Là tài liệu tham khảo phục vụ cho các cơ quan quản lý huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện phương án sử dụng đất đất tại huyện Thanh Ba Đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất. Đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN CHÍ THÀNH
TểM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
ĐáNH GIá KếT QUả THựC HIệN QUY hoạch
sử dụng đất HUYệN THANH BA tỉnh phú thọ
Trang 2KẾT CẤU BÁO CÁO
MỞ ĐẦU
1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 31.1 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU 1
Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện đúng phương án quy hoạch đóng vai trò
quyết định tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất còn nhiều hạn chế, bất cập
Trang 41.1 Tớnh cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU 1
Huyện Thanh Ba, trong những năm gần đây
đã có những cố gắng nhất định nhằm đ a công
tác quản lý, sử dụng đất đai ổn định và có hiệu
quả hơn
Đỏnh giỏ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Ba, tỉnh Phỳ Thọ giai đoạn
2006 - 2010
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng đất còn bộc
lộ những bất cập và tiêu cực nh : sử dụng đất còn
lãng phí, ch a mang lại hiệu quả kinh tế cao, hiện t
ợng lấn chiếm đất đai, sử dụng sai mục đích còn
nhiều, đất đai ch a đ ợc bảo vệ
Trang 51.2 í nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
MỞ ĐẦU 1
í nghĩa khoa học của đề tài
- Gúp phần bổ sung kiến thức về quy hoạch; nõng cao nhận thức về nội dung,
phương phỏp đỏnh giỏ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một đơn
vị hành chớnh cấp huyện
- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải phỏp nhằm nõng cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng đất của một đơn vị hành chớnh cấp huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất của nước ta
Trang 61.2 í nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
MỞ ĐẦU 1
í nghĩa thực tiễn của đề tài
- Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho cỏc cơ quan quản lý huyện Thanh Ba, tỉnh Phỳ Thọ nõng cao hiệu quả quản lý, giỏm sỏt và tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện
Trang 71.3 Mục đớch, yờu cầu của đề tài
MỞ ĐẦU 1
Mục đớch
Nghiên cứu thực trạng và đánh giá kết quả thực hiện ph ơng án quy hoạch
sử dụng đất của huyện Thanh Ba thời kỳ 2006 - 2010 đ ợc thực hiện đến năm
2007 và kết quả thực hiện ph ơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2008 - 2010 đ ợc thực hiện đến năm 2010
Đề xuất cỏc giải phỏp nhằm tổ chức thực hiện cú hiệu quả phương ỏn quy hoạch sử dụng đất Đảm bảo hài hũa giữa cỏc mục tiờu ngắn hạn và dài hạn, phự hợp với chiến lược phỏt triển kinh tế của huyện
Trang 81.3 Mục đích, yêu cầu của đề tài
2010 huyện Thanh Ba theo các chỉ tiêu
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất phù hợp với từng loại hình sử dụng đất theo hướng bền vững và kiến nghị mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực
tế tại địa phương
Yêu cầu
Trang 91.4 Nội dung nghiên cứu
MỞ ĐẦU 1
- Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác quy hoạch sử dụng đất.
- Cơ sở thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng đất.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế , xã hội của huyện Thanh Ba.
- Tình hình liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất.
- Kết quả công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.
- Mục tiêu và các giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất
Trang 10TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU
2
Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất
- Cơ sở lý luận
- í nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất
Thực tiễn công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở một số n ớc trên thế giới và thực tiễn ở Việt Nam
- Quy hoạch sử dụng đất đai ở một số n ớc trên thế giới
- Công tác quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả n ớc
- Công tác quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Thọ
Trang 11TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
Quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng:
- Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai
- Tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Khái quát quy hoạch sử dụng đất
Trang 12TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Quy hoạch sử dụng đất công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng đất giao
thông, thủy lợi…
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ
- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cả nước;
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã
Trang 13TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch;
Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;
Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Nội dung của quy hoạch sử dụng đất các cấp
Trang 14TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 15TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2
Quy hoạch sử dụng đất ở một số
nước trên thế giới
- Nhật Bản
- Cộng hòa liên bang Nga
- Cộng hòa liên bang Đức
Trang 16bé diÖn tÝch tù nhiªn cña huyÖn.
Trang 173.2 Nội
dung
nghiờn
cứu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
3
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2010 Đỏnh giỏ chung về QHSD đất giai đoạn 2006-
2010 của huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ Đánh giá kết quả thực hiện QHSD đất giai đoạn 2006-2010 của huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ với các loại đất
Đề xuất cỏc giải phỏp nhằm thực hiện QHSD đất trong thời gian tới một cách có hiệu quả
Trang 194 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Thanh Ba
Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Trang 20§¸nh gi¸ ®iÒu kiÖn tù nhiªn, kinh tÕ - x· héi
cña huyÖn Thanh Ba
Thanh Ba là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ
- Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa
- Phía Bắc – Đông Bắc giáp huyện Đoan Hùng
- Phía Đông giáp huyện Phù Ninh
- Phía Tây – Tây Nam giáp huyện Cẩm Khê
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông
- Phía Đông – Đông Nam giáp thị xã Phú Thọ
Điều kiện tự nhiên
Trang 21§¸nh gi¸ ®iÒu kiÖn tù nhiªn, kinh tÕ -
x· héi cña huyÖn Thanh Ba
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng có nhiều tiến bộ Trong đó:
+ Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 26,98% năm 2005 xuống 14,80% năm 2010
+ Tỷ trọng ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng tăng từ 46,76% năm 2005lên 64,40% năm 2010
+ Tỷ trọng ngành thương mại – dịch vụ tăng từ 17,26% năm 2005 lên 20,80% năm 2010
Phát triển kinh tế - xã hội
Trang 23Theo kết quả kiểm kê đất năm
2005, tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 19503,41 ha đ ợc phân bổ cho 26 đơn vị hành chính, trong đó:
- Đất nụng nghiệp cú 14841,41 ha, chiếm 76,09% diện tớch tự nhiờn
- Đất phi nụng nghiệp 4044,34 ha, chiếm 20,74% diện tớch tự nhiờn
- Đất chưa sử dụng 617,66 ha, chiếm 3,17% diện tớch tự nhiờn
Hiện trạng sử dụng đất huyện thanh ba năm 2005
Trang 24Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh quản lý, sử dụng đất
huyện Thanh Ba
Khái quát về quy hoạch sử dụng đất huyện thanh ba giai đoạn 2006-2010.
Quỹ đất của huyện Thanh Ba đến năm 2010 có tổng diện tích 19503,41 ha
đ ợc phân bố cho các mục đích
- Đất nông nghiệp : 15051,75 ha bằng 77,17 % diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp: 4106,09 ha bằng 21,05 % diện tích tự nhiên
- Đất ch a sử dụng: 345,57 ha bằng 1,77 % diện tích tự nhiên
Trang 25Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất
huyện Thanh Ba
§Êt phi n«ng nghiÖp
- Sö dông kho¶ng 3 ha phôc vô cho c¸c c«ng tr×nh ®iÖn
- Phôc vô cho nhu cÇu x©y dùng vµ ph¸t triÓn
Trang 26Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh quản lý, sử dụng đất
huyện Thanh Ba
Diện tích đất ở 866,02 ha tăng 19,37 ha so với năm 2005 để xây dựng khu dân c trên địa bàn toàn huyện Trong đó:
- ất ở đô thị tăng 2,16 ha Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực
- ất ở nông thôn tăng 17,21 ha do nhu cầu cấp đất ở Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực mới khoảng 1200 hộ
Định h ớng việc dành quỹ đất cho đất ở mới chủ yếu ở đất đồi, đất canh tác hiệu quả thấp
Đất phi nông nghiệp – Quy hoạch đất ở
Trang 27Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh quản lý, sử dụng đất
huyện Thanh Ba
Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Duy trì quỹ đất trồng lúa
tập trung ở các xã trọng điểm Thanh Hà, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, L ơng Lỗ
Quy hoạch đất lâm nghiệp: giảm 107,22 ha do quy hoạch chuyển sang
đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, và đất ở nông thôn
Quy hoạch đất NTTS: chuyển đổi 48,36 ha đất mặt n ớc ch a sử dụng
sang sử dụng cho mục đích nuôi cá và dự trữ n ớc cho cây trồng
Đất nông nghiệp
Trang 28Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Bảng 1: kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai
đoạn 2006-2007 Đơn vị tính: ha
KH SDĐánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực thống kê Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực So sánh Tỉ lệ
Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ấT NÔNG NGHIệP 14540.31 14681.34 141.03 99.04
1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp t s n xuất nông nghiệp 9761.56 9956.70 195.14 98.04
1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng lúa 4346.29 4404.39 58.10 98.68 Trong đó: ất chuyên trồng lúa n Đất chuyên trồng lúa nước ước c 3156.51 3196.75 40.24 98.74
1.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng cây lâu n m ăm 4056.96 4113.26 56.30 98.63
2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất lâm nghiệp 4582.51 4549.76 -32.75 100.72
3 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất nuôi trồng thủy s n ản xuất nông nghiệp 196.24 174.88 -21.36 112.21
Trang 29Bảng 2: kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp GIAI ĐOạN 2006-2007
Đơn vị tính: ha
mục đích SDĐánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực chuyển MĐánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực So sánh Tỉ lệ
đã xét duyệt SD ất Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực %
1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp t s n xuất nông nghiệp 117.83 54.71 -63.12 46.43 1.1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng cây hàng n m ăm 93.92 49.02 -44.90 52.19 Trong đó: ất chuyên trồng lúa n ớc Đất chuyên trồng lúa nước 17.78 42.70 24.92 240.16
1.1.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng cây lâu n m ăm 23.91 5.69 -18.22 23.80
1.2.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất rừng s n xuất ản xuất nông nghiệp 32.18 44.24 12.06 137.48 1.3 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất nuôi trồng thủy s n ản xuất nông nghiệp 0.25 0.64 0.39 256.00
2
Chuyển đổi cơ cấu SD đất sản xuất nông nghiệp t
1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất rừng s n xuất chuyển sang đất nông ản xuất nông nghiệp
Trang 30Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Bảng 3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai
o n 2006-2007 Đơn vị tính: hađ
KH SDĐánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực thống kê Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực So sánh Tỉ lệ
đ ợc xét duyệt đến 1/1/2008 %
Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ẤT PHI NÔNG NGHIỆP T PHI NÔNG NGHI P ỆP 4344.46 4149.31 -195.15 95.51
1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất ở 942.20 873.91 -68.29 92.75 1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất ở tại nông thôn 882.15 823.56 -58.59 93.36 1.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất ở tại đô thị 60.05 50.35 -9.70 83.85
2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất chuyên dùng 1756.15 1629.29 -126.86 92.78
Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất s n xuất KD phi nông nghiệp ản xuất nông nghiệp 171.81 192.37 20.56 111.97
Trang 31Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch
sử dụng đất huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
Ảnh 1 Đấu giỏ quyền sử dụng đất –
KH 2007 TH 2007
Biểu đồ 2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu
kh sử dụng đất ở giai đoạn 2006-2007
Đất ở nông thôn
Đất ở đô thị
Trang 32Kết quả thực hiện ph ơng án ĐCQH sử dụng đất huyện Thanh Ba
ĐCQH 2010 TH 2010
Biểu đồ 3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu đcqh
sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2008-2010
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Trang 33Kết quả thực hiện ph ơng án ĐCQH sử dụng đất huyện Thanh Ba
giai đoạn 2008-2010
Bảng 4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2010
Điều chỉnh QHSD đất
đ ợc duyệt (ha)
Kết quả
thực hiện năm 2010 (ha)
Trang 34Bảng 5: kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp giai o n 2008-2010 đ Đơn vị tính: ha
CM SD Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực KQthực hiện So
TT Chỉ tiêu Mã đ ợc duyệt CM SD Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực sánh Tỉ lệ
1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất sản xuất nông nghiệp ản xuất nông nghiệp t s n suất nông nghiệp SXN/PNN 90.31 169.94 79.63 188.17
1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước ất trồng cây hàng n m ăm CHN/PNN 53.61 120.56 66.95 224.88
1.1.1.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất chuyên trồng lúa n ớc LUC/PNN 16.91 42.09 25.18 248.91 1.1.1.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng lúa n ớc còn lại LUK/PNN 6.30 30.59 24.29 485.56 1.1.1.3 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất sản xuất nông nghiệp t trồng cây hàng n m còn lại ăm HNC/PNN 30.40 47.88 17.48 157.50
1.1.2 Đất chuyên trồng lúa nước ất trồng cây lâu n m ăm CLN/PNN 36.70 49.38 12.68 134.55
1.2.1 Đất chuyên trồng lúa nước ất rừng s n xuất ản xuất RSX/PNN 7.91 0.00 -7.91 0.00
1.3 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất nuôi trồng thuỷ s n ản xuất nông nghiệp NTS/PNN 0.79 3.70 2.91 468.35
Kết quả thực hiện ph ơng án ĐCQH sử dụng đất huyện Thanh Ba
giai đoạn 2008-2010
Trang 35Bảng 5: kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông
nghiệp giai o n 2008-2010 đ Đơn vị tính: ha
TT Chỉ tiêu Mã đ ợc duyệt CM SD Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực sánh Tỉ lệ
giai đoạn 2008-2010
giai đoạn
2.1 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng cây lâu n m sang đất Lnghiệp ăm CLN/LNP 15.00 0.00 -15.00 0.00 2.2 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất rừng SX sang đất NN không ph i rừng ản xuất nông nghiệp RSX/NKR 13.11 23.01 9.90 175.51
2.3 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng lúa sang đất trồng cây lâu n m ăm LUA/CLN 0.28 0.28
#DIV/ 0!
2.4 Đánh giá thực trạng và giải pháp của việc thực ất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy s n ản xuất nông nghiệp LUA/NTS 0.36 0.36 #DIV/0!
Kết quả thực hiện ph ơng án ĐCQH sử dụng đất huyện Thanh Ba
giai đoạn 2008-2010