1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

46 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 113,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua một thời gian thực tập tại công ty với sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Hoàng , các anh chị phòng kế toán Công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở Công ty, thấy đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang hòa vào xu thế mở cửa, nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường, tự

do cạnh tranh Các doanh nghiệp mở ra ngày càng nhiều, hoạt động trong mọi ngành nghề mọi lĩnh vực và luôn cạnh tranh lẫn nhau Cùng với các yếu tố: mẫu mã, chất lượng, thì giá thành cũng đóng vai trò quan trọng quyết định đối với doanh thu của đơn vị

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò vô cùng qua trọng trong việc xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào

đó đều cần phải tính đến chi phí bỏ ra sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành sản phẩm thấp hay cao phụ thuộc vào quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp Vì vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ khắng khít mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu

về chi phí và giá thành sản phẩm nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và tìm ra biện pháp khắc phục

Công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh là một doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, công ty có một quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khá hoàn chỉnh Qua một thời gian thực tập tại công ty với sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Hoàng , các anh chị phòng kế toán Công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ở Công ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, muốn được hiểu sâu sắc hơn nội dung này nên em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh”

2 Đối tượng nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh

3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung vào nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh, và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tính giá thành trực tiếp, tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trang 2

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh

Kết Luận.

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

Để phục vụ công tác quản lý và hạch toán chi phí một cách thuận lợi, người ta phải tiến hành phân loại chi phí Trên thực tế có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản:

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế) gồm:

Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu bao gồm các loại nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí nhân công bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, … các khoản trích theo lương của công nhân viên sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định của tất cả các loại tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm điện, nước, điện thoại, internet…., các loại dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí chưa được nêu ở trên

Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí:

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Để thuận tiện cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành Vì thế giá thành thường được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

Phân loại theo thời điểm tính giá thành:

- Giá thành theo kế hoạch: giá thành được xây dựng khi bắt đầu kỳ kế hoạch (đầu năm) và được cố định suốt trong kỳ (trong năm)

- Giá thành định mức: giá thành được xây dựng khi bắt đầu kỳ sản xuất

- Giá thành thực tế: dựa theo số liệu thực tế phát sinh

Trang 4

Dựa vào phạm vi tính giá thành hay phạm vi phát sinh chi phí, người ta chia giá thành làm 2 loại:

- Giá thành sản phẩm: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo trong phạm vi phân xưởng

- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.3 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định chính xác kịp thời đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý luận cũng như trong thực tiễn hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: do kế toán xác định, là căn cứ, là địa điểm để khi chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp vào (ví dụ: sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, phân xưởng…) Tác dụng là cơ sở để kế toán mở sổ, thẻ, tài khoản chi tiết theo dõi cho từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

- Đối tượng tính giá thành: là sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

-Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời điểm mà kế toán cần phải tính được tổng giá thành

và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành có thể chọn là tháng, quý, hay ở thời điểm mà sản phẩm hoàn thành (đối với những sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài)

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

_Về mặt bản chất: giống nhau vì cùng biểu hiện hao phí đã bỏ ra cho sản xuất

_Về mặt đại lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ với nhau theo công thức sau:

Giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất hoàn thành trong kỳ = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - dở dang cuối kỳ

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, nhưng không phải là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

-Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cho từng đối tượng hạch toán chi phí

-Xác định chính xác chi phí và sản phẩm dở dang cuối kỳ

-Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

-Lập báo cáo về tình hình chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

-Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện giá thành sản phẩm để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các quyết định thích hợp trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển

Trang 5

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí vật liệu trực tiếp được quy định bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ … dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

_Căn cứ vào chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn,… ) kế toán sẽ tập hợp chi phí vật liệu cho từng đối tượng sử dụng vật liệu Trường hợp chi phí vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng, kế toán sẽ tiến hành phân bổ, sau đó hạch toán riêng cho từng đối tượng Tiêu thức phân bổ có thể chọn là:

sản phẩm trong kỳ xưởng đầu kỳ sản xuất trong kỳ xưởng cuối kỳ

Sổ chi tiết sử dụng: sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S36-DN): sổ này mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( theo phân xưởng, theo SP, …)

* Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 6

+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ( không qua kho) cho hoạt động sản xuất hoạt động, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331, 141, 111, 112 …

_ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

+ Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ( không qua kho) cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 111, 112, 331 …

+ Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả lập bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng

sử dụng nguyên liệu, vật liệu ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

15 62 15 Vật liệu xuất dùng Vật liệu sử dụng không hết

sản xuất sản phẩm cuối kỳ nhập lại kho

111, 112, 131 15

Vật liệu mua về được dùng cho Cuối kỳ kết chuyển thep phương

sản xuất (không qua kho) pháp kê khai thường xuyên)

Thuế GTGT được

khấu trừ đầu vào 13

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp: Kế toán chi phí nguyên vật liệu (theo phương

pháp kê khai thường xuyên

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.Chi phí nguyên liệu, vật liệu phản ánh trên tài khoản này được ghi một lần vào cuối kỳ

kế toán Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng thứ

Trang 7

nguyên liệu, vật liệu thực tế tồn kho cuối kỳ Căn cứ kết quả kiểm kê cuối kỳ, kỳ này

và nguyên liệu, vật liệu nhập kho trong kỳ để xác định số lượng và giá trị nguyên liệu xuất kho trong kỳ theo công thức:

Trị giá xuất vật Trị giá nhập vật Trị giá tồn vật Trị giá tồn vật

liệu trong kỳ = liệu trong kỳ + liệu đầu kỳ - liệu cuối kỳ

Kế toán ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 611 – Mua hàng (6111) ( trị giá xuất trong kỳ )

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tính vào giá thành sản xuất, ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

611 621 631 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu Kết chuyển chi phí nguyên

vật liệu trực tiếp để tính giá thành

152

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp:kế toán chi phí nguyên vật liệu ( theo phương

pháp kiểm kê định kỳ)

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp gồm:

_ Lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ trong kỳ

_ Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp

_ Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp (nếu có)

_ Tiền ăn trưa của công nhân sản xuất ( phần được tính vào chi phí )

Nguyên tắc hạch toán:

_ Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến sản phẩm, lao vụ nào thì hạch toán trực tiếp cho sản phẩm lao vụ đó Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến nhiều sản phẩm, lao vụ kế toán phải thực hiện việc phân

bổ, sau đó hạch toán riêng cho từng loại

Trang 8

Tài khoản sử dụng: TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp quá trình sản xuất sản phẩm vào bên nợ TK 154 ( hoặc vào TK 631)

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

vượt trên mức bình thường vào TK 632

TK 622 không có số dư cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán:

_ Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm ( lương chính, lương phụ, phụ cấp lương – kể cả khoản phải trả về tiền công cho nhân công thuê ngoài), ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

_ Tính và trích BHXH, KPCĐ, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

nhân trực tiếp sản xuất pháp kê khai thường xuyên)

338 631 Các khoản trích theo lương

335 Kết chuyển cuối kỳ (theo phương

Trích trước lương nghỉ phép pháp kiểm kê định kỳ )

của công nhân sản xuất

Sơ đồ 1.3 kế toán tổng hợp

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:

Là những chi phí chi ra cho việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng bao gồm:

_ Chi phí nhân viên phân xưởng

_ Chi phí vật liệu, công cụ dùng trong phân xưởng

_ Khấu hao tài sản cố định trong phân xưởng

_ Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại…

_ Chi phí khác bằng tiền

Trang 9

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng Trường hợp chi phí chung liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, kế toán sẽ thực hiện việc phân bổ, sau

đó hạch toán riêng cho từng sản phẩm Tiêu thức phân bổ có thể chọn theo sản phẩm, theo số giờ máy chạy, theo tiền lương sản xuất

Kế toán sử dụng Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (S36-DN)

Tài khoản sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”:

TK 627

Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh - CP sản xuất chung cố định được ghitrong kỳ nhận vào TK 632 trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ TK 154 ( hoặc vào TK 631)

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 có 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272: chi phí vật liệu

- TK 6373: chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274: chi phí khấu hao tải sản cố định

- TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278: chi phí khác bằng tiền

* Phương pháp hạch toán:

_ Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng , tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, của công nhân, ghi:

Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 – phải trả công nhân viên

_ Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định hiện:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác ( 3382, 3383, 3384)

_ Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng cho phân xưởng Khi xuất dùng vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, dùng cho quản lý điều hành hoạt động cho phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Có TK 611 (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ):

_ Khi xuất công cụ dụng cụ có tổng giá trị nhỏ cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội, căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 153 – Công cụ dụng cụ

Trang 10

_ Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất một lần có giá trị lớn cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 142, 242 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

_ Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

_ Chi phí điện, nước, điện thoại, … thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất đội ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 331, 111, 112, …

_ Khi trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sữa chữa TSCĐ, ghi

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

Có các TK 335, 142, 242

_ Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơ công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định được tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

(Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Trang 11

334 627 154 Cuối kỳ kết chuyển chi phí SX

CP TL & các khoản phụ cấp phải chung vào đối tượng tập hợp CP

trả cho NV phục vụ, quản lý SX (theo phương pháp kê khai

thường xuyên)

3382, 3383, 3384 631 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT Cuối kỳ kết chuyển

(theo PP kiểm kê định kỳ)

1.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

1.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ toàn bộ chi phí có liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, lao vụ trong kỳ được tổng hợp lại theo từng hạch toán chi phí sản xuất

1.3.1.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

* Tài khoản sử dụng: TK 154 “ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

TK 154 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm, CP _ Các khoản giảm chi phí sản xuất như: thuê ngoài gia công vật liệu, … phát sinh phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng trong kỳ không sửa chữa được …

_ Giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

Số dư nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn

Trang 12

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

_ Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

_ Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

_ Giá thành thực tế TP nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

_ Trường hợp sản xuất xong, không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

621 154 (SXP) 632 Cuối kỳ kết chuyển CP ZTT sản phẩm, lao vụ SXP cung

NVL trực tiếp cấp cho bên ngoài

621 155 Cuối kỳ kết chuyển CPNC ZTT thành phẩm nhập kho

1.3.1.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

_ Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

_ Trong kỳ, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh

Trang 13

Nợ TK 632: Giá thành thực tế TP nhập kho

Có TK 631: Giá thành thực tế TP nhập kho

1.3.2 Tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là cách thức để kế toán tính được tổng giá thành

và giá thành đơn vị cho sản phẩm, lao vụ hoàn thành trong kỳ

Các bước tính giá thành

Bước 1: Tập hợp chi phí: 621, 622, 627

Bước 2: Phân bổ CPSX cho từng phân xưởng, từng sản phẩm ( nếu có)

Bước 3: Kế chuyển CPSX để tính giá thành

Nợ TK 154

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

Tính ∑ GT = CPSX DDĐK + CPSXPS trong kỳ - CPSX DDCK – Các khoản điều

chỉnh giảm giá thành (phế liệu)

Trang 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ TÂY NINH

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh là một doanh nghiệp Nhà Nước được thành lập theo quyết định số : 08/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1993 của UBND tỉnh Tây Ninh.-Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH MTV Cơ khí Tây Ninh

-Ngành nghề : Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị cơ khí

-Trụ sở chính :Số 191-Đường 30/4-Phường 1-Thành Phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Tên gọi nghe có vẻ qui mô song thực chất đó chỉ là láng trại dã chiến với những máy móc thiết bị ban đầu là những chiếc máy kéo MTZ50 mang từ trong chiến khu ra Những năm đầu để có thể thực hiện được chức năng sửa chữa và chế tạo các công cụ, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, Nhà máy phải vừa xây dựng cơ sở vật chất vừa sản xuất Nhưng do đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công nhân còn thiếu thốn, trình độ quản lý cũng như tay nghề còn yếu kém, máy móc thiết bị trang bị không đồng bộ, nguyên liệu cung cấp cho nhà máy không đầy đủ cộng với sự quản lý trì trệ của cơ chế kinh tế bao cấp đã đẩy nhà máy đến bờ vực, có lúc tưởng chừng như phá sản do hoạt động thua lỗ trong nhiều năm

Kể từ khi Nghị quyết 306 của Bộ Chính Trị ra đời và Quyết định 76 về Quyết định thành lập doanh nghiệp của Hội đồng Bộ Trưởng được ban hành, đã mở lối ra và tạo điều kiện cho các đơn vị kinh tế nói chung và nhà máy nói riêng thực sự chủ động trong sản xuất kinh doanh thì hoạt động của đơn vị có những bước độ phá đáng kể Từ chỗ chỉ thực hiện chức năng sửa chữa là chính, nhà máy đã chế tạo được nhiều công

cụ, máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp trong tỉnh

Năm 1985 có thể nói là năm đánh dấu sự trưởng thành và phát triển của nhà máy, sau khi một số sản phẩm của Xí nghiệp như máy rạch hàng mía, bừa xén cỏ, cày không lật

do nhà máy chế tạo lần lượt đạt các huy chương vàng, bạc và đồng tại các cuộc triển

Trang 15

lãm ở Hội chợ Giảng Võ Hà Nội Nhà máy đã từng bước khẳng định vị trí của mình trong cơ chế quản lý kinh tế của ngành Công Nông Nghiệp tỉnh nhà.

Để phù hợp với nền kinh tế ngày càng phát triển và mở rộng, ngày 09 tháng 01 năm

1993 nhà máy Cơ khí Nông Nghiệp Tây Ninh chính thức trở thành một doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi là xí nghiệp Cơ Khí Nông Lâm trực thuộc Sở Nông Lâm tỉnh Tây Ninh, cũng với chức năng chính là sửa chữa và chế tạo máy móc phục vụ nông nghiệp

Từ năm 1996 quy mô sản xuất của xí nghiệp được mở rộng, ngoài việc chế tạo các công cụ máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnh Xí nghiệp đã chuyển hướng sang sản xuất các thiết bị vui chơi ngoài trời cho thanh thiếu niên Với

sự chuyển hướng này sản phẩm của xí nghiệp đã có mặt ở 61 tỉnh thành trong cả nước, cũng từ đây tên gọi của xí nghiệp được đổi thành Công ty TNHH MTV Cơ khí Tây Ninh

Đầu năm 2001, với chương trình thanh niên xây dựng cầu thanh niên giao thông nông thôn, Công ty Cơ khí Tây Ninh đã trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực chế tạo và xây dựng cầu thép kết cấu không gian thay thế cho “cầu khỉ” ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Từ năm 2004, Công ty đã có quan hệ với các Công ty của Mỹ, xuất khẩu các mặt hàng

cơ khí vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm cho các đối tác khác nhau Đặc biệt,

từ năm 2006, Công ty đã nhận được đơn đặt hàng cung cấp thường xuyên các cấu kiện bằng thép và thép không rỉ (Stainless Steel) cho việc trang bị mới và nâng cấp các cửa hàng của tập đoàn Wal-Mart (Mỹ)

Hiện nay, Công ty còn hướng đến thị trường nước ngoài bằng các mặt hàng Basket, hàng rào … xuất khẩu sang thị trường Mỹ

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể công ty TNHH MTV Cơ Khí Tây Ninh.

2.1.2.2 Nhiệm vụ

-Đảm bảo việc cung cấp máy móc thiết bị phục vụ nông nghiệp, chế biến nông sản trong tỉnh

Trang 16

-Phục vụ tốt cho nhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh cho thanh thiếu nhi trong phạm vi tỉnh và cả nước.

-Tham gia hoàn thiện các dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kinh tế trong tỉnh, cũng như các dự án về cải tạo giao thông nông thôn ở các khu vực lân cận

-Hoàn thành tốt kế hoạch được giao, chấp hành đúng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đảm bảo thực hiện đúng các tiêu chuẩn, chất lượng, các định mức kinh tế, kỹ thuật của Nhà nước

-Đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng vốn tự có, nhờ vốn huy động,

tự chủ về tài chính, chủ động sản xuất kinh doanh, trực tiếp giao dịch với các tổ chức nước ngoài theo quy định của Nhà nước

-Nghiên cứu và đổi mới công nghệ, đỏi mới trang thiết bị

2.1.3 Qui mô.

Công ty TNHH MTV Cơ khí Tây Ninh thuộc loại hình doanh nghiệp nhỏ

Hiện Công ty có 444 lao động Trong đó lao động có trình độ Đại học: 40 người, CĐ:

30 người, 374 lao động phổ thông, trung cấp

Qui trình công nghệ: Do đặc thù về chủng loại sản phẩm sản xuất chủ yếu là các thiết

bị, máy móc nên Công ty không áp dụng quy trình sản xuất tự động, chủ yếu là lao động cơ khí trực tiếp

2.1.4 Tổ chức công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Giám đốcP.Tài chính kế toán

Trang 17

PGĐ kỹ thuật Công ty TNHH MTV Cơ khí Tây Ninh hiện có 444 lao động, trong đó có 52 cán bộ quản lý, được tổ chức theo sơ đồ sau:

-Xác định cơ cấu tổ chức, tuyển dụng nhân sự, phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các phòng ban trong Công ty

-Quyết định về các chính sách và mục tiệu về chất lượng, tiêu chuẩn của sản phẩm Đề

ra các quy định nhằm chỉ đạo, điều hành, xem xét và đánh giá hệ thống chất lượng.-Xem xét và phê duyệt các văn bản, báo cáo về kế hoạch và quy trình sản xuất, đưa ra quyết định cuối cùng trong trường hợp có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả, chính sách cạnh tranh, chọn đối tác

Trang 18

Quyền lợi về chất lượng hoạt động sản xuất Nghiên cứu phát triển những kỹ thuật mới.

Phòng tài chính kế toán:

Đây là một bộ phận quan trọng trong việc điều hành quản lý Công ty, tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc về Công ty tổ chức, quản lý, kiểm tra tình hình tài chính, tình hình hoạt động của Công ty, phòng kế toán tài vụ thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:-Ghi chép phản ánh và kiểm tra tình hình thu nhập, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thực hiện các kế hoạch của Công ty Thực hiện và kiểm tra việc chấp hành đúng pháp luật, đúng các chủ trương mà Đảng và Nhà nước đề ra

-Hoàn thành chính xác đầy đủ, kịp thời các báo cáo có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của Nhà nước về báo cáo kế toán Tổng hợp, phân tích giá thành, tìm ra các biện pháp quản lý và hạ thấp giá thành sản phẩm.-Lập và thực hiện các kế hoạch tài chính, quản lý, lưu trữ và bảo mật các hồ sơ về kế hoạch

-Cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng sử dụng bên trong cũng như bên ngoài Công ty

Phòng kinh doanh: có các chức năng chủ yếu sau

-Tìm hiểu, nghiên cứu và tiếp cận thị trường, thực hiện các hợp đồng quảng cáo và giới thiệu sản phẩm

-Liên hệ khách hàng, cung cấp thông tin cho khách hàng, xem xét, lập, thực hiện và theo dõi các hợp đồng kinh tế

-Lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, lập kế hoạch khảo sát, mở rộng thị trường

Phòng nhân sự

Là bộ phận tổ chức về vấn đề nhân sự của Công ty có chức năng quản lý và đào tạo lao động, thu nhận và lưu trữ hồ sơ của người lao động, đề xuất việc tuyển dụng nhân sự, phân công công việc một cách hợp lý, tổ chức về tiền lương và việc trả lương, khen thưởng

Phòng hành chính

Là bộ phận quản lý công tác văn thư, kiểm soát và lưu trữ các tài liệu, công văn hợp đồng Tổ chức và thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao động trong Công ty

Phòng kế hoạch

Có chức năng xây dựng, chỉ đạo thực hiện và theo dõi các kế hoạch sản xuất ngắn hạn (tuần, tháng, quý) và dài hạn (năm) theo dõi quản lý các kế hoạch cung cấp các nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm về việc theo dõi quản lý, bảo quản tài sản cố định của Công ty như: máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng và công tác kỹ thuật, tham mưu với Ban giám đốc về các vấn đề liên quan đến công nghệ, kỹ thuật, xây dựng các tiêu

Trang 19

chuẩn cho nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng, đề xuất các biện pháp xử lý sản phẩm không đúng tiêu chuẩn hay các sự cố về công nghệ sản xuất.

Phòng nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu hoàn thiện các qui trình sản xuất, mở rộng phát triển sản phẩm mới

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ tổ chức: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo đó, thống kê các phân xưởng, thủ kho và nhân viên ở các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc ghi chép nhằm phục vụ cho công tác điều hành, quản lý tại các bộ phận đó và đến cuối tháng lập báo cáo nghiệp vụ kèm với chứng từ gốc về phòng kế toán tài vụ để xử

lý và tiến hành công tác kế toán Việc áp dụng hình thức tổ chức kế toán này là phù hợp, vì Công ty có qui mô vừa và nhỏ, có hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tập trung Điều này tạo điều kiện cho việc thu thập thông tin kịp thời, chặt chẽ và ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại, hiệu quả nhằm chuyên môn hoá cán bộ, cung cấp thông tin kịp thời cho việc quyền lợi và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Công ty

SƠ ĐỒ 2.2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG TY

2.1.5.2 Chức năng từng bộ phận

Kế toán trưởng

Phụ trách chỉ đạo chung toàn bộ hệ thống kế toán trong Công ty, giúp Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh tế tài chính Kế toán trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

-Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty và tổ chức hệ thống thống kê ở các phân xưởng, các phòng ban

-Lập và thực hiện các kế hoạch tài chính, quản lý và bảo mật các hồ sơ về kế toán.-Hoàn thành chính xác, đầy đủ, kịp thời các báo cáo có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo quy định của Nhà nước về báo cáo kế toán

-Hướng dẫn thể lệ, chế độ về quản lý kinh tế tài chính

-Tổ chức, kiểm tra và phân tích các hợp đồng kinh tế

-Tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế và tham gia quyết toán công tác xây dựng cơ bản

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

KT giá thành

KT kho, TSCĐ

KT tiền kiêm

KT tiền lương

Kế toán

tổng hợp

KT thanh toán

Trang 20

Kế toán tổng hợp

Kiểm tra tính pháp lý, hợp lệ của các loại chứng từ, đôn đốc kiểm tra các phần hành kế toán, lập báo cáo tài chính trong năm và xử lý các khoản nợ khói đòi

Kế toán tiền (kiêm kế toán tiền lương)

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền gửi Ngân hàng, tiền tại quỹ

và tiền đang chuyển Kế toán tiền thực hiện việc phản ánh kịp thời các khoản thu, chi tiền đồng thời đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền tránh tình trạng lãng phí, phát hiện các chênh lệch

Kế toán tiền lương hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp lương và các chứng từ hạch toán lao động, xác định số tiền lương phải trả cho CNV và tính vào chi phí SXKD ở bộ phận, các đối tượng sử dụng lao động Đồng thời căn cứ vào tiền lương này tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định

Kế toán thanh toán

-Thực hiện việc quản lý các khoản nợ phải thu, phải trả với khách hàng, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu công nợ với khách hàng

-Kiểm tra chứng từ để thanh toán tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng và thực hiện thanh toán (viết phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, ngân phiếu, chuyển khoản), theo dõi tạm ứng, thanh toán tạm ứng, thanh toán lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên Hàng tháng lập bảng thanh toán lương, tham gia quản lý quỹ tiền lương, giám sát việc chi trả lương đến từng lao động

Kế toán kho, TSCĐ

-Hạch toán và giám sát tình hình biến động xuất nhập tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cung cấp số liệu và lập báo cáo về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hàng ngày, kế toán vật liệu, viết phiếu nhập, phiếu xuất vật tư, công cụ dụng cụ và ghi chép vào sổ chứng từ gốc

-Theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và hàng tháng tiến hành trích khấu hao tính vào chi phí tương ứng ở các bộ phận liên quan

vụ cho nhu cầu quản lý

Thủ quỹ (kiêm kế toán doanh thu, công nợ, thuế VAT)

Thực hiện việc thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ, quản lý chặt chẽ tiền mặt và chịu trách nhiệm về số thừa, thiếu Hàng ngày ghi vào sổ quỹ từ các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, lập báo cáo chi hàng tuần và báo cáo quỹ theo định kỳ Cuối tháng, thủ quỹ tính tổng số thu, số chi và rút ra số tồn quỹ Thủ quỹ cũng kiêm phần giao dịch với Ngân hàng và ghi nhận thuế VAT

Trang 21

2.1.5.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ và được trang bị hệ thống phần mềm trong công tác kế toán nhằm giảm bớt khối lượng ghi chép và nhằm quản lý chặt chẽ, đầy đủ các yếu tố có liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh nhưng hệ thống phần mềm này không áp dụng cho việc tính giá thành mà công việc tính giá thành được thực hiện trên Excel

-Niên độ kế toán : Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

-Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ

-Phương pháp hạch toán HTK : Theo phương pháp kê khai thường xuyên

-Sổ sách sử dụng : Sổ chi tiết, bảng kê, sổ cái,…

-Hệ thống tài khoàn: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Nhà nước quy định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

và để phục vụ cho nhu cầu quản lý, Công ty đã chi tiết hoá một số tài khoản đến cấp 3

và cấp 4

SƠ ĐỒ 2.3 GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ gốc

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CTGS Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 22

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm traTrình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ , sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng

từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái làm bảng cân đối phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đã được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Khái quát về hệ thống chứng từ:

- Kế toán tiền: chứng từ sử dụng bảng chấm công của phòng kế toán, bảng kê sản phẩm

ở các phân xưởng, bảng thanh toán lương từng bộ phận, bảng tổng hợp thanh toán lương toàn công ty

- Kế toán kho, TSCĐ: chứng từ sử dụng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ, nhật ký sổ cái, sổ cái TK 211, TK 214

2.1.6 Định hướng phát triển

2.1.6.1 Khó khăn

-Sức ép cạnh tranh trên thị trường đối với các mặt hàng của Công ty ngày càng lớn với

sự ra đời của hàng loạt doanh nghiệp có tiềm lực và lợi thế hơn hẳn về nhiều mặt ở các tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt là sự cạnh tranh của các Công ty nước ngoài trong lĩnh vực thiết bị vui chơi, bằng sự thông thoán của luật doanh nghiệp và cơ chế thị trường làm cho tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt

-Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật còn thiếu; phần lớn trưởng thành

từ thực tiễn, chưa được đào tạo chính quy chuyên sâu về quản lý và kỹ thuật, vì thế chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển

-Nhà xưởng, thiết bị, máy móc tuy đã được nâng cấp, xây mới và trang bị thêm song vẫn còn ít và thiếu đồng bộ, một số quá lạc hậu; Vốn lưu động mặc dù đã được bổ sung nhưng vẫn còn nhỏ bé Công ty hoạt động chủ yếu vào nguồn vốn vay của ngân hàng trong khi vòng quay của sản xuất cơ khí rất chậm … do đó hiệu quả sản xuất chưa cao

2.1.6.2 Thuận lợi

-Sự quản lý hiệu quả của Ban lãnh đạo Công ty cùng với năng lực đoàn kết hoạt động của đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân viên không ngừng nâng cao kết quả sản xuất cho doanh nghiệp

Trang 23

-Luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh mà trực tiếp và sấu sát

là Ban cán sự Đảng, Ban Giám Đốc Sở và BTV Công đoàn ngành NN&PTNT; đồng thời nhận được sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của các cấp, các ngành trong tỉnh

-Mối quan hệ hiểu biết, gắn bó giữa Công ty với nhiều ngành, nhiều cấp từ TW đến các địa phương luôn được quan tâm củng cố và phát triển, đặc biệt là với các tổ chức thuộc

về hệ thống Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong cả nước

-Sự chuyển hướng, đa dạng hoá về chủng loại mặt hàng trong sản xuất tạo tiềm lực mới

mở rộng thị trường

2.1.6.3 Định hướng phát triển

Sản xuất và thi công Cầu nông thôn:

-Cầu GTNT là một trong những định hướng chiến lược mang tính lâu dài của Công ty Công ty đã có lợi thế lớn và là đơn vị thủ công trong việc triển khai và thực hiện dự án của TW Đoàn Năm 2005, Công ty tiếp tục phấn đấu thực hiện hoàn thành giai đoạn II của dự án 1000 cầu được thi công tại các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và tỉnh Tây Ninh

-Ngoài dự án của TW Đoàn, nhiều địa phương ở ĐBSCL và các tỉnh khác cũng tiếp tục đặt hàng với Công ty để xây dựng cầu tại địa phương mình, doanh thu mảng này có thể đạt trên dưới 10 tỉ đồng

-Bên cạnh những giải pháp Cầu thép mạ đã và đang được ứng dụng, tiếp tục phối hợp với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước có chức năng, có tiềm lực và kinh nghiệm

để đầu tư nghiên cứu để tìm ra những giải pháp công nghệ mới góp phần đáp ứng nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng nhằm nhanh chóng chiếm lĩnh mảng thị trường này

Sản xuất thiết bị vui chơi:

-Loại sản phẩm hiện đại: Có mẫu mã và tính năng hoạt động hấp dẫn, tạo cảm giác mạnh, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khu giải trí ở các Thành phố, Thị xã, khu du lịch lớn

-Loại sản phẩm rẻ tiền hơn: Hấp dẫn và tiện lợi trong sử dụng, di chuyển đáp ứng nhu cầu và khả năng đầu tư của tư nhân khi kinh doanh lưu động tới các thị trấn, vùng sâu, vùng xa

-Nghiên cứu và đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm mở rộng thì trường nhập khẩu các thiết bị hiện đại cho một số địa phương và đối tác có nhu cầu

Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây dựng dân dụng và công nghiệp:

-Đầu tư thêm trang thiết bị cho lĩnh vực thi công lưới điện trung – hạ thế; tập trung để chiếm lĩnh thị trường này trong tỉnh, đồng thời mở rộng ra các tỉnh thành khác ở cả Nam Bộ và Tây Nguyên

Sản xuất-kinh doanh phục vụ nông nghiệp:

-Tiếp tục triển khai thực hiện đề tài: “Ứng dụng cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp

ở Tây Ninh” đã được Hội đồng khoa học của tỉnh phê duyệt Để đưa và áp dụng những thành quả cơ giới – cơ khí hoá phù hợp và cần thiết với sản xuất nông nghiệp tỉnh nhà,

Ngày đăng: 18/08/2016, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp: Kế toán chi phí nguyên vật liệu (theo phương - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp: Kế toán chi phí nguyên vật liệu (theo phương (Trang 6)
Sơ đồ 1.3 kế toán tổng hợp - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.3 kế toán tổng hợp (Trang 8)
Sơ đồ 1.4 kế toán tổng hợp - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 1.4 kế toán tổng hợp (Trang 11)
Sơ đồ tổ chức: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo đó,  thống kê các phân xưởng, thủ kho và nhân viên ở các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện  việc ghi chép nhằm phục vụ cho công tác điều hành, quản lý tại các bộ phận đó và đến  c - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ t ổ chức: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Theo đó, thống kê các phân xưởng, thủ kho và nhân viên ở các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc ghi chép nhằm phục vụ cho công tác điều hành, quản lý tại các bộ phận đó và đến c (Trang 19)
SƠ ĐỒ 2.3 GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
SƠ ĐỒ 2.3 GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 21)
SƠ ĐỒ 2.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
SƠ ĐỒ 2.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM (Trang 25)
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ minh họa tài khoản 621 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ minh họa tài khoản 621 (Trang 31)
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tài khoản 622 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tài khoản 622 (Trang 35)
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ minh họa tài khoản 627 - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ minh họa tài khoản 627 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w