1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla

96 1,3K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là Công ty kinh doanh lĩnh vực kinh doanh máy tính, máy tính xáchtay, linh kiện máy tính và thiết bị văn phòng trên địa bàn thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An, Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm đã

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình

và quý báu của các thầy cô, các anh chị, các cô bác, các

em và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Cùng toàn thể các thầy

cô giáo trong trường đã truyền thụ cho tôi rất nhiều kiến thức quý giá và có ý nghĩa.

Giáo viên hướng dẫn - Ths Nguyễn Hữu Hoàng Thọ là người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, các cô bác trong công ty TNHH Tin Học Thành Tâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện chuyên đề này.

Cùng gia đình và toàn thể các anh chị, các em và các bạn những người đã giúp đỡ, đã chia sẻ, cổ vũ và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên: Võ Thị Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

Danh mục từ viết tiếng Anh

Chữ viết

tắt

B2B Business To Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp

B2C Business To Customer Doanh nghiệp với khách hàng

C2C Customer To Customer Khách hàng với khách hàng

Language

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

XAMPP X-cross, A-Apache,

Trang 3

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang là một trong những ngànhthu hút sự quan tâm nhiều nhất trên thế giới nói chung và ở cả Việt Namnói riêng Cùng với sự trợ giúp đắc lực của mạng Internet, việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống thường đem lại hiệu quảcao nhất Một trong những lĩnh vực ứng dụng thành công công nghệ thôngtin và Internet là lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) Lợi íchlớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợicho các bên giao dịch Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ởcách xa nhau, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian

Trong cuộc chạy đua để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, cácdoanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh bằng việc tích cực tiến hành các hoạtđộng tiếp thị sản phẩm, do đó việc hình thành các website bán hàng trởthành một tất yếu

Là Công ty kinh doanh lĩnh vực kinh doanh máy tính, máy tính xáchtay, linh kiện máy tính và thiết bị văn phòng trên địa bàn thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An, Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm đã thành lập và hoạtđộng được hơn 16 năm với những lợi thế có được như chính sách về chấtlượng, giá cả, đội ngũ nhân viên bán hàng, kĩ thuật có kinh nghiệm và trình

độ cao… Công ty tự hào trở thành một điểm đến tin cậy của khách hàng.Hiện tại công ty vẫn đang hoạt động ổn định và phát triển theo phươngthức kinh doanh truyền thống với việc áp dụng một số các phần mềm quản

lí nhỏ lẻ, mặc dù Công ty cũng đã có website bán hàng riêng nhưng hoạt

Trang 4

tồn tại của website này khách hàng vẫn phải gọi điện hoặc đến tận cửahàng để tìm hiểu về thông tin các sản phẩm cần mua, các khách hàng ở xagặp khó khăn trong việc mua hàng ở công ty, khó khăn trong việc quảng báhình ảnh Công ty, mất nhiều chi phí cho quảng cáo … Những yếu tố trênchứng tỏ sự phát triển của Công ty hiện nay là không bền vững, khó có thểcạnh tranh và phát triển mạnh mẽ trong tương lai Sau khi nghiên cứu tìnhhình của công ty, tôi thấy là một công ty chuyên bán hàng thì công ty cầnphải có một website thương mại điện tử để PR sản phẩm của mình cũngnhư đưa sản phẩm của mình hướng tới người tiêu dùng nhiều hơn và nhanhhơn so với các đối thủ cạnh tranh, để có thể bắt kịp được với nhịp sốngngày càng hiện đại và những nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của con người.

Từ tất cả các tồn tại, thách thức và cơ hội nêu trên, tôi nhận thấy chỉ

có thương mại điện tử mới có thể giúp Công ty giải quyết những khó khăn,đồng thời tận dụng được những lợi ích của thương mại điện tử để giúpCông ty tồn tại và phát triển trong tương lai Chính lẽ đó, tôi quyết định

chọn đề tài “ Triển khai Thương Mại Điện Tử cho công ty TNHH Tin

Học Thành Tâm bằng mã nguồn mở Joomla” làm đề tài nghiên cứu

chuyên đề của tôi

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng Website tương đối hoànchỉnh cho Công ty, nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm laptop, máytính bộ, thiết bị mạng, thiết bị văn phòng, quảng bá hình ảnh Công ty vớicác khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả cáchoạt động kinh doanh cho Công ty

Mục tiêu cụ thể:

Trang 5

Khảo sát, phân tích hiện trạng bán hàng của Công ty để có cái nhìntổng quan về Công ty.

Tập trung đi sâu vào nghiên cứu quy trình triển khai một Websitethương mại điện tử, ứng dụng mã nguồn mở Joomla

Cải tiến quy trình bán hàng theo phương pháp truyền thống bằngphương pháp bán hàng giao dịch qua mạng

Xây dựng Website bán hàng cho Công ty

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ thương mại điện tử trong công ty

và quy trình xây dựng website TMĐT dựa trên mã nguồn mở joomla

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu :

Phương pháp thu thập số liệu:

- Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế doanh nghiệp,phỏng vấn cá nhân

- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu, báo cáo của cơquan thực tập, các niên giám thống kê, thông tin báo chí, internet và nghiêncứu trước đó

xử lí số liệu:

Trang 6

- Phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp số liệu: dùng các công cụthống kê để tập hợp dữ liệu rồi sau đó tiến hành phân tích, so sánh, đánhgiá rút ra kết luận về thực trạng của công ty, nhằm lựa chọn giải phápmang lại hiệu quả nhất.

- Phương pháp nghiên cứu marketing: sử dụng các kênh phân phối,

ma trận SWOT để phân tích thực trạng công ty rồi đưa ra các chiến lượcphù hợp

5. Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề baogồm các chương được tổ chức như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận cho việc triển khai Website TMĐT của công ty dựa trên mã nguồn mở Joomla.

Chương này chủ yếu trình bày tổng quan về quản lý bán hàng, giớithiệu về thương mại điện tử, một số mã nguồn mở, các quy trình và hệthống của công ty

Chương 2: Tổng quan về công ty và tình hình ứng dụng TMĐT tại công ty.

Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm, tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích những đối thủ cạnhtranh, sản phẩm, khách hàng, những điểm mạnh điểm yếu của công ty.Tình hình ứng dụng TMĐT tại công ty

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT của công ty

Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc

nghiên cứu đề tài “Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH

Tin Học Thành Tâm bằng mã nguồn Joomla” Kết quả đạt được sau

quá trình nghiên cứu là đã triển khai thành công một website bán hàng

Trang 7

máy tính, laptop trực tuyến cho công ty, tích hợp được các hình thứcthanh toán online, quảng cáo website thành công trên các mạng xã hội.

Trang 8

PHẦN II : NỘI DUNG CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY DỰA

TRÊN MÃ NGUỒN MỞ JOOMLA

1.1. Giới thiệu về mã nguồn mở Joomla

1.1.1. Khái niệm Joomla

Joomla là một nền tảng mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP

và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người dùng có thể dễ dàngsoạn thảo và xuất bản các nội dung (bài viết, tài liệu ) của họ lên Internet Ngày 16 tháng 9 năm 2005 Joomla 1.0 ra đời bởi Andrew Eddie và 20thành viên nòng cốt của Mambo (Mambo là một dạng ứng dụng mã nguồnđóng của tập đoàn Miro của Úc)

1.1.2. Các phiên bản của Joola

(Nguồn: slide bài giảng free Joomla)

Hình 1.1 : Các phiên bản của Joomla 1.1.3. Ưu, nhược điểm của Joomla

Trang 9

1.1.3.1. Ưu điểm

Joomla là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiệnnay Linh hoạt, đơn giản, thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh

mẽ, đó là những gì có thể nói về Joomla! Được sử dụng ở trên toàn thế giới

từ những trang web đơn giản cho đến những ứng dụng phức tạp Việc càiđặt Joomla! rất dễ dàng, đơn giản trong việc quản lý và đáng tin cậy

(Nguồn: Google Trend)

Hình 1.2 : Kết quả về số lượng tải của Joomla, Drupal và Wordpress từ 2003 đến 2011

 Ưu điểm đầu tiên cần nói tới là dễ sử dụng Quả thực với Joomlangười sử dụng chỉ cần vài chục phút là tạo xong một website hoànchỉnh với rất nhiều tính năng như gallery ( thư viện), video (phim),music ( âm nhạc),shopping cart (giỏ hàng), forum (diễn đàn)…Vì dễ

sử dụng Joomla được dùng rất nhiều để xây dựng thiết kế web từ nhỏtới lớn vừa

 Giao diện Joomla rất đẹp được cung cấp bởi rất nhiều công ty cảmiễn phí và thương mại

Trang 10

 Dễ tùy biến, nếu bạn là người đã có kiến thức sẵn về PHP, CSS,HTML thì điều này rất dễ dàng.

 Joomla có một thư viện các phần mở rộng khổng lồ được lập trìnhbởi các lập trình viên khắp nơi, hầu hết là miễn phí, giúp bạn có rấtnhiều lựa chọn mở rộng tính năng cho website của mình

 Dễ dàng tìm và sửa lỗi gặp phải vì có một lượng người dùng khổng

lồ trên thế giới do đó nếu người dùng gặp phải một vấn đề trục trặcnào đó trong quá trình sử dụng Joomla thì hãy search trên Google,90% đã có người gặp phải vấn đề đó và hầu như đều có giải pháp,câu trả lời cho vấn đề của người dùng

 Không có khả năng Multiple site (nhiều trang web) như Drupal (cầnmua phần mở rộng để có được tính năng này)

 Không chạy tốt trên máy chủ windows (Internet

Information Services - IIS).

1.1.4. Các tính năng của joomla

Quản lý người dùng

Trang 11

Joomla có một hệ thống đăng ký cho phép người dùng cấu hình cáctùy chọn cá nhân Người sử dụng được phép truy cập, chỉnh sửa, xuất bản

và quản trị Xác thực là 1 phần quan trọng của quản lý người dùng và cácgiao thức hỗ trợ Joomla, bao gồm LDAP, OpenID, và thậm chí cảGmail Điều này cho phép khách truy cập sử dụng thông tin tài khoản hiện

có của họ để sắp xếp quá trình đăng ký

Media Manager( quản lý truyền thông)

Media Manager là công cụ để dễ dàng quản lý các phương tiện truyềnthông, các tập tin hoặc thư mục và bạn có thể cấu hình các thiết lập kiểuMIME để xử lý bất kỳ loại file nào Media Manager được tích hợp vào công

cụ biên soạn và bạn có thể lấy hình ảnh và các file khác bất cứ lúc nào

Quản lý ngôn ngữ

UTF-8 mã hóa nhiều ngôn ngữ trên thế giới Trang web của bạn cóthể hiển thị 1 ngôn ngữ hoặc nhiều ngôn ngữ và có thể dùng để quản lý cácquản trị viên khác

Quản lý Banner(bảng quảng cáo)

Thật dễ dàng để thiết lập các biểu ngữ trên trang web bằng cách sửdụng quản lý Banner, bắt đầu với việc tạo ra một hồ sơ khách hàng Mộtkhi bổ sung các chiến dịch và các biểu ngữ, bạn có thể đặt con số ấn tượng,URL đặc biệt,

Trang 12

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về người sử dụng, tạo các cuộc thăm dò vớinhiều tùy chọn.

Tìm kiếm

Điều hướng khách truy cập đến các mục tìm kiếm phổ biến nhất vàcung cấp các admin và các số liệu thống kê tìm kiếm

Quản lý Web Link

Cung cấp các tài nguyên liên kết cho người sử dụng web và bạn có thểsắp xếp chúng vào các đề mục, thậm chí để chúng hiển thị sau mỗi lầnnhấp chuột

vào các đề mục, thậm chí để chúng hiển thị sau mỗi lần nhấp chuột

Quản lý nội dung

Joomla đơn giản hóa hệ thống ba tầng của bài viết, giúp thiết lập chonội dung một snap Có thể tổ chức nội dung theo bất kì cách nào tùy ý

Menu Manager(quản lý thực đơn)

Menu Manager cho phép tạo ra các menu và các mục menu Bạn cóthể cấu trúc hệ thống phân cấp menu (và các mục menu lồng nhau) hoàntoàn độc lập với cấu trúc nội dung Đặt 1 menu ở nhiều nơi và theo cáchbạn muốn, sử dụng rollovers, drop down, flyouts và bất kỳ hệ thốngchuyển hướng khác Breadcrumbs cũng tự động được tạo ra để giúp điềuhướng người sử dụng vào trang web của bạn

Quản lý Template (mẫu)

Template trong Joomla có tác dụng làm cho trang web xác thực, hoặc

sử dụng template duy nhất cho toàn bộ trang web hoặc một mẫu riêng biệtcho từng phần của trang web

Tích hợp hệ thống trợ giúp

Trang 13

Joomla có tích hợp sẵn trong phần trợ giúp để hỗ trợ người sử dụngtìm kiếm thông tin họ cần Phần chú giải giải thích các thuật ngữ tiếngAnh, xác định bạn đang sử dụng phiên bản mới nhất, một công cụ thông tin

hệ thống giúp bạn khắc phục sự cố, nếu vẫn không thể khắc phục, liên kếtđến các nguồn tài nguyên trực tuyến để được giúp đỡ và hỗ trợ bổ sung

Tính năng hệ thống

Có thể tải trang nhanh chóng bằng bộ nhớ đệm trang, bộ nhớ đệm đun và nén trang GZIP Lớp FTP cho phép hoạt động tập tin (giống như càiđặt Phần mở rộng) mà không cần áp dụng với tất cả các thư mục và các tậptin dạng viết để quản trị viên dễ dàng tăng tính bảo mật của trang web Quảntrị viên có thể giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả với khách truy cập mỗingày thông qua tin nhắn cá nhân hoặc thông qua hệ thống gửi thư hàng loạt

mô-Khả năng mở rộng

Đây chỉ là một trong những tính năng cơ bản của Joomla và quyền lựcthực sự tùy thuộc vào cách tùy chỉnh Joomla

1.2. Tổng quan về Thương Mại Điện Tử

1.2.1. Khái niệm Thương Mại Điện Tử

Thương mại điện tử là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: muabán hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung sốhoá, chuyển tiền điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất,tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến, mua sắm trực tuyến, marketing trựctuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyến…

Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử

và Internet vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như Marketing, bánhàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử.1.2.2. Đặc điểm của Thương Mại Điện Tử

Trang 14

Tính cá nhân hóa

Trong tương lai, tất cả các trang web Thương mại điện tử thànhcông sẽ phân biệt được khách hàng, không phải phân biệt bằng những thóiquen mua hàng của khách Những trang web Thương mại điện tử thu hútkhách hàng sẽ là những trang có thể cung cấp cho khách hàng tính tươngtác và tính cá nhân hóa cao Chúng sẽ sử dụng dữ liệu về thói quen kíchchuột của khách hàng để tạo ra những danh mục động trên “đường kíchchuột” của họ Về cơ bản, mỗi khách hàng sẽ xem và tìm ra sự khác nhaugiữa các site

Đáp ứng tức thời

Các khách hàng Thương mại điện tử có thể sẽ nhận được sản phẩm

mà họ đặt mua ngay trong ngày Một nhược điểm chính của Thương mạiđiện tử từ doanh nghiệp tới ngườii tiêu dùng (B2C) là khách hàng trênmạng phải mất một số ngày mới nhận được hàng đặt mua Các khách hàng

đã quen mua hàng ở thế giới vật lý, nghĩa là họ đi mua hàng và có thểmang luôn hàng về cùng họ Họ xem xét, họ mua và họ mang chúng vềnhà Hầu hết những hàng hóa bán qua Thương mại điện tử (không kểnhững sản phẩm kỹ thuật số như phần mềm) đều không thể cung cấp trựctuyến

Trong tương lai, các doanh nghiệp Thương mại điện tử sẽ giải quyếtđược vấn đề này thông qua các chi nhánh địa phương Sau khi khách hàngchọn sản phẩm, các site thương mại điện tử sẽ gửi yêu cầu của người muatới những cửa hàng gần nhất với nhà hoặc cơ quan của họ Các site thươngmại điện tử khác sẽ giao hàng từ một chi nhánh địa phương ngay trongngày hôm đó Giải pháp này giải quyết được 2 vấn đề đặt ra đối với kháchhàng, đó là: Giá vận chuyển cao và thời gian vận chuyển lâu

Trang 15

Giá cả linh hoạt

Trong tương lai, giá hàng hóa trên các site Thương mại điện tử sẽrất năng động Mỗi một khách hàng sẽ trả một mức giá khác nhau căn cứtrên nhiều nhân tố: Khách hàng đã mua bao nhiêu sản phẩm của doanhnghiệp trước đây? Khách hàng đã xem bao nhiêu quảng cáo đặt trên trangweb của doanh nghiệp? Khách hàng đặt hàng từ đâu? Khách hàng có thểgiới thiệu trang web của doanh nghiệp với bao nhiêu người bạn của mình?Mức độ sẵn sàng tiết lộ thông tin cá nhân của khách hàng với doanhnghiệp? Những điều này không khác lắm với một chuyến bay công tác:Trên chuyến bay này, mọi hành khách đều bay trên cùng một chuyến bay

từ New York đến SanFrancisco nhưng trả các mức giá vé khác nhau Chínhsách giá của các doanh nghiệp như Priceline.com và eBay.com hiện đang

đi theo xu hướng này

Đáp ứng mọi lúc, mọi nơi

Khách hàng sẽ có thể mua hàng ở mọi lúc, mọi nơi Bỏ qua khảnăng dự đoán về những mô hình mua Bỏ qua yếu tố về địa điểm và thờigian Xu hướng này sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị truy cậpInternet di động Các thiết bị Thương mại điện tử di động như những chiếcđiện thoại di động đời mới nhất có khả năng truy cập mạng Internet được

sử dụng rộng rãi

Các điệp viên thông minh

Những phần mềm thông minh sẽ giúp khách hàng tìm ra nhữngsản phẩm tốt nhất và giá cả hợp lý nhất Những “điệp viên thông minh”hoạt động độc lập này được cá nhân hóa và chạy 24 giờ/ngày Khách hàng

sẽ sử dụng những "điệp viên" này để tìm ra giá cả hợp lý nhất cho một

Trang 16

chiếc máy tính hoặc một chiếc máy in Các doanh nghiệp sử dụng các

“điệp viên” này thay cho các hoạt động mua sắm của con người

Ví dụ, một doanh nghiệp có thể sử dụng một “điệp viên thông minh” đểgiảm sát khối lượng và mức độ sử dụng hàng trong kho và tự động đặthàng khi lượng hàng trong kho đã giảm xuống mức tới hạn “Điệp viênthông minh” sẽ tự động tập hợp các thông tin về các sản phẩm và đại lýphù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, quyết định tìm nhà cung cấp nào

và sản phẩm, chuyển những điều khoản giao dịch tới những người cungcấp này, và cuối cùng là gửi đơn đặt hàng và đưa ra những phương phápthanh toán tự động

Tất cả những đặc điểm trên là đặc tính nổi trội của Thương mại điện tử

so với các hình thức thương mại khác, nó đem lại cho xã hội cũng nhưngười tiêu dùng và các doanh nghiệp rất nhiều lợi ích Và sau đây là nhữnglợi ích đó [1]

1.2.3. Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai tròđộng lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sựthành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết

và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có thể phân chiathương mại điện tử ra các loại hình sau:

Business-to-Business (B2B): là mô hình kinh doanh TMĐT giữa cácdoanh nghiệp với doanh nghiệp, hơn là với khách hàng Sau khi đăng kítrên các sàn giao dịch B2B, các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếmbạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua hệ thống này.[2]

Trang 17

( Nguồn : các mô hình kinh doanh B2B )

Hình 1.3 : Mô hình B2B

Business-to-Consumer (B2C): là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp

và người tiêu dùng qua các phương tiện điện tử Doanh nghiệp sử dụng cácphương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng Ngườitiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt hàng,thanh toán, nhận hàng.[3]

(Nguồn:loại hình thương mại điện tử)

Trang 18

Business-to-Government (B2G): Là loại hình TMĐT giữa doanhnghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan nhà nước đóng vai tròkhách hàng.

Government-to-Citizens (G2C): là loại hình giao dịch giữa cơ quannhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính,nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dân đóngtiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v…

Các loại hình giao dịch cơ bản

Hình 1.5 : Các loại hình giao dịch cơ bản

(a ) Một bên bán, nhiều bên mua là mô hình dựa trên công nghệ Webtrong đó một công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bántrực tiếp trong mô hình này: bán từ cataloge điện tử, bán qua quá trình đấugiá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Công ty bán

có thể là nhà sản xuất loại click - and - mortar hoặc nhà trung gian thôngthường là nhà phân phối hay đại lý

(b ) Một bên mua - nhiều bên bán

(c ) Sàn giao dịch - nhiều bên bán - nhiều bên mua

(d ) TMĐT phối hợp - các đối tác phối hợp với nhau ngay trong quátrình thiết kế chế tạo sản phẩm

1.2.4. Lợi ích và hạn chế của TMĐT mang lại

Trang 19

1.2.4.1. Lợi ích của TMĐT

Lợi ích đối với doanh nghiệp

Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với

thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm,tiếp cận người cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mởrộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức cóthể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn

Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia

xẻ thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ

trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm đượcthay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô

tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chiphí lưu kho

Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch

thông qua Web và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi

Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi

“Chiến lược kéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năngđáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình làDell Computer Corp

Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với

những lợi thế và giá trị mới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com,mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịchB2B là điển hình của những thành công này

Trang 20

Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về

thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quảsản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

Giảm chi phí thông tin liên lạc

Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý

hành chính (80%); giảm giá mua hàng (5-15%)

Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận

tiện qua mạng, quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễdàng hơn Đồng thời việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phầnthắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố lòng trung thành

Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch

vụ, giá cả đều có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời

Chi phí đăng ký kinh doanh: Một số nước và khu vực khuyến

khích bằng cách giảm hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.Thực tế, việc thu nếu triển khai cũng gặp rất nhiều khó khăn do đặc thù củaInternet

Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải

thiện chất lượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa

và chuẩn hóa các quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ;tăng khả năng tiếp cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linhhoạt trong giao dịch và hoạt động kinh doanh

Lợi ích đối với người tiêu dùng

Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử

cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trênkhắp thế giới

Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử

cho phép người mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhàcung cấp hơn

Trang 21

Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú

hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiệnhơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với

các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giaohàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet

Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với

các sản phẩm số hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giaohàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn:

Khách hàng có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàngthông qua các công cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin

đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)

Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người

đều có thể tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thểtìm, sưu tầm những món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới

Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương

mại điện tử cho phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin

và kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng

“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp

nhận các đơn hàng khác nhau từ mọi khách hàng

Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước

khuyến khích bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng

Lợi ích đối với xã hội

Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để

làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn

Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp

lực giảm giá do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng caomức sống của mọi người

Trang 22

Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận

với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet vàthương mại điện tử Đồng thời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹnăng được đào tạo qua mạng

Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công

cộng như y tế, giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiệnqua mạng với chi phí thấp hơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép quamạng, tư vấn y tế là các ví dụ thành công điển hình [4]

1.2.4.2. Hạn chế của TMĐT

Bảng 1: Bảng trình bày hạn chế của thương mại điện tử

Hạn chế về kỹ thuật Hạn chế về công nghệ

Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về an

toàn và độ tin cậy

An ninh và riêng tư là hai cản trở tâm lý đối với người tham gia thương mại điện tử

Tốc độ đường truyền internet vẫn

chưa đáp ứng được yêu cầu của

người dùng, nhất là trong thương

mại điện tử

Thiếu lòng tin về thương mại điện

tử và người bán hàng trong thương mại điện tử do không được gặp trựctiếp

Các công cụ xây dựng phần mềm

vẫn trong giai đoạn phát triển

Nhiều vấn đề về luật, chính sách thuế chưa được làm rõ

Cần có các máy chủ thương mại

điện tử đặc biệt nên đòi hỏi phải có

thêm chi phí đầu tư

Các phương pháp đánh giá hiệu quảcủa thương mại điện tử còn chưa đầy đủ, hoàn thiện

Chi phí truy cập Internet vẫn còn

cao

Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần phải có thời gian.Thực hiện các đơn đặt hàng trong

thương mại điện tử B2C đòi hỏi kho

hàng hệ thống tự động lớn

Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần nhiều thời gian

Trang 23

1.2.5. Thực trạng phát triển Thương Mại Điện Tử trên thế

giới và Việt Nam

1.2.5.1. Thực trạng phát triển Thương Mại Điện Tử trên thế giới

Trong vài năm trở lại đây, thương mại điện tử thế giới có nhiều chuyểnbiến đáng kể và dự báo doanh thu đem lại từ lĩnh vực này sẽ còn tăng mạnh hơnnữa

(Nguồn: Invesp Blog)

Hình 1.6 : Doanh thu Thương mại điên tử trên toàn thế giới

Trung Quốc



Báo cáo tình hình thị trường TMĐT Trung Quốc năm 2014 củaeMarketer cho biết, doanh thu bán lẻ trực tuyến tại nước này tăng trưởng63,9% so với năm trước, ước tính đạt 217,39 tỷ USD Trung Quốc cũng sẽtiếp tục giữ mức tăng trưởng này cho đến năm 2018 Cũng theo báo cáonày, trong năm 2014, doanh thu bán lẻ trực tuyến của Trung Quốc chiếmhơn 50% tổng doanh thu của khu vực châu Á – Thái Bình Dương Dự kiếnđến năm 2018, con số này sẽ đạt mức 70% Theo Báo cáo số liệu số 33 về

Trang 24

Trung Quốc, số lượng người mua hàng trực tuyến hiện nay ở nước này là

302 triệu người Theo một khảo sát của Group M vào tháng 6 năm 2014cũng cho biết gần 75% người mua hàng trực tuyến nói rằng họ thích muatrực tuyến hơn mua sắm ở các cửa hàng truyền thống

để mua sắm trực tuyến

Trang 25

tỷ won (tương đương 10,5 tỷ USD) Thị phần bán lẻ trực tuyến so với tổngdoanh thu bán lẻ đã tăng từ 10,9% năm 2013 lên12,8% quý 3 năm 2014.

So với quý 3 năm 2013, thị phần mua sắm trực tuyến quý 3 năm 2014 dànhcho “Du lịch và dịch vụ”, “Đồ dùng trong nhà, thiết bị máy móc và các vậtdụng khác”, và “Các thiết bị điện tử truyền thông cho hộ gia đình” đã tănglần lượt như sau: 2,5%, 0,9%, và 0,5% Thị phần dành cho “Thực phẩm”,

“Máy tính và các thiết bị kèm theo”, “Các sản phẩm nông nghiệp và chănnuôi” có sự giảm nhẹ, nhưng vẫn nằm trong nhóm những mặt hàng đượcmua sắm trực tuyến nhiều nhất

Trang 26

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Hàn quốc)

Hình 1.9 : Doanh số TMĐT B2C của Hàn Quốc tính đến quý 3 năm

2014

Hoa Kỳ

Cục Thống kê Dân số , Bộ Thương mại Hoa Kỳ công bố doanh thubán lẻ trực tuyến tính đến quý 3 năm 2014 đạt 224,3 tỷ USD, ước tính tổngdoanh thu bán lẻ năm 2014 sẽ đạt 305,5 tỷ USD Vào quý 3 năm 2014,doanh thu bán lẻ thương mại trực tuyến ước tính tăng 4% so với quý 2, vàtăng 16,2% so với cùng kỳ năm ngoái Doanh thu bán lẻ trực tuyến quý 3năm 2014 chiếm 6,1% tổng giá trị bán lẻ quý 3 của Hoa Kỳ

Trang 27

(Nguồn: Cục Thống kê Dân số – Bộ Thương mại Hoa Kỳ (tỷ USD))

Hình 1.10 : Doanh số TMĐT B2C của Hoa Ky tính đến quý 3 năm

2014 1.2.5.2. Thực trạng phát triển Thương Mại Điện Tử ở Việt Nam

Theo khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với hơn 900 người sửdụng Internet trên phạm vi toàn quốc, có 10% số người tham gia khảo sátcho biết thời lượng sử dụng Internet mỗi ngày là dưới 3 giờ 36% số ngườitham gia khảo sát sử dụng Internet từ 3-5 giờ mỗi ngày

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014)

Hình 1.11 : Tỷ lệ thời gian truy cập Internet trung bình mỗi ngày

Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT vàCNTT, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt

Trang 28

khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷUSD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước.

Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ côngnghệ và điện tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%),sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác Tại Việt Nam,phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hìnhthức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví điện tử chiếm37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014)

Hình 1.12 : Ước tính doanh số TMĐT B2C của Việt Nam năm 2014 ( Theo Tổng cục Thống kê “Tình hình kinh tế xã hội năm 2014” )

Kết quả khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với người dân có mua sắmtrực tuyến năm 2014 cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng muahàng trực tuyến

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014)

Hình 1.13 : Tỷ lệ người dân tham gia mua sắm trực tuyến

Loại hàng hóa được mua trực tuyến phổ biến nhất là đồ công nghệ vàđiện tử chiếm 60%, tăng 25% so với năm 2013 Các mặt hàng được người

Trang 29

tiêu dùng trực tuyến ưa chuộng khác là quần áo, giày dép, mỹ phẩm(60%), sau đó đến đồ gia dụng (34%), sách và văn phòng phẩm (31%)…

Tuy nhiên, năm 2014, vấn đề sản phẩm kém chất lượng so vớiquảng cáo tiếp tục là trở ngại hàng đầu trong mua sắm trực tuyến (81%).Tiếp đến là trở ngại về dịch vụ vận chuyển và giao nhận còn yếu (51%),giá cả không thấp so với mua trực tiếp/không rõ ràng (46%), thông tin cánhân bị tiết lộ (42%), và website thiết kế chưa chuyên nghiệp (29%)

(Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014)

Hình 1.14 : Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến

Kết luận: Có thể nói trong năm 2014, Việt Nam đã xây dựng hoàn

thiện được hệ thống hạ tầng cho thương mại điện tử, gần như bắt kíp đượcvới tiến độ của thế giới Hiện nay, các mô hình hay các công cụ hỗ trợthương mại điện tử như rao vặt, các sàn giao dịch, các website bán hàngtrực tuyến, các giải pháp thanh toán trực tuyến đều đã có mặt và được ứngdụng rất thành công tại thương mại điện tử Việt Nam

Website bán hàng trực tuyến có thể ví như một người bán hàng tận tâm,luôn sẵn sàng 24/24, giúp doanh nghiệp có thêm một kênh bán hàng hiệu quả

và mở rộng thị trường

Tuy nhiên, để nhân viên (website) đạt hiệu quả cao nhất thì doanhnghiệp cần phải đầu tư trang phục (giao diện), kỹ năng (kỹ thuật) và cảkiến thức (nội dung)

Trang 30

Những yếu tố này đối với website bán hàng trực tuyến lại quan trọnghơn nhiều so với website giới thiệu, vì lòng tin của khách hàng đóng vaitrò cực kỳ quan trọng trong khi thực hiện giao dịch trực tuyến.

Tiềm năng, xu hướng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

Theo nhiều chuyên gia, thương mại điện tử Việt Nam đang ở giai đoạnbùng nổ với hơn 1/3 dân số sử dụng Internet và hơn 50% trong số đó cómua sắm online

Báo cáo Thương mại Điện tử 2013 của Cục Thương mại Điện tử vàCông nghệ Thông tin – Bộ Công thương – đánh giá, thị trường thương mạiđiện tử Việt Nam năm 2015 sẽ đạt doanh số tới 4,3 tỷ USD, tăng gấp đôi

 Tiềm năng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam là cao bởinhững lý do chính sau đây:

 Việt Nam là nước xuất khẩu nhiều mặt hàng nên thương mại điện tử

sẽ giúp cho các Doanh Nghiệp tìm kiếm các đối tượng khách hàngtrên khắp Thế giới

Trang 31

 Việt Nam có thể “xuất khẩu” dịch vụ, sản phẩm thông tin, sản phẩmtri thức bằng cách bán qua mạng Internet.

 Du lịch Việt Nam cần tận dụng TMĐT để quảng bá, đặt dịch vụ quamạng, thanh toán qua mạng, hỗ trợ du khách qua mạng…

 Nhà nước chủ trương thúc đẩy thương mại điện tử phát triển

 Công nghệ thông tin, Internet ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục pháttriển nhanh

 Nhân lực Việt Nam tiếp thu công nghệ mới nhanh, đặc biệt là côngnghệ thông tin

 Thương mại điện tử trên nền tảng di động từng bước đi sâu vào lĩnhvực bán lẻ với vai trò chuyển đổi từ kênh liên lạc sang vai trò kênhtương tác giữa nhà bán lẻ và người tiêu dùng

1.2.6. Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp ở

trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói chung và địa bàn Thành Phố Vinh nói riêng

Cùng với sự phát triển TMĐT của cả nước, Tỉnh Nghệ An đã cónhững bước chuyển biến cơ bản trong lĩnh vực phát triển TMĐT tại địaphương Thông qua những chương trình tuyên truyền, tập huấn, đào tạophổ biến những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử và các chươngtrình phát triển công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thông tin, đã giúpcho doanh nghiệp thấy được lợi ích do TMĐT mang lại, và đã đưa các ứng

Trang 32

dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm thay đổi nhận thứckinh doanh theo hướng tích cực.

Nghệ An xếp thứ 13 cả nước về chỉ số Thương mại điện tử EBI 2013.

Thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao và được Bộ CôngThương chỉ đạo, năm 2013 Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam tiếp tụcxây dựng Chỉ số Thương mại điện tử (gọi tắt là EBI) Chỉ số Thương mạiđiện tử giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhanh chóng đánh giáđược một cách định lượng tình hình ứng dụng thương mại điện tử trênphạm vi cả nước cũng như tại mỗi địa phương trong từng năm và cũng như

dễ dàng so sánh sự phát triển qua các năm EBI 2013 được xây dựng dựatrên cơ sở điều tra khảo sát hơn ba nghìn doanh nghiệp trên cả nước Kếtquả cho thấy năm 2013, thương mại điện tử tiếp tục phát triển vững chắc,

đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh và có gắn kết khăng khít vớicông nghệ thông tin và truyền thông, trở thành một trong các trụ cột củatiến trình xây dựng xã hội thông tin và kinh tế tri thức ở nước ta

Căn cứ vào bốn tiêu chí: Nguồn nhân lực- hạ tầng công nghệ thôngtin; Giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B); Giaodịch trực tuyến giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C); Cung cấptrực tuyến thông tin và dịch vụ công của cơ quan nhà nước (G2B), nhómnăm địa phương dẫn đầu về EBI 2013 vẫn là Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, ĐàNẵng, Hải Phòng và hầu như không thay đổi so với năm 2012 Và theo

bảng xếp hạng này, chỉ số TMĐT Nghệ An hiện xếp thứ 13, nằm ở mức khá

so với cả nước (trong đó chỉ số Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng CNTT

xếp thứ 12; Chỉ số giao dịch B2C xếp thứ 18, Chỉ số giao dịch B2B xếpthứ 8, Chỉ số giao dịch G2B đứng thứ 19)

Trang 33

Hiện nay , trên địa bàn Tỉnh Nghệ An các loại hình giao dịch trựctuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và giữa doanh nghiệpvới người tiêu dùng (B2C) đã có sự tiến bộ đáng kể Mức độ và hiệu quả

sử dụng email của các doanh nghiệp đều có bước tiến so với năm 2012 với83% doanh nghiệp đã sử dụng email để nhận đơn đặt hàng Tỷ lệ này củanăm 2012 là 70%

Đồng thời, có tới 43% doanh nghiệp đã có website và 35% doanhnghiệp đã nhận đơn đặt hàng qua website, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ29% của năm 2012 Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã sử dụngwebsite một cách hiệu quả hơn Các doanh nghiệp đã chú ý hơn tới hoạtđộng quảng bá cho website và sử dụng nhiều phương tiện khác nhau chohoạt động này Công cụ tìm kiếm tiếp tục là phương tiện được nhiều doanhnghiệp sử dụng nhất (43%), báo điện tử đứng thứ hai (40%) Các mạng xãhội được sử dụng ở mức cao để quảng bá website và tỷ lệ các doanh nghiệp

sử dụng phương tiện này (37%) đã tiệm cận với tỷ lệ quảng bá trên các báocáo điện tử Tuy nhiên, tỷ lệ các doanh nghiệp chưa sử dụng bất cứ hìnhthức nào để quảng bá cho website của mình vẫn chiếm tới 15% bằng với tỷ

lệ của năm 2012 Tỷ lệ các doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện

tử của năm 2013 là 12% và có tới 33% doanh nghiệp cho rằng tham gia cácsàn thương mại điện tử mang lại hiệu quả cao

Việc cung cấp trực tuyến thông tin và dịch vụ công của các cơ quannhà nước (G2B) là một thành phần quan trọng của thương mại điện tử.Hiện nay, trên địa bàn Tp.Vinh có 31% doanh nghiệp cho biết thườngxuyên truy cập website của các cơ quan nhà nước, 56% doanh nghiệp thỉnhthoảng mới truy cập và 13% doanh nghiệp chưa bao giờ truy cập cácwebsite này Các tỷ lệ này cho thấy tình hình truy cập website của các cơ

Trang 34

doanh nghiệp không có sự khác biệt lớn so với năm 2012 Trong khi đó,năm 2012 có khoảng 48% doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ công trựctuyến, tăng hơn một chút so với năm 2012 Trong khi đó, năm 203 cókhoảng 48% doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tươngđối có ích phản ánh dịch vụ công trực tuyến đã thực sự hỗ trỡ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.[5]

Trang 35

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH

ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH TIN HỌC THÀNH TÂM

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Tin học Thành Tâm

2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Tin học Thành Tâm

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Tin học Thành Tâm tiền thân là Doanh nghiệp Tư nhân Thành Tâm được thành lập từ năm 1998, để phù hợp với yêu cầu kinh doanh ngày càng phát triển, mở rộng thêm ngành nghề, huy động thêm vốn, bước sang năm 2002, Doanh nghiệp tư nhân Thành Tâm được chuyển thành Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hà Tĩnh.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2900486869 (thay đổi lần thứ 7) ngày 08/06/2011 do Sở Khoa học và Điện tử Nghệ An cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công nghệ Hà Tĩnh số: 281200001 ngày 23/01/2002 do sở Khoa Học và Điện Tử Hà Tĩnh cấp.

Công ty TNHH Tin học Thành Tâm là công ty có quy mô vừa, chuyên mua bán các loại máy tính, laptop, máy tính bộ, các linh kiện máy tính như phần cứng, phần mềm, RAM ngoài ra công ty còn có các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa máy tính Laptop, máy chiếu, máy fax, máy in, thay mực máy in, lắp đặt các thiết bị và hệ thống mạng…

Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm được thành lập vào năm 1998

 Tên công ty : Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm

 Trụ sở : 87- Nguyễn Thị Minh Khai- Tp.Vinh

 Điện thoại : 038.3533456

 Fax : 038 3533568

2.1.1.2. Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:

Trang 36

 Kinh doanh thiết bị:

- Kinh doanh, lắp ráp các sản phẩm tin học: máy vi tính, máy in…

- Thiếtt kế, lắp đặt và phát triển các giải pháp mạng LAN và mạngWAN

- Cung cấp, lắp đặt thiết bị văn phòng: máy photocopy, máy fax…

 Sản xuất và chuyển giao phần mềm:

- Các phần mềm ứng dụng như: kế toán vật tư, dự toán hồ sơ cán bộ,quản lý khách sạn, quản lý bán hàng siêu thị, xây dựng trang web…

An và các tỉnh thành lân cận

2.1.1.3. Chiến lược phát triển của công ty

Công ty TNHH Tin học Thành Tâm luôn phục vụ khách hàng nhữngcông nghệ mới nhất, những sản phẩm có chất lượng cao nhất bằng cách lựachọn các định hướng phát triển công nghệ và phát triển phần mềm phù hợpvới điều kiện thực tế của Việt Nam Đối với công ty, sự hài lòng của kháchhàng đã và đang được thể hiện đối với sản phẩm do công ty chúng tôi cungcấp: chất lượng cao của thiết bị, chất lượng cao của giải pháp công nghệ,cuối cùng và quan trọng nhất là chất lượng cao của dịch vụ

Công ty Tin học Thành Tâm luôn luôn đầu tư vào nghiên cứu công nghệmới để đáp ứng mọi nhu cầu của kHách hàng, và tạo nên những sản phẩmphần mềm có ý nghĩa và giá trị sử dụng thiết thực đối với công tác quản lýcủa các cơ quan, doanh nghiệp tỉnh nhà

Trang 37

Là một trong những đơn vị có mặt đầu tiên trong lĩnh vực Tin học,Thiết bị văn phòng, qua hơn 10 năm hoạt động, với định hướng đúngkhông ngừng tiếp thu công nghệ mới, chú trọng nâng cao chất lượng dịch

vụ, công ty hy vọng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

2.1.1.4. Truyền thống kinh nghiệm của công ty

Qua hơn 16 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, ThànhTâm đã có được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnhthông qua nhiều dự án cung cấp lắp đặt thiết bị Tin học, thiết bị văn phòng,thiết kế lắp đặt mạng và chuyển giao phần mềm quản lý

Tính đến thời điểm này, công ty đã góp một phần công sức rất lớn chongành Công Nghệ Thông Tin của Thành Phố Vinh nói riêng và trên toàn cảnước nói chung

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn : Phòng kinh doanh)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chức năng của từng bộ phận

Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều

hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến

Trang 38

quyền và nhiệm vụ của mình Giám đốc là người điều hành công ty, trựctiếp chỉ đạo Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng và các phòng ban chức năng.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách

nhiệm trước Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyếtnhững công việc được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độchính sách của nhà nước và Điều lệ của công ty

Trưởng phòng: Có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động

của các phòng ban, giúp Giám đốc thực hiện các chức năng về lĩnh vựcchuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa phần cứng, phần

mềm Nhận thông tin từ phòng kinh doanh và tiến hành thiết kế hệ thống mạng

và sau đó chuyển cho đội thi công, lắp đặt Cung cấp hình ảnh nghiệm thu chophòng kinh doanh ngay khi hoàn thành công việc Tiến hành thi công, lắp đặt

hệ thống mạng cho doanh nghiệp

Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiếp nhận thông tin của khách

hàng và tiến hành xử lý thông tin Đưa thông tin đến các phòng ban có liênquan để xử lý công việc trong khoảng thời gian xác định Giám sát quátrình làm việc các phòng ban khác nhằm đảm bảo thời gian và chất lượngsản phẩm cam kết cùng khách hàng Tiếp nhận lại kết quả từ các phòngban để liên hệ và làm việc trực tiếp với khách hàng và xuyên suốt quá trìnhtiếp nhận khách hàng đến bàn giao sản phẩm và tiến hành nghiệm thu

Phòng kế toán: Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc thực hiện các

đơn hàng Phòng kế toán sẽ trực tiếp làm việc về giá với các đối tác liênquan cùng phòng kinh doanh trong việc thực hiện các nội dung trong cáchợp đồng sự kiện cần thiết Căn cứ theo bản nghiệm thu thanh lý và nộidung hợp đồng từ phòng kinh doanh tiến hành làm việc cùng khách hàngtrong việc thanh toán hợp đồng Thông tin cho phòng kinh doanh ngay khi

đã nhận đủ thanh toán từ khách hàng Phòng kinh doanh sẽ hỗ trợ khi cóyêu cầu thu hồi công nợ Đối chiếu doanh thu hàng tuần cùng phòng kinhdoanh

Trang 39

Kho: Là nơi chứa và lưu trữ hàng hoá, các sản phẩm của công ty.

2.1.3. Cơ cấu nguồn lao động của công ty

Công ty hiện có 21 người làm việc trực tiếp với trình độ 70% Đạihọc được đào tạo chính quy ở các trường Đại học lớn trong cả nước

Đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp được đào tạo chính quy và đã tích lũyđược nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn đã đáp ứng được các yêu cầu vềtrình độ quản lý và kỹ thuật cho nhiều dự án lớn

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn lao động của công ty

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Phân theo giới tính

(Nguồn : Phòng kinh doanh của công ty)

Qua bảng cơ cấu nguồn lao động của công ty phân theo giới tính, có thể thấy lao động nam chiếm ưu thế rõ ràng qua 3 năm Cụ thể, năm 2012 lao động nam chiếm 57.1% trên tổng số lao động, năm 2013 lao động nam chiếm 59.1% và năm gần đây nhất 2014 lao động nam chiếm 61.9% Qua 3 năm tỷ trọng lao động nam tăng lên rõ

Trang 40

công ty đòi hỏi lao động nam nhiều hơn lao động nữ Sở dĩ, tuỳ vào từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty để tiến hành lựa chọn lao động nam hay nữ, lĩnh vực kinh doanh của công ty là bán hàng và sữa chữa, bảo trì, do vậy công ty cần đến đội ngũ lao động nam nhiều hơn.

Cơ cấu lao động phân theo trình độ một lần nữa lại khẳng định công ty rất chú trọng tới nguồn nhân lực Lao động có trình độ đại học -cao đẳng vẫn luôn chiếm ưu thế, với con số qua 3 năm cụ thể như sau : Năm 2012 chiếm 85.8% trên tổng số, năm

2013 chiếm 77.2% và năm gần đây nhất (2014) chiếm 85.7% trên tổng số, với hơn 70% đội ngũ lao động của công ty có trình độ đại học, cao đẳng và những thành phần này cũng chính là những người nắm giữ những vị trí chủ chốt của công ty, giúp công

ty định hướng các chiến lược để phát triển, giữ vững được thị trường.

Ngày đăng: 19/08/2016, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo chỉ số Thương Mại Điện Tử Việt Nam 2013 Khác
2. Báo cáo tình hình đào tạo Thương Mại Điện Tử Việt tại các trường Đại học, Cao đẳng 2013 Khác
3. Giáo trình Thương Mại Điện Tử Việt căn bản Khác
4. Wikipedia - Bách khoa toàn thư mởTÀI LIỆU TRÍCH DẪN Khác
[1], [4] Trần Công Nghiệp(2008) Bài giảng TMĐT- Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 : Kết quả về số lượng tải của Joomla,  Drupal và Wordpress từ 2003 đến 2011 - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 1.2 Kết quả về số lượng tải của Joomla, Drupal và Wordpress từ 2003 đến 2011 (Trang 9)
Hình 1.5 : Các loại hình giao dịch cơ bản - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 1.5 Các loại hình giao dịch cơ bản (Trang 18)
Hình 1.6 : Doanh thu Thương mại điên tử trên toàn thế giới - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 1.6 Doanh thu Thương mại điên tử trên toàn thế giới (Trang 23)
Hình 1.9 : Doanh số TMĐT B2C của Hàn Quốc tính đến quý 3 năm - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 1.9 Doanh số TMĐT B2C của Hàn Quốc tính đến quý 3 năm (Trang 26)
Bảng 2.3:  Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 44)
Hình 2.2. Quy trình quản lý kho hàng - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 2.2. Quy trình quản lý kho hàng (Trang 47)
Hình 2.3. Quy trình bán hàng chung cho công ty - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 2.3. Quy trình bán hàng chung cho công ty (Trang 48)
Hình 2.4 : Ma trận BCG cho sản phẩm - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 2.4 Ma trận BCG cho sản phẩm (Trang 55)
Hình 2.5 : Trang chủ website www.thanhtam.com.vn/ - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 2.5 Trang chủ website www.thanhtam.com.vn/ (Trang 58)
Hình 2.6 : Trang tin tức website www.thanhtam.com.vn - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 2.6 Trang tin tức website www.thanhtam.com.vn (Trang 59)
Hình 3.2 : Giao diện chính của website - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 3.2 Giao diện chính của website (Trang 73)
Hình 3.5: Giao diện trang quản trị - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 3.5 Giao diện trang quản trị (Trang 76)
Hình 3.7 : Giao diện quản lý - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 3.7 Giao diện quản lý (Trang 78)
Sơ đồ 3.1 : Quy trình bán hàng sau khi áp dụng TMĐT - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Sơ đồ 3.1 Quy trình bán hàng sau khi áp dụng TMĐT (Trang 81)
Hình 3.13 : Quy trình đặt hàng thông qua tài khoản Ngân lượng - Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH tin học thành tâm bằng mã nguồn mở joomla
Hình 3.13 Quy trình đặt hàng thông qua tài khoản Ngân lượng (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w