Phân tích ca lâm sàng có sai sót trong sử dụng thuốc
Trang 1Dược lâm sàng
Phân tích ca lâm sàng có sai sót trong sử dụng thuốc
Tổ 5 – Nhóm 4
Trang 2Đặt vấn đề: Sai sót trong dùng thuốc là hiện tượng phổ biến
Trang 3• Sai sót trong việc cho uống thuốc.
• Sai sót về liều lượng thuốc.
• Chậm trễ trong việc điều trị.
Trang 41 Sai sót trong kê đơn (prescribing errors)
2 Sai sót trong sao chép đơn thuốc(transcription
errors)
3 Sai sót trong cấp phát (dispensing errors)
4 Sai sót trong dùng thuốc (administration errors)
5 Sai sót trong theo dõi (monitoring errors)
Phân loại sai sót trong sử dụng
thuốc (medication errors)
Trang 5Mức độ sai sót trong sử dụng thuốc
Trang 9Bà Nguyễn Thị N, 72 tuổi, được chẩn đoán tăng huyết áp từ hơn 10
năm có bệnh đái tháo đường týp 2 từ 2 năm nay.
Bà đang khám và theo dõi định kỳ tại một bệnh viện chuyên khoa
tim mạch lớn tại TP Hồ Chí Minh
Tình huống lâm sàng
Huyết áp 160/85 mmHg Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần đ 2ộ
Đường huyết lúc đói
155mg/dl > 140mg/dlHbA1C 7,6% >7
LDL 143mg/dl >130mg/dl
HDL 42mg/dl >35mg/dl
TG 242mg/dl >200mg/dl
Nh n xét tổng quát ận xét tổng quát :
B nh nhân mắc phối hợp ệ
3 b nh: ệ
1 Tăng huyết áp tâm thu
đơn thuần
2 Đái tháo đường
3 Tăng LDL và tăng nhẹ
TG
Trang 10STT Tên thuốc Liều dùng và thời điểm dùng
1 Amlodipine 5 mg 1 viên uống buổi sáng
2 Enalapril 10 mg 1 viên trưa, 1 viên chiều (liều đã được tăng lên so với trước
đây là 5 mg x 2/ngày)
3 Gliclazide 80 mg 1 viên sáng, 1 viên chiều (trước đây bệnh nhân đã được thử
cho dùng metformin nhưng bị tiêu chảy nên phải ngưng)
4 Simvastatin 20 mg 1 viên tối
5 Aspirin 81 mg 1 viên trưa
Tình huống lâm sàng: Toa thuốc bệnh nhân
Trang 11Bệnh nhân cao tuổi, thường chỉ nhớ
uống thuốc buổi sáng.
Bệnh nhân sống chung với một người
con trai.
Người con này luôn nhắc mẹ uống
thuốc mỗi khi có mặt ở nhà,
Tuy nhiên vì làm việc ở nhà máy theo
ca kíp nên giờ giấc hiện diện ở nhà khá
thất thường
Tình huống lâm sàng: TT bệnh nhân
Trang 12Kiểm tra tương tác thuốc
Có 23 kết quả tìm kiếm với thuốc Generic Amlodipine Trong đó chỉ có 1 kết quả
là Amlodipine ở dạng đơn
Phân loại mức độ tương tác Nghiêm trọng (major) Trung bình (moderate) Nhẹ (minor)
Amlodipine - Enalapril
Trang 13Kiểm tra tương tác thuốc Aspirin - Enalapril
Các thuốc còn lại trong đơn thuốc không có trong danh sách các thuốc tương tác với Enalapril
Trang 14• Được dùng để phòng ngừa tiên phát do xơ vữa động mạch
Aspirin
• Việc dùng aspirin phòng ngừa tiên phát phù hợp với khuyến cáo về
thuốc kháng tiểu cầu cho bệnh nhân ĐTĐ của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ: "Xem xét dùng aspirin liều thấp (75-162 mg/ngày) nhằm
phòng ngừa tiên phát cho những người bệnh đái tháo đường týp 1
hoặc 2 có nguy cơ tim mạch cao (xác suất bị các biến cố tim mạch
trong 10 năm tới > 10%):
Nam trên 50 tuổi
Nữ trên 60 tuổi
có thêm ít nhất một yếu tố nguy cơ quan trọng (tăng huyết áp, hút thuốc, rối loạn lipid máu, tiền sử gia đình mắc bệnh tim sớm, albumin niệu)"
Trang 15n E
Nghiên cứu HOPE (Heart Outcomes Prevention
Evaluation study) đã chứng minh là chất này hoàn toàn không có lợi ích gì trong việc phòng ngừa các biến cố tim mạch nặng ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao
Trang 16Sơ đồ phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp
Trang 17Amlodipine:
CCB
Enalapril: ACEI
Để điều trị tăng huyết áp
Kết quả của nghiên cứu ASCOT
Thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngẫu nhiên,
so sánh hiệu quả tỉ lệ giảm tử vong và biến
chứng tim mạch của 2 chế độ điều trị trên
19.257 bệnh nhân THA kèm ít nhất 3 yếu tố
nguy cơ tim mạch khác, cho thấy: Phối hợp
amlodipine-perindopril có hiệu quả vượt trội
so với so với phối hợp atenolol-thiazide
Kết quả của nghiên cứu ACCOMPLISH
về lợi ích của phối hợp ACEI- CCB
Trong thử nghiệm LS phân nhóm ngẫu nhiên trên 11.506 bệnh nhân THA nguy cơ cao, phối hợp benazepril-amlodipine làm giảm
19,6% các biến cố chính (chết do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không chết, đột quị không chết, nhập viện vì đau thắt ngực, ) so với phối hợp benazepril-hydrochlorothiazide
=> Bệnh nhân trong trường hợp lâm sàng này lớn tuổi, có tăng huyết áp kèm đái
tháo đường týp 2 nên là một đối tượng nguy cơ cao Việc kê toa phối hợp ức chế men chuyển - đối kháng canxi cho bệnh nhân là rất hợp lý
Trang 18Để điều trị đái tháo đường type 2
Nghiên cứu ADVANCE trên 11.140 bệnh nhân đái tháo
đường týp 2 có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch
hoặc ít nhất 1 yếu tố nguy cơ tim mạch chứng tỏ điều
trị bằng gliclazide giảm có ý nghĩa (mức giảm 10%, p =
0,01) phối hợp các biến cố mạch máu lớn và biến cố vi
mạch 3.
Gliclazid được lựa chọn là thuốc có tác
dụng dài, có tác dụng phụ hạ đường huyết trầm trọng và kéo dài đặc biệt trên người già do đó cần phải kiểm soát tốc
độ giải phóng dược chất
Metformin là thuốc được lựa chọn để điều trị
khởi đầu, đặc biệt ưu tiên với bệnh nhân béo
phì vì không gây tăng cân nhưng gây tiêu
chảy cho bệnh nhân
ÞLựa chọn nhóm Sulfonylurea
MetforminGliclazid
Trang 19Để điều trị tăng lipid máu
Sử dụng nhóm statin: Simvastatin trong trường hợp tăng LDL, tăng nhẹ
TG và HDL không giảm là lựa chọn đúng đắn
Việc dùng simvastatin cho bệnh nhân phù hợp với khuyến cáo về xử trí
rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường của Hiệp hội Đái tháo
đường Hoa Kỳ: "Liệu pháp statin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo
đường không có bệnh tim mạch nhưng tuổi trên 40 và có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch khác; Mục tiêu LDL cần đạt là < 100 mg/dl“
Thời điểm dùng thuốc: buổi tối => bệnh nhân khó tuân thủ trị liệu
Trang 20Đánh giá về ca lâm sàng trên
Sai sót trong kê đơn: liên quan đến việc đánh giá bệnh nhân, đưa ra quyết định lâm
sàng, lựa chọn thuốc, khoảng liều và thời gian sử dụng liệu pháp, việc ghi chép các quyết định, việc ra quyết định điều trị hay kê đơn.
nhìn qua việc lựa chọn thuốc từ bác sĩ là hợp lí,nhưng với một bệnh nhân lớn tuổi gặp khó khăn trong dùng thuốc thì đơn khó tuân thủ trị liệu,kèm với việc lạm dụng vitamin là không cần thiết.
những sai sót không đáng có tiếp theo là trong sử dụng thuốc ( bỏ liều, lặp liều, dùng thuốc sai thời điểm, dùng thuốc không được chỉ định, dùng thuốc không đúng số lượng) và theo dõi điều trị ( đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị : không có sự thay đổi lại cho phù hợp với bệnh nhân sau mỗi lần tái khám định kết quả không cải thiện.
Trang 211 Bệnh nhân dùng không đủ số lần, không đủ liều thuốc mỗi ngày
2 Một số thuốc không được sử dụng: Enalapril , Simvastatin , Aspirin
3 Vì tuổi già, đôi khi nhầm lẫn giũa nhiều loại thuốc,…
>>> Hiệu quả điều trị giảm:
• HA không được đảm bảo ở mức bình thường
• Biến chứng xơ vữa động mạch dễ xảy ra
• Nồng độ Lipid trong máu không giảm
Hậu quả: không tuân thủ việc dùng thuốc
=> Sức khỏe người bệnh bị đe dọa !!!!!!!!
Trang 22Do bác sĩ không cân nhắc đến việc tuân thủ trị liệu:
Bệnh nhân cao tuổi, không có người giám sát và hỗ trợ
sử dụng thuốc thường xuyên như ở bệnh viện
Khắc phục sai sót trong sử dụng thuốc
Để tăng tuân trị về dài hạn nhất thiết phải đơn giản hóa điều
trị, Giảm số thuốc dùng và số lần dùng thuốc trong ngày để b nh nhân dễ ệ
tuân thủ trị li u ệ
Các biện pháp
1 Dùng thuốc tác dụng kéo dài, uống một lần/ngày
2 Dùng dạng phóng thích chận xét tổng quátm, uống một lần/ngày
3 Dùng phối hợp thuốc liều cố định (tức là phối hợp 2 chất thuốc
trong cùng một viên thuốc)
4 Bệnh nhân này chỉ nhớ uống thuốc vào buổi sáng nên ưu tiên kê
đơn những thuốc chỉ dùng 1 lần trong ngày vào buổi sáng
Trang 23ĐƠN THUỐC CŨ ĐƠN THUỐC MỚI
1 Amlodipine 5
mg 1 viên uống buổi sáng
1 Coveram 5/5 (perindopril 5 mg phối hợp
mg đây bệnh nhân đã được thử cho 1 viên sáng, 1 viên chiều (trước
dùng metformin nhưng bị tiêu chảy nên phải ngưng)
Trang 24Cách giải quyết, khắc phục sai sót trong sd thuốc
Can thiệp bằng công nghệ: ra y lệnh bằng máy tính, hồ sơ bệnh nhân điện tử,
sử dụng mã vạch, bơm tiêm tĩnh mạch, phần mềm quản lý dược
Can thiệp sử dụng dược lâm sàng: có dược lâm sàng tại khoa, dược sĩ xem xét y lệnh của bác sĩ…
Đào tạo nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn cho cán bộ y tế.
Thiết lập mối quan hệ dược sĩ- điều dưỡng- bệnh nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng thuốc
Các ban ngành chú trọng hơn đến phòng ngừa sai sót trong sử dụng thuốc…
Trang 25 Sự trao đổi giữa bác sĩ,dược sĩ lâm sàng,điều dưỡng,y tá,bộ phận xét tổng quátn cấp phát thuốc Với bệnh nhân
SỰ HỢP TÁC GIỮA CÁC BÊN
Trang 27Nhắc nhở uống thuốc.
Trang 28Kết luận xét tổng quátn
Để cải tiến nâng cao chất lượng trong quá trình sử dụng thuốc trong
trình phức tạp gồm nhiều giai đoạn khác nhau liên quan đến nhiều cán bộ y tế khác nhau với bệnh nhân mà gặp phải sai sót là khó tránh
biết khắc phục tính chất phức tạp đó một cách tối ưu hóa nhất có
thể.
Trang 29Thanks for watching!