1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo tổng hợp giao ban khoa học công nghệ vùng Đông Nam Bộ

41 515 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 115,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu: Đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức,hoạt động KH&CN; đặc biệt, tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển

Trang 1

Giai đoạn 2011 - 2015, cùng với các cấp, các ngành quyết tâm thực hiện mụctiêu Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ngành KH&CN các tỉnh, thànhphố đã nỗ lực thực hiện Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2011 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ chủ yếu giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng

4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển khoahọc và công nghệ đến năm 2020; Quyết định số 809/QĐ-BKHCN, ngày 25/3/2011của Bộ trưởng Bộ Kh&CN về việc ban hành Chương trình hành động về triển khaithực hiện Chiến lược phát triển KTXH 2011-2020 Đặc biệt, triển khai thực hiện LuậtKH&CN sửa đổi (2013); xây dựng và triển khai công tác theo Nghị quyết số 46/NQ-

CP, ngày 29/3/2013 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết

20 - NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành TW Đảng khóa XI về “Phát triểnKH&CN phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Năm 2014, là năm đầu tiên tổ chức Ngày KH&CNViệt Nam (18/5) và cũng là năm ngành khoa học & công nghệ Việt Nam tròn 55 nămngày thành lập (1959 - 2014)

Với mục tiêu: Đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức,hoạt động KH&CN; đặc biệt, tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng kết quảnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới, nâng cao trình độ côngnghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá, giaiđoạn 2011 - 2015, hoạt động KH&CN các tỉnh Vùng Đông Nam Bộ đã đạt đượcnhững kết quả như sau:

I Công tác tham mưu, tổ chức bộ máy và phát triển tiềm lực KH&CN

1 Công tác tham mưu cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN

Với tinh thần đổi mới cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển KH&CN trong tìnhhình mới, Sở KH&CN các tỉnh đã tích cực, chủ động tham mưu cho Tỉnh ủy, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh ban hành 46 văn bản quản lý nhà nướcnhằm cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN của Đảng và Nhà nướcsát với tình hình thực tiễn hoạt động ở các địa phương

Trong đó có những văn bản thể hiện tính chủ động, kịp thời của các địa phươngtrong công tác quản lý, thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao1 Tiêu biểu

1 Quyết chế thực hiện thí điểm một số chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia KH&CN…(TP Hồ Chí Minh); Quy định

về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Bình Thuận; Đề án tổng thể điều tra và xây dựng cơ sở dữ liệu về đánh giá trình độ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa

Trang 2

là các chính sách về xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ; chương trình hỗ trợtài sản trí tuệ; quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030; Nổi bật là thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế thực hiện thíđiểm một số chính sách thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ vào làm việc tại 4đơn vị: Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Viện Khoa học Côngnghệ-Tính toán và Trung tâm Công nghệ Sinh học; Đồng Nai ban hành cơ chế tàichính, cơ chế quản lý đặc thù cho Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học củatỉnh,

2 Về xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy và phát triển tiềm lực KH&CN

2.1 Hệ thống tổ chức bộ máy

- Theo số liệu báo cáo của các Sở KH&CN vùng Đông Nam bộ, giai đoạn

2011-2015 tổng số cán bộ công chức, viên chức, hợp đồng lao động của các Sở trong vùng

là 1.379 người, trong đó tiến sĩ có 20 người (chiếm tỷ lệ 1,45 %), trình độ thạc sĩ trởlên có 204 người (chiếm tỷ lệ 14,79 %), trình độ đại học, cao đẵng có 931 người(chiếm tỷ lệ 67,51 %) Có 1.086 người có trình độ quản lý nhà nước từ ngạch chuyênviên trở lên, trong đó có 13 người là Chuyên viên cao cấp hoặc tương đương (chiếm

1,19%) và 49 người là Chuyên viên chính (chiếm 4,51%) (Bảng 2 Phụ lục)

Riêng Đồng Nai, ngoài việc quan tâm đào tạo CBCCVC của Sở, còn giữ vai tròChủ nhiệm Chương trình đào tạo sau đại học của tỉnh Đến nay đã và đang đào tạođược 1.303 người, trong đó 94 tiến sĩ, 1.006 thạc sĩ, 173 bác sĩ chuyên khoa 1 và 23Bác sĩ chuyên khoa 2

- Tổ chức bộ máy của các Sở KH&CN được kiện toàn theo Thông tư liên tịch số05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ KH&CN và Bộ Nội Vụ vềviệc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan

chuyên môn về KH&CN thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ngày càng được

củng cố và phát huy có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước Nhân lực KH&CN củacác Sở được củng cố và phát triển về chất lượng và số lượng2

- Tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ quản lý KH&CN, trang bị cơ sở vậtchất và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về tài chính, hoạt động KH&CN cấphuyện/thị ngày càng được nâng lên Mô hình cử cán bộ chuyên trách về KH&CN tạicác huyện/thị ở một số Sở (Đồng Nai, Bình Thuận) cũng đã thúc đẩy và đem lại hiệuquả cho hoạt động KH&CN tại địa bàn cơ sở; trong đó nổi bật là Đồng Nai đột phátrong việc đổi mới cơ chế, chính sách trong thực hiện các đề tài, dự án cấp huyện,tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực quản lý bằng cách cử cán bộ chuyêntrách khoa học và công nghệ về công tác tại các huyện Từ đó hoạt động khoa học vàcông nghệ cấp huyện đã có nhiều chuyển biến rõ rệt; số đề tài dự án được triển khai

và đưa vào ứng dụng trong thực tế đã tăng từ 14 đề tài, dự án năm 2009 lên 129 đềtài, dự án năm 2014

- Thông qua việc chuyển đổi hoạt động theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức

bàn tỉnh Đồng Nai; QĐ Chương trình KH&CN hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa (BR-VT)…

2 Năm 2011: Tổng số CB,CC,VC: 1.162 người thì có 120 người có trình độ từ Thạc sĩ trở lên (chiếm 10,3%) Đến 2015: Tổng số CB,CC,VC: 1.250 người thì có 205 người có trình độ từ Thạc sĩ trở lên (chiếm 16,4%).

Trang 3

KH&CN công lập, các đơn vị sự nghiệp sau khi chuyển đổi đã phát huy được thếmạnh và từng bước ổn định tổ chức bộ máy và nhân sự, thu nhập ngày càng tăng lên,chủ động hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

Đến nay, đã có 20 đơn vị trực thuộc các Sở KH&CN trong vùng hoạt động theo

cơ chế này

Tuy nhiên, sau khi chuyển đổi cũng còn gặp một số khó khăn, vướng mắc: Tổchức KH&CN vừa chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp vừa chịu sự điều chỉnhcủa Luật KH&CN nên gặp một số khó khăn về tài chính, thuế, bổ nhiệm cán bộ; vănbản hướng dẫn chưa đầy đủ về việc thực hiện các quyền tự chủ của tổ chức KH&CNnên dẫn đến các thủ trưởng tổ chức KH&CN chưa phát huy hết một số quyền tự chủtheo quy định của Nghị định 115/2005/NĐ-CP

2.2 Phát triển tiềm lực KH&CN

Qua bảng tổng hợp kinh phí hoạt động KH&CN giai đoạn 2011 - 2015 ((Bảng 4a và 4b - Phụ lục) cho thấy:

- Tổng kinh phí sự nghiệp KH&CN được Bộ KH&CN thông báo qua ngân sáchđịa phương cho 7 tỉnh/thành phố trong Vùng là: 2.520.421 triệu đồng; kinh phí đượcUBND các tỉnh, thành phố phê duyệt là 2.487.661 triệu đồng (đạt 98,70%); kinh phíước thực hiện được 2.321.609 triệu đồng (đạt 92,11% so với mức Bộ thông báo vàđạt 93,32% so với UBND các tỉnh/thành phố phê duyệt)

- Tổng kinh phí chi đầu tư phát triển KH&CN cho các tỉnh/thành phố trong vùng

là 4.266.000 triệu đồng, kinh phí được UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt là3.342.592 triệu đồng (đạt 78,35%); kinh phí ước thực hiện được 3.748.729 triệu đồng(đạt 87,87% so với mức Bộ thông báo và đạt 112,15% so với UBND các tỉnh/thànhphố phê duyệt)

- Tổng kinh phí xã hội hóa: 53.691.000 triệu đồng (trong đó Bình Thuận: 25.589triệu đồng; Đồng Nai: 24.915 triệu đồng và TP Hồ Chí Minh: 3.187 triệu đồng)Nhìn chung nguồn kinh phí đầu tư phát triển cho KH&CN trung ương cân đốicho các địa phương trong 5 năm qua đã được các địa phương sử dụng đúng cho mụcđích, đúng đối tượng phát triển tiềm lực KH&CN như: tăng cường tiềm lực cho côngtác đo lường, kiểm định, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị sự nghiệpcủa các sở KH&CN đang trên lộ trình chuyển đổi theo nghị định 115/NĐ- CP, xâydựng các phòng thí nghiệm, thử nghiệm của các tổ chức KH&CN thuộc các sở banngành, các điểm truy cập thông tin, các trung tâm thông tin

Tuy nhiên vẫn có một vài địa phương bố trí sử dụng cho những lĩnh vực khácnhư: làm đường giao thông; xây đập, lập mạng lưới quan trắc tài nguyên3

Điểm nổi bật trong đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN là các Sở Khoa học vàCông nghệ trong vùng đã triển khai nhiều chủ trương, dự án trọng điểm để nâng cao

vị thế của vùng thành phố Hồ Chí Minh tăng cường tiềm lực đầu tư cho nghiên cứu

cơ bản về công nghệ cao, công nghệ sinh học và tập trung đầu tư một số tổ chức khoahọc và công nghệ trọng điểm đủ năng lực giải quyết những vấn đề lớn của thành phố

3 Xây dựng mới đường dây trung thế ngầm và Trạm biến áp cấp điện cho Trung tâm thiết kế chế tạo thiết bị mới (TP HCM); Tiểu dự án đường kết nối vảo Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học (Đồng Nai)…

Trang 4

và hội nhập quốc tế như khu công nghệ cao, khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Côngviên phần mềm Quang Trung.

Các tỉnh tập trung vào đầu tư ứng dụng Đồng Nai đã rất thành công trong việcđầu tư xây dựng Trung tâm ứng dụng CNSH nhằm đưa sản xuất nông nghiệp củaĐồng Nai từng bước phát triển theo chiều sâu, năng suất, chất lượng sản phẩm ngàycàng được nâng lên Trung tâm đã sản xuất 42 hạt giống rau F1 Năm 2014 đã cungcấp cho thị trường 45 tấn giống tương ứng với 14.000 ha, trong đó xuất khẩu sangMyanma giống đậu xanh VINO 79 và sang Philippin giống khổ qua galaxy, dưa leoVINO 302 Đã thực nghiệm đánh giá lựa chọn được được giống, quy trình, giá thểtrồng của 17 dưa lê vân lưới, 8 giống dưa leo có năng suất và chất lượng cao

Bình Thuận đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho Khu thựcnghiệm công nghệ sinh học để thực hiện khảo nghiệm, trình diễn, giới thiệu mô hìnhcho người dân tham quan học tập,

II Kết quả hoạt động KH&CN trên các lĩnh vực

1 Hoạt động nghiên cứu triển khai

Theo báo cáo của các tỉnh/thành phố, giai đoạn 2011 - 2015, đã có 1156 nhiệm

vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở được triển khai

Với chủ trương hoạt động nghiên cứu triển khai ở địa phương phải tập trung theohướng nghiên cứu ứng dụng nên phần lớn kết quả nghiên cứu từ các đề tài/ dự án đãđược ứng dụng ngay vào thực tế sản xuất và đời sống của địa phương

Các địa phương đã chú trọng đến hoạt động nghiên cứu để nâng cao giá trị sảnphẩm, năng suất, chất lượng hàng hóa, bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh/thành phố Ngoài ra, yếu tố Vùng - Miền, thế mạnh, sản phẩm chủ lực của từng địaphương cũng được thể hiện rất rõ trong việc xác định, triển khai thực hiện các nhiệm vụ

KH&CN (Xem số liệu tại Bảng 6 và 7 Phụ lục kèm theo) được chia theo tỷ lệ:

- Khoa học nông nghiệp chiếm 28,5 %

- Khoa học kỹ thuật và công nghệ chiếm 24,1 %

- Khoa học xã hội và nhân văn chiếm 27,7%

- Các lĩnh vực y - dược, khoa học tự nhiên chiếm 19,6 %

a Lĩnh vực khoa học nông nghiệp

Tập trung nghiên cứu, phát triển một số ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Vùngnhư: Thủy - Hải sản; Khảo nghiệm các loại giống cây, con mới cho năng suất, chấtlượng cao; Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cơ khí, tự động hoá, công nghệ sinh họcvào bảo quản, chế biến, chăn nuôi, trồng trọt theo hướng công nghiệp hoá - hiện đạihoá nông nghiệp, nông thôn, quy mô công nghiệp và trang trại, góp phần đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học

và kỹ thuật trong trồng trọt theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và đã có nhiều

mô hình thành công tại Khu Nông nghiệp công nghệ cao thành phố HCM và Trungtâm Ứng dụng CNSH tỉnh Đồng Nai, hiện đang được nhân rộng cho doanh nghiệp vànông dân

Trang 5

Các tỉnh trong vùng cũng đã tập trung đầu tư khoa học và công nghệ vào cây conchủ lực có lợi thế phát triển của của địa phương:

Đồng Nai còn ban hành Chương trình phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực vàxây dựng thương hiệu sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2011-2015.4

Bình Thuận nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trừ bệnhđốm trắng hại thanh long, nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên tố dinh dưỡnggiới hạn đến quá trình canh tác thanh long bền vững Xây dựng được quy trình nuôiDông sinh sản Khu Lê, làm cơ sở quan trọng để người nuôi Dông áp dụng từ đó khaithác được vùng đất cát ven biển vốn ít màu mỡ thành một vùng chăn nuôi Dông cungcấp cho nhu cầu trong và ngoài nước

Bình Dương xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh tăng hiệuquả sản xuất cây ổi lê Đài Loan ở huyện Bến Cát và chuyển giao kỹ thuật trồng chonông dân

Bình Phước chuyển giao quy trình trồng ca cao dưới tán điều cùng với điều kiệnthuận lợi về giá cả và đầu ra khá ổn định nên xu hướng trồng ca cao dưới tán điều tạihuyện Bù Đăng được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ

Tây Ninh đã nghiên cứu quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đối với sảnxuất mãng cầu ta và đã được chứng nhận tuân thủ theo tiêu chuẩn VietGap; xây dựng

và được chứng nhận thương hiệu “mãng cầu bà đen”; nghiên cứu ứng dụng côngnghệ sau thu hoạch vào duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản cho quảmãng cầu ta Tây Ninh, đây là cơ sở để địa phương nhân rộng và tăng diện tích sảnxuất Bên cạnh đó, Tây Ninh cũng đã tiến hành tuyển chọn một số giống mía mới cónăng suất, chất lượng cao nhằm hạn chế được sự cạnh tranh của các loại cây trồngkhác có giá trị kinh tế cao làm giảm giá thành sản phẩm, hạn chế được sự phá hoạicủa các loại sâu đục thân trên mía; ổn định nguồn nguyên liệu cho 03 nhà máy đườngđang hoạt động trong tỉnh, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người trồng mía.”

Bà Rịa - Vũng Tàu tạo lập các vùng chuyên canh các sản phẩm nông nghiệp đặcsản, thế mạnh của tỉnh như bưởi da xanh, hồ tiêu, nhãn xuồng cơm vàng, cá mú, cámao ếch, hào thái bình dương… đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cho xuất khẩu, tăngnăng suất chất lượng góp phần tăng tỷ trọng giá trị sản lượng của ngành nông nghiệptrong tổng cơ cấu giá trị sản lượng của tỉnh, tăng thu nhập cho người nông dân thụhưởng kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Ngoài ra, nhiều kết quả nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp phòng trừ sâu, bệnhhại cây trồng và bảo vệ môi trường sinh thái đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

để xuất khẩu (Bình Thuận: Hoàn thiện kỹ thuật canh tác kiểm soát sâu bệnh bảo đảm cho sản phẩm Thanh Long xuất khẩu; Đồng Nai:Xây dựng và phát triển mô hình cây thanh long ruột đỏ có hiệu quả cao tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai - Trước đây huyện Trảng Bom chưa trồng cây thanh long ruột đỏ, sau khi thực hiện dự án đã mang lai hiệu quả kinh tế 150.000.000 đ/ha/năm lợi nhuận sau khi trừ chi phí Sau gần

3 năm triển khai đã có doanh thu là 30 tỷ đồng trong khi chi phí cấp cho dự án ban đầu chỉ 2,3 tỷ đồng) 5

4 Cây chủ lực (cây công nghiệp, cây ăn trái); Vật nuôi: hỗ trợ nuôi giữ đàn giống gốc (heo, gà); Xây dựng thương hiệu cho 17 sản phảm nông nghiệp trong đó có 03 thương hiệu đạt tiêu chuẩn GlobalGap.

Trang 6

b Lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ

Tập trung việc nghiên cứu hoàn thiện các sản phẩm chính của các doanh nghiệp,phát triển các sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường Tập trungđầu tư đổi mới công nghệ cho những khâu cơ bản, quyết định chất lượng sản phẩm.Nghiên cứu, chế tạo ra một số dây chuyền công nghệ thiết bị đồng bộ, hiện đại phục

vụ phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sản xuất hàng tiêudùng, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá 6

Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát huy chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp

thiết kế chế tạo thiết bị, sản phẩm thay thế nhập khẩu” giai đọan 2011 - 2015 nhằm

phát huy nguồn lực của các doanh nghiệp và tập trung nguồn lực khoa học và côngnghệ trên địa bàn thành phố

Các tỉnh tập trung cho các dự án công nghiệp phục vụ nông nghiệp như Bình

Thuận hỗ trợ dự án “Đầu tư trang thiết bị và chuyển giao công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chế biến từ quả thanh long” Kết quả dự án được hỗ trợ là sản xuất

được các sản phẩm chế biến từ trái thanh long Bình Thuận Các sản phẩm đó là: Jelly từ

thanh long (Jelly thanh long - nha đam; Jelly thanh long - cam; Jelly thanh long - vải), sản phẩm nước ép từ thanh long (nước ép thanh long - nha đam, nước ép thanh long - nha đam, nước ép thanh long - chanh) Dự án: Xây dụng mô hình hầm ủ Biogas cải

tiến lấy nhiên liệu chạy máy phát điện cho trại chăn nuôi gia súc Kết quả: Giảm thiểu

ô nhiễm môi trường từ 60-80%, tiết kiệm 100% chi phí mua điện trong sản xuất chănnuôi, tuổi thọ công trình trên 15 năm, thời gian hoàn vốn đầu tư 2 - 2,5 năm

Đồng Nai phát huy thế mạnh về Công nghệ thông tin, ngoài các phần mềm Office, I-Office, đã phát triển phần mềm một cửa điện tử phục vụ cải cách hành vàphần mềm E-school cho các Trường trung học cơ sở trên địa bàn các huyện trongtỉnh

M-Thành phố HCM và Đồng Nai là 2 địa phương tập trung đầu tư cho Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả : TP.HCM đã thực hiện kiểm toánnăng lượng cho gần 200 doanh nghiệp; Tư vấn quản lý năng lượng cho 80 doanhnghiệp; Giúp các doanh nghiệp tiết kiệm 82.020.755 kWh điện/năm và 6.795.447kgOE/năm, tương đương tiết kiệm chi phí năng lượng trên 293.855 triệu đồng/năm

và giúp giảm phát thải 114.437 tấn CO2/năm

Đồng Nai Kiểm toán năng lượng cho 05 doanh nghiệp và triển khai chương trình

“Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn huyện Thống Nhất

Bà Rịa - Vũng Tàu, đã thực hiện thành công đề tài : “Nghiên cứu tính toán, thiết

kế chế tạo thiết bị phóng dây phao, dây cứu hộ người bị nạn trên biển”, đã triển khai

5 “Nghiên cứu tận dụng nước thải sau chưng cất cồn để sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản” (TP.HCM); Xây dựng Kit phát hiện vi rút PRRS (hội chứng rối loại sinh sản và hô hấp) vi rút và vi khuẩn

trong bệnh tiêu chảy cấp trên heo nuôi bằng phương pháp PCR (Đồng Nai); "Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp tiến

bộ kỹ thuật mới để phát triển cây cà phê bền vững theo hướng GAP" của tỉnh Bình Phước; "Nghiên cứu chế tạo thuốc bảo vệ thực vật xử lý bệnh nấm hồng trên cây cao su ở tỉnh Đồng Nai bằng công nghệ Nano"; "Sưu tầm và phân lập giống Thanh long ruột trắng hiện đang trồng tại tỉnh Bình Thuận"; "Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng và phát triển mô hình sản xuất rau trên đất cát nhằm góp phần giải quyết tình trạng thiếu rau của huyện đảo Phú Quý" của tỉnh Bình Thuận; "Quy trình Nuôi cua nhân tạo bằng thức ăn tổng hợp" của thành phố Hồ Chí Minh…

6 "Ứng dụng CNTT trong xây dựng hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh phục vụ chẩn đoán và tra cứu (PACs) tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương"; "Ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý khai thác công trình thủy lợi, thủy điện" của

tỉnh Bình Phước

Trang 7

nghiên cứu áp dụng thử vào thực tế kết quả đề tài đáp ứng nhu cầu của lực lượng cứu

hộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Với những ưu điểm: Tối ưu hoá các thông số kỹ thuật củathiết bị phóng nhằm đảm bảo tính cơ động, hoạt động ổn định trong điều kiện khắcnghiệt trên biển; Thiết bị gọn nhẹ, có tính cơ động cao; An toàn cho người sử dụng vàngười được cứu, độ chính xác cao, tốc độ phóng cao, hoạt động tin cậy; Thiết bịmang tính đa năng, không những phóng được phao cứu hộ mà còn có thể phóng dâymồi kéo tàu biển hoặc các phương tiện gặp nạn trong điều kiện bão lũ chia cắt, địahình khó tiếp cận phương tiện Tạo được một sản phẩm cứu hộ có hiệu qủa, chi phí rẻhơn nhiều so với sản phẩm nhập ngoại Sản phẩm được dùng để trang bị cho các lựclượng cứu hộ trên biển cũng như bộ đội biên phòng của tỉnh

c Khoa học Y - Dược

Với mục tiêu làm chủ và phát triển y tế kỹ thuật cao kết hợp sử dụng vốn quýcủa nền y học cổ truyền Việt Nam, tạo ra tiềm lực KHCN trong lĩnh vực y tế tiếp cậntrình độ khu vực và quốc tế Các đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực Y - Dược đã đượcquan tâm đầu tư tập trung vào nghiên cứu, đề xuất giải pháp chuyển giao các kỹ thuật

công nghệ, giải pháp phòng và điều trị các bệnh trong y tế cộng đồng như: “Thiết lập quy trình kỹ thuật trong chẩn đoán di truyền tiền làm tổ các phôi thụ tinh trong ống nghiệm”, nghiên cứu là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác trong điều trị

hiếm muộn Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam và là mô hình trong việc phốihợp nhiều nguồn lực trong xã hội cho hoạt động nghiên cứu triển khai và hợp tácquốc tế Đã triển khai áp dụng tại khoa Hiếm muộn, Bệnh Viện Vạn Hạnh và đơn vị

xét nghiệm phòng khám đa khoa An Phúc; Nghiên cứu chẩn đoán bệnh Tay chân

miệng, hỗ trợ điều trị tốt hơn cho trẻ hạn chế các biến chứng xảy ra và hiện nay vẫn

đang được áp dụng “Nghiên cứu bệnh tay chân miệng ở trẻ em bằng áp dụng kỹ thuật real - time RT-PCR” (TP Hồ Chí Minh) “Nghiên cứu, áp dụng phương pháp GINA-2002 trong điều trị bệnh hen phế quản ở Tây Ninh” Sau khi nghiệm thu, đề tài

đã được báo cáo kinh nghiệm cho nhiều cơ sở y tế trong và ngoài tỉnh được đội ngũ

y, bác sĩ đánh giá cao về giá trị ứng dụng và triển khai hiệu quả Ngoài ra còn đượcBằng khen của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; đạt giải Nhì trong Hội thi Sáng tạokhoa học và công nghệ năm 2010-2011; Bằng khen của LĐLĐ tỉnh Tây Ninh; Bằnglao động sáng tạo do BCH TLĐLĐ Việt Nam và Hội đồng Qũy tài năng sáng tạo nữ.Giải thưởng tài năng sáng tạo nữ năm 2011, 2012

d Lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn

Các đề tài/dự án thuộc lĩnh vực này được triển khai khá toàn diện về các mặt đờisống, xã hội, con người là cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng mô hình nôngthôn mới dựa vào cộng đồng; bảo tồn và phát huy di sản văn hoá dân tộc, tuyên truyền,giới thiệu những giá trị văn hoá truyền thống của từng địa phương Một số đề tài tiêu

biểu: "Nâng cao trách nhiệm chăm sóc và giáo dục trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em" của tỉnh Bình Phước; "Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị truyện cổ dân gian Chăm trên địa bàn tỉnh Bình Thuận"; "Giá trị trường ca viết về Bình Thuận trong thời kỳ chống Mỹ sau năm 1975"; "Thành lập công đoàn cơ sở, tổ chức hoạt động và phát triển đoàn viên ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" của tỉnh Tây Ninh;

"Nghiên cứu xây dựng mô hình xã hội học tập cấp xã (phường, thị trấn), huyện (thành phố, thị xã) và cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai"; "Giải pháp nâng cao hiệu quả kết hợp sử dụng giữa hệ thống thông tin quân sự và thông tin dân sự bảo đảm tác chiến khu

Trang 8

vực phòng thủ tỉnh Đồng Nai trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc"; "Văn hóa ứng xử trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở Đồng Nai"; "Thực trạng và một số giải pháp xây dựng đời sống văn hóa nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2020, định hướng

2030 ; Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị loại hình hát ngâm "hari" của tộc người Raglai ở tỉnh Bình Thuận"; "Xây dựng quy trình công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng ở Đảng bộ tỉnh Tây Ninh"…

e Khoa học Tự nhiên

Theo báo cáo của các địa phương, các kết quả điều tra cơ bản và nghiên cứu vềđiều kiện tự nhiên đã tạo luận cứ khoa học cho các phương án phát triển kinh tế - xãhội (KT-XH) của từng địa phương, góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạngsinh học và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, phòng chống thiên tai Một số kết

quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao trong thực tiễn như: Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và biên hội loạt bản đồ địa chất công trình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”; "Điều tra chỉnh lý bản đồ đất, xây dựng bản đồ đánh giá đất đai 1/50.000, đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên đất tỉnh Bình Dương"; “Điều tra tổng thể đa dạng sinh học Vườn quốc gia Bù Gia Mập” của tỉnh Bình Phước…

3- Hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bảng 11- Phụ lục)

Theo báo cáo, công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã tổ chức kiểm địnhđược 1.120.640 lượt các phương tiện đo; tiến hành thử nghiệm 39.686 mẫu thửnghiệm; 1.298 đơn vị được cấp chứng chỉ áp dụng hệ thống ISO; 1.710 tiêu chuẩn kỹthuật mới được ban hành

Hoạt động TCĐLCL của các địa phương đã góp phần tích cực trong việc nângcao chất lượng sản phẩm, chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền, lợi ích của ngườitiêu dùng và trật tự trong sản xuất kinh doanh

4- Hoạt động quản lý công nghệ và an toàn bức xạ hạt nhân

4.1 Quản lý công nghệ (Bảng 8-Phụ lục)

Các Sở KH&CN trong Vùng đã đẩy mạnh công tác quản lý công nghệ, tổ chức

và tham gia thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, thẩm định hợp đồng chuyển giaocông nghệ, góp ý và tư vấn về công nghệ, kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệchủ yếu tập trung vào các lĩnh vực môi trường, giao thông vận tải, y tế, sản xuất côngnghiệp, quy hoạch đô thị, góp phần ngăn chặn công nghệ lạc hậu, công nghệ gây ônhiễm môi trường thâm nhập vào địa phương

Trong 5 năm qua (2011- 2/2015), toàn Vùng đã thẩm định 133 dự án đầu tư;thẩm định 72 hợp đồng chuyển giao công nghệ; tổ chức nhiều cuộc hội thảo trao đổikinh nghiệm, mô hình tổ chức công tác QLNN về công nghệ

Đặc biệt, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai là một trong số ít địaphương trong cả nước đã chủ động điều tra hiện trạng công nghệ hàng năm để kịpthời tham mưu UBND và cung cấp số liệu cho các Sở, ban, ngành hoạch định chínhsách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh7

7 Đồng Nai: Tham mưu UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt Đề án “Tổng điều tra và xây dựng cơ sở dữ liệu về đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2015” tại Quyết định số 3483/QĐ- UBND ngày 30/10/2014, để kịp thời xây dựng lại ngân hàng dữ liệu về hiện trạng công nghệ của các doanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai, đồng thời tạo nền tảng cho việc phân tích, đề xuất phương hướng hướng đầu tư, phát triển công nghệ tỉnh Đồng Nai giai đoạn

Trang 9

4.2 Quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân (Bảng 9-Phụ lục)

Các Sở KH&CN trong Vùng đã hướng dẫn hồ sơ cấp phép cho gần 1.367 cơ sở;thẩm định, cấp phép, gia hạn cho 1.400 cơ sở đủ tiêu chuẩn về an toàn bức xạ; thườngxuyên kiểm tra an toàn và kiểm soát bức xạ hạt nhân tại các cơ quan, đơn vị có sửdụng nguồn phóng xạ

Đặc biệt năm 2014, với tinh thần khẩn trương, trách nhiệm, Sở KH&CN Thànhphố Hồ Chí Minh đã phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ và Thành phố nhanhchóng tìm được thiết bị chứa nguồn phóng xạ hạt nhân của Công ty TNHH ApaveChâu Á - Thái Bình Dương - chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh bị mất cắp Đócũng là tiền đề để Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kế hoạch ứng phó

sự cố hạt nhân trên địa bàn thành phố, để có quy trình xử ly tốt nhất khi các sự cốkhông mong muốn xảy ra; phân cấp cho các tỉnh thành đặc biệt là thành phố lớn như

TP HCM quản lý tốt các thiết bị, nguồn phóng xạ ứng dụng trong công nghiệp, y học

và các ngành dịch vụ khác

5- Hoạt động sở hữu trí tuệ (Bảng 10 - Phụ lục)

Các địa phương đã tập trung tuyên truyền phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trêncác phương tiện thông tin đại chúng, các diễn đàn như: tổ chức các sự kiện nhân ngày

Sở hữu trí tuệ thế giới, thiết kế, in các ấn phẩm tuyên truyền và phát trên Đài phátthanh và truyền hình địa phương Từ năm 2011 - 2014, đã có 45.379 đơn đăng ký về

sở hữu trí tuệ; 32.205 văn bằng chứng chỉ bảo hộ đã được cấp Hình thành nguồn dữliệu và xây dựng hồ sơ dự án tham gia chương trình phát triển tài sản trí tuệ theo Quyếtđịnh số 2204/QĐ-TTg ngày 6 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ vềChương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ đến 2020 Rất nhiều sản phẩm đã đượccông nhận thương hiệu mang lại giá trị kinh tế, mở rộng vùng sản xuất và tạo niềm tincho người tiêu dùng

6- Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ (Bảng 10 - Phụ lục)

Các địa phương đã phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình, báo chí ở địaphương để tuyên truyền về KH&CN; tổ chức phát hành nhiều ấn phẩm thông tin nhưtạp chí, bản tin điện tử, phim tư liệu Đến nay, 7/7 địa phương trong Vùng đã thiết lậpWebsites và sử dụng Internet để trao đổi thông tin Tham gia sử dụng, tổ chức hội nghịtrực tuyến và khai thác thông tin hiệu quả

7- Hoạt động thanh tra khoa học và công nghệ (Bảng 12 - Phụ lục)

Nhận thức rõ vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoa học và côngnghệ phục vụ công tác quản lý nhà nước, trong thời gian qua, các địa phương đã chủđộng tham mưu cho các cấp quản lý xây dựng kế hoạch và tổ chức các đợt thanh trađịnh kỳ, thanh tra chuyên đề, thanh tra, kiểm tra đột xuất các tổ chức, cá nhân trên địa

2015-2020.

- TP HCM: Triển khai Đề án Sàn Giao dịch Công nghệ thử nghiệm của thành phố Đến nay, đã có 65 dự án giao dịch, trong đó tổ chức tư vấn kết nối thành công 13 dự án với giá trị giao dịch khoảng 5-7 tỷ đồng (chiếm 15%) thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, vật liệu xây dựng, ; Tỷ lệ gia tăng giá trị giao dịch thành công trên thị trường khoa học và công nghệ trung bình khoảng 15% Thiết lập mạng lưới hợp tác với 21 cơ quan đơn vị tại địa phương và một số tỉnh phía Nam; Xây dựng cơ sở dữ liệu với hơn 700 công nghệ-thiết bị, 250 nhà cung cấp và

60 khách hàng.

Với mục tiêu phát triển và thương mại hoá các ý tưởng công nghệ thành các Doanh nghiệp lớn mạnh Sở KH&CN tiếp tục hỗ trợ phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ theo hình thức công - tư hợp tác Tổng đầu tư của nhà nước cho hoạt động của 3 Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp tính đến tháng 10 năm 2014 là 7.586 tỷ đồng

Trang 10

bàn Theo báo cáo của các Sở KH&CN, từ năm 2011 - 2014, các địa phương đã tổchức 1.399 cuộc thanh tra, kiểm tra; đã có 4.324 lượt tổ chức, cá nhân được thanh tra,kiểm tra; phát hiện và xử lý 529 vụ vi phạm; tổng số tiền xử phạt là 5.833.854.906đồng.

8- Hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện

Hiện nay hoạt động KH&CN cấp huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực Một sốlớn các địa phương đã ban hành văn bản quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan chuyên môn về KH&CN thuộc UBND cấp huyện Nhiều địa phương

đã tiến hành hướng dẫn, bố trí nhân sự, kinh phí và nhiệm vụ cho cấp huyện hoạt động.Hoạt động KH&CN cấp huyện, thực hiện theo tinh thần Thông tư 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ vềHướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn vềKH&CN thuộc UBND cấp tỉnh, huyện Hoạt động KH&CN cấp huyện chủ yếu làchuyển giao, nhân rộng mô hình sản xuất nông lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao, gópphần bảo vệ môi trường sinh thái8

9 Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp

Cùng với việc đẩy mạnh công tác quản lý công nghệ, tổ chức và tham gia thẩmđịnh công nghệ các dự án đầu tư, thực hiện thông báo kết luận giao ban KH&CN cáctỉnh Vùng Đông Nam Bộ lần thứ XII tại tỉnh Tây Ninh, các Sở KH&CN trong vùng

đã quan tâm hỗ trợ doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ) đổi mớicông nghệ, cải tiến sản xuất, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, xây dựngthương hiệu để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh

- TP Hồ Chí Minh: Từ những kết quả thành công của chương trình “Hỗ trợdoanh nghiệp hiện đại hóa với chi phí thấp, tạo ưu thế cạnh tranh tổng hợp và đẩy

mạnh xuất khẩu” giai đoạn năm 2000 - 2010, đã tổ chức triển khai chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế chế tạo thiết bị, sản phẩm thay thế nhập khẩu” giai đọan

2011 - 2015 nhằm phát huy nguồn lực của các doanh nghiệp và tập trung nguồn lựckhoa học-công nghệ trên địa bàn thành phố (10 doanh nghiệp được hỗ trợ 83 tỷ đồng,góp phần giảm giá thành sản phẩm 20-60%); Chương trình tiết kiệm năng lượngtrong 10 năm đã hỗ trợ 500 doanh nghiệp kiểm toán năng lượng, 100 doanh nghiệpphát triển hệ thống chất lượng; trong Chương trình tái cấu trúc doanh nghiệp,KH&CN đã hỗ trợ 11 tổng công ty, 26 doanh nghiệp một thành viên xây dựng đề án

tái cấu trúc Có 38 đề tài, dự án được hỗ trợ trong giai đoạn 2011 - 2015, trong đó

kinh phí ngân sách duyệt đầu tư hỗ trợ một phần là 26,14 tỷ đồng (khoảng 42,5%),ước tính tổng doanh thu từ sản phẩm của các đề tài, dự án mang lại là 325,13 tỷđồng9

Ngoài ra, còn hỗ trợ đào tạo, tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp; Hỗ trợtiếp cận nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ thông qua Quỹ phát triển khoa học và

8 Điển hình như Đồng Nai: triển khai mô hình đưa cán bộ Sở KH&CN về làm việc tại huyện và áp dụng cơ chế hỗ trợ 70/30 đối với các đề tài thuộc ngành y tế, giáo dục, lực lượng vũ trang và 50/50 đối với các ngành khác và địa phương,

đã mang lại kết quả rất khả quan

9 Một số kết quả nổi bật: Máy ép viên nhiên liệu loại 90mm chất lượng tương đương máy do Ấn Độ sản xuất Sản

phẩm vừa hiệu quả về kinh tế và đảm bảo kỹ thuật, trên 20 máy đã được chuyển giao, tiết kiệm ngân sách gần 10 tỷ đồng; Hệ thống ép rung gạch không nung block công suất 6.000 viên/ca 8 giờ, chất lượng tương đương máy nhập từ Hàn Quốc, giá bán sản phẩm dự án bằng 70% giá sản phẩm nhập, đã chuyển giao trên 20 hệ thống với nhiều đơn vị ứng dụng trên khắp cả nước.

Trang 11

công nghệ thành phố, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vàChương trình kích cầu; Triển khai Chương trình ứng dụng khoa học và công nghệphục vụ tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.

- Đồng Nai: Thông qua Chương trình KH&CN hỗ trợ doanh nghiệp nâng caonăng lực cạnh tranh, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ sở hữu trí

tuệ trong quá trình hội nhập giai đoạn 2011-2015 (được ban hành theo Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sở KH&CN Đồng Nai

đã hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư, đổi mới công nghệ, chuyển giao côngnghệ, tiết kiệm năng lượng; nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, chế tạo nguyênvật liệu mới hoặc sử dụng các nguyên vật liệu trong nước thay cho nhập khẩu; các dự

án sản xuất sạch Hỗ trợ các đơn vị xây dựng và áp dụng các hệ thống ISO trong hoạtđộng sản xuất, kinh doanh (49 doanh nghiệp); tham gia giải thưởng chất lượng quốcgia; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ (114 doanh nghiệp) Đến nay đã có

02 doanh nghiệp trên địa bàn báo cáo thành lập Quỹ phát triển khoa học và công

nghệ doanh nghiệp (Tổng Công ty cao su Đồng Nai và Công ty Sonadezi Đồng Nai)

với tổng số vốn là 9,445 tỷ đồng

- Bình Dương: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ giaiđoạn 2011-2015 đến 31/12/2014 đã hỗ trợ cho 162 tổ chức, cá nhân với 262 đơn (12sáng chế, 27 kiểu dáng công nghiệp, 04 nhãn hiệu tập thể, 219 nhãn hiệu) Tổng sốtiền hỗ trợ đến nay là 524,738 triệu đồng Năm 2013 UBND tỉnh Bình Dương đã phêduyệt đề án “Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương đến năm 2015định hướng đến năm 2020”, trong đó chỉ đạo xây dựng sản phẩm du lịch phải gắn xâydựng thương hiệu của sản phẩm

- Tây Ninh: Chương trình hỗ trợ PTTSTT giai đoạn 2012 - 2015 đã cấp kinh phí

hỗ trợ theo quy định cho 03 cơ sở, doanh nghiệp Dự án nâng cao năng suất chấtlượng sản phẩm hàng hóa: Hỗ trợ 03 doanh nghiệp áp dụng HTQL và 1 doanh nghiệp

áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng Chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh”: trong năm 2013,

2014 hướng dẫn 12 hồ sơ; xét duyệt 01 hồ sơ được hỗ trợ kinh phí theo quy định, tuynhiên doanh nghiệp không cung cấp đáp ứng yêu cầu chứng từ theo quy định để được

hỗ trợ kinh phí cụ thể

- Bình Phước: Từ năm 2011 - 2013, Sở Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ được

07 doanh nghiệp đổi mới công nghệ với kinh phí hỗ trợ hơn 2,4 tỷ đồng Bên cạnh

đó, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp trong tỉnh, Quỹ Phát triển khoahọc và công nghệ đã xét chọn cho 04 đơn vị được vay vốn đổi mới công nghệ với lãisuất ưu đãi là 0 %; kinh phí hỗ trợ vay vốn gần 8 tỷ đồng Ngoài ra, dự án “Nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh BìnhPhước giai đoạn 2011 - 2015 đã xét chọn 03 dự án đổi mới công nghệ với kinh phí hỗtrợ là 430,8 triệu đồng

- Bình Thuận: Hỗ trợ dự án “Đầu tư trang thiết bị và chuyển giao công nghệ sản xuất, kinh doanh các sản phẩm chế biến từ quả thanh long” Các sản phẩm chế biến từ

thanh long đều là các sản phẩm mới chưa từng có trước đó Sản phẩm tạo ra đã được lưuthông trên thị trường, được cơ quan chức năng chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh

an toàn thực phẩm và được phép kinh doanh trên thị trường Hỗ trợ 02 doanh nghiệp

Trang 12

của tỉnh vay vốn ưu đãi của Quỹ phát triển KHCN để phát triển giống lúa xác nhận

và giống mè đen tại địa phương với tổng vốn vay là 980 triệu đồng, với lãi suất 6%năm và 4% năm

Ngoài ra hỗ trợ cho các doanh nghiệp đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứngnhận sản phẩm, tham gia các giải thưởng, hệ thống quản lý chất lượng ISO

- Bà Rịa - Vũng Tàu: Đến hết năm 2014, chương trình “Hỗ trợ doanh nghiệpnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” đã hỗtrợ cho 35 lượt doanh nghiệp với tổng kinh phí hỗ trợ là 2.965 triệu đồng; dự kiếntrong năm 2015 có khoảng 50 doanh nghiệp được hỗ trợ với tổng kinh phí ước tính6.100 triệu đồng

10 Phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Các phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật được các

Sở KH&CN trong vùng triển khai rộng khắp Nhiều giải pháp tham gia dự thi hội thisáng tạo kỹ thuật tại các địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao, được ứng dụngrộng rãi và đạt được nhiều giải thưởng của Trung ương Trong 5 năm qua đã có 1.525giải pháp đăng ký tham gia hội thi sáng tạo kỹ thuật và đã có 527 giải pháp đạt giải.Riêng Đồng Nai, ngoài hội thi sáng tạo kỹ thuật, Đồng Nai có 8 phong trào hội thi vềcông nghệ thông tin, truyền thông khoa học công nghệ và tìm hiểu lịch sử - văn hóađịa phương nhằm thúc đẩy phong trào cộng đồng tham gia vào các hoạt động khoahọc và công nghệ, trong đó Hội thi tìm hiểu lịch sử - văn hóa địa phương đã thu hútgần 22 ngàn lượt người tham gia, tạo nên một sân chơi trí tuệ bổ ích trong xã hội Tỉnh Bình Phước thông qua 04 cuộc thi sáng tạo dành cho đối tượng thanh, thiếuniên, nhi đồng để tuyển chọn được nhiều em tham gia cuộc thi toàn quốc và quốc tế,trong đó đã đoạt 02 huy chương Bạc tại Triển lãm quốc tế tại Malaysia

11 Hợp tác quốc tế

Hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ cũng được các Sở KH&CNquan tâm nhằm góp phần đẩy nhanh quá trình nghiên cứu khoa học công nghệ Trungtâm Phát triển Phần mềm tỉnh Đồng Nai đã được báo chí Nhật tuyên truyền choChương trình hợp tác giữa Đồng Nai và Công ty phần mềm của Nhật

Đề án Sàn Giao dịch Công nghệ thử nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh thựchiện trên cơ sở hợp tác quốc tế của Bộ Khoa học và Công về xây dựng Sàn giao dịchcông nghệ tại TP.HCM Đến nay, đã có 65 dự án giao dịch, trong đó tổ chức tư vấnkết nối thành công 13 dự án với giá trị giao dịch khoảng 5-7 tỷ đồng (chiếm 15%)thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, vật liệu xâydựng

III Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Chiến lược KH&CN

- Qua tổng hợp báo cáo của các tỉnh, thành phố, có thể thấy rằng việc đánh giágiá trị TFP của các địa phương đang là một bài toán khó vì chưa có dữ liệu vàphương pháp tính toán thống nhất (trừ 3 tỉnh, thành phố là Bình Dương, Đồng Nai vàThành phố Hồ Chí Minh)10 (Bảng 3 - Phụ lục)

10 Chỉ số TFP năm 2011: 29,1; năm 2012: 30,1; năm 2013: 33,4; ước năm 2014: 35,0; ước năm 2015: 36,5 (TP.HCM); : năm 2011 đạt 26,36 ; năm 2012 đạt 27,93; năm 2013 đạt 29,55; dự ước năm 2014 đạt 30,62 (Đồng Nai); Năm 2011: 18,95; Năm 2012: 29,90; Năm 2013: 32,16; Năm 2014: 35,49 (Bình Dương).

Trang 13

- Về tỷ lệ % sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ caotrong giá trị sản xuất công nghiệp: Chưa có tỉnh, thành phố nào trong Vùng cóphương pháp tính toán Đến như TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai đã phân loại rõ nhómngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến nhưng cũng không thể tính toán cụ thể Nguyên nhân: Bản thân các chỉ tiêu xác định sản phẩm công nghệ cao khônggiúp phân định được giá trị đóng góp của công nghệ cao của doanh nghiệp nướcngoài và của doanh nghiệp nội địa Ví dụ như năm 2011, giá trị xuất khẩu các sảnphẩm công nghệ cao của riêng Công ty Samsung Việt Nam đã đạt 5 tỷ USD, song giátrị gia tăng nội địa ước tính chỉ đạt 5-10% vì hầu hết nguyên phụ liệu phải nhập khẩu

và chủ yếu chỉ thực hiện lắp ráp Tình trạng này cũng tương tự ở hầu hết các doanhnghiệp lắp ráp hàng điện tử gia dụng khác ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và ởViệt Nam nói chung Hơn nữa, hàm lượng công nghệ cao trong các ngành côngnghiệp sản xuất hoàn toàn không phụ thuộc vào đóng góp giá trị kinh tế của ngành

- Về tốc độ đổi mới công nghệ và phát triển thị trường KH&CN

+ TP HCM và Đồng Nai là 02 địa phương có tốc độ đổi mới công nghệ và pháttriển thị trường KH&CN tốt nhất trong cả Vùng Nếu như ở TP Hồ Chí Minh đangtừng bước thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu11 thì ở Đồng Nai Nai đã phát triển

mô hình tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) nông thôn trên địa bàn cáchuyện thành ngày hội ruộng đồng hàng năm Đây là một mô hình đặc trưng và cóhiệu quả nhằm giới thiệu, phổ biến rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ, cácứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống phục vụ phát triển kinhtế-xã hội các vùng nông thôn Người dân có thể trực tiếp trao đổi với các chuyên gia,các nhà khoa học, nhà cung cấp về các vấn đề liên quan trong thực tế sản xuất và đờisống.12

- Đến nay, toàn vùng đã có 27 doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận là doanhnghiệp KH&CN; Các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận hoạt động kinh doanhrất hiệu quả đối với các kết quả nghiên cứu hoặc được chuyển giao công nghệ Tuynhiên số lượng doanh nghiệp KH&CN toàn vùng vẫn còn quá ít so với số lượngdoanh nghiệp đóng trên địa bàn toàn vùng

IV Đánh giá khái quát những thành tựu và hạn chế trong hoạt động KH&CN của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2011- 2015

1 Thành tựu

- Đã cụ thể hóa và ban hành khá đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về chủtrương, chính sách phát triển KH&CN phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động củacác địa phương

- Đã có sự quan tâm, sát cánh hỗ trợ cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứngdụng công nghệ hiện đại; thiết lập cơ chế ươm tạo công nghệ, phát triển doanh

11 Sở KH&CN đã tổng hợp danh mục gồm 66 sản phẩm nghiên cứu có tiềm năng thương mại hóa cao trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét hỗ trợ kinh phí và lập kế hoạch để hoàn thiện công nghệ, chuyển giao cho các doanh nghiệp sản xuất.

12 Đến năm 2015, số doanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ đạt 21,21 %, đạt 35,35% (chỉ tiêu 60%); với mức đầu tư chiếm 8% lợi nhuận trước thuế, đạt 160% (chỉ tiêu 5%) (TP Hồ Chí Minh); Ước đến cuối năm 2014, cơ cấu GTSXCN của nhóm ngành công nghiệp có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao chiếm khoảng 40,09% trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, tăng 4,29% so với năm 2010 (Đồng Nai)

Trang 14

nghiệp KH&CN; chú trọng đến ưu tiên, sử dụng, trọng dụng, phát triển nguồn nhânlực KH&CN

- Hoạt động nghiên cứu - triển khai đã đóng góp tích cực cho sự tăng trưởng cácngành kinh tế của các địa phương, có tác động to lớn trong việc phát triển các ngànhsản xuất, đạt được nhiều thành tựu trên một số lĩnh vực như: nông - lâm - ngư nghiệp,công nghiệp, xây dựng, y tế Nhiều kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng thànhcông, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong

các lĩnh vực sản xuất và đời sống (Bảng 13-Phụ lục)

- Các nhiệm vụ KH&CN đã bám sát nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của địa phương, các nhiệm vụ có địa chỉ ứng dụng cụ thể, thậm chí thương mạihóa sản phẩm nghiên cứu

- Bước đầu xác định các sản phẩm ưu tiên, mũi nhọn, có tiềm năng để đầu tưnghiên cứu

- Thông qua truyền thông và các hoạt động liên quan (Techmart, Ngày hội ruộngđồng, sàn giao dịch…) tạo sự chuyển biến nhận thức của nhân dân về vai trò củaKH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội; huy động các lực lượng xã hội (xã hội hóa)đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã hướng tới doanhnghiệp, xác định doanh nghiệp là trọng tâm đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất, hỗtrợ doanh nghiệp đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, năng suất, chất lượng và sức

cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá

2 Hạn chế

- Nguồn kinh phí chi cho KH&CN chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, cácnguồn xã hội hóa khác còn rất thấp Đặc biệt đầu tư của các doanh nghiệp choKH&CN chưa được quan tâm nhiều và chưa có cơ chế chính sách bắt buộc các doanhnghiệp phải trích lợi nhuận trước thuế để đầu tư, mà trong Luật thuế thu nhập doanhnghiệp chỉ khuyến khích doanh nghiệp trích 10% lợi nhuận trước thuế để thành lậpquỹ đầu tư KH&CN

- Chưa có phương pháp tính toán hợp lý để định lượng và đánh giá được mứcđóng góp cụ thể của KH&CN trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương (giá trị TFP; tỷ lệ % giá trị sản phẩm công nghệ cao; Tỷ lệ % đổi mới côngnghệ hang năm…)

- Hoạt động KH&CN vẫn còn bị dàn trải, khả năng huy động vốn ngoài xã hộiđầu tư cho hoạt động chưa nhiều, chưa thống kê được giá trị cụ thể

- Chưa tạo ra được những nhóm nghiên cứu, tập thể nghiên cứu mạnh trong cáclĩnh vực nghiên cứu cơ bản (tại các trường đại học, viện nghiên cứu) cũng như độingũ (cả hệ thống tổ chức và con người) chuyên nghiệp trong việc chuyển giao, ứngdụng kết quả nghiên cứu và sản xuất

- Hoạt động thương mại hóa các kết quả nghiên cứu còn ở giai đoạn khởi xướng,một số kết quả nghiên cứu chưa thực sự hiệu quả do thời gian nghiên cứu kéo dàikhông đáp ứng được tính cấp thiết

Trang 15

- Thủ tục hành chính liên quan đến công tác nghiên cứu khoa học chậm cảitiến13; quy trình quản lý, tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học còn nặng nề,hình thức; chưa quyết liệt trong xử lý một số đề tài, dự án thực hiện kéo dài nhiềunăm, chậm trễ so với thời hạn qui định và thu hồi một phần kinh phí dự án theo quiđịnh nhà nước.

- Quá trình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp còn rất chậm Trình độ

công nghệ của các doanh nghiệp chủ yếu là trung bình và thấp dẫn đến chất lượng vàkhả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước chưa cao;Việc nghiên cứu giải mã và nội địa hóa công nghệ nước ngoài đã được thực hiệnnhưng chưa nhiều và chưa góp phần tích cực vào việc nâng cao trình độ công nghệcủa các doanh nghiệp trên địa bàn

- Mối liên kết giữa nhà khoa học - nhà quản lý - doanh nghiệp chưa thật sự chặt

chẽ Sản phẩm nghiên cứu chưa thực sự bám sát với nhu cầu doanh nghiệp Nhiều đềtài nghiên cứu còn ở quy mô nhỏ và tính phổ biến ứng dụng còn hạn chế Việc đầu tưcho nghiên cứu chưa tập trung giải quyết được những vấn đề lớn, cấp thiết của Vùng

- Sở KH&CN ở các địa phương chưa thực hiện tốt chức năng tham mưu cholãnh đạo địa phương trong việc lựa chọn sản phẩm có lợi thế và tiềm năng phát triển

và đề xuất giải pháp nhất là về cơ chế chính sách để phát triển các sản phẩm này

- Hoạt động liên kết vùng trong hình thành chuỗi phát triển các sản phẩm chủlực, sản phẩm có lợi thế chưa được quan tâm nhiều, nhất là việc áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật, các công nghệ tiên tiến phù hợp với sản suất và chế biến sản phẩm củaVùng

- Chưa thực sự có cơ chế thật sự phù hợp để chính sách của nhà nước và doanhnghiệp gắn kết, hỗ trợ được lẫn nhau phát triển KH&CN

3 Nguyên nhân

Nhận thức của các địa phương về vai trò của KH&CN tuy có chuyển mạnh songvẫn còn thiếu các giải pháp cụ thể; các doanh nghiệp chưa mạnh dạn trong đầu tư vàoKH&CN

- Chưa có sự đồng bộ về các cơ chế, chính sách: cơ chế phối hợp nghiên cứugiữa nhà nước và doanh nghiệp; vấn đề sở hữu kết quả nghiên cứu, phân chia lợi ích,quyền lợi…

- Việc bố trí ngân sách cho KH&CN chưa đạt được theo yêu cầu của Quốc hội

13 Thủ tục thanh quyết toán, thủ tục cấp kinh phí nghiên cứu khoa học, định mức chi cho công tác nghiên cứu đã lạc hậu, không đủ để thực hiện nếu bám sát theo các thông tư hướng dẫn

Trang 16

điểm quốc gia; tập trung hình thành một số Viện, Trung tâm nghiên cứu ứng dụngcấp Vùng, bảo đảm giải quyết các vấn đề lớn đáp ứng yêu cầu của từng vùng sảnxuất.

- Cần có cơ chế, chính sách và tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư cho KH&CN

- Chính phủ cần chỉ đạo Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ KH&CN cân đối, rasoát lại biên chế của các địa phương để có phương án trình Quốc hội phê chuẩn tổngbiên chế về KH&CN nói chung, biên chế KH&CN các địa phương nói riêng, nhất làbiên chế cấp Huyện

- Lựa chọn một số nội dung trọng tâm trong chiến lược như: Công nghệ sinhhọc trong nông nghiệp, phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghệ thông tin và tậptrung nguồn lực tài chính cùng với các cơ chế (như cơ chế khoán, cơ chế đầu tư đặcbiệt…) để có đóng góp thực sự cho sản xuất kinh doanh

- Xây dựng các Chương trình liên kết giữa các Sở trong việc hình thành và pháttriển sản xuất một số sản phẩm của Vùng, xác định vai trò, vị thế của KH&CN trongtừng công đoạn sản phẩm; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong việc: nhận dạngnhu cầu phát triển công nghệ của doanh nghiệp thông qua hình thức Nhà nước hỗ trợchuyên gia, vốn, chuyển giao công nghệ, xây dựng và phát triển các tài sản sở hữu trítuệ./

VỤ PHÁT TRIỂN KH&CN ĐỊA PHƯƠNG

Trang 17

Phụ Lục: các biểu tổng hợp số liệu trong hoạt động KH&CN

giai đoạn 2011-2015 Biểu 1: Tổng hợp kết quả triển khai cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về KH&CN

TT Tỉnh/Thành phố Tổng số

văn bản Một số văn bản đáng lưu ý/Ghi chú

1 TP Hồ Chí Minh 3 - Quyết định số 5715/QĐ-UBND ngày 21/11/ 2014 về

Ban hành Quy chế thực hiện thí điểm một số chính sách thu hút chuyên gia khoa học và công nghệ vào làm việc tại 4 đơn vị: Khu Công nghệ cao, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, Viện Khoa học Công nghệ-Tính toán và Trung tâm Công nghệ Sinh học nhằm cụ thể hóa Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 về Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ;

- Công văn số 5991/UBND-CNN ngày 14 tháng 11 năm

2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin nhằm triển khai Thông

tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2011 và Thông tư số 105/2012-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính

2 Đồng Nai 14 - Chính sách sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa

học và công nghệ tỉnh Đồng Nai và Chính sách đặc thù thu hút các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ làm việc tại Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai;

- Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 về ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào Trung tâm ứng dụng Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 về ban hành Quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước;

- Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 về ban hành Quy định về tiêu chí xác định phân loại các đề tài,

dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh, cấp huyện, cấp ngành;

- Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý “Tân Triều” dùng cho sản phẩm Bưởi đường lá cam và Bưởi ổi.

3 Bình Dương 1 6 văn bản khác đang trình UBND tỉnh ký ban hành trong

năm 2015

4 Tây Ninh 5 Quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao và

đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, giai đoạn

2012 - 2015

5 Bình Phước 2 Quyết định công bố thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc

ngành KH&CN tỉnh Bình Phước

6 Bình Thuận 12 Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết

bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế

Trang 18

của tỉnh Bình Thuận

7 Bà Rịa – Vũng Tàu 9 Về ban hành đề án khung các nhiệm vụ bảo tồn nguồn

gen cấp tỉnh của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2014 2020

Trang 19

Biểu 2: Tổ chức bộ máy và nhân lực KH&CN (tính đến thời điểm hiện tại 2/2015)

Các phòng nghiệp vụ

Các đơn

vị sự nghiệp trực thuộc

Doanh nghiệp KHCN

Các tổ chức trực thuộc khác nếu có

Tổng số cán bộ Tiến sĩ

Nghiên cứu sinh

Thạc sĩ

Đang học cao học

Đại học, cao đẳng

Trình độ khác

Tổng số cán bộ

Ch/viên cao cấp

Ch/viên chính

Chuyên

I Khối hành chính (công chức):

Trang 20

Tỷ phần đóng góp trong kết quả tăng lên của GRDP

Do tăng tài sản cố định và lao động

Tăng TFP Tổng số

Chia ra do Tăng TSCĐ Tăng LĐ

TP Hồ Chí

Minh

Chỉ số TFP năm 2011: 29,1; năm 2012: 30,1; năm 2013: 33,4; ước năm 2014:

35,0; ước năm 2015: 36,5 (Theo số liệu của Cục Thống kê)

Đồng Nai 12.07 71.38 45.51 25.87 28.62

Tây Ninh

Chưa đánh giá Bình Phước

Bình Thuận

Bà Rịa - Vũng

Tàu

Ngày đăng: 18/08/2016, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ để phát   triển   nghề nuôi   ong   mật   tại huyện   Cẩm   Mỹ, tỉnh   Đồng   Nai theo   hướng   sản xuất hàng hoá - Báo cáo tổng hợp giao ban khoa học công nghệ vùng Đông Nam Bộ
nh ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ để phát triển nghề nuôi ong mật tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai theo hướng sản xuất hàng hoá (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w