang 7

2.1.1 Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí và ngôn ngữ của HS lớp 1

mắc chứng khó đọc 32

2.1.2.Căn cứ vào thực trạng lỗi của HS và thực trạng vốn từ của HSmắc chứng khó đọc 33

2.2 Nguyên tắc, phương pháp xây dựng BT MRVT theo hướng đa giác quan 34

2.2.1 Nguyên tắc 34

2.2.2 Phương pháp 35

2.3 Hệ thống BT MRVT theo hướng đa giác quan 36

2.3.1 BT dạy nghĩa của từ theo hướng đa giác quan 36

2.3.2 BT hệ thống hóa vốn từ theo hướng đa giác quan 43

2.3.3 BT tích cực hóa vốn từ theo hướng đa giác quan 52

2.4 Độ khó, độ tin cậy và độ giá trị của BT MRVT theo hướng đa giác quan 57

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3 THỰC NGHIỆM BT MRVT THEO HƯỚNG ĐA GIÁC QUAN 63

3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 63

3.1.1 Phương pháp chọn mẫu 63

3.1.2 Mô tả mẫu chọn thực nghiệm 65

3.2 Tổ chức thực nghiệm 67

3.2.1 Nguyên tắc thực nghiệm 67

3.2.2 Quy trình thực nghiệm 69

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm 71

3.2.4 Hình thức tổ chức thực nghiệm 71

3.3 Kết quả thực nghiệm và bàn luận về kết quả 71

3.3.1 Kết quả thực nghiệm đợt 1 và bàn luận về kết quả 71

3.3.2 Kết quả thực nghiệm đợt 2 và bàn luận về kết quả 76

Tiểu kết chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh khả năng ngôn ngữ của HS mắc chứng khó đọc và

HS lớp 1 24

Bảng 1.2 Ý kiến của GV, PH về biểu hiện của chứng khó đọc 26

Bảng 1.3 Ý kiến của GV và PH về việc cần thực hiện để giúp HS mắc chứng khó đọc 29

Bảng 2.1 Thống kê lỗi sai về âm/vần của nhóm HS lớp 1 mắc chứng khó đọc đang tác động 33

Bảng 2.2 Kết quả thử nghiệm đo độ khó của hệ thống BT MRVT theo hướng đa giác quan 58

Bảng 2.3 Kết quả thử nghiệm đo độ tin cậy của hệ thống BT MRVT theo hướng đa giác quan 60

Bảng 3.1 Kết quả khả năng ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu 65

Bảng 3.2 So sánh độ chú ý và tính tự giác của nhóm thực nghiệm 73

Bảng 3.3 Bảng thống kê số lỗi đọc sai của đối tượng nghiên cứu trước và sau khi thực nghiệm đợt 1 73

Bảng 3.4 Kết quả đọc lưu loát, đọc từ "rỗng", chính tả và đọc hiểu 74

Bảng 3.5 Kết quả về sử dụng từ 75

Bảng 3.6 So sánh độ chú ý và tính tự giác của nhóm thực nghiệm 76

Bảng 3.7 Thống kê số lỗi đọc sai của đối tượng nghiên cứu sau thực nghiệm đợt 1 và sau khi thực nghiệm đợt 2 77

Bảng 3.8 Kết quả đọc lưu loát, đọc từ "rỗng", chính tả và đọc hiểu 77

Bảng 3.9 Nhận xét của GV về khả năng đọc của HS nhóm thực nghiệm trước và sau quá trình thực nghiệm 799

Bảng 3.10 Kết quả về sử dụng từ 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 So sánh khả năng ngôn ngữ của HS mắc chứng khó đọc và

HS lớp 1 25 Hình 2.1 Kết quả thử nghiệm đo độ khó của hệ thống BT MRVT theo

hướng đa giác quan 59 Hình 3.1 Tỉ lệ lỗi đọc sai của đối tượng nghiên cứu trước khi thực

nghiệm 73 Hình 3.2 Tỉ lệ lỗi đọc sai của đối tượng nghiên cứu sau khi thực

nghiệm đợt 1 74 Hình 3.3 Tỉ lệ lỗi đọc sai của đối tượng nghiên cứu sau khi thực

nghiệm đợt 2 77

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Theo kết quả điều tra của Viện nghiên cứu Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ, trong dân số 15% học sinh nhận giáo dục chuyên biệt thì có đến 80-85% thiểu năng cơ bản về đọc và ngôn ngữ (UNESCO, 2010) [49] Chứng khó đọc

là một trong những dạng thiểu năng ngôn ngữ phổ biến, đặc biệt ở bậc tiểu

học Trên thế giới có rất nhiều tổ chức nghiên cứu về chứng khó đọc như Tổ

chức Chứng khó đọc thế giới, Hiệp hội Chứng khó đọc thế giới cùng các Hiệp hội Chứng khó đọc tại một số quốc gia như Mĩ… đã đưa ra những định nghĩa,

mô tả những biểu hiện, nêu nguyên nhân và đề ra các biện pháp điều trị dành cho những gia đình có người thân mắc chứng khó đọc Để trị liệu cho HS mắc chứng khó đọc mang lại hiệu quả thì việc quan trọng là sớm phát hiện những khó khăn của HS Các chuyên gia cũng khẳng định rằng: "Nhận diện những dấu hiệu, khó khăn trong việc đọc của HS sớm là một vấn đề có tầm quan trọng cao Phát hiện sớm có thể tránh việc lãng phí nhiều thời gian, đồng thời hạn chế những trị liệu không đúng gây ảnh hưởng đến tâm lý của HS Xác định đúng bản chất các khiếm khuyết, khó khăn của HS và can thiệp sớm tạo các cơ hội HS cải thiện những khó khăn của mình" [38, tr.10] Việc phát hiện vấn đề khó đọc sớm ở HS em cần có bộ công cụ khảo sát khách quan, tin cậy,

và có hiệu lực Một bộ công cụ cho phép đánh giá khả năng đọc của HS và nhận diện những HS khó khăn về đọc thực sự có ý nghĩa

Về việc điều trị chứng khó đọc, các chuyên gia đã có các công trình nghiên cứu về phương pháp giảng dạy và họ đều khẳng định hiệu quả nhất là phương pháp đa giác quan Broomfield & Combleycho rằng khi sử dụng

phương pháp đa giác quan thì: “Mục tiêu của phương pháp đa giác quan

không phải là việc dạy đa giác quan của giáo viên Mục tiêu là việc học đa giác quan bên trong người học” [33, tr.36] Để vận dụng phương pháp đa

giác quan hiệu quả cần có hệ thống bài tập chuyên biệt trị liệu cho HS mắc

Trang 11

chứng khó đọc bao gồm BT nhận thức âm vị, chính tả; BT đọc lưu loát; BT đọc hiểu; BT MRVT Một trong những đặc điểm của HS mắc chứng khó đọc

là gặp khó khăn trong việc học từ mới và nhận diện từ Vì vậy, hệ thống BT

MRVT gồm các dạng: (1) BT nhận diện từ mới, (2) BT hệ thống hóa vốn từ,

(3) BT chính xác hóa vốn từ, (4) BT tích cực hóa vốn từ sẽ giúp HS mắc

chứng khó đọc học từ vựng một cách tích cực Nghĩa là, BT MRVT giúp HS mắc chứng khó đọc phát triển các kỹ năng nhận diện từ, sử dụng từ một cách chính xác, từ đó cải thiện năng lực đọc, viết Thật vậy, vốn từ là yếu tố rất quan trọng đối với việc học của HS Theo Biemiller (2003), vốn từ là một yếu

tố báo hiệu sự thành công trong việc đọc của HS [30] Becker (1977) cho rằng nguyên nhân khiến kĩ năng đọc hiểu của HS thấp hơn so với các bạn đồng trang lứa là do các em thiếu kiến thức từ vựng và điều này chủ yếu là do thiếu

cơ hội học tập, nghĩa là trong quá trình học tập HS không được phát triển vốn

từ Becker cũng xác định vốn từ vựng nghèo nàn là nguyên nhân chính trong việc thất bại học tập của HS Vốn từ vựng nghèo nàn có thể khiến HS rơi vào một vòng tròn luẩn quẩn Nếu vốn từ của HS không đủ để hiểu một văn bản thì HS có xu hướng bỏ qua văn bản đó – trong khi văn bản lại có thể là một nguồn mang đến cơ hội học từ mới Vì HS không thể nhận diện từ đã học và đọc từ nên không thể hiểu văn bản, đồng thời việc không hiểu văn bản cũng làm HS bỏ lỡ cơ hội để đoán nghĩa của từ mới, không thể mở rộng vốn từ và

cũng ít thành công trong việc sử dụng các chiến lược học tập Vòng luẩn quẩn

này thật khó mà phá vỡ [28]

Ở Việt Nam, các tài liệu nghiên cứu về trị liệu ngôn ngữ hầu hết là tài liệu dịch chưa phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ Việt Việc nghiên cứu về chứng khó đọc và đề xuất phương pháp trị liệu đang được nghiên cứu Đề tài nghiên cứu của Lê Thị Thùy Dương (2012); Đặng Ngọc Hân (2012) đã thiết

kế các hoạt động, các trò chơi, các hướng vận dụng phương pháp đa giác quan trong dạy học cho HS mắc chứng khó đọc [2, 3] Nghiên cứu của Bùi Thị

Trang 12

Thành (2013) xây dựng hệ thống bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh lớp 1 mắc chứng khó đọc [19] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly Kha (2013) khẳng định học sinh lớp 1 có khó khăn về đọc được hỗ trợ bằng BT MRVT trong sự phối hợp hài hòa với các BT nhận thức âm vị, chính tả, BT đọc lưu loát và BT đọc hiểu sẽ cải thiện năng lực đọc cho HS khó đọc [10] Từ các nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy dạng BT MRVT cần thiết trong trị liệu cho HS khó

đọc Bởi lẽ, kiến thức về từ vựng hoặc nghĩa của từ được xác định là chìa

khóa của việc đọc thành công Vốn từ vựng nhiều sẽ giúp HS nhận diện từ

trong bài đọc một cách nhanh chóng, tăng khả năng đọc lưu loát và đọc hiểu của HS Tuy HS mắc chứng khó đọc có vốn từ nói tốt, nhưng kĩ năng đọc nghèo đã cản trở việc nhận diện và tiếp thu từ mới thông qua việc đọc Do đó,

HS mắc chứng khó đọc cần được hướng dẫn mở rộng vốn từ nhằm tăng khả năng nhận diện từ cho HS Một hệ thống BT MRVT theo hướng đa giác quan với ưu thế nhiều hình ảnh minh họa, âm thanh, sẽ tạo hứng thú cho HS khi học Bên cạnh đó, hệ thống BT dạy những từ mà mà HS khó đọc thường nhầm lẫn sẽ giúp cải thiện đáng kể những sai sót và phát triển vốn từ một cách tích cực

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Bài tập mở rộng

vốn từ theo hướng đa giác quan cho học sinh mắc chứng khó đọc” với

mong muốn hỗ trợ một phần cho giáo viên, phụ huynh, các nhà giáo dục trong việc giáo dục điều chỉnh, khắc phục chứng khó đọc cho HS tiểu học với dạng

BT MRVT theo hướng đa giác quan

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới, quá trình nghiên cứu về hiện tượng khó khăn về đọc và cách khắc phục đã có lịch sử hơn một trăm năm Thời kì đầu, việc nghiên cứu

về khó đọc chủ yếu là những phát hiện, mô tả và giải thích về nguyên nhân của khó khăn về đọc cùng một vài biện pháp hỗ trợ cho HS khó đọc Các nghiên cứu này chưa cụ thể nhưng nhìn chung vẫn theo hướng sử dụng các

Trang 13

giác quan của HS trong quá trình học tập Hinshelwood, J (1902) đã mô tả

đặc điểm của HS gặp khó khăn trong học tập trong tập sách Congenital

word-blindness with reports of two cases và đưa ra các phương pháp trị liệu cho

HS em gặp khó khăn trong học đọc như sau: HS phải được dạy bằng các phương pháp tác động tới xúc giác, cảm giác khi chạm vào chữ có thể giúp

HS giữ lại những ấn tượng thị giác về từ, đồng thời GV phải nỗ lực và kiên trì thường xuyên để giúp HS em cải thiện năng lực đọc của mình, phương pháp này phải phù hợp với HS thì mới giúp các em vượt qua khó khăn của bản thân [38]

Năm 1925, Samuel T Orton mô tả người mắc chứng khó đọc có khó

khăn trong việc kết hợp các hình thức trực quan của từ với các hình thức nói

Năm 1935, Orton làm việc với Anna Gillingham để xuất bản cuốn sách "

Khắc phục hậu quả đào tạo cho HS em khuyết tật học tập" [46] Ông và các

đồng nghiệp đã thực hiện một can thiệp giáo dục tiên phong trong việc khắc phục chứng khó đọc bằng cách sử dụng đồng thời các hướng dẫn đa giác quan Phương pháp Orton - Gillingham được áp dụng vào tất cả các dạng bài tập bao gồm nhận thức âm vị, ngữ âm, phát triển từ vựng, đọc trôi chảy, và đọc hiểu Trong đó, BT MRVT được xây dựng bằng cách kết hợp hình ảnh, các âm thanh, vận động nhằm yêu cầu học sinh vận dụng tất cả các giác quan khi học tập Ví dụ: BTMRVT dạy hệ thống từ theo chủ đề được thực hiện trên máy tính, yêu cầu HS sắp xếp các từ vào chủ đề, mỗi từ chủ đề có màu sắc khác nhau; HS kéo và thả các icon chứa từ vào nhóm có tên chủ đề Kết quả đúng hoặc sai thì hiện ra trên thanh công cụ Nếu đúng HS sẽ nghe đọc lại từ đó Mục đích của BT là giúp HS hiểu nghĩa của từ và phân loại từ theo chủ đề Việc quan sát và sắp xếp các từ giúp HS phát triển kĩ năng nhận diện từ BTMRVT tác động tới cơ quan thị giác của HS thông qua màu sắc của từ việc phân chia các chủ đề với màu sắc cụ thể khác nhau giúp HS dễ dàng phân loại từ

Ngày đăng: 19/08/2016, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w