TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HOÀN TRẠCH- HUYỆN BỐ TRẠCH- TỈNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN zMỚI Ở XÃ HOÀN TRẠCH-
HUYỆN BỐ TRẠCH- TỈNH QUẢNG BÌNH
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
KHÓA HỌC: 2011 - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HOÀN TRẠCH-
HUYỆN BỐ TRẠCH- TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THÚY PHƯỢNG
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trong suốt 4 năm học ở trường Đại học kinh tế Huế, tôi thực sự cảm thấy mình
đã được trau dồi rất nhiều kiến thức bổ ích mà đội ngũ giáo viên trong trường giảng dạy Chuyên đề tốt nghiệp là sự đúc kết lại kiến thức đã học trong suốt 4 năm qua.
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ các thầy cô trong trường và thầy giáo, cô giáo trong khoa kinh tế & phát triển, cán bộ địa phương xã Hoàn Trạch.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong trường Đại học kinh tế Huế, các thầy cô trong khoa kinh tế & phát triển Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.S Trương Quang Dũng đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến UBND xã Hoàn Trạch đã tạo điều kiện để cho tôi được tham gia thực tập tại địa phương, bố trí cung cấp đầy đủ số liệu cũng như đóng góp ý kiến thực tế ở địa phương để tôi hoàn thành tốt đề tài này.
Cảm ơn những tình cảm, sự động viên và giúp đỡ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian thực tập cũng như thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn những hạn chế về kinh nghiệm cũng như trình độ năng lực của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Sinh viên
Nguyễn Thị Thúy Phượng
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
3.3.Phương pháp nghiên cứu 2
3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu 2
3.3.2.Phương pháp điều tra bảng hỏi 3
3.3.3 Phương pháp quan sát 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vai trò của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới 7
1.1.3 Cơ sở thực tiễn 8
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 12
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
2.1.3 Tình hình triển khai xây dựng NTM ở xã Hoàn Trạch 19
2.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 23
2.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 23
2.2.2 Vai trò của người dân được thể hiện trong quá trình xây dựng NTM 28 2.2.3 Những khó khăn, hạn chế đối với người dân trong quá trình tham gia xây dựng mô hình
Trang 5NTM 40
2.3 Các giải pháp 41
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
3.1Kết luận 44
3.2Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Khoa học – kỹ thuậtNuôi trồng thủy sảnCông nghiệp – xây dựngThương mại – dịch vụTrung học cơ sởTrung học phổ thông
Ủy ban nhân dân
Kế hoạch hóa gia đìnhGiao thông nông thônGiao thông nội đồngChính sách xã hộiBan chỉ đạoBan quản lýQuyết địnhNghị quyết
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Sở nông nghiệp phát triển nông thônBan chỉ huy
Ban phát triểnVăn hóa – thông tin – du lịch
Ủy ban mặt trận tổ quốcGia đình văn hóa
Gia đình thể thaoGiáo dục
Cao đẳngĐại học
An ninh trật tự
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động, thu nhập qua 3 năm ( 2012 – 2014 ) 14
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất của xã Hoàn Trạch 16
Bảng 2.3: Dân số qua các năm 2012-2014 của xã 17
Bảng 2.4: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ( bình quân hộ ) 23
Bảng 2.5: Đánh giá chung tình hình tham gia xây dựng NTM các hộ điều tra 25
Bảng 2.6 Đánh giá chung về vai trò của BCĐ, chính quyền địa phương 26
Bảng 2.7: Nguồn đóng góp xây dựng NTM 29
Bảng 2.8: Tình hình sản xuất trên địa bàn xã Hoàn Trạch 33
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1: Hệ thống điện thắp sáng và đường liên thôn bê tông hóa 21Hình ảnh 2: Trường Tiểu học, mầm non và THCS 21
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nông thôn với phần lớn dân cư sinh sống và gắn bó phát triển đời sống bằngchính nghề nông, người dân luôn có tầm quan trọng và ảnh hưởng lớn tới sự phát triểncủa khu vực Xây dựng nông thôn mới một chương trình trọng điểm mục tiêu quốc giađang được tiến hành mạnh mẽ trên khắp cả nước, hướng tới sự phát triển đồng bộnhằm đẩy lùi đời sống khó khăn, vất vả của người dân Chính giai đoạn này người dânđược làm chủ, thể hiện tinh thần trách nhiệm của mình Xã Hoàn Trạch một địaphương có đầy đủ các điều kiện, cơ sở đã được tỉnh và huyện ủy chọn làm điểm xâydựng nông thôn mới, với tinh thần cùng cả nước chung tay, xây dựng NTM người dâncũng như tinh thần, trách nhiệm của cán bộ địa phương đang được thể hiện rõ và đạtđược những kết quả tốt
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Vai trò
của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch – huyện
Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình”.
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mô tả tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch, huyện
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra bảng hỏi
- Phương pháp quan sát
Trang 103 Kết quả nghiên cứu
- Xã Hoàn Trạch là địa phương có điều kiện thuận lợi về quá trình giao thương,trao đổi phát triển kinh tế xã hội vì vị trí địa lý của xã tiếp giáp với địa bàn thị trấnHoàn Lão, đường giao thông nối liền với khu du lịch vườn Quốc gia Phong Nha – KẻBàng đây là cơ hội để người dân tìm kiếm, mở rộng các hoạt động sản xuất kinhdoanh, nâng cao thu nhập hoàn thiện nhanh chóng những tiêu chí xây dựng NTM vềthu nhập, hoạt động sản xuất ở địa phương
- Quá trình xây dựng NTM ở xã Hoàn Trạch đạt được kết quả tốt với 19 tiêu chíhoàn thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi làm cho người dân cảm thấy tự tin, có động lựcđóng góp, ủng hộ chính quyền địa phương tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hơn các cơ
sở vật chất, hạ tầng còn thiếu
- Tinh thần, trách nhiệm của người dân được nâng lên rõ rệt trong suốt thời gia địaphương tham gia xây dựng nông thôn mới cao điểm nhất Người dân đã cống hiếnnhững tài sản, vật chất có giá trị kinh tế nhằm tạo điều kiện để xã nhanh chóng đạtchuẩn xã nông thôn mới
- Người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới không chỉ thể hiện tinh thần,vai trò, trách nhiệm hiện tại mà trong cả thời gian dài họ luôn cố gắng tiếp thu, tănggia sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình, nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạtđược ổn định hơn
- Qua việc phân tích đánh giá tình hình của người dân thì nhận thấy rằng, chươngtrình xây dựng nông thôn mới được người dân biết đến và ủng hộ một cách nhiệt tình.Nhưng thực sự người dân chưa nắm bắt rõ toàn bộ nội dung của chương trình, họ chỉnhận biết được sự thực, việc thực qua quá trình tham gia cùng chính quyền địa phươnglàm đường, kênh mương, điện Để người dân hiểu rõ hơn chi tiết của các chính sách,quyết định về xây dựng Nông thôn mới cán bộ địa phương cần hợp tác, trao đổi vớingười dân thường xuyên và nhiều hơn nữa, để quá trình xây dựng nông thôn mới tiếptục nhận được nhiều đóng góp, hỗ trợ không chỉ lực lượng người dân trong xã mà còn
ở trong và ngoài nước
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân luônchiếm vị trí quan trọng trong các chương trình nghị sự của Đảng và Nhà nước, điều đóngày càng được Đảng ta nhận thức sâu sắc hơn, trên cơ sở đó để đề ra những chủtrương, chính sách đường lối đúng đắn phù hợp với yêu cầu, tình hình phát triển trongnhững giai đoạn xây dựng, đẩy mạnh quá trình CNH – HĐH đất nước Tổng kết 5 nămthực hiện nghị quyết Đại hội IX, Đại hội X của Đảng khẳng định phát triển nôngnghiệp, nông thôn là sự lựa chọn bước đi đúng đắn trong quá trình CNH – HĐH đấtnước, đồng thời là chủ trương đẩy mạnh hơn nữa CNH – HĐH nông nghiệp, nôngthôn giải quyết đồng bộ các vấn đề về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Việt Nam với hơn 70% dân số chủ yếu sinh sống ở nông thôn với điều kiệnkinh tế khó khăn, nguồn thu nhập chính là từ hoạt động nông nghiệp Để nâng cao đờisống cũng như khuyến khích tinh thần sản xuất, tạo niềm tin cho người dân Đảng vàNhà nước đã có rất nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho những khu vực, cộng đồng dân
cư, người già, trẻ em, phụ nữ…vv như: chính sách 135, 136, chính sách hỗ trợ vay vốncho người nghèo, các chương trình khuyến nông, cung cấp giống cây trồng…vv.Nhưng nhìn chung các chính sách này chưa thực sự đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng củangười dân mà mới chỉ giải quyết được một số vấn đề riêng lẻ cho một số nơi Bên cạnh
đó việc triển khai chưa đồng bộ nên người dân được hưởng lợi từ những chương trình
đó là rất ít
Người dân và nông thôn ở bất kì thời điểm nào Đảng và Nhà nước luôn giành
sự quan tâm và ưu tiên lớn Một lần nữa nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
X của Đảng xác định rõ hơn : “ Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ,công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại ’’ xác định tầm quan trọng củachương trình nông thôn mới cả nước đã chung tay xây dựng, các tổ chức, tầng lớpnhân dân cùng nhau kêu gọi, vận động vì cuộc sống tốt đẹp, hiện đại và văn minh hơn
Trang 12Sau khi được Tỉnh ủy và Huyện ủy chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới xãHoàn Trạch đã tập trung công tác tuyên truyền nâng cao tinh thần truyền thống quêhương đến cộng đồng dân cư, bởi chính người dân là chủ thể và là người hưởng lợi từchương trình này Như vậy bất kì một dự án phát triển nào ở nông thôn đều hướng đếnmục tiêu cải thiện cuộc sống, nâng cao dân sinh, dân trí, giải quyết những khó khăncủa cộng đồng dân cư, nhưng thành công đó phải cần đến những con người đã sốnggắn bó với quê hương, vai trò tinh thần và trách nhiệm của họ rất là lớn Người dânluôn có những đóng góp quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển nông thônkhông chỉ ở giai đoạn hiện tại mà còn cả tương lai Đó là lý do mà em đã lựa chọn đềtài chuyên đề “ Vai trò của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xãHoàn Trạch – huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình ’’.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở xã Hoàn Trạch, huyện
3 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi thời gian: năm 2015
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Người dân sống trên địa bàn xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp: từ năm 2012 đến năm 2015
Số liệu được lấy từ báo cáo tình hình thực hiện nông thôn mới của xã Hoàn Trạch,các số liệu thống kê định kỳ về tình hình cơ bản của địa phương…
Trang 13- Nguồn số liệu sơ cấp
Phỏng vấn hộ, với 40 hộ ngẫu nhiên thuộc 4 thôn trong xã
3.3.2 Phương pháp điều tra bảng hỏi
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin liên quan tới nhìn nhận của người dân vềquá trình thực hiện chương trình nông thôn mới
3.3.3 Phương pháp quan sát
Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng, hệ thống đường giao thông, hệ thống kênh mương,quá trình tham gia sản xuất, hoạt động kinh doanh trên địa bàn xã Hoàn Trạch
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn
Để tìm hiểu về quan điểm, quá trình tham gia phát triển nông nghiệp – nôngthôn chúng ta có thể hiểu khái niệm nông thôn, như sau:
Từ trước tới nay trong hơn 90 năm qua thì khái niệm nông thôn vẫn đang đượctranh cãi rất là nhiều và vẫn còn tiếp tục Người ta nói đến nông thôn theo nhiều địnhnghĩa khác nhau: không gian, xã hội, con người, sản phẩm từ sự phát triển của nềnkinh tế - xã hội… Như chúng ta đã biết, mỗi một quốc gia sẽ có sự phân biệt rõ rệtgiữa các vùng, mỗi vùng miền lại có những đặc trưng riêng biệt ( văn hóa, phong tụctập quán, hệ thống canh tác…) Việt Nam chúng ta trải dài hình chữ S với 3 miền Bắc– Trung – Nam Nông thôn miền Bắc là hình ảnh của cây đa, bến nước, sân đình; miềnTrung là dòng sông, bến đò…còn miền Nam là sự trải dài vô tận của những cánh đồnglúa lớn với sông nước mênh mông… Những hình ảnh đó có thể khắc họa trong suynghĩ của mỗi người
Nhưng để hiểu rõ hơn xã hội nông thôn thực sự có những gì thì một biện pháp
so sánh không thể nói là hoàn toàn đầy đủ giữa thành thị - nông thôn có thể phần nào
đó sẽ giúp chúng ta có cái nhìn khách quan và rộng hơn.Có thể nói rằng nông thôn cóCSHT chậm một số nơi thậm chí kém phát triển rất nhiều so với thành thị, kéo theo đó
là đời sống, nhu cầu vui chơi, giải trí quá thấp Thu nhập không đồng đều, bấp bênhhơn, nông thôn có trình độ dân trí không cao, khả năng nắm bắt thông tin, tiếp thu kỹthuật KH – CN chậm, lạc hậu Nhiều nơi tư tưởng, phong tục tập quán còn mang nặngtính cổ hủ, đất đai rộng lớn, môi trường dễ bị ô nhiếm Là nơi sinh sống của nhiềucộng đồng dân tộc nên sự đa dạng về màu sắc văn hóa và nông thôn cũng là nơi tồn tạinhững nét đẹp văn hóa dân tộc, nơi có nhiều dia sản văn hóa tinh thần của người dân…
Trang 15Tóm lại, từ những hình ảnh, sự so sánh khác biệt trên chúng ta có thể địnhnghĩa rằng “ Nông thôn là vùng đất đai rộng lớn với một cộng đồng dân cư chủ yếulàm nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật,trình độ sản xuất hàng hóa và mức sống của người dân thấp hơn đô thị ”.
1.1.1.2 Khái niệm nông thôn mới
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định “ Xây dựngnông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tếhợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển ngày cànghiện đại ” từ đó làm theo chủ trương của Đảng và Nhà nước phong trào đã được nhândân tham gia hưởng ứng nhiệt tình Nông thôn mới hơn về mọi mặt từ cơ sở hạ tầng,vật chất nhu cầu trao đổi, giao lưu học hỏi sự tiến bộ giữa các vùng miền khác Có thểnói nó thay đổi cả về hình thức lẫn tinh thần nhằm nâng cao đời sống cho người dân ởnhững vùng quê nghèo khó Sự hoàn thiện về điện – đường – trường – trạm, giaothông đi lại thuận tiện, giáo dục được nâng cao bởi sự đầu tư về vật chất, phương tiệnthông tin, đội ngũ giáo viên… tăng cường các buổi thảo luận, trao đổi văn hóa – vănnghệ, thể dục – thể thao nhằm nâng cao tinh thần rèn luyện, phấn đấu xây dựng quêhương giàu đẹp
Trước đây, nông thôn khá khó khăn trong vấn đề hoạt động sản xuất, điều kiện
để học sinh được đến trường được tham gia học tập đầy đủ, người dân chậm tiến bộvới sự phát triển của khoa học, tiếp thu ít…Họ chỉ làm việc, sống theo một khuôn khổnăm này qua năm khác cứ như vậy nên không thể đẩy lùi sự nghèo nàn, lạc hậu
Chính vì lẽ đó, để đất nước thực sự đồng bộ phát triển theo chủ trương CNH –HĐH cùng với thế giới, bây giờ Đảng và Nhà nước kêu gọi nhân dân cùng tham giaxây dựng một nông thôn mới, bởi cái gốc rễ của sự phát triển nông nghiệp – nông dân– nông thôn gắn bó lâu dài, bền vững
Vậy nông thôn mới được hiểu là: kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thầncủa cư dân nông thôn được nâng cao Phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầngkinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ Dân trí được nâng cao, bảnsắc văn hóa dân tộc được giữ gìn, phát huy An ninh tốt, quản lý dân chủ Chất lượng
hệ thống chính trị được nâng cao
Trang 16Ngày 16/04/2009 Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra quyết định số 491/QĐ – TTg vềviệc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí gồm có ba phần: xãnông thôn mới – huyện nông thôn mới – tỉnh nông thôn mới Trong đó, xã nông thônmới bao gồm 5 nhóm nội dung chính với 19 tiêu chí, đó là:
- Nhóm I: quy hoạch
Tiêu chí 1: quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Nhóm II: hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí 2: giao thông
Tiêu chí 3: thủy lợi
Tiêu chí 4: điện
Tiêu chí 5: trường học
Tiêu chí 6: cơ sở vật chất văn hóa
Tiêu chí 7: chợ nông thôn
Tiêu chí 8: bưu điện
Tiêu chí 9: nhà ở dân cư
- Nhóm III: kinh tế và tổ chức sản xuất
Tiêu chí 16: văn hóa
Tiêu chí 17: môi trường
- Nhóm V: hệ thống chính trị
Tiêu chí 18: hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Tiêu chí 19: an ninh, trật tự xã hội
Với tất cả 19 tiêu chí các xã, huyện, tỉnh trong cả nước đang hết sức thi đua xâydựng, kêu gọi tinh thần của người dân Nhằm thể hiện được tinh thần đoàn kết, vai trò
Trang 17và sức mạnh toàn dân nhanh chóng xây dựng nông thôn mới đúng tiến độ, kế hoạchthời gian đã hoạch định, bộ mặt của những nông thôn mới đúng như nội dung đã đề ra.
1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vai trò của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Ở bất cứ thời điểm nào trong lịch sử dân tộc thì cụm từ “ người dân ”, “ nhândân ”… đều được nhắc tới một cách rõ ràng và quan trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đãkhẳng định rằng “ Quyền lực của nhà nước là của nhân dân Nhà nước là của dân, dodân, vì dân ” Xây dựng một đất nước giàu mạnh cần phải có sức mạnh, ý chí niềm tincủa nhân dân, những chính sách chủ trương
Phương châm của Đảng đã xác định tại Đại hội Đảng toàn quốc khóa VI năm
1986 nêu “ Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ” phát huy được tầm quan trọngthiết thực của người dân trong phát triển xây dựng nông nghiệp – nông thôn và để phù
hợp với quá trình CNH – HĐH đất nước lấy dân làm gốc của Đảng và nhà nước vai trò
đó lại được thể hiện rõ hơn, đó là: Dân biết, dân bàn,dân đóng góp, dân làm, dân kiểmtra, dân quản lý, dân hưởng lợi
- Dân biết: là quyền lợi nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về nhữngkiến thức góp phần vào quá trình quy hoạch nông thôn, khảo sát thiết kế công trìnhxây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Cụ thể là dân biết NTM là gì? Nội dung 19 tiêu chíđó? Quy hoạch như thế nào…
- Dân bàn: bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến quá trìnhsản xuất, kinh doanh Liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của người dân trênđịa bàn như: công trình xây dựng nào được tiến hành trước, người dân có đồng tìnhủng hộ các quyết định, kế hoạch đó không? Việc tiến hành nội dung như vậy đã phùhợp với điều kiện của địa phương, hộ nông dân không?
- Dân đóng góp: đóng góp ở đây không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn
ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tính tự giác, tinh thầntrong cộng đồng, người dân đóng góp có thể ở sức lao động, vật chất, cơ sở một cách
tự nguyện
- Dân làm: sự lao động tham gia trực tiếp của người dân vào các hoạt động phát
Trang 18triển nông thôn như: đầu tư xây dựng CSHT các hoạt động của các nhóm khuyếnnông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan đến tổ chứctiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Người dân tham gia vào quá trình cụ thểtrong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tubảo dưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăngthu nhập.
- Dân kiểm tra: tham gia các hoạt động có sự giám sát, đánh giá của người dân,nhằm thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của Đảng và Nhà nước nói chung và nângcao hiệu quả chất lượng công trình Việc kiểm tra được tiến hành ở tất cả các côngđoạn nhằm xem xét tiến độ nhanh, chậm và chất lượng công trình
- Dân quản lý: thành quả xây dựng được quản lý trực tiếp bởi một tổ chức dongười dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình.Việc quản lý của người dân nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm duy trì tuổi thọ côngtrình
- Dân hưởng lợi: chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại Nhưng cần phảichia ra nhóm hưởng lợi trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp Nhóm trực tiếp là nhómthụ hưởng các lợi ích từ các hoạt động như thu nhập tăng thêm từ công việc mới hìnhthành từ khi có công trình, giảm chi phí, giảm thời gian đi lại… nhóm gián tiếp lànhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải thiện môitrường, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập…
1.1.3 Cơ sở thực tiễn
Dựa vào những quan sát, đánh giá thực tế cho ta thấy nông thôn là nơi sinhsống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm nông nghiệp chiếm khoảng 70 % dân số.Xây dựng và phát triển nông thôn nâng cao vai trò, trách nhiệm của mỗi người dân nóiriêng và cộng đồng dân cư nói chung sẽ là điều kiện tiên quyết để tạo nên một xã hộinông thôn bền vững
Trên thực tế cho ta thấy rằng, nông thôn Việt Nam đang còn gặp nhiều khókhăn về đời sống, nhu cầu vật chất, cơ sở hạ tầng Đặc biệt là những khu vực vùng núi,vùng sâu, vùng xa nơi địa bàn dân cư phân bố không đồng đều, không có sự quy hoạchtập trung Điều đó càng làm cho quá trình tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện
Trang 19các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước càng khó khăn hơn.
Nông nghiệp – nông dân – nông thôn có vai trò hết sức to lớn, bởi tập trungphần lớn nguồn lực của đất nước: nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, đó là
cả một nền văn hóa dân tộc nhiều màu sắc trải dài từ Bắc tới Nam
Con người ở những vùng nông thôn lại là chủ thể tham gia xây dựng, thực hiện,tuyên truyền vận động và bảo vệ cuộc sống của chính họ Nhưng thực tế cho thấy rằng,
sự chênh lệch đời sống giữa thành thị - nông thôn ngày càng lớn chưa kể đến quá trìnhtiếp thu KH – CN đang phát triển trên thế giới trong sản xuất nông nghiệp Bản chấtxây dựng CNH – HĐH đất nước phải gắn liền với sự phát triển của những khu vựcnông thôn nhằm thúc đẩy toàn diện sự phát triển tương xứng của cả nước Chính vìvậy những định hướng, chiến lược đào tạo, nâng cao đời sống cũng như vai trò củangười dân ngày càng được quan tâm nhiều hơn
1.1.3.1 Quá trình thực hiện NTM trên thế giới
Mô hình NTM trên thế giới đã được tiến hành khá lâu, hầu như những mô hình
đó đều mang lại hiệu quả kinh tế cao, qui mô được nhân rộng làm bài học kinh nghiệmcho nhiều quốc gia
Ở châu Á chúng ta có thể nhắc tới Nhật Bản một đất nước có nền kinh tế, KH –
CN phát triển Vậy mà từ thập niên 70 ở tỉnh Oita ( miền Tây Nam Nhật Bản ) đã hìnhthành và phát triển phong trào “ Mỗi làng một sản phẩm ” ( One Village, one Product– OVOP ) nhằm thúc đẩy vùng nông thôn của khu vực này tương xứng với quá trìnhphát triển của cả nước Nhật
Nằm gần đó là Hàn Quốc cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầungười là 85 USD người dân không đủ ăn, cuộc sống rất khó khăn, hạn hán lũ lụt xảy rathường xuyên chính những lý do đó để đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo chính phủnước này đã đưa ra chương trình Saemaul Undong hay còn gọi là “ Phong trào làngmới ” với 3 tiêu chí: cần cù – tự lực vượt khó – hợp tác Năm 1970, những dự án thíđiểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả cao, Chính phủ đã chính thức phát động phongtrào và đã được người dân hưởng ứng mạnh mẽ Chỉ sau 8 năm từ 1971 – 1978 bộ mặtnông thôn Hàn Quốc có sự thay đổi kỳ diệu về cơ sở hạ tầng, vật chất và điều kiệnkinh tế - xã hội làm cho đời sống của người dân được nâng cao Nhờ hệ thống giao
Trang 20thông mở rộng nên các hộ có điều kiện mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ chohoạt động sản xuất nông nghiệp Đến năm 1979, Hàn Quốc đã có 98 % số làng tự chủ
về kinh tế
Thái Lan một đất nước với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nướcgiống như Việt Nam dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao và cây lúa nước là cây lươngthực có sự cạnh tranh lớn không chỉ trong khu vực mà còn cả thế giới Để thúc đẩy sựphát triển bền vững nền nông nghiệp Thái Lan đã thực hiện chủ trương “ Sự trợ giúpmạnh mẽ của Nhà nước ” sự trợ giúp về quá trình cạnh tranh sản phẩm nông nghiệpnhư: tổ chức các buổi triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân bổ
sử dụng tài nguyên một cách khoa học và hợp lý cùng với sự ngăn chặn tình trạng khaithác tài nguyên bừa bãi… Trong xây dựng kết cấu hạ tầng Nhà nước đã có chiến lượcphân bố các hệ thống kênh mương thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Với chínhsách phát triển nông nghiệp từ năm 2000 – 2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nôngsản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượngcủa 12 mặt hàng nông sản ( gạo, tôm, dứa…) Các chính sách bảo đảm vệ sinh an toànthực phẩm, mở cửa thị trường thích hợp đã tạo điều kiện cho các sản phẩm nôngnghiệp Thái Lan xâm nhập và phát triển mạnh, tao lợi thế cạnh tranh nâng cao thunhập, cải thiện đời sống người dân vùng nông thôn
Đất nước Mỹ có điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho sự phát triển nôngnghiệp Cũng là một cường quốc lớn trên thế giới Mỹ đã thực hiện chương trình pháttriển nghành “ Kinh doanh nông nghiệp ” Rất nhiều trang trại lớn, vừa và nhỏ đã đượchình thành, điều kiện về máy móc, KH – KT phục vụ cho quá trình sản xuất nhằm đemlại sản lượng và chất lượng tốt Công nghệ nghiên cứu giúp phát triển những loạigiống có khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn Chính vì vậy mà ở Mỹ đã có nhữngvùng bạt ngàn màu xanh nông nghiệp qui mô lớn
1.1.3.2 Quá trình xây dựng NTM ở Việt Nam
Ngày 16/04/2009 Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra quyết định số 491/QĐ – TTg
về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí gồm có ba phần:
xã nông thôn mới – huyện nông thôn mới – tỉnh nông thôn mới
Đây là một chủ trương có ý nghĩa to lớn cả về chính trị, kinh tế, xã hội; thực
Trang 21hiện thắng lợi đem lại kết quả cao sẽ tạo một động lực mạnh mẽ cho phát triển nôngnghiệp, kinh tế nông thôn và nền kinh tế đất nước điều đó sẽ thúc đẩy nâng cao đờisống tinh thần cũng như niềm tin của người dân, một lực lượng chiếm khoảng 70 %dân số của cả nước.
Nhưng để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia này trên diện rộng thì sẽgặp không ít khó khăn, chính vì vậy mà Đảng, Nhà nước đã chọn ra 11 xã ở 11 tỉnh,thành phố tiêu biểu cho các vùng khác nhau của cả nước chỉ đạo điểm, bao gồm: 1 –
xã Thanh Chăn ( tỉnh Điện Biên ); 2 –xã Tân Thịnh ( tỉnh Bắc Giang ); 3 – xã HảiĐường ( tỉnh Nam Định ); 4 – xã Gia Phố ( tỉnh Hà Tỉnh ); 5 – xã Tam Phước ( tỉnhQuảng Nam ); 6 – xã Tân Hội ( tỉnh Lâm Đồng ); 7 – xã Tân Lập ( tỉnh Bình Phước );
8 – xã Mỹ Long Nam ( tỉnh Trà Vinh ); 9 – xã Định Hòa ( tỉnh Kiên Giang ); 10 – xãThụy Hương ( thành phố Hà Nội ); 11 – xã Tân Thông Hội ( thành phố Hồ Chí Minh )
Sau khi lựa chọn các xã điểm thì tỉnh ( có xã điểm ) đã tiến hành thành lập Banchỉ đạo và ở các xã thành lập Ban quản lý chương trình Căn cứ Đề án được thông quaĐảng bộ, chính quyền, Mặt trận, các đoàn thể và nhân dân xã thảo luận, nghe báo cáođóng góp ý kiến để thực hiện Sau gần ba năm thực hiện chương trình thì mô hìnhnông thôn mới cơ bản đạt được yêu cầu, mục tiêu đề ra
Cho đến thời điểm hiện nay đã có hơn 785 xã đạt chuẩn ( 19/19 tiêu chí ) chiếm8,8% Trong đó, xét về các tiêu chí mà các xã đã đạt được thì có 1.285 xã đạt từ 15 đến
18 tiêu chí, 2.836 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí, 2.964 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí, 945 xãđạt dưới 5 tiêu chí và không có xã trắng tiêu chí
Những xã đạt chuẩn thực sự đã có nhiều thay đổi nông thôn được quy hoạch cả
về giao thông, cơ sở sản xuất, khu dân cư…CSHT kiên cố hóa, cải tạo và nâng cấp cụthể có hơn 80% đường giao thông đã được cứng hóa bằng bê tông đảm bảo cho quátrình vận chuyển đi lại, các công trình thủy lợi được tu sửa cấp thoát nước cho sản xuấtcây trồng nâng cao chất lượng, sản lượng trong trồng trọt…Phát triển sản xuất nhằmtăng thu nhập cho người dân là mục tiêu quan trọng khi tiến hành xây dựng nông thônmới, các xã đã hỗ trợ nhân dân cải tạo vườn tạp, giúp đỡ cho lao động địa phương làmviệc ở các công ty, xí nghiệp Ví dụ như ở các xã điểm đầu tiên Thụy Hương ( HàNội ), Tân Thông Hội ( TP Hồ Chí Minh ) thu hút nhiều doanh nghiệp liên kết vớinông dân trồng hoa, trồng rau sạch, nuôi bò sữa Mỹ Long Nam ( Trà Vinh ) phát triểntiềm năng NTTS: tôm, nghêu Các hoạt động đó đã mang lại nguồn thu nhập cao chongười dân đạt và tăng 1,2 đến 1,5 lần/ năm
CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 222.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lý: xã Hoàn Trạch nằm tại tọa độ 106060/33// kinh độ Đông và
17036/50// vĩ độ Bắc; cách trung tâm huyện lỵ Bố Trạch 3 km về hướng Bắc – Tây Bắc,tiếp giáp với 5 đơn vị hành chính gồm: phía đông giáp xã Đồng Trạch, phía Đông –Đông Nam giáp thị trấn Hoàn Lão, phía Nam giáp xã Tây Trạch, phía Tây giáp xã VạnTrạch, phía Bắc giáp xã Phú Trạch
- Khí hậu thời tiết: chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vớitính chất mưa nhiều, độ ẩm cao và bức xạ nhiệt lớn Tính khắc nghiệt của thời tiết thểhiện khá rõ nét như: hạn hán gay gắt, gió Lào, bão lũ, mưa với cường độ lớn Cụ thểnhư sau:
Nhiệt độ trung bình hằng năm: 26,60C; trung bình thấp là 16,10C, trung bìnhcao là 31,40C, nhưng biên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn
Độ ẩm trung bình hằng năm khoảng 84%, trung bình thấp là khoảng 50%( tháng 7, 8 ), trung bình cao là 92% ( tháng 10,11 )
Lượng mưa trung bình khoảng < 2.000mm, song phân bố không đều vào cáctháng trong năm, thường tập trung vào các tháng 9, 10, 11 còn các tháng 7, 8 hầu nhưrất ít khi có mưa
- Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng: địa phương có địa hình nửa gò đồi, nửa chiêmtrũng theo kiểu bát úp, độ dốc từ hướng Tây sang Đông khá cao nên hàng năm bị xóimòn trong mùa mưa lũ
- Tài nguyên thiên nhiên
Đánh giá về nguồn nước, thủy văn: Hoàn Trạch là xã nằm ở giữa đồng bằng
hệ thống ao, hồ đầm phá phục vụ cho hoạt động sản xuất là chủ yếu, bên cạnh đó xã còn
có hệ thống cấp nước từ hai công trình thủy lợi lớn là Vực nồi và đập dâng Bến táng
Địa chất, khoáng sản: xã có nhóm đất thịt nặng và cát phù sa: gồm các loạiđất ít được bồi đắp hằng năm Đất cát phù sa không được bồi đắp, đất thịt nặng…chiếm khoảng 70% diện tích được phân bố các thung bãi bằng ven làng và vùng đầmphá Thích hợp cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, các loại rau đậu,
Trang 23 Tình hình lao động, việc làm, thu nhập dân cư
- Cả xã năm 2012 có 927 hộ với tốc độ tăng bình quân hộ là 0,38%/năm tươngđương 3,5 hộ/ năm đến 2014 thì tổng số hộ là 934 Hoạt động sản xuất nông , lâmnghiệp, thủy sản vẫn chiếm số lượng lớn vì đây là hoạt động sản xuất truyền thống từtrước tới nay, năm 2014 tăng 15 hộ so với 2012 với 3,88% ở đây hộ sản xuất chủ yếu
là chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà…Những hộ NTTS thì kết hợp nuôi vịt, ngan, mô hình lúanước kết hợp nuôi tôm, cá nước ngọt bên cạnh đó số hộ chuyển sang hình thức CN –
XD tăng 10,2 % tương ứng với 10 hộ và hoạt động TM – DV tăng nhanh hơn qua 3năm số hộ tăng lên là 64 hộ chiếm 26,34 % Năm 2012 các hộ tham gia hoạt động ởcác lĩnh vực khác cao hơn nhưng do nắm bắt được cơ hội, nhu cầu thị trường, tính chấtnghề nghiệp nên giảm 41,21% tương ứng với giảm 82 hộ
- Lao động CN – XD, TM – DV và lao động khác tăng lên còn nông, lâmnghiệp, thủy sản giảm Do lao động nông nghiệp mang tính thời vụ để giải quyết tìnhtrạng việc làm người dân đã tham gia nhiều hơn vào các hoạt động khác để tạo thêmthu nhập Chính vì vậy mà trong 3 năm lao động khác tăng lên 6,35%, lao động ở cáclĩnh vực CN – XD tăng 4,44% và nhiều nhât TM – DV với 16,55%
- Do thành viên trong các hộ gia đình có nghị lực, học hỏi cùng nhau thamgia, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất của hộ nên thu nhập bình quân người/năm
2014 so với 2012 là 5,3 triệu đồng tăng 32,72%
Trang 24Bảng 2.1: Tình hình lao động, thu nhập qua 3 năm ( 2012 – 2014 )
Số lượng % +/- %
( Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hoàn Trạch )
Trang 25 Tình hình sử dụng đất và tài nguyên
Diện tích đất nông nghiệp giảm năm 2014 so với năm 2012 là 10,9 ha chiếmkhoảng 1,8%, bởi lý do sự quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng mở rộng, chuyểnđổi ô thửa để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, vận chuyển khi thu hoạch mùa vụ Diệntích trồng cây lâu năm cũng giảm để khoanh vùng các lô đất cho các hộ có nhu cầulàm nhà ở, nhà xưởng và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, đường trục liênthôn
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng năm 2014 so với 2012 là 17,3 ha tương ứng 12,2
% bởi nhu cầu đất ở tăng, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa – dịch
vụ khác chủ yếu tập trung ở sát đường những nơi trước đây đất chưa được quy hoạch
và sử dụng
Đất chưa sử dụng trên địa bàn giảm so với năm 2012 là 6,4 ha chiếm 34,6% Hầuhết diện tích đất đã được chuyển đổi cho các hoạt động vì mục đích công cộng như sânthể thao ở các thôn, đường giao thông
Trang 26-4 Đất sông hồ mặt nước chuyên dùng Ha 0,9 0,9 0,9 -
-C Diện tích đất chưa sử dụng Ha 18,5 16,3 12,1 -6,4 -34,6
( Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hoàn Trạch )
Trang 27 Tình hình thị trường và khả năng tiêu thụ
Địa phương tiếp giáp với thị trấn Hoàn Lão cùng tuyến đường 561 chạy dọctheo chiều dài của các cụm dân cư nối với trung tâm Huyện lỵ đi thành phố Đồng Hới
và đi khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng, nên đây là điều kiện cần để phát huy giaothương sản phẩm, thương mại dịch vụ nhằm góp phần giải quyết việc làm, tăng thunhập cho người lao động nông thôn
Ngoài ra việc xây dựng chợ của xã đã tạo điều kiện cho người dân tham gia traođổi – mua bán, thu hút các tư thương ở các khu vực lân cận về giao lưu những mặthàng cần thiết phục vụ cho nhu cầu của địa phương
Hệ thống hạ tầng cơ sở kỹ thuật – xã hội
Vấn đề cơ sở hạ tầng từ trước đến nay luôn là sự quan tâm hàng đầu của các cấp
và chính quyền xã, bởi sự phát triển của nó gắn liền với quá trình xây dựng đời sốngcho người dân Mạng lưới điện – đường – trường – trạm luôn là cụm từ được nhắc tớichính vì lẽ đó sự kiên cố, vững chức đã được xây dựng nên một cách hoàn thiện Hệthống trường học các cấp: mầm non, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốcgia 80% Trạm y tế xã đã được xây dựng, nâng cấp về vật chất, đầy đủ điều kiện khámchữa bệnh Bưu điện đảm bảo cho nhu cầu cung cấp thông tin truyền thông cho ngườidân, dịch vụ internet…
- Về xã hội
Dân số, sự gia tăng dân số
Bảng 2.3: Dân số qua các năm 2012-2014 của xã Nội dung ĐVT Năm 2014/2012
( Nguồn: Số liệu thống kê UBND xã Hoàn Trạch )
Qua 3 năm dân tỷ lệ gia tăng dân số thấp 43 người tương ứng 1,18%, dân số nữ
có sự chênh lệch cao hơn so với nam nhưng ở tỷ lệ nhỏ Nam tăng 21 người tương ứngvới 1,16% còn nữ tăng 22 người tương ứng 1,12% Số hộ nghèo năm 2014 giảm so vớinăm 2012 là 48 hộ chiếm 53,33% Đó là nhờ công tác tuyên truyền, vận động của
Trang 28chính quyền xã tới quản lý các thôn, các hộ gia đình nên thực hiện KHHGĐ, sinh đẻ
có kế hoạch và tăng cường các hoạt động sản xuất tự chủ nhu cầu kinh tế trong giađình như: trồng các loại cây ngắn ngày vừa phục vụ nhu cầu ăn uống vừa bán để cóthêm thu nhập Quán triệt tư tưởng sinh nhiều để sau này trong cậy về già ở các giađình khó khăn về tài chính, đời sống không ổn định
Kết cấu dân cư
Để tiến hành xây dựng NTM theo đúng đề án, xã đã quy hoạch khoanh vùng bốtrí khu dân cư với đường GTNT của xã được quy hoạch đồng bộ theo hình ô bàn cờ ,hướng nhà chủ yếu theo hướng giữa Đông – Đông Nam, mỗi ô có 6 hộ, chia thành 2dãy 100% hộ đều tiếp giáp với các mặt đường chính, kết hợp với các hoạt động sảnxuất ngành nghề dịch vụ đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hộ Đặc biệt
là khu dân cư mới, các hộ gia đình ở dọc tuyến đường nối liền với thị trấn và khu dulịch Phong Nha – Kẻ Bàng Với kết cấu dân cư như trên đã tạo điều kiện cho nhân dân
đi lại , vừa tạo điều kiện để hộ gia đình vận chuyển, tập kết các loại vật tư, vật liệukiến thiết các loại công trình hộ gia đình cũng như vận chuyển sản phẩm nông nghiệpsau khi thu hoạch, mở rộng giao thương hàng hóa và thuận tiện trong quản lý từngcụm dân cư theo địa bàn thôn, xóm
Trình độ dân trí
Xuất phát điểm của địa phương tương đối còn thấp so với các địa phương kháctrong địa bàn toàn huyện Đa số người lao động có trình độ văn hóa bậc THCS hoặcthấp hơn, mặt bằng dân trí chưa đồng đều
Tình trạng thu nhập và giàu nghèo
Từ năm 2011 đến nay đã có 136 lượt hộ đã thoát nghèo, trong đó có 85 % thoátnghèo bền vững Đến năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo chỉ còn lại 2,44 % so với năm 2011 là16,4 % ( bình quân giảm 3,5 % / năm )
Thu nhập của các hộ nông dân có sự thay đổi nhưng không đáng kể năm 2011thu nhập bình quân 13,3 triệu đồng /người/năm đến năm 2014 đạt 21,7 triệu đồng, tăngbình quân 15,8 %/ năm Với tinh thần, trách nhiệm cao chính quyền địa phương đã vậnđộng, kêu gọi nhân dân vươn lên làm giàu chính đáng và giảm nghèo nên hiện nay trênđịa bàn hộ giàu và khá chiếm 68,8 % chỉ còn 2,44 % hộ nghèo
Trang 29 Các chương trình xã hội đang được áp dụng
Hỗ trợ ưu tiên cho hộ nghèo và cận nghèo vay tín dụng tại Ngân hàng CSXH,chương trình huy động quỹ tự nguyện từ hội viên của các tổ chức đoàn thể
2.1.3 Tình hình triển khai xây dựng NTM ở xã Hoàn Trạch
Sau khi được Tỉnh ủy và Huyện ủy chọn làm điểm xây dựng NTM, địa phương
đã khẩn trương thành lập BCĐ và BQL chương trình, đồng thời triển khai ngay côngtác rà soát thực trạng nông thôn tại thời điểm tháng 10/2010 Đối chiếu với các vănbản cấp trên, Đảng bộ và nhân dân trong xã đã nhận thấy được điều kiện cần và đầy đủ
để tiến hành tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia xây dựng NTM
Đầu tiên là những căn cứ triển khai thực hiện từ các QĐ, NQ gồm:
Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 17/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xétcông nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới
Thông tư số 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Công văn số 434/SNNPTNT ngày 18/4/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNTQuảng Bình về hướng dẫn lập Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã
Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 03/5/2012 của UBND huyện Bố Trạch vềphê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Hoàn Trạch
Để thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “ Cả nước chung sức xây dựng nôngthôn mới ” Ban thường vụ đảng ủy, BCĐ và BQL chương trình đã tuyên truyền nhândân chấp hành luật pháp trong cộng đồng dân cư, đến giao nhiệm vụ cho các tổ chức,ban ngành đoàn thể tổ chức các Hội nghị phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sáchmới của Đảng và Nhà nước Cụ thể Mặt trận xã phối hợp với các tổ chức chính trị - xã
Trang 30hội tổ chức được 6 Hội nghị cốt cán với 320 người tham gia; 48 Hội nghị tại các thôn,khu dân cư với 3645 lượt người dân tham dự, xã tiếp sóng để truyền thanh các chươngtrình liên quan đến công tác xây dựng NTM nên trong quá trình thực hiện đã nhận được
sự ủng hộ, đóng góp tham gia của nhân dân rất nhiệt tình có kết quả tốt Ngoài ra địaphương còn tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, lực lượng cốt cán và cácđoàn thể chính trị - xã hội theo hướng dẫn của BCĐ Chương trình của huyện với 6 lớpcho đội ngũ cốt cán trên 300 lượt người tham gia; 4 lớp cho cán bộ thôn, tổ chức chi hội,Ban phát triển và Tổ chức giám sát cộng đồng các thôn với 420 lượt người tham gia, tổchức họp dân tại các thôn với 32 lần trên 2250 lượt người tham gia
Công tác chỉ đạo điều hành đã đem lại kết quả cao, nhiệm vụ xây dựng cơ sở, hạtầng phục vụ dân sinh kinh tế; quy hoạch, phát triển sản xuất nhằm không ngừng nâng caomức sống nhân dân, các mô hình trong sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản…Đặc biệthơn đẩy mạnh quá trình tuyên truyền để quần chúng hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi củamình trong đóng góp nhân lực, tiềm lực cho Chương trình xây dựng NTM
Kết quả của quá trình tham gia cùng nhân dân xây dựng NTM được cụ thể:Thứ nhất, về xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ dân sinh kinh tế: trong 3năm địa phương đã xây dựng hoàn thiện trên 127/127 cống qua các trục đường giaothông Toàn xã có 38 trục đường GTNT và GTNĐ, với tổng chiều dài 46,8 km, đãnhựa và bê tông hóa và cứng hóa được 36,8 km Xây mới nhà Hội trường kiêm chứcnăng nhà Văn hóa và phòng làm việc của Đảng, Chính quyền xã; nhà phòng học vàchức năng trường mầm non; nâng cấp tu sửa một số hạng mục công trình tại trườngTiểu học, THCS và trạm Y tế; thực hiện giai đoạn I Dự án lồng ghép tiểu vùng nuôitrồng thủy sản, Dự án đường ngập lụt…
Trang 31Hình ảnh 1: Hệ thống điện thắp sáng và đường liên thôn bê tông hóa
Trang 32Hình ảnh 2: Trường Tiểu học, mầm non và THCS
Thứ hai, về thủy lợi: tổng số chiều dài kênh mương nội đồng do xã quản lý 7,2
km, trong thời gian thực hiện kiên cố hóa được 6,3 km đạt tỷ lệ 87,5% Tạo điều kiệnthuận lợi 100% tưới nước chủ động cho diện tích trồng lúa dựa trên 2 công trình thủylợi là Vực Nồi và đập dâng Bến táng
Thứ ba, về môi trường: với khối lượng rác thải lớn nên BCH Đảng ủy đã cónghị quyết chuyên đề hướng dẫn phân loại và xử lý rác thải tại vườn nhà, rác hữu cơ