- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch bối cảnh kinh tế trong nước và thế gới đã có nhiều thay đổi so với thời điểm nghiên cứu lập quy hoạch; nhiều yếu tố tiền đề cho việc xác
Trang 1CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT
NHÓM CẢNG BIỂN NAM TRUNG BỘ (NHÓM 4) ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO GIỮA KỲ - REV.2
Hµ Néi, th¸ng 10 n¨m 2015
§¬n vÞ thùc hiÖn: C«ng ty cp t− vÊn x©y dùng c«ng tr×nh hµng h¶i
Trô së C«ng ty : G21 Lµng Quèc tÕ Th¨ng Long - QuËn CÇu GiÊy - Tp Hµ Néi
Tel 04.37566891 - Fax 04.37566892 - E.mail cmbhn@hn.vnn.vn
CN t¹i TP HCM : 123 T«n ThÊt ThuyÕt - Ph−êng 15 - QuËn 4 - Tp Hå ChÝ Minh
Tel 08.38260176 - Fax 08.39404233 - E.mail cmbhcm@hcm.vnn.vn
CN t¹i H¶i Phßng : 25 Vâ ThÞ S¸u - QuËn Ng« QuyÒn - Tp H¶i Phßng
Tel 0313.826817 - Fax.0313.826815 - E.mail cmb@hn.vnn.vn
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 5
I.1 Giới thiêu chung (mở đầu) 5
I.1.1 Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch 5
I.1.2 Căn cứ pháp lý chính xây dựng đề án 6
I.2 Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu 8
I.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
I.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
I.3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu 9
I.3.1 Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện quy hoạch 9
I.3.2 Điều tra, thu thập yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch chi tiết 9
I.3.3 Rà soát điều chỉnh quy hoạch 9
I.3.4 Đề xuất các giải pháp cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch 10
I.4 Dự kiến tiến độ thực hiện Báo cáo 10
I.4.1 Báo cáo đầu kỳ cuối tháng 7/2015 10
I.4.3 Báo cáo cuối kỳ cuối tháng 11/2015 11
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
II.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực 12
II.1.1 Vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại 13
II.1.2 Vũng Xuân Đài (cửa Sông Cầu) 15
II.1.3 Vịnh Vũng Rô 15
II.1.4 Vịnh Vân Phong 17
II.1.5 Vịnh Nha Trang 20
II.1.6 Vịnh Cam Ranh, Ba Ngòi 22
II.1.7 Vịnh Phan Rang 24
II.1.8 Vịnh Cà Ná 26
II.1.9 Mũi Né 26
II.1.10 Mũi Gió 27
II.1.11 Mũi Kê Gà 27
II.1.12 Một số vị trí khác 29
II.1.13 Nhận xét 30
II.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng hấp dẫn 30
II.2.1 Hiện trạng, phát triển KT-XH tiểu vùng kinh tế Nam Trung Bộ 30
II.2.2 Quy hoạch phát triển KT-XH khu vực nghiên cứu đến năm 2020 37
II.2.3 Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu 37
II.2.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Campuchia 40
II.2.5 Tổng hợp các đặc điểm đặc thù về kinh tế xã hội của khu vực 42
II.3 Đặc điểm hệ thống giao thông vận tải 43
Trang 3II.8 Hiện trạng quy hoạch các khu neo tránh trú bão 49
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 52
III.1 Một số quan niệm cơ sở để phân tích đánh giá 52
III.2 Giới thiệu chung Quy hoạch nhóm cảng biển số Nam Trung Bộ (nhóm 4) theo quyết định số 1764/QĐ-BGTVT 52
III.3 Tổng hợp đánh giá hiện trạng hệ thống cảng biển Nhóm 4 59
III.3.1 Lượng hàng thông qua cảng 59
III.3.2 Hành khách, lượt tàu, phương tiện thủy nội địa 63
III.3.3 Rà soát về quy mô cầu cảng và tiến trình đầu tư theo quy hoạch 64
III.3.4 Rà soát về hệ thống kho bãi, trang thiết bị công nghệ 71
III.3.5 Rà soát hệ thống giao thông kết nối đến cảng 72
III.4 Rà soát, đánh giá quyền sở hữu cảng 74
III.5 Rà soát về khoảng cách an toàn công trình cảng xăng dầu 76
PHẦN IV 79
CẬP NHẬT DỰ BÁO HÀNG HÓA VÀ ĐỘI TÀU 79
V.1 Vị trí vai trò của nhóm cảng biển Nam Trung bộ (nhóm 4) 79
V.2 Sự cần thiết nghiên cứu 79
V.3 Dự báo hàng hóa qua cảng 79
IV.3.1 Mục tiêu dự báo 80
IV.3.2 Căn cứ để tiến hành dự báo 80
IV.3.3 Phương pháp dự báo 80
IV.3.4 Tính toán và kết quả dự báo 82
IV.3.5 Dự báo tổng khối lượng hàng chung và hàng container 84
IV.3.6 Dự báo nhóm hàng khô, hàng rời, hàng tổng hợp 84
IV.3.7 Dự báo nhóm hàng quá cảnh 86
IV.3.8 Dự báo nhóm hàng lỏng 87
IV.3.9 So sánh, phân tích kết quả dự báo hàng hóa thông qua nhóm 4 87
V.4 Phân bổ khối lượng dự báo theo nhóm hàng thông qua các cảng chính trong khu vực 88 V.5 Dự báo hành khách thông qua cảng 96
IV.5.1 Phương pháp luận 96
IV.5.2 Dự báo khối lượng hành khách qua cảng 97
V.6 Dự báo cỡ tàu ra/vào cảng 100
IV.6.1 Phương pháp luận 100
IV.6.2 Dự báo cỡ tàu ra vào cảng 104
PHẦN V: RÀ SOÁT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 107
V.1 Căn cứ để rà soát, điều chỉnh 107
V.2 Các nội dung rà soát, điều chỉnh quy hoạch 107
Trang 4V.2.1 Quan điểm phát triển 107
V.2.2 Mục tiêu phát triển 107
V.2.3 Định hướng phát triển 107
V.2.4 Nội dung quy hoạch 107
V.2.5 Các dự án ưu tiên đến năm 2020 108
V.2.6 Cơ chế, chính sách 109
PHẦN VI: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 123
VI.1 Phạm vi nghiên cứu và các yếu tố tác động của quy hoạch 123
VI.1.1 Phạm vi nghiên cứu 123
VI.1.2 Các vấn đề môi trường chính liên quan tới quy hoạch 123
VI.2 Dự báo các tác động tới môi trường và biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, quản lý giám sát môi trường 123
VI.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp phát triển cảng 123
VI.2.2 Trong quá trình vận hành khai thác cảng 126
PHẦN VII: CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 130
VII.1 Quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch 130
VII.2 Một số giải pháp và chính sách chủ yếu 130
VII.2.1 Về nguồn lực đầu tư: 130
VII.2.2 Về quan hệ giữa cảng biển và khu kinh tế, công nghiệp 131
VII.2.3 Công tác di dời và chuyển đổi công năng một số bến cảng hiện có 131
VII.2.4 Đào tạo nguồn nhân lực quản lý khai thác cảng biển: 132
VII.2.5 Giải pháp kết nối đồng bộ giữa cảng với mạng cơ sở hạ tầng khu vực 132
VII.2.6 Về quản lý, khai thác cảng 132
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐATHH: Bảo đảm an toàn hàng hải
CNĐT: Chứng nhận đầu tư
CSHT: Cơ sở hạ tầng
DWT: Trọng tải tàu (Deadweight tonnage)
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
GTVT: Giao thông vận tải
HHVN: Hàng hải Việt Nam
HTCBVN: Hệ thống cảng biển Việt Nam
ICD: Cảng cạn (Inland Container Depot)
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) QHCT: Quy hoạch chi tiết
TTDH: Thông tin duyên hải
UBND: Ủy ban nhân dân
VTS: Hệ thống điều phối giao thông hàng hải (Vessel Traffic Service)
XNK: Xuất nhập khẩu
WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization)
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1 Giới thiêu chung (mở đầu)
I.1.1 Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch
- Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, Cục HHVN đã cho lập quy hoạch chi tiết (QHCT) các nhóm cảng biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 QHCT nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 1744/QĐ - BGTVT ngày 03/8/2011
- Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch bối cảnh kinh tế trong nước và thế gới đã có nhiều thay đổi so với thời điểm nghiên cứu lập quy hoạch; nhiều yếu
tố tiền đề cho việc xác định quy mô phát triển các cảng biển trong từng nhóm cảng đã, đang được điều chỉnh lại cho phù hợp với bối cảnh kinh tế toàn cầu và quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô hình tăng trưởng nền kinh tế trong nước Do vậy cần cập nhật nhu cầu thị trường và rà soát, điều chỉnh quy mô phát triển theo từng giai đoạn (đặc biệt là các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt) nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch phát triển cảng biển
- Thực hiện nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/6/2012 của Chính phủ về ban hành chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 13/NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành trung ương khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại vào năm 2020; Bộ GTVT đã chỉ đạo rà soát, điều chỉnh các quy hoạch chuyên ngành trong đó có ngành Hàng hải
- Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam; Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030; Quyết định số 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011 Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Tại điểm b, mục 1, điều 2 quyết định số 1037/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ GTVT tổ chức rà soát, phê duyệt điều chỉnh QHCT các nhóm cảng biển đến 2020, định hướng đến 2030
Trang 74) là nhiệm vụ cấp thiết
I.1.2 Căn cứ pháp lý chính xây dựng đề án
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005 (sau đây gọi tắt là
Bộ luật hàng hải Việt Nam) và các Luật liên quan khác như Luật Xây dựng, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường, ;
- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 46/2015/NĐ - CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ ban hành về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng Hàng hải; Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/05/2013 của
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số: 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ;
- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 và số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ KHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phêduyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu,
- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược (điều chỉnh) phát triển GTVT đến năm 2020, định hướng đến
2030
- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Trang 8- Quyết định số 2223/QĐ-TTg ngày 13/12/2011 Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 169/QĐ-TTg ngày 22/01/2014 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực GTVT Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030
- Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 9/7/2015 phê duyệt quy hoạch hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến 2020, định hướng đến 2030
- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh QH phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030
- Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 phê duyệt quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến 2020, định hướng đến 2030
phê duyệt quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Nam Trung bộ (Nhóm 4) đến năm
duyệt quy hoạch các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu biển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 18/07/2012 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020
- Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 9/7/2013 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020
- Quyết định số 1874/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 1933/QĐ-BGTVT ngày 01/6/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí rà soát cập nhật, điều chỉnh QHCT các nhóm cảng 1, 2, 3, 4, 6 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 9thực hiện rà soát, cập nhật điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 3, 4
I.2 Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
I.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, bất cập trong việc lập, quản lý và thực hiện QHCT nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4)
- Xác định lại mục tiêu quy hoạch đảm bảo tính khả thi về nhu cầu, quy mô và tiến
độ phát triển cảng tại từng cảng biển trong nhóm
- Xây dựng các giải pháp quy hoạch đảm bảo tiến độ đầu tư các dự án Rà soát, kiến nghị điều chỉnh đối với các dự án ưu tiên trong ngắn hạn và đề xuất các giải pháp điều tiết, thu hút hàng hóa của các cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý khai thác
- Kiến nghị ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối cảng, các dịch vụ liên quan hỗ trợ và phát huy tối đa tiềm năng phát triển cảng trong nhóm cảng
I.2.2 Phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu rà soát, cập nhật điều chỉnh là: Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) đến năm 2020, định hướng đến 2030 được phê duyệt tại quyết định số 1743/QĐ-BGTVT ngày 08/3/2011
- Các cảng biển trong nhóm bao gồm cảng tổng hợp quốc gia đầu mối khu vực, cảng địa phương, cảng chuyên dùng (hành khách, xăng dầu, than quặng … phục
vụ trực tiếp cho các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, dịch vụ quy mô lớn được xác định trong phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 1037/QĐ-TTg) không bao gồm cảng quân sự, cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng/bến cảng thủy nội địa
- Hệ thống cảng biển bao gồm hạ tầng cảng biển và hạ tầng công cộng cảng biển phù hợp với quy định tại mục 2 điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11
b Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Mốc thời gian quy hoạch (năm quy hoạch) là 2020 Định hướng quy hoạch lập cho năm 2030 và xa hơn
Trang 10+ Về không gian: Phạm vi nghiên cứu trực tiếp là các là các cảng biển thuộc các tỉnh, thành phố ven biển khu vực Nam Trung Bộ: Quy Nhơn; Vũng Rô; Vân Phong; Nha Trang – Cam Ranh; Ninh Thuận; Kê Gà; Vĩnh Tân
Ngoài phạm vi vùng đất, vùng nước cảng biển (xác định theo điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11) trong nghiên cứu lập quy hoạch còn xem xét và thể hiện sự kết nối giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia tại khu vực
I.3 Nội dung nghiên cứu chủ yếu
I.3.1 Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện quy hoạch
- Đánh giá thực trạng hệ thống cảng biển Nhóm 4; Hiện trạng sử dụng quỹ đất quy hoạch tại các cảng và ảnh hưởng của quỹ đất đến hiệu quả khai thác cảng
- Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch; Những khó khăn, vướng mắc tồn tại trong việc quản lý triển khai thực hiện quy hoạch
- Rà soát về quan điểm, mục tiêu phát triển nhóm cảng biển số 4 giai đoạn đến năm
2020, định hướng đến năm 2030; đề xuất các điều chỉnh (nếu có) so với quy hoạch được duyệt
I.3.2 Điều tra, thu thập yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch chi tiết
Điều tra, thu thập, tổng hợp phân tích những thay đổi về bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế liên quan tới việc lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) giai đoạn đến 2020, định hướng đến 2030
- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cả nước, vùng lãnh thổ nghiên cứu
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành GTVT và các chuyên ngành kinh
tế khác liên quan tới cảng biển trong nhóm
- Quy hoạch phát triển vận tải biển và dịch vụ logistics cả nước
- Cập nhật kế hoạch, tiến trình thực hiện những dự án đầu tư xây dựng cơ sở công nghiệp trọng điểm có nhu cầu lớn về lượng hàng chuyên dùng qua cảng biển thuộc nhóm
- Một số yếu tố chính về hiện trạng và xu thế phát triển của hoạt động hàng hải thế gới, khu vực liên quan đến quy hoạch phát triển nhóm cảng biển số 4
I.3.3 Rà soát điều chỉnh quy hoạch
- Rà soát về quan điểm, mục tiêu phát triển của nhóm cảng biển số 4; đề xuất các điều chỉnh về mục tiêu, quan điểm phát triển (nếu có) so với quy hoạch được duyệt
Trang 11- Rà soát điều chỉnh lại quy mô, tiến trình phát triển theo giai đoạn của từng cảng trên cơ sở:
+ Kết quả dự báo nhu cầu thị trường đã cập nhật điều chỉnh
+ Các nội dung cập nhật về chủ trương, chiến lược, quy hoạch tổng thể, quy hoạch chuyên ngành liên quan tới phát triển cảng ở khu vực
+ Các điều tra cập nhật về quy mô, tiến trình và khả năng huy động vốn để thực hiện các dự án chính liên quan đến mạng giao thông kết nối tới cảng biển ở khu vực nghiên cứu
+ Nội dung cụ thể được cấp thẩm quyền chấp thuận bổ sung điều chỉnh sau khi quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Nam Trung Bộ (nhóm 4) được phê duyệt tại quyết định số 1764/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011
- Rà soát lại danh mục các cảng, bến cảng trong nhóm đã xác định trong quyết định phê duyệt QHCT số 1764/QĐ-BGTVT; trong đó có điều chỉnh lại quy mô, tiến trình thực hiện nhằm đảm bảo hiệu quả trong đầu tư và khai thác, phù hợp với bối cảnh mới và sự đồng bộ tổng thể của cơ sở hạ tầng kết nối đến cảng (bao gồm cả đầu mối logistics)
- Rà soát, xác định lại danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn trước mắt theo hướng tập trung, trọng điểm và khả thi về khả năng huy động nguồn nhân lực
I.3.4 Đề xuất các giải pháp cơ chế chính sách thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác nhóm cảng biển Nam Trung Bộ bao gồm các nhóm giải pháp ngắn hạn, dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các cảng biển trong nhóm
I.4 Dự kiến tiến độ thực hiện Báo cáo
I.4.1 Báo cáo đầu kỳ cuối tháng 7/2015
- Mục tiêu, nội dung và tiến trình thực hiện
- Đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện quy hoạch
- Dự báo lại nhu cầu hàng hóa qua cảng
- Một số đề xuất về hướng rà soát điều chỉnh quy hoạch
I.4.2 Báo cáo giữa kỳ cuối tháng 9/2015
- Cập nhật, bổ sung theo các góp ý Báo cáo đầu kỳ
Trang 12- Rà soát điều chỉnh lại nội dung quy hoạch chi tiết
- Giải pháp thực hiện quy hoạch
I.4.3 Báo cáo cuối kỳ cuối tháng 11/2015
- Cập nhật, bổ sung theo các góp ý Báo cáo giữa kỳ
- Hoàn chỉnh Báo cáo
- Dự thảo Tờ trình, dự thảo QĐ phê duyệt điều chỉnh QHCT
(Gửi Báo cáo Rà soát, điều chỉnh QHCT xin ý kiến các Bộ, Ngành, Địa phương và các
cơ quan liên quan)
Trang 13PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
II.1 Đặc điểm tự nhiên khu vực
Khu vực Nam Trung Bộ bao gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận
và Bình Thuận; Phía Bắc giáp với vùng kinh tế Trung Trung bộ, phía Tây giáp với các tỉnh Tây Nguyên (Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc và Lâm Đồng) và Tây Nguyên, phía Nam giáp với vùng kinh tế Đông Nam Bộ (Bà Rịa Vũng Tàu và Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh)
Vùng Nam Trung Bộ có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi, nằm trên trục các đường giao thông bộ, sắt, hàng không và biển Là cửa ngõ của Tây Nguyên, của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế Vùng có một số khu kinh tế quy mô lớn gồm Nhơn Hội (Bình Định), Vân Phong (Khánh Hòa) với cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nằm trong khu vực có tiềm năng về khoáng sản của Việt Nam, đáng chú ý là sa khoáng nặng, cát trắng (cho phép vùng trở thành trung tâm phát triển công nghiệp thuỷ tinh, kính quang học), đá ốp lát, nước khoáng, vàng, cao lanh, ti tan Ngoài khơi còn có tiềm năng dầu mỏ và khí đốt
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ dân trí khá, một bộ phận lao động có kinh nghiệm về sản xuất công nghiệp, đánh bắt hải sản, thương mại và dịch vụ, bước đầu tiếp cận được với sản xuất hàng hoá, giá nhân công rẻ Nguồn lao động của địa bàn sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và hoàn toàn đủ khả năng tham gia các chương trình về hợp tác quốc tế về lao động
Các nhánh núi ăn ngang ra biển chia nhỏ phần duyên hải thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các bán đảo, các vũng vịnh và nhiều bãi biển đẹp như Quy Nhơn, Nha Trang, Vân Phong, Ninh Chữ, Múi Né và nhiều suối nước nóng Ngoài khơi nhiều đảo
đá lớn, nhỏ Ngoài ra những danh lam thắng cảnh tự nhiên, ở đây còn có nhiều di tích như thành cổ Trà Bàn và các tháp Chàm Điều này tạo cho vùng Nam Trung Bộ có tiềm năng du lịch dồi dào, với sự kết hợp hài hoà giữa biển và núi
Khí hậu: có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân hàng năm 24o÷28oC Mưa về thu đông, có hiện tượng phơn về mùa hạ Mùa mưa có lũ lụt Về mùa khô, hạn hán kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận và Bình Thuận Các dòng sông có lũ lên nhanh, nhưng về mùa khô rất cạn Đồng bằng nhỏ hẹp, đất cát pha và đất cát là chính, có đồng bằng Tuy
Trang 14Hoà (Phú Yên) là màu mỡ Các vùng gò thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu
Chế độ triều vùng biển Nam Trung Bộ chủ yếu là nhật triều không đều, hàng tháng số ngày có nhật triều khoảng 15 ÷ 20 ngày Biên độ triều trung bình nhiều năm khoảng 2,2
÷ 2,3m
Từ Bình Định đến Bình Thuận có tổng chiều dài đường bờ biển 624km, với nhiều vịnh lớn, sâu, kín gió, luồng ra vào cảng chủ yếu dạng kênh biển có độ sâu lớn không phải nạo vét, ngắn, lại gần các tuyến đường hàng hải quốc tế, được đánh giá là một khu vực
có tiềm năng phát triển cảng biển lớn nhất khu vực miền Trung và cả nước Một số vịnh
có khả năng xây dựng cảng quy mô lớn cho cỡ tàu 20.000DWT và lớn hơn, có thể đến 6.000-15.000TEU mà không cần nạo vét cải tạo luồng, không cần xây dựng các công trình bảo vệ cảng như đê chắn sóng
Sắp xếp từ Bắc xuống Nam, các vịnh và các vị trí có thể phát triển cảng biển như sau:
II.1.1 Vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại
Vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại nằm ngay thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định có toạ độ địa lí:
λ = 109o13’00” ÷ 109o16’00”E
φ = 13o44’30” ÷ 13o49’00”N
Vị trí Vịnh Quy Nhơn cách quốc lộ 1A và ga Diêu Trì trên tuyến đường sắt Bắc Nam 10km, cách sân bay Phù Cát 37km và là điểm đầu quốc lộ 19 nối Quy Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên và một số vùng của các nước Lào, Thái Lan, Campuchia Khu nước vịnh rộng 14km2, hướng Đông Nam đến Bắc giáp núi Phương Mai trên bán đảo Nhơn Hội; Phía Tây và Tây Nam giáp thành phố Quy Nhơn; Phía Nam là cửa thông ra biển rộng 800m Đây là cửa giao lưu thủy triều chính của nước sông trong vịnh với biển Đông và cửa luồng tàu từ biển vào Vịnh Như vậy khu vực nghiên cứu xây dựng được che chắn gió tốt từ hầu hết các hướng, từ Đông Bắc, Đông và Đông Nam
Trang 15Hình 1 Hiện trạng khu vực Quy Nhơn Địa hình khu vực dưới nước được chia làm 3 phần: ở giữa là phần lạch sâu giới hạn từ -2,0mHĐ ÷ -10mHĐ, rộng 300 ÷ 500m nằm lệch gần phía bờ thành phố Quy Nhơn Bãi cạn phía bờ Quy Nhơn rộng 50 ÷ 200m, độ sâu phổ biến -1,0 ÷ +1,0m Bãi cạn phía bờ bán đảo Nhơn Hội rộng từ 2.000 ÷ 3.000m, độ sâu -1 ÷ +0,4m có địa hình thoải, độ dốc
tự nhiên mức 1/800 ÷ 1/1.000
Khu vực trên bờ: phía Tây đến Tây Nam là nội thành thành phố Quy Nhơn, tại đây có mật độ xây dựng các công trình cảng và các ngành kinh tế khác khá cao Trong quy hoạch trước, quĩ đất còn lại dành cho phát triển mở rộng cảng, cho các ngành công nghiệp hạn chế
Phía Đông Nam đến Bắc là bán đảo Nhơn Hội rộng hàng chục ki-lô-mét vuông còn hoang sơ, dân cư thưa thớt, giải tỏa ít, đất dạng cát sỏi hầu như không có giá trị cho sản xuất nông nghiệp và phía biển có núi che chắn sóng gió Quy hoạch chung khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 142/2005/QĐ-TTg ngày 14/6/2005, theo đó bán đảo được quy hoạch phát triển thành khu kinh tế mở: bao gồm các KCN, cảng biển, dịch vụ, du lịch và dân cư với tổng diện tích chiếm đất khoảng 12.000ha
Tham khảo kết quả thăm dò địa chất của một số công trình trong khu vực bước đầu cho thấy ở độ sâu +1 ÷ -19m chủ yếu là lớp bùn sét chảy, từ -19 ÷ -31m là bùn sét chảy đến
Trang 16dẻo mềm, phía dưới là lớp cát sét và đá gốc Nhìn chung điều kiện địa chất khá thuận lợi cho việc nạo vét luồng tàu, thủy diện cảng nhưng xử lý xây dựng các công trình có kết cấu tải trọng lớn là khó khăn
Giao thông khu vực:
- Tuyến Quốc lộ 1A đã được đầu tư nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng: bề rộng mặt đường 11m, lưu lượng thiết kế: 4.000 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 80km/h
- Quốc lộ 19: Nối liền Cảng Quy Nhơn đến các tỉnh Tây nguyên và kết thúc cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai) Đoạn đi qua tỉnh Bình Định dài 69,5 km Quy mô xây dựng:
+ Từ ngã ba Ông Thọ đến ngã ba cầu Bà Gi đoạn cắt với QL1A, tiêu chuẩn cấp III đồng bằng bề rộng mặt đường 11m
Các cơ sở hạ tầng cấp điện, nước và các dịch vụ sinh hoạt, dịch vụ hàng hải từ thành phố Quy Nhơn và mối liên hệ hỗ trợ giữa cảng với các khu kinh tế, khu công nghiệp trong vùng khá thuận tiện, đặc biệt là khu kinh tế mở Nhơn Hội
II.1.2 Vũng Xuân Đài (cửa Sông Cầu)
Nằm ở Bắc Phú Yên, cách Quy Nhơn khoảng 35km về phía Nam, cách Tuy Hòa khoảng 45km về phía Bắc và cách QL1A 12,5km Tọa độ địa lí vũng Xuân Đài:
λ = 109o12’00” ÷ 109o18’30”E;
φ= 13o22’00” ÷ 13o29’00”N;
Toàn bộ vũng rộng khoảng 44km2 có thể chia 2 khu vực: Khu phía Bắc rộng 20km2 có
độ sâu trung bình -5 ÷ -8m, được che chắn tốt bởi bán đảo Hải Phú; Khu vịnh phía Nam rộng 24km2 có độ sâu phổ biến từ -8 ÷ -19m; lối thông ra biển phía Đông rộng 4km Nhìn chung địa hình phần trên bờ hẹp do các vách núi lấn dần sát biển Đây là một miền còn hoang sơ, kinh tế vùng chưa phát triển và nhu cầu luân chuyển hàng qua cảng trong các giai đoạn tới không nhiều Bởi vậy vũng Xuân Đài có thể được xem là một vùng tiềm năng phù hợp với một cảng dịch vụ sữa chữa, đóng mới tàu thuyền và là căn cứ hải sản kết hợp bốc xếp một số hàng tổng hợp cho giai đoạn sau 2010, 2020
II.1.3 Vịnh Vũng Rô
Trang 17λ = 109o13’00” ÷ 109o16’00”E;
φ = 13o44’30” ÷ 13o49’00”N;
Vị trí vịnh cách QL1A 3km theo tuyến đường bộ xuống cảng (nền đường rộng 7m, mặt trải nhựa 5,5m đã được đầu tư nâng cấp), cách KCN Hoà Hiệp ≈ 15km, cách sân bay Đông Tác 20km về phía Nam Vũng Rô có 3 mặt Tây đến Bắc, Đông tiếp giáp với núi Vũng Rô và được che chắn kín sóng, kín gió, phần cửa vịnh nằm phía Tây Nam rộng tới 2,5km, sâu 20m
Hình 2 Hiện trạng vịnh Vũng Rô Giao thông đường bộ:
+ Đường cấp IV với 2 làn xe, lưu lượng thiết kế: 2.000 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 60km/h, chiều dài: 13.098m
Trang 18+ Chiều rộng nền đường/ mặt đường: 7,5/5,5m
+ Tải trọng thiết kế: H30 - XB80
Đáy vịnh là nền cát và độ sâu phổ biến dưới 10 ÷ 20m Khu vực gần bờ có địa chất đáy gặp đá sớm Địa hình gần bờ dốc và cách bờ 50 ÷ 100m đạt độ sâu 7-10m, tiếp đến là đáy thoải và dốc dần theo 2 hướng: từ Đông - Bắc sâu 10m, ra phía cửa Tây - Nam sâu
15 ÷ 20m; từ Tây sâu 10m, sang Đông sâu 17-18m
Phần địa hình trên bờ bị hạn chế do các vách núi nằm sát với biển, trên chu vi bờ vịnh khoảng 7km có 7 bãi tương đối bằng với tổng diện tích khoảng 100ha, chiều rộng các bãi hẹp và bị chia cắt bởi các vách núi dốc tiến ra sát biển, giao thông đi đến vùng nhìn chung khó khăn Khả năng xây dựng tại đây thành một khu cảng với khối lượng hàng hóa tổng hợp, hàng container quy mô lớn, có công nghệ hiện đại và cần có sự giao lưu bằng đường bộ, đường sắt với các vùng kinh tế lân cận sẽ gặp nhiều khó khăn Tuy vậy, Vũng Rô nằm ở mũi cực Đông của bờ biển nước ta có điểm xuất phát với cự li ngắn nhất
để nhanh chóng chiếm lĩnh được ngư trường rộng lớn, bảo vệ biển Đông, gần các tuyến hàng hải ven biển và quốc tế nên mọi tàu thuyền hoạt động trên biển sẽ vào bờ nhanh chóng, thuận lợi khi có bão Bởi vậy, tại đây phù hợp với điều kiện phát triển các cảng dịch vụ hàng hải (sửa chữa tàu thuyền, trú bão, cung ứng nước, dầu ), các căn cứ hậu cần cho ngành hải sản, kết hợp phát triển một số bến cảng khai thác hàng tổng hợp, container quy mô vừa phải để phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế địa phương, hàng xuất nhập khẩu của các khu công nghiệp trong tỉnh và vùng phụ cận đặc biệt là các khu bến chuyên dùng phục vụ khu công nghiệp lọc hóa dầu
II.1.4 Vịnh Vân Phong
Nằm phía Bắc tỉnh Khánh Hòa, cách vịnh Vũng Rô khoảng 30km về phía Nam và có tọa
độ địa lí:
λ = 109o10’00” ÷ 109o25’00”E
φ = 12o15’00” ÷ 12o50’00”N
Trang 19Hình 3 Vịnh Vân Phong
Vị trí vịnh cách thành phố Nha Trang (trung tâm hành chính của tỉnh Khánh Hòa) và sân bay Nha Trang 70km về phía Bắc, cách sân bay Đông Tác (Phú Yên) khoảng 45km về phía Nam, cách quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam khoảng 26 ÷ 28km Vịnh có diện tích mặt nước khoảng 430km2 với chiều dài đường bờ các bán đảo khoảng 110km Độ sâu khu vực chính của vịnh đạt 24 ÷ 30m Bờ phía Tây và Tây Nam vịnh tại khu vực vũng Hòn Khói, Hòn Mĩ Giang đã có một số cơ sở công nghiệp: Nhà máy xi măng Hòn Khói, Cảng Hòn Khói và Nhà máy Tàu biển Hyundai-Vinashin (nhà máy lớn nhất Đông Nam Á) đã đưa vào khai thác Vùng chính của vịnh giới hạn từ Hòn Mĩ Giang, Hòn Hỏa lên đến đảo Hòn Lớn hiện đã được phép khai thác 3 vị trí chuyển tải các tàu có trọng tải lớn với mớn 21,5m và lớn hơn (do hãng tàu THENAMARIS - Ship Management Inc - là 1 trong 10 hãng tàu lớn nhất thế giới của Hy Lạp, thành lập kho trung chuyển, quá cảnh và phân phối dầu quốc tế cho tàu dầu 340.000DWT Bến chuyển tải này đã chính thức đi
Trang 20vào hoạt động từ ngày 17/5/2002) Hai vũng Bến Gội phía Bắc và vũng Đầm Môn phía Đông vịnh được xem là hai vị trí có tiềm năng phát triển hệ thống cảng và kho bãi với quy mô lớn
Vũng Bến Gội diện tích khoảng 50km2, các phía Tây, Bắc, Đông và Nam được che chắn tốt bởi dãy núi phía đất liền và bán đảo Hòn Gốm, Hòn Lớn; Cửa vũng Bến Gội phía Tây Nam rộng 7km, sâu 12 ÷ 15m nối liền với vũng chính của vịnh, khu vực cách bờ 50 ÷ 100m có độ sâu 6 ÷ 10m, vùng trung tâm sâu 12 ÷ 13m Nhìn chung địa hình đáy vũng
có xu thế dốc thoải dần theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam Theo đánh giá bước đầu tại đây phù hợp với quy mô cảng cho tàu container thế hệ thứ 2 có sức chở đến 2.000 ÷ 3.000TEU (tương ứng tàu 30.000 ÷ 40.000WT có mớn 11 ÷ 12m) và ít nhiều cũng phải chịu một phần sóng do đà gió hướng Tây Nam trong vịnh
Vũng Đầm Môn có diện tích khoảng 20km2, độ sâu phổ biến -19 ÷ -24m, vùng sát gần
bờ cách 50m đã đạt độ sâu -10 ÷ -12m Toàn bộ khu nước được che chắn tốt bởi bán đảo Hòn Gốm, đảo Hòn Lớn, kín sóng gió Luồng vào vũng được khai thác theo lạch Cửa Bé rộng trung bình 400 ÷ 500m có độ sâu lớn đến -27m và theo lối cửa Lớn rộng trung bình
800 ÷ 900m, sâu -16 ÷ -23m Đây là một vịnh có khả năng xây dựng hệ thống bến cảng tiếp nhận tàu container thế hệ 5 - 6 (POSTPANAMAX CONTAINERSHIP hoặc SUPER CONTAINERSHIP) sức chở 6.000 ÷ 15.000 TEU (tương ứng tàu 72.000 ÷ 120.000DWT)
Giao thông khu vực:
chiều dài 50km Quốc lộ 26 nối Quốc lộ 1A từ thị trấn Ninh Hòa đến Buôn Mê Thuột đạt tiêu chuẩn đường cấp IV
50km, các ga dọc tuyến chủ yếu là ga hỗn hợp, chỉ có ga Nha Trang là ga chính Ga gần khu vực vịnh Vân Phong nhất là ga Tu Bông (Khánh Hòa) và ga Đại Lãnh (Khánh Hòa)
Từ ga Đại Lãnh tới gần khu vực vịnh Vân Phong khoảng 30km Theo quy hoạch: tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có sẽ chuyển ra ngoài trung tâm thị trấn Vạn Giã, nâng cấp cải tạo các ga hiện có, xây dựng mới ga lập tàu tại Tu Bông và ga Vạn Giã
Nhìn chung cả 2 vị trí vũng Bến Gội và vũng Đầm Môn đều tiếp giáp với bán đảo
Trang 21Hòn Gốm có diện tích trên bờ rộng hàng chục kmvuông, tham khảo một số tài liệu cho thấy địa chất tại đây chủ yếu: lớp mặt là cát hạt trung, tiếp đến là lớp bùn sét với chiều dày không lớn và lớp sét cát lẫn sạn, đá gốc Toàn bộ vùng đất còn ở dạng hoang sơ, chưa có công trình xây dựng và dân cư thưa thớt, rất thuận lợi cho việc giải tỏa và xây dựng hệ thống kho bãi cảng quy mô lớn gắn liền với các trung tâm du lịch, dịch vụ, thương mại, công nghiệp chế biến liên hoàn với cảng
Tại Quyết định 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt định hướng quy hoạch chung khu vực vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 với tính chất là khu kinh tế tổng hợp, trong đó cảng trung chuyển container quốc tế giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm du lịch, dịch vụ, công nghiệp, nuôi trồng hải sản và các ngành kinh tế khác
Định hướng phát triển không gian: khu đô thị phía Bắc - Đông Bắc gồm Đầm Môn, Đại Lãnh, bán đảo Hòn Gốm - Hòn Lớn, Tu Bông, Vạn Giã có chức năng chủ yếu là du lịch, thương mại và cảng tổng hợp Khu đô thị phía Nam gồm Ninh Thủy, Ninh Phước, Ninh Hòa là khu du lịch, thương mại, cảng tổng hợp, khu công nghiệp và cơ sở công nghiệp
II.1.5 Vịnh Nha Trang
Vịnh Nha Trang nằm ở thành phố Nha Trang, là một trung tâm thương mại, du lịch và công nghiệp lớn của tỉnh Khánh Hòa có cơ sở hạ tầng, dịch vụ cảng khá hoàn thiện Phần vịnh được giới hạn bởi các đảo Hòn Tre, Hòn Tam, Hòn Miều và thành phố Nha Trang, vịnh rộng 20km2, có toạ độ địa lí:
λ = 109o12’00” ÷ 109o16’30”E
φ = 12o10’00” ÷ 12o14’00”N
Trang 22Hình 4 Hiện trạng vịnh Nha Trang Đây là một vịnh hở hướng Bắc và Đông Bắc nhưng có khu nước rộng và độ sâu phổ biến
từ -15 ÷ -22m, vùng trước cảng Nha Trang có bãi cạn -5 ÷ -7m Lối vào vịnh theo 2 hướng Bắc rộng 2,5km và Đông Nam rộng 2km, sâu -18 ÷ -20m
Giao thông khu vực:
- Quốc lộ 1A: Đường cấp III với 2 làn xe, nền đường rộng 12m, chiều rộng mặt 7m; lưu lượng thiết kế: 1.000 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 60km/h
- Tuyến đường hiện hữu dài 15,3km nối khu vực xây dựng với QL1A gồm 2 đoạn: + Đường Trần Phú: đường đô thị cấp II với bề rộng mặt đường 20m cho 4 làn xe + Đường 23 tháng 10: đường đô thị cấp II với bề rộng mặt đường 30m cho 4 làn xe
- Đường Nguyễn Tất Thành: dài 28,5km nối khu vực xây dựng với sân bay Cam Ranh và QL1A: đường cấp III rộng mặt đường 15m, 4 làn xe, lưu lượng thiết kế: 1.500 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 80km/h
Tại đây hiện đã có một số cảng đang hoạt động: cảng hàng tổng hợp Nha Trang, cảng xăng dầu Mũi Chụt, cảng quân sự Trường sa, cảng Hải Quân thuộc Học viên Hải Quân
Cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước và các dịch vụ hàng hải, sinh hoạt khá hoàn thiện
Trang 23Tuy vậy, địa hình phần trên bờ nhìn chung bị hạn chế do phía sau cảng tiếp giáp với trục đường chính của thành phố, về lâu dài sẽ không đủ phát triển các cảng quy mô lớn có công nghệ hiện đại Tuy vậy việc đầu tư phát triển cảng phục vụ nền kinh tế vùng từ nay đến năm 2010 là khá thuận lợi, cho phép giảm khối lượng lớn kinh phí đầu tư và phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển của vùng giai đoạn 2000 ÷ 2010, cảng Nha Trang là cảng hành khách kết hợp khai thác hàng tổng hợp, hàng container, hàng sạch
II.1.6 Vịnh Cam Ranh, Ba Ngòi
Nằm phía Nam tỉnh Khánh Hòa có tọa độ địa lí:
λ = 109o07’00” ÷ 109o12’00”E
φ = 13o50’00” ÷ 13o56’00”N
Vị trí vịnh cách tuyến đường sắt Bắc Nam 3km, quốc lộ 1A 2km và cách vịnh Nha Trang 60km về phía Nam theo QL1A Vịnh Cam Ranh nằm gần sân bay Cam Ranh, sân bay này có thể nâng cấp thành sân bay quốc tế loại lớn Hiện tại sân bay này đang khai thác cho mục đích dân sự và quân sự
Theo các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy vịnh Cam Ranh có khu nước gần 6.000ha, chiều dài trục dọc Đông Bắc – Tây Nam khoảng 14km và trục ngang hướng Tây Bắc - Đông Nam dài khoảng 4 ÷ 5km Độ sâu vịnh khá ổn định : phía Đông Bắc đạt: -7 ÷ -8mHĐ, phía Tây Nam: -5 ÷ -6mHĐ, phía Tây (khu Ba Ngòi) : -5 ÷ -10mHĐ, phía Đông Nam là vụng Bình Ba và lối vào vịnh: -16 ÷ -24mHĐ Toàn bộ vịnh được che chắn bởi các bán đảo Cam Ranh, Núi Lao Lớn và phần đất liền làm cho khu nước trong vịnh bình lặng, không chịu ảnh hưởng trực tiếp sóng, gió từ phía biển
Trang 24Hình 5 Hiện trạng vịnh Cam Ranh Phần Nam vịnh Cam Ranh (gọi chung là khu Ba Ngòi) có diện tích khoảng 3.260ha Độ sâu khu nước nơi có thể xây dựng được cầu cảng ở phía Ba Ngòi và phía Tây -5 ÷ -10mHĐ cách bờ 50 ÷ 250m, phía Nam -5mHĐ cách bờ 2.000 ÷ 2.500m, phía Đông phần sát bờ -11 ÷ -15mHĐ Địa hình phần trên bờ chủ yếu là đất sú vẹt, cát và san hô : phía Bắc rộng 112ha, phía Tây rộng 715ha và phía Nam rộng 100ha bị chia cắt nhiều bởi các sông ngòi từ lục địa chảy ra biển, phía Đông giáp vách đảo có độ dốc lớn, khả năng bố trí mặt bằng hậu phương cảng hết sức hạn chế
Kết quả khảo sát địa chất tại khu vực Ba Ngòi cho thấy tầng đá gốc có cường độ kháng nén > 600kg/cm2 ở tầng địa chất khá nông, cao độ mặt đá khoảng –18,0m; lớp đất yếu phía trên là bùn sét, cát dày 5 ÷ 6m, có độ sệt B = 1,2 ÷ 1,32, tiếp đến là lớp đá phong hóa 3 ÷ 4m có cường độ kháng nén thấp Giải pháp kết cấu cầu tàu trọng tải lớn tương đối phức tạp
Sóng, sa bồi: Khu vực Ba Ngòi được che chắn tốt, sóng trong vịnh chủ yếu là do đà gió hướng Đông Bắc tạo chiều cao sóng dưới 1m Nguồn bùn cát lơ lửng và nguồn phù sa từ các sông lục địa mang đến không lớn, khả năng ổn định khu nước cao
Trang 25Khu vực xây dựng cảng nhìn chung còn chưa phát triển; quĩ đất, mặt nước khá rộng và chi phí giải phóng mặt bằng không lớn Các cơ sở hạ tầng giao thông, cung cấp điện, nước khá thuận lợi Trước đã có các tuyến đường sắt từ Ba Ngòi đến đường sắt quốc gia dài 3km, tuy nhiên tuyến này không được khai thác nên bị hư hỏng nhiều Các tuyến đường Nguyễn Trọng Kỷ - đường số 2 – QL 1A; Nguyễn Trọng Kỷ – Bưu điện Cam Ranh – QL 1A rộng 18m, dài 2km nối liền Cảng Ba Ngòi với QL 1A hiện đang khai thác Sân bay Cam Ranh nằm sát khu vực phát triển cảng vừa được Chính phủ cho phép nghiên cứu nâng cấp để sử dụng một phần cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khu vực Luồng vào cảng dài 16km khai thác ở độ sâu tự nhiên -9 ÷ -10m, vùng sâu nhất phía cửa luồng qua vịnh Bình Ba -20 ÷ -24m, chiều rộng luồng hẹp nhất khoảng 1.000m tại cửa Hẹp
Phương án phát triển cảng: Thực hiện chủ trương của Nhà nước sử dụng một phần các
cơ sở hạ tầng tại Cam Ranh cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khu vực, căn cứ vào
dự báo lượng hàng hóa qua các cảng khu vực Ba Ngòi, chức năng, nhiệm vụ của từng cảng và định hướng phát triển không gian khu vực Nam Nha Trang và vịnh Cam Ranh, tiềm năng Cảng Ba Ngòi tập trung phát triển tại khu cảng Ba Ngòi hiện hữu (khu vực I – phía Tây vịnh) với tổng chiều dài 2.300m bến, khả năng thông qua 6,6 ÷ 7trT/năm và khu phía Tây Nam vịnh (khu vực II) cho tàu chiều dài 10.000 ÷ 30.000DWT với tổng chiều dài 3.440m bến, khả năng thông qua khoảng 10,2trT/năm, trong đó khu Ba Ngòi (khu vực I) có điều kiện phát triển thuận lợi nhất, cần được tập trung phát triển ngay ở giai đoạn đầu, tiếp đến là khu phía bờ Tây Nam vịnh Trong tương lai khi lượng hàng gia tăng đột biến, có thể xem xét phát triển thêm các cảng tại khu vực phía bờ Đông vịnh
II.1.7 Vịnh Phan Rang
Trang 26luồng tàu khu nước
Hình 6 Hiện trạng vịnh Phan Rang
Vị trí có thể xây dựng cảng nằm phía Bắc của lạch sông Tri Thuỷ nối Đầm Nại với cửa Ninh Chữ - vịnh Phan Rang Đây là vùng cửa sông có độ sâu tự nhiên -4 ÷ -8mHĐ và không chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng, gió, song vùng cửa luồng chịu ảnh hưởng của dòng vận chuyển bùn cát ven bờ thịnh hành theo cả 2 hướng Nam Bắc và Bắc Nam Để duy trì độ sâu luồng tàu và khu nước cần phải xây dựng đê chắn cát Hiện tại toàn bộ tuyến đê Nam đã được đầu tư xây dựng, tuyến đê Bắc đang được nghiên cứu xây dựng Như vậy việc xây dựng cảng cho tàu 10.000DWT phải đầu tư nạo vét khối lượng không lớn, sản phẩm nạo vét chủ yếu là cát nên có thể kết hợp tận thu để san lấp mặt bằng cảng tại đây hoàn toàn phù hợp Để giảm khối lượng nạo vét, vị trí xây dựng cảng được lựa chọn nằm ngay đầu tuyến luồng, tiếp giáp tuyến đê Bắc
Giao thông khu vực:
- Quốc lộ 1A: Đường cấp IV với 2 làn xe, chiều rộng mặt 7,5m; lưu lượng thiết kế: 1.000 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 60km/h
- Tỉnh lộ 704 dài 5km nối từ thôn Khánh Hải với QL1A: đường cấp IV với 2 làn xe, chiều rộng mặt 10m; lưu lượng thiết kế: 1.500 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 60km/h
- Tỉnh lộ 702: đường cấp IV với 2 làn xe, chiều rộng mặt 7m; lưu lượng thiết kế: 800 xcqđ/ngđêm, tốc độ thiết kế: 40km/h
Trang 27Vị trí dự kiến xây dựng cảng tiếp giáp cụm công nghiệp Dốc Hầm (đã được quy hoạch), liền kề với quốc lộ 1A và tuyến đường sắt quốc gia Đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng, khi đó sẽ tận dụng được cơ sở hạ tầng chung của khu công nghiệp
II.1.9 Mũi Né
Thuộc tỉnh Bình Thuận, cách thị xã Phan Thiết và QL1A 22km, cách tuyến đường sắt Bắc Nam 28km tính từ ga Long Thành, nằm phía Bắc Phan Thiết Vị trí vũng có tọa độ địa lý:
λ = 108o13’00” ÷ 108o20’30”E,
φ = 10o50’20” ÷ 10o50’45”N
Đây là một vùng biển hở chịu trực tiếp sóng gió từ Biển Đông, địa hình đáy biển chủ yếu
là nền cát dốc thoải dần ra phía biển Hai khu vực xem xét có thể xây dựng cảng là:
Trang 28Khu vực biển phía Tây Mũi Né nhìn chung nông, vùng có độ sâu -5m đến -10m cách bờ tới 3,5 ÷ 7km và 2 hướng Nam và Tây hoàn toàn không được che chắn Khu vực trên bờ rộng song mật độ dân cư xây dựng khá cao
Khu vực phía Đông Mũi Né địa hình sâu hơn, vùng có độ sâu -5 ÷ -10m cách bờ 500 ÷ 1.500m và hở hoàn toàn hai phía Đông và Nam Địa hình phần trên bờ là những bãi cát rộng chạy suốt từ bờ biển vào đến các đồi đất phía trong rộng hàng ngàn mét vuông Tại đây chưa có các công trình kiến trúc, dân sinh nào được xây dựng, địa hình khá thuận lợi cho việc xây dựng một khu cảng hàng rời, hàng bách hóa tổng hợp gắn liền với các khu thương mại, dịch vụ và công nghiệp chế biến liên hoàn
Hiện tại đã có một số công trình hạ tầng cấp điện, giao thông đường bộ từ Phan Thiết tới nhưng chưa đủ đáp ứng yêu cầu Việc phát triển cảng mới tại đây yêu cầu phải đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình này trên quy mô khá lớn Mặt khác theo quy hoạch của tỉnh Bình Thuận vị trí này được ưu tiên phát triển du lịch nên không xây dựng cảng tại đây
II.1.10 Mũi Gió
Thuộc tỉnh Bình Thuận, khu vực này có địa hình trên cạn rất rộng và tương đối bằng phẳng, thuận lợi giảm chi phí đầu tư cho công tác xây dựng hạ tầng Địa hình dưới nước tương đối sâu đáp ứng đủ cho tàu từ đến 50.000DWT, phía Nam được che chắn bởi Mũi Lớn do đó khả năng sa bồi từ Nam lên là không đáng kể Do vậy đầu tư hệ thống tuyến luồng và khu nước cùng các công trình bảo vệ không lớn Theo kết quả khoan khảo sát địa chất tại khu vực này, điều kiện địa chất khu vực này tương đối thuận lợi do không gặp đá nông, thuận lợi cho công tác xây dựng công trình và nạo vét khu nước Mặt khác,
vị trí này nằm cách Quốc lộ 1A khoảng 17km, các công trình chưa được đầu tư nhiều, thuận lợi cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng Cũng như các vị trí Cà Ná, Mũi Né ở trên, khu vực này cũng không được che chắn sóng gió, việc phát triển cảng tại đây cần xây dựng hệ thống đê chắn sóng tương đối lớn
II.1.11 Mũi Kê Gà
Vị trí Mũi Kê Gà thuộc địa phận xã Tân Thành và Thuận Quí huyện Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận, cách thị xã Phan Thiết khoảng 60km về phía Nam theo đường tỉnh lộ ven biển 709 Đây là vị trí có độ sâu lớn, độ sâu -12mHĐ cách bờ khoảng 400-450m, độ sâu -16m(HĐ) cách bờ khoảng 1km, khá phù hợp với việc xây dựng cảng biển tổng hợp
Trang 29cho tàu 50.000-80.000DWT không phải nạo vét Hơn nữa do được Mũi Kê Gà được Hòn
Bà che chắn một phần sóng hướng Nam, Tây Nam (đây là hướng sóng chính) nên sẽ giảm chiều dài đê chắn sóng khi xây dựng cảng tại đây Diện tích khu hậu cảng khá lớn, hiện là những đồi cát ven biển thuận lợi san lấp mặt bằng, lấn biển tạo quĩ đất đáp ứng
đủ nhu cầu giai đoạn trước mắt và dự phòng phát triển trong tương lai
Khu vực này nằm gần mạng giao thông đường sắt, đường bộ quốc gia, hiện đã có tuyến tỉnh lộ 712, tỉnh lộ 709 nối từ Mũi Kê Gà đến QL1A (khoảng 30km) và tỉnh lộ 709 nối ra Quốc Lộ 55 đi Vũng Tàu, Bảo Lộc – Lâm Đồng Tuyến luồng tàu biển ngắn, độ sâu tự nhiên lớn nên không phải đầu tư nạo vét Ngoài ra vị trí này nằm tại trung tâm các KCN lớn của tỉnh, cách các KCN Phan Thiết, Hàm Kiệm khoảng 40km về phía Bắc; cách KCN Tân Thiện, KCN Sơn Mỹ khoảng 30km về phía Nam, đặc biệt tiếp giáp vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam (Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương ) là vùng kinh tế năng động nhất cả nước
Các vị trí: vịnh Phan Rang, vịnh Cà Ná, Mũi Né, Mũi Gió và Kê Gà đều có nhược điểm không được che chắn sóng gió Khi xây dựng cảng nhất thiết phải có hệ thống đê chắn sóng khá tốn kém Việc phát triển cảng mới tại đây yêu cầu phải đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình bảo vệ quy mô khá lớn
Đối với tỉnh Bình Thuận: Qua kết quả nghiên cứu trên bờ biển Bình Thuận từ Mũi đá Chẹt đến bãi bồi Bình Châu dài khoảng 192km cho thấy Do toàn bộ dải bờ biển đều hở không có các vũng vịnh kín sóng gió nên việc tìm vị trí để xây dựng là khó khăn 3 địa điểm có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển bến cảng hơn cả là khu vực Mũi Gió, khu vực Mũi Né và khu vực Mũi Kê Gà, trong đó:
+ Khu vực Mũi Gió là vùng biển hở, có độ sâu tự nhiên vùng gần bờ cạn, không thích hợp cho việc xây dựng cảng biển tổng hợp tiếp nhận tàu lớn Để xây dựng bến cho tàu lớn phải đưa tuyến bến ra xa bờ khoảng 2km và phải xây dựng hệ thống đê chắn sóng kinh phí lớn Mặt khác địa điểm này nằm phía Bắc tỉnh xa các KCN nên càng không thích hợp cho việc kết hợp xây dựng khu cảng hàng khô tổng hợp Khu vực trên cạn có diện tích rộng, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng phát triển cụm công nghiệp sau cảng
+ Khu vực Mũi Né (vị trí dự kiến xây dựng cảng tiềm năng trong quy hoạch trước) đã được UBND tỉnh Bình Thuận quy hoạch định hướng phát triển du lịch nên không xây dựng bến cảng tại đây
Trang 30+ Mũi Kê Gà có độ sâu lớn, khá phù hợp với việc xây dựng cảng biển tổng hợp cho tàu 50.000-80.000DWT không phải nạo vét và giảm chiều dài đê chắn sóng do được mũi Kê
Gà và Hòn Bà che chắn một phần sóng hướng Nam, Tây Nam Diện tích khu hậu cảng khá lớn, hiện là những đồi cát ven biển thuận lợi san lấp mặt bằng và lấn biển tạo quĩ đất đáp ứng đủ nhu cầu giai đoạn trước mắt và dự phòng phát triển lớn trong tương lai Khu vực xây dựng nằm gần mạng giao thông đường sắt đường bộ quốc gia, hiện đã có tuyến tỉnh lộ 712, tỉnh lộ 709 nối từ QL1A đến mũi Kê Gà và tỉnh lộ 709 nối ra Quốc Lộ 55 đi Vũng Tàu, Bảo Lộc; tuyến luồng tàu biển ngắn, độ sâu tự nhiên lớn nên không phải đầu
tư nạo vét Ngoài ra vị trí xây dựng cũng nằm tại trung tâm các KCN lớn của tỉnh, đặc biệt tiếp giáp vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương ), vùng kinh tế năng động nhất cả nước
Như vậy, từ phân tích trên cho thấy, đối với khu vực tỉnh Bình Thuận vị trí xây dựng bến tổng hợp và cảng chuyên dụng phục vụ công nghiệp nhôm tại Mũi Kê Gà có nhiều thuận lợi hơn cả
II.1.12 Một số vị trí khác
a Đầm Tam Quan – Bình Định
Đầm Tam Quan nằm phía Bắc tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 95km,
có diện tích khoảng 600 ha với cửa thông ra biển Đông được mũi Trường Xuân và các đồi cát che chắn Do vậy cảng luôn kín gió, lặng sóng Điều kiện thủy hải văn, địa hình địa chất để xây dựng cảng và xưởng sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy ở đây khá tốt Hiện nay chỉ khai thác làm bến cho tàu đánh cá địa phương, quy mô không đáng kể
b Đầm Đề Gi – Bình Định
Đầm Đề Gi nằm phía Bắc tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 30km, rộng khoảng 1.600 ha, có cửa thông ra biển, tại đây kín gió, lặng sóng, điều kiện tự nhiên về địa hình, thủy hải văn khá thuận lợi cho việc xây dựng cảng Hiện nay, cảng có quy mô không đáng kể, mới chỉ có các bến nhỏ cho tàu thuyền đánh cá
Khu vực này có đủ điều kiện để xây dựng một cảng tổng hợp cho tàu 2.000-5.000DWT phục vụ tốt cho khu công nghiệp hỗn hợp ở phía Bắc tỉnh Bình Định Việc phát triển cảng sẽ tạo động lực để các cơ sở công nghiệp, thương mại các huyện khu vực phía Bắc tỉnh Bình Định phát triển
c Vĩnh Hy (thuộc huyện Vĩnh Hải phía Bắc tỉnh Ninh Thuận) và Sơn Hải (thuộc huyện Phước Dinh)
Trang 31Đây là 2 vị trí có độ sâu tự nhiên không lớn, lại không được che chắn nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng, gió; giao thông đến cảng khó khăn và nằm xa các khu công nghiệp của tỉnh; địa hình sau cảng phần lớn là núi, kinh phí đầu tư xây dựng lớn nên việc đầu tư xây dựng cảng tại vị trí này sẽ không mạng lại hiệu quả cao khi khai thác hàng tổng hợp Tuy nhiên, 2 vị trí này đã được lựa chọn nghiên cứu xây dựng nhà máy nhiệt điện hạt nhận do đó để phục vụ quá trình xây dựng, hoạt động nhà máy nhiệt điện hạt nhân tại đây cần thiết qui hoạch các bến nhập nguyên, vật liệu, thiết bị
II.1.13 Nhận xét
Từ đặc điểm điều kiện tự nhiên từng khu vực phân tích ở trên cho thấy:
- Phần lớn các địa điểm có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng quy mô lớn (độ sâu tự nhiên lớn, chiều rộng khu nước lớn và tương đối kín sóng, gió ) đều tập trung tại 3 tỉnh phía Bắc của khu vực Nam Trung Bộ là Bình Định (vịnh Quy Nhơn – Đầm Thị Nại); Phú Yên (Vũng Rô) và Khánh Hòa (Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh – Ba Ngòi) Các vị trí này ưu tiên phát triển các cảng tổng hợp phục vụ nhu cầu phát triển vùng hấp dẫn
- Các vũng vịnh và vị trí còn lại: Vũng Xuân Đài thuộc tỉnh Phú Yên; vịnh Phan Rang,
Cà Ná, Vĩnh Hy thuộc tỉnh Ninh Thuận; Mũi Né, Mũi Gió, Mũi Kê Gà thuộc tỉnh Bình Thuận đều hở phải xây dựng công trình bảo vệ cảng lớn dẫn đến kinh phí đầu tư lớn Các khu vực này chỉ nên phát triển các bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp các cơ sở công nghiệp, nhà máy nhiệt điện (than, hạt nhân )
II.2 Đặc điểm kinh tế xã hội vùng hấp dẫn
Khu vực nghiên cứu bao gồm các tỉnh của Việt Nam thuộc tiểu vùng kinh tế Duyên Hải Nam Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), một phần các tỉnh thuộc Tây Nguyên và một phần các tỉnh thuộc Lào, Cămpuchia
II.2.1 Hiện trạng, phát triển KT-XH tiểu vùng kinh tế Nam Trung Bộ
II.2.1.1 Một số nét đặc trưng
- Tổng diện tích tự nhiên là 27.486 km2, chiếm 8,3% diện tích cả nước
- Dân số của vùng năm 2013 có gần 5,4 triệu người, tăng bình quân 0,6%/năm trong giai đoạn 2005-2013 Dân đô thị năm 2013 có 1,88 triệu người chiếm 35% dân số, tốc độ tăng dân đô thị giai đoạn 2005-2013 là 2,4%/năm
II.2.1.2 Kết quả đạt được
Trang 32- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng trong các năm 2005-2013 khá cao đạt 10,0%/năm trong đó ngành nông lâm ngư nghiệp tăng 3,1%, ngành công nghiệp và xây dựng tăng 13,3% và ngành dịch vụ tăng 12,6%
- Cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng tích cực theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp từ 29,3% năm 2005 xuống còn 22,2 năm 2013, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng nhẹ từ 32,7% năm 2005 lên 33,8% năm 2013, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh từ 37,9% lên 44%
Hình II.1 Cơ cấu kinh tế năm 2005, 2010, 2013 của vùng nghiên cứu
GDP hiện hành năm 2013 của vùng đạt 176.087,8 tỷ đồng tăng gấp 4,5 lần năm 2005 Tổng sản phẩm bình quân đầu người: Tổng sản phẩm bình quân đầu người liên tục tăng nhanh từ 7,7 triệu đồng/người năm 2005 lên 32,8 triệu đồng/người năm 2013 Khánh Hòa là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong khu vực nghiên cứu với 43,5 triệu người năm 2013, Ninh Thuận là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trong khu vực chỉ với 23,7 triệu đồng/người
Bảng II.5 Tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2005, 2010, 2013
của vùng nghiên cứu
Trang 3311,8% trong giai đoạn 2005-2013
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng là: hải sản đông lạnh, hạt điều, hàng dệt may, thủy sản, sắn lát, hải sản, yến sào, nông sản, thủy sản, quặng các loại, cao su,…
Thị trường xuất khẩu truyền thống của vùng là Hồng Kông, các nước trong khối ASEAN, khối thị trường này chiếm đến hơn 67% tổng kim ngạch xuất khẩu của vùng, các thị trường xuất khẩu truyền thống này vẫn được giữ vững nhưng kim ngạch không
ổn định Phần còn lại là thị trường xuất khẩu đã được mở rộng sang EU, Đông Bắc Á và bước đầu đang thâm nhập vào thị trường Bắc Mỹ
Bảng II.6 Kim ngạch xuất nhập khẩu của vùng nghiên cứu năm 2005, 2013
Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh
Tổng kim ngạch nhập khẩu của vùng năm 2013 đạt 849,9 triệu USD, tăng bình quân 9,6% trong giai đoạn 2005-2013
Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của vùng là: gỗ nguyên liệu, phân bón, máy móc, thiết
bị, dụng cụ; nguyên, nhiên, vật liệu, sợi tơ, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất thuốc lá, sắt thép, thực phẩm chế biến, nguyên liệu hàng may…
Thị trường nhập khẩu truyền thống của vùng chủ yếu là các nước châu Âu, phần chính là nhập nguyên vật liệu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu
Trang 34Bảng II.7 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu
TĐTT 2005-2013 (%)
- Nông, lâm, ngư
Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê các tỉnh của vùng nghiên cứu
b Hiện trạng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp
Tính đến tháng 10 năm 2014, vùng nghiên cứu có 19 khu công nghiệp đã thành lập và đang hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 5608 ha trong đó có 3803 ha đất công nghiệp có thể cho thuê và 831 ha đất công nghiệp đã cho thuê, tỷ lệ lấp đầy của các khu công nghiệp hiện nay là khá thấp chỉ đạt 22%
Bảng II.8 Hiện trạng các khu công nghiệp của vùng hấp dẫn tính đến tháng
Đã cho thuê
Tỷ lệ lấp đầy (%)
cơ khí; thức ăn gia súc
Trang 35Đã cho thuê
Tỷ lệ lấp đầy (%)
đồ dùng gia đình, mộc dân dụng, đồ hộp, nước giải khát
Công nghiệp điện tử, tin học, viễn thông, thiết bị điện, lắp ráp ô tô, xe máy, cơ khí chế tạo máy công nghiệp, máy nông nghiệp, các ngành đồ gỗ, ván ép, sản xuất sợi và vải
tử, cơ khí chính xác cao; lắp ráp xe gắn máy; Văn phòng phẩm, nhạc cụ, dụng cụ thể thao và y khoa
Lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế
Trang 36Đã cho thuê
Tỷ lệ lấp đầy (%)
Tính chất khu công
nghiệp
tạo máy nông, công nghiệp; công nghiệp vật liệu xây dựng; xí nghiệp công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản; công nghiệp may mặc, giầy da xuất khẩu
Lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ôtô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản; sản xuất hàng tiêu dùng
Ninh
Thuận
Lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ô tô, xe máy; công nghiệp cơ khí chế tạo máy nông, công nghiệp; vật liệu xây dựng; nông lâm thủy sản; công nghiệp may mặc, giầy da xuất khẩu
Lắp ráp điện tử, tin học, lắp ráp ôtô, xe máy; chế tạo máy nông, công nghiệp; vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thủy sản; hàng tiêu dùng
Bình
Thuận
- Sản phẩm phục vụ phát triển nông lâm, hải sản
- Hàng tiêu dùng: may mặc; sản phẩm gia dụng; điện cơ kim khí; đồ điện; điện tử; đồ gỗ, VLXD và trang trí nội
Trang 37Đã cho thuê
Tỷ lệ lấp đầy (%)
- Hàng tiêu dùng: may mặc; sản phẩm gia dụng; điện cơ kim khí; đồ điện; điện tử; đồ gỗ, VLXD và trang trí nội thất
Chế biến lương thực, thịt, trái cây; phân hoá học; may mặc; thức ăn gia súc, gia cầm, tôm cá; lắp ráp điện - điện tử; gỗ gia dụng; hàng tiêu dùng, hàng gia dụng, bao bì các loại; gạch men, vật liệu trang trí nội thất Công nghiệp cơ khí, lắp giáp phương tiện vận tải
Nông lâm, hải sản; hàng tiêu dùng: dệt, may; sản phẩm gia dụng: điện kim khí; đồ điện; điện tử; đồ gỗ; VLXD và trang trí nội thất
Vật liệu xây dựng, thiết
bị điện, điện tử, công nghệ thông tin; sản phẩm cơ khí chế tạo; hàng tiêu dùng, thực phẩm
Sản xuất nước suối; chế phẩm từ tảo, các hóa chất sau muối, các chế phẩm từ sét Bentônit, thủy sản, nông sản
Nguồn: Báo cáo kết quả rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển khu công nghiệp trên
Trang 38phạm vi cả nước đến năm 2020
II.2.2 Quy hoạch phát triển KT-XH khu vực nghiên cứu đến năm 2020
Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu trở thành khu vực phát triển năng động có tốc
độ tăng trưởng nhanh và bền vững Là khu vực phát triển du lịch và các khu du lịch đạt trình độ cao của khu vực và quốc tế, là một trong những cửa ngõ ra biển, đầu mối giao lưu quan trọng của cả nước và các nước trong khu vực với một vài cảng biển thương mại
và sân bay quốc tế tầm cỡ khu vực Đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân căn bản được cải thiện; các di sản văn hóa và di tích văn hóa được giữ gìn và phát huy có hiệu quả; ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, bảo đảm quốc phòng,
an ninh; hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái
Mục tiêu cụ thể
Quy mô GDP của vùng năm 2020 gấp khoảng 2,2 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh); tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9%/năm giai đoạn 2016 - 2020 GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 53,0 triệu đồng, tương đương 2.500 USD
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển theo chiều sâu, tập trung khai thác các lợi thế so sánh của vùng, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng và ngành dịch vụ lên trên 82% vào năm 2020
Phấn đấu đưa tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của vùng tăng bình quân khoảng 16-18% trong giai đoạn đến năm 2020
Tốc độ tăng dân số của Vùng giai đoạn đến năm 2020 khoảng 1,1%/năm Đến năm 2020 dân số của Vùng khoảng 5,8 triệu người vào năm 2020 Tỷ lệ đô thị hóa đạt 45% vào năm 2020; Quy mô dân số đô thị của Vùng sẽ đạt khoảng 2,44 triệu người vào năm
2020
II.2.3 Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
Ngành nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng nâng cao độ an toàn của sản xuất, phòng tránh lũ lụt, nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác Áp dụng rộng rãi công nghệ sinh học trong các ngành sản xuất nông nghiệp Tăng tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp trong tổng giá trị xuất khẩu của vùng lên 35 – 40% vào năm
2020
Bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng tiểu Vùng theo hướng nâng cao độ an toàn của sản xuất, phòng tránh lũ lụt, nâng cao hiệu quả trên
Trang 39mỗi ha đất canh tác
Xây dựng vùng chuyên canh trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày, cây rau màu có lợi thế theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu từng địa phương trong Vùng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô phù hợp gắn với phát triển công nghiệp chế biến, ứng dụng giống mới, công nghệ phù hợp vào sản xuất và chế biến, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ tạo thành sự liên kết nông nghiệp - chế biến - dịch vụ - thị trường trên địa bàn Vùng
Ngành công nghiệp: Đẩy nhanh phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện
đại, tập trung phát triển nhanh các khu công nghiệp tập trung, ưu tiên thu hút những ngành công nghiệp công nghệ cao
Công nghiệp khai khoáng – luyện kim: Đẩy mạnh khai thác titan với các quặng ilmenit,
zircon và rutil trong các vùng mỏ ở Bình Định, Khánh Hòa và Bình Thuận
Công nghiệp lọc – hoá dầu: xây dựng nhà máy lọc dầu Vân Phong ở Khánh Hòa, công
suất 10 triệu tấn/năm vào năm 2020 và xây dựng nhà máy lọc dầu Vũng Rô ở Phú Yên công suất năm 2020 là 4 triệu tấn/năm và đến 2030 nâng công suất lên 8 triệu tấn/năm Công nghiệp cơ khí: xây dựng ngành cơ khí lắp ráp và sản xuất ô tô tại Phú Yên Đầu
tư công nghệ cao cho các cơ sở cơ khí đóng tàu ở thành phố Nha Trang để thành trung tâm đóng các loại tàu cá cỡ lớn phục vụ đánh bắt xa bờ của vùng Xây dựng nhà máy tàu biển Hyundai – Vinashin (Khánh Hòa): đóng mới và sửa chữa tàu đến 100.000– 400.000 DWT
Định hướng phát triển các khu công nghiệp: Ngoài các khu công nghiệp hiện có đến
năm 2020, vùng hấp dẫn sẽ mở rộng một số khu công nghiệp hiện có như KCN Hòa Hiệp, KCN An Phú, KCN Nhơn Hòa, … và xây dựng mới thêm 8 khu công nghiệp trong
đó có 1 khu CN ở Phú Yên, 2 khu CN ở Bình Định, 1 KCN ở Khánh Hòa, 1 KCN ở Ninh Thuận, 3 khu ở Bình Thuận
Bảng II.9 Danh mục các khu công nghiệp sẽ mở rộng và xây mới năm 2020
TT Khu công nghiệp
Tổng
DT đến năm
2020 (ha)
Diện tích đã thành lập (ha)
Diện tích còn lại (ha)
Trang 40TT Khu công nghiệp
Tổng
DT đến năm
2020 (ha)
Diện tích đã thành lập (ha)
Diện tích còn lại (ha)
Ghi chú Tính chất khu
công nghiệp
mặc, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng, điện tử, dệt may, cơ khí
chế biến nông sản,
cơ khí, đồ dùng gia đình, mộc dân
nước giải khát
Chế biến nông lâm sản; Cơ khí; luyện kim; điện tử công nghệ thông tin; vật liệu xây dựng
Chế biến nông lâm sản, thức ăn gia súc, vật liệu xây dựng, cơ khí,
Thiết bị điện, điện
tử, cơ khí chế tạo, sản phẩm thép, vật liệu xây dựng, chế biến đá các loại, chế biến nông lâm sản…