1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh

99 3,2K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án được soạn theo hướng phát huy năng lực của học sinh : Mục tiêu có đủ 4 mục : kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực. sử dụng phương pháp dạy hoc hiện đại tổ chức các hoạt động rõ dàng

Trang 1

- Phát biểu được định luật Cu-lông và vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơn giản về cânbằng của hệ điện tích.

- Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?

2 Kĩ năng: Biết cách làm 1 vật nhiễm điện do cọ xát Vận dụng được định luật Culông để giải các bài

tập ở SGK và SBT

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn và bài tập.

4 Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Chuẩn bị một vài thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện do cọ sát

nhựa cọ xát vào tóc nhiều lần, rồi đưa lại gần

một mẩu giấy rất nhỏ và khô? Yêu cầu HS

quan sát và nhận xét?

- Cuối cùng GV chốt lại và nêu khái niệm sự

nhiễm điện của các vật? SGK

- Hỏi: vậy để kiểm tra xem một vật có nhiễm

điện hay không ta cần làm như thế nào?

- GV: giới thiệu khái niệm về điện tích? Điện

tích điểm? SGK

- Hỏi: Một đồng xu nhiễm điện có được coi

là điện tích điểm hay không? Vì sao? (chưa

biết, vì chưa rõ so với các khoảng cách nào)

- Vì ở THCS, HS cũng đã biết Vì vậy GV có

thể gọi một HS trả lời câu hỏi:

+ Các điện tích đẩy nhay hay hút nhau?

+ Có mấy loại điện tích?

- GV: Giải quết câu C1?

- Nói thêm: Lực tương tác giữa các điện tích,

gọi là lực điện.

- GV: Cho HS đọc phần II.1/t7-SGK? có thể

thảo lận nhóm?

- Sau đó gọi HS nêu nội dung định luật Cu

lông (cho chân không)?

I Sự nhiễm điên của các vật Điên tích Tương tác điện:

1 Sự nhiễm điện của các vật:

- Cọ xát thủy tinh, nhựa vào dạ hoặc lụa, thìnhững vật đó hút được những vật nhẹ

- Ta nói những vật đó đã nhiễm điện

2 Điện tích Điện tích điểm:

- Vật bị nhiễm điện gọi là vật mang điện hay điệntích

- Vật tích điện có kích thước rất nhỏ so vớikhoảng cách tới điểm đang xét gọi là điện tíchđiểm

3 Tương tác điện Hai loại điện tích:

- Tương tác điện: Sự hút hay đẩy nhau giữa các

điện tích, gọi là tương tác điện

- Hai loại điện tích: Là điện tích âm và điện tíchdương

+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau + Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau

II Định luật Cu lông:

Trang 2

- Cuối cùng: GV chốt lại, nêu nội dung và

công thức của định luật Cu lông (cho chân

không) và nêu đơn vị của các đại lượng?

SGK

- Giải quyết câu C2?

- Thông báo thêm: Nếu một điện tích chịu tác

dụng của nhiều điện tích khác: Thì hợp lực tác

- Cuối cùng, GV chốt lại và nêu các khái niệm

về: Chất điện môi; hằng số điện môi của một

môi trường; ý nghĩa của hằng số điện môi của

một môi trường; công thức của định luật Cu

lông cho điện môi đồng tính SGK

2 Tương tác giưac các điện tích điểm đặt

trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi:

a Điện môi: Là môi trường cách điện

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4/t9-SGK?

- Thảo luận bài 5, 6, 7, 8/t10-SGK?

- Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết êlêctrôn

- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện

2 Kĩ năng: Vận dụng được thuyết êlêctrôn để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn (giải thích sự nhiễm điện).

4 Năng lực: Diễn đạt kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật nguyên lí vật lí cơ bản, các

phép đo, các hằng số vật lí

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Xem lại về cấu tạo nguyên tử ở

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

lượng có trong biểu thức đó?

* Bài mới:

I Thuyết êlectron:

1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện.

2

Trang 3

- GV: Vì HS đã học ở THCS, nên có thể yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyên tử được cấu tạo từ những gì?

+ Hạt nhân được cấu tạo từ những gì?

- GV: Tiếp tục giới thiệu về điện tích và khối

lượng của êlectron? Điện tích và khối lượng

của prôtôn? Điện tích nguyên tố? Khi nào

nguyên tử trung hòa về điện?

- GV: Cho HS tự đọc phàn I.2/t 12-SGK (có

thể cho thảo luận nhóm ) Sau đó gọi HS trả

lời các câu hỏi sau:

+ Hãy nêu nội dung của thuyết êlectron?

+ Khi nào nguyên tử trở thành ion âm?

Khi nào nguyên tử trở thành ion dương?

+ Vật nhiễm điện dương là vật có số

êlêctrôn nhiều hay ít hơn số prôtôn?

+ Vật nhiễm điện âm là vật có số êlectron

nhiều hay ít hơn số prôtôn?

- Cho HS đọc phần II.1-SGK?

- Sau đó gọi HS trả lời câu hỏi:

+ Vật dẫn điện là vật có nhiều hay ít điện

tích tự do?

+ Vật cách điện là vật có nhiều hay ít điện

tích tự do?

- GV: Giới thiệu và nêu một vài ví dụ vè sự

nhiễm điện do tiếp xúc?

- Đàm thoại để giải quyết câu C4?

- Liên hệ: Điện giật do tiếp xúc với dây dẫn

có dòng điện

- GV: Giới thiệu hiện tượng nhiễm điện do

hưởng ứng?

- Đàm thoại để giải quyết câu C5?

- Liên hệ: Vì sao không nên đến gần dây điện

cao thế?

- GV: Thông báo nội dung định luật bảo toàn

điện tích? SGK

Điện tích nguyên tố:

a Cấu tạo nguyên tử:

- Nguyên tử gồm một hạt nhân mang điện tích

dương và các êlectron mang điện tích âm quayxung quanh

- Hạt nhân gồm các prôtôn mang điện dương vàcác nơtron không mang điện

- Êlectron (kí hiệu là e):

19 31

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng số êlectron

về điện

b Điện tích nguyên tố:

- Điện tích của êlectron và prôtôn là nhỏ nhất,

- Vật nhiễm điện âm: Số e nhiều hơn số prôtôn

- Vật nhiễm điện dương: Số e ít hơn số prôtôn

2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc:

Trang 4

D Củng cố:

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4/t14-SGK?

- Thảo luận bài 5, 6, 7/t14-SGK?

E Dặn dò:

- Nắm được nội dung của thuyết êlêctrôn?

- Giải thích sự nhiễm điện do cọ xát? Do tiếp xúc? do hưởng ứng?

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 3,4 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được khái niệm sơ lược về điện trường

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng quát E F

2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về điện trường và nguyên lí chồng chất của điện trường để

giải 1 số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tìm hiểu và vận dụng kiến thức về điện trường vào thực tiễn và giải

bài tập trong bài

4 Năng lực: Năng lực trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Chuẩn bị một số hình vẽ về các đường sức điện

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới:

- GV: Lập luận để giới thiệu nhanh phần

I.1? Từ đó nêu khái niệm điện trường như

phần I.2/t15-SGK

- GV: Cần nhấn mạnh là điện trường của

điện tích này tác dụng lực điện lên điện tích

kia

- GV: Cho HS tự đọc phần II.1/t16-SGK?

- Đàm thoại và diễn giải để nêu định nghĩa

về cường độ điện trường và công thức tính

độ lớn của cường độ điện trường tại một

II Cường độ điện trường:

1 Khái niệm cường độ điện trường:

+ Điện tích thử (q): SGK

+ Cường độ điện trường: SGK

2 Định nghĩa cường độ điện trường:

- Định nghĩa: SGK (chữ màu xanh).

Trang 5

- Đàm thoại đẻ nêu khái niệm và các đặc

điểm về phương, chiều và độ dài của véc tơ

cường độ điện trường E tại một điểm?

SGK

- Giải quyết câu C1?

- GV: gới thiệu đơn vị của E là (V/m) như

SGK

- Đàm thoại để xây dựng công thức tính độ

lớn của cường độ điện trường do một điện

tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách nó

một khoảng r? SGK

- Hỏi: Ở một điểm rất xa điện tích Q thì

cường độ điện trường bằng bao nhiêu? Vì

sao?

- Đàm thoại để nêu nguyên lí chồng chất

của điện trường? SGK và hình vẽ 3.4/t17?

- Hỏi: Nếu tại điểm M trong điện trường

của hai điện tích (hình 3.4) có đặt một

điện tích điểm q<0 Hãy xác định phương

và chiều của lực điện tác dụng lên điện

tích q?

+ F là lực điện trường tác dụng lên q

+ E là cường độ điện trường tại điểm M

3 Véc tơ cường độ điện trường:

+ E Fq

4 Đơn vị cường độ điện trường:

Vôn trên mét, kí hiệu: V/m.

5 Cường độ điện trường của một điện tích

điểm Q (tại một điểm M):

- Tại điểm M trong điện trường của điện tích Q:

(trong chân không) có:

2QqF

Tiết 4 Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 3

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Chuẩn bị một số hình vẽ về các đường sức điện

Cường độ điện trường của một điện tích điểm? Nguyên lí chồng chất của điện trường?

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Điện trường là gì? Cường độ điện trường tại một điểm là gì?

- Viết công thức tính cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm? Trả lời câuC1/t17-SGK?

5

M

Q1 Q2Q>0 Q<0

B1

Trang 6

* Bài mới (tiếp):

- GV: Nếu có điều kiện thì làm TN như hình

3.5/18-SGK? Từ đó nêu khái niệm sơ bộ về đường sức điện?

SGK

- Gọi một HS đọc định nghĩa đường sức điện?

- Nói thêm: Chiều của đường sức tại mỗi điểm cũng

trùng với chiều véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó

- Hỏi: Vậy đường sức điện cho ta biết điều gì?

- GV: Giới thiệu có tính chất thông báo về dạng của

đường sức điện trong một số trường hợp (hình 3.6; 3.7;

3.8; 3.9/t19-SGK?

- Đàm thoại và diễn giải để nêu 4 đặc điểm của các

đường sức điện? SGK

- Giải quyết câu C2?

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về điện trường đều?

SGK

- GV: Thông báo một ví dụ về điện trường đều hay gặp?

SGK

- Hỏi: Điện trường đều khác với điện trường không

đều như thế nào?

III Đường sức điện:

a Đường sức điện trường của một điệntích điểm:

- Hướng dẫn từ câu hỏi 1 đến câu 8/t20-SGK?

- Thảo luận bài 9, 10/t21-SGK?

- Hướng dẫn bài 13/t21-SGK

E Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trang 20 -SGK

- Làm các bài tập sau: Bài 8/t10-SGK; bài 11&bài 13/t21-SGK (khuyến khích bài 12/t21-SGK)

Giờ sau chữa bài tập

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 5 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các kiến thức về điện tích, định luật Cu-lông, thuyết êlêctrôn, điện

trường, cường độ điện trường, đường sức điện, công thức tính độ lớn cường độ điện trường của 1 điệntích điểm vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về lực điện và cường độ điện trường.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Soạn giáo án chữa bài tập

6

+ -

Trang 7

- Cho HS xung phong lên chữa.

- Nếu không có HS nào giải được,

GV đàm thoại để hướng dẫn HS

chữa?

- Lưu ý:

+ Ở C có 2 điện trường do hai

điện tích đặt ở A và ở B gây ra

+ Cường độ điện trường E 1

do1

Q gây ra ở C có hướng ra xa A

+ Cường độ điện trường E2

do2

Q gây ra ở C có hướng về phía

- Nếu còn thời gian, hướng dẫn thêm bài 12/t21-SGK:

Giải bài 12/t21-SGK: Gọi A là điểm đặt điện tích q1; B là điểm đặt điện tích q2và C là điểm cócường độ điện trường tổng hợp E 0

  + Tại C ta có: E E1 E2   0  E1  E2

Vậy tại điểm C ta phải có: E & E 1  2

cùng phương ngượcchiều nhau và có cùng độ lớn (E1 E )2 Vậy:

+ Điểm C phải nằm trên đường thẳng đi qua A và B

+ Vì q1 0; q2 0, nên điểm C phải nằm ngoài đoaạn AB

+ Vì q1  q2 , nên điểm C ở gần điện tích q1 hơn

E Dặn dò: Đọc trước bài công của lực điện.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

7

C

A B

Q M

q1 q2

x l

Trang 8

- Nêu được đặc điểm của công của lực điện.

- Nêu được mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường

- Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn tỉ lệ thuận với q

2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức trong bài và định luật bảo toàn năng lượng vào bài tập.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.

4 Năng lực: Năng lực trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Vẽ hình 4.2/t22-SGK ra giấy khhor lớn

- Hỏi: Nếu q<0 thì kết quả có gì khác?

- Vẽ hình 4.2, đàm thoại và diễn giải để hướng

dẫn HS lập công thức tính công của lực do điện

trường đều tác dụng lên điện tích q khi điện

tích này di chuyển từ điểm M đến điểm N trong

điện trường trong các trường hợp: Điện tích q

di chuyển thẳng từ M đến N; điện tích q di

chuyển theo đường gấp khúc MPN; điện tích q

di chuyển theo một đường bất kì MKN?

- Hỏi:

+ Hãy so sánh công công thức (1) với các

công thức (2) và công thức (3)?

+ Vậy công của lực do điện trường đều tác

dụng lên điện tích q có phụ thuộc vào hình

I Công của lực điện:

1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều:

- Điện tích q>0 đặt trong điện trường đều E

2 Công của lực điện trong điện trường đều:

a Nếu điện tích q>0 di chuyển theo đường thẳng từ M đến N:

MN

A Fs cos ; F qE (q0); s cos MHd

MN A qEd (1)

Trang 9

-dạng của đường đi không?

- Giải quyết câu C1: AP mgz cũng không

phụ thuộc vào hình dạng của đường đi

- GV: Thông báo (hoặc gọi một HS đọc phần

I.3/t23-SGK)

- Giải quyết câu C2: AMN 0, vì lực điện luôn

vuông góc với quãng đường dịch chuyển của

điện tích q

- GV Thông báo cho HS: Lực điện cũng là lực

thế, nên cũng tạo cho điện tích q một thế năng

(như thế năng của vật trong trọng trường) Sau

đó GV nêu định nghĩa và công thức về số đo

của thế năng của điện tích q trong điện trường?

SGK

- Đàm thoại và diễn giải để nêu sự phụ thuộc tỉ

lệ thuận giữa thế năng của điện tích q vào độ

lớn của điện tích q trong điện trường? SGK

- GV: Giới thiệu công thức AMN WM  WN

như SGK (tương tự như thế năng của vật

c Nếu điện tích q>0 di chuyển theo đường bất

kì MKN:

vẫn có: AMNqEd (3)

* Kết luận: SGK/t23 (chữ màu xanh)

3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì:

+ Điện tích (q>0) đặt ở điểm M trong điện

chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường

3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường:

chuyển hóa năng lượng)

- Kết luận: SGK (chữ màu xanh)

D Củng cố:

- Hướng dẫn câu 1, 2, 3/t25-SGK?

- Thảo luận bài 4, 5/t25-SGK?

E Dặn dò: Trả lời câu 1, 2, 3 và làm bài 4, 5, 6, 7, 8/t25-SGK

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 7 Điện thế Hiệu điện thế

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa và viết được công thức tính điện thế tại 1 điểm trong điện trường

- Nêu được định nghĩa hiệu điện thế và viết được công thức liên hệ giữa hiệu điện thế với công của lực

9

Trang 10

điện và cường độ điện trường của 1 điện trường đều.

2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về điện thế và hiệu điện thế.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

Cho biết thế năng của điện tích q trong điện trường phụ thộc vào độ lớn của q như thế nào?

* Bài mới:

- Đàm thoại để hướng dẫn HS lập luận và

đưa ra công thức xác định điện thế của

điện trường tại điểm M:

- Gọi một HS đọc định nghĩa về điện thế

của một điểm trong điện trường?

- GV: Tiếp tục giới thiệu về đơn vị của

điện thế là vôn (V) SGK?

- GV: Đàm thoại để nêu các đặc điểm của

điện thế và mốc điện thế? SGK?

- Giải quyết câu C1: Cho điện tích q>0 di

chuyển thẳng từ một điểm M trong điện

trường của điện tích điểm Q<0 ra vô cực,

lực điện do Q tác dụng lên q là lực cản

- Hỏi: Vậy những điểm trong điện

trường của một điện tích dương sẽ có giá

trị dương hay âm? Vì sao?

- Đàm thoại và diễn giải để nêu khái niệm

sơ bộ về hiệu điện thế giữa hai điểm M và

- GV nói thêm cho HS:

+ Đơn vị của hiệu điện thế cũng là Vôn

+ Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, ta còn

gọi hiệu điện thế là điện áp

2 Định nghĩa: SGK (chữ màu xanh).

3 Đơn vị điện thế: Vôn (kí hiệu là: V)

4 Đặc điểm của điện thế:

+ Trong thực tế, thường chọn đất và những vật nối

đất là nơi có điện thế bằng không

II Hiệu điện thế:

1 Hiệu điện thế (điện áp):

U V  VMn

q

- Định nghĩa hiệu điện thế: SGK (chữ màu xanh)

3 Đo hiệu điện thế (tĩnh):

- Đo hiệu điện thế (tĩnh): Dùng tĩnh điện kế

Trang 11

- Đàm thoại để rút ra công thức liên hệ

giữa hiệu điện thế và cường độ điện

trường (áp dụng cho điện trường đều)? Và

khi nào áp dụng được cho trường hợp điện

trường không đều? SGK

- GV: Nên đàm thoại để chỉ ra cho HS

thấy: Véc tơ cường độ điện trường E có

hướng từ nơi điện thế cao về nơi điện thế

thấp?

điện trường đều:

+ Nếu điện tích thử q di chuyển thẳng từ M đến N

- Hướng dẫn các câu hỏi 1, 2, 3, 4/t28-SGK?

- Thảo luận bài 5, 6, 7/t29-SGK?

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: Bài 7/t25-SGK; bài 8 và bài 9/t29-SGK; bài 5.6/t12-SBT.

Giờ sau chữa bài tập

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 8 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về công của lực điện, thế năng của điện tích trong điện

trường, điện thế, hiệu điện thế vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến công của lực điện, hiệu điện thế và liên quan giữa E

và U của điện trường đều

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Soạn giáo án chữa bài tập

- Êlectron bị bản âm đẩy, bản dương hút:

-H

e M

+ M

d0

d

N

Trang 12

18 MN

- Điện trường? Cường độ điện trường? Điện trường đều? Công của lực điện?

Hiệu điện thế? Hệ thức giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế (của điện

trường đều)?

- Nếu còn thời gian, cho HS làm thêm bài tập 6/t25-SGK: AAMNANM

Mà: công của lực điện không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi, chỉ phụ thuộc vị trí điểm M vàđiểm N Nghĩa là: ANM AMN A0

E Dặn dò: Xem lại các bài tập liên quan đến điện trường đều, công của lực điện Đọc trước bài tụ điện.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 9 Tụ điện

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế

- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện

- Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng

2 Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về tụ điện.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò của tụ điện trong khoa học và đời sống.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

* Giáo viên: Chuẩn bị một vài tụ điện (các loại)

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

trường và hiệu điện thế của điện trường đều?

d q m

+

M N

Trang 13

- GV: Nói rõ cho HS về nhiệm vụ của tụ

điện? Giới thiệu thêm về tụ điện phẳng? Cách

kí hiệu của một tụ điện? SGK

- GV: Nêu cách tích điện cho tụ điện? Khái

niệm về điện tích Q của tụ điện? .SGK

- Câu C1: Các êlectron chạy từ bản âm sang

bản dương, hai bản mất dần điện tích.

- Nói thêm: Tụ điện phẳng khi tích điện thì

điện trường giữa hai bản coi là điện trường

đều

- GV: Cho HS thảo luận nhóm (nhanh) Sau

đó gọi định nghĩa về điện dung C của tụ điện?

SGK Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian, GV

có thể giới thiệu về điện dung của tụ điện như

SGK?

- GV: Giới thiệu nhanh về đơn vị của điện

dung là fara(kí hiệu là F)? Định nghĩa về

1fara? Các ước số của fara? SGK

- GV: Giới thiệu nhanh các loại tụ điện? SGK

2 Cách tích điện cho tụ điện:

- Nối 2 bản tụ với 2 cực của nguồn điện

- Kết quả: Điện tích của 2 bản có trị số bằng nhaunhưng trái dấu

- Điện tích Q của bản dương là điện tích của tụđiện

II Điện dung của tụ điện:

- Tụ xoay: Có điện dung C thay đổi được

4 Năng lượng của điện trường trong tụ điện:

- Hướng dẫn trả lời các câu hoir, 2, 3, 4/t33-SGK?

- Thảo luận bài 5, 6, /t33-SGK?

E Dặn dò:Làm các bài tập sau: bài 7/t33-SGK; bài (6.7; 6.8; 6.10)/t14-SBT

Giờ sau chữa bài tập.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 10 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về tụ điện, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện,

năng lượng điện trường trong tụ điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện dung và điện tích của tụ điện.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

13

C

C

Trang 14

* Giáo viên: Soạn giáo án chữa bài tập.

- Hỏi: Nếu mắc tụ điện này vào

hiệu điện thế 220V được không?

- Hỏi: Ở câu b, nếu không ngắt tụ

điện khỏi nguồn thì kết quả có gì

khác?(vẫn tốn công khi đưa hai

bản ra xa nhau hơn Nhưng hai bản

tụ không cô lập, nên điện tích của

tụ điện sẽ thay đổi)

Bài 6.8/t14-SBT:

- Gọi một HS lên chữa

- Gọi một HS khác nhận xét

-GV: Nhận xét và chữa lại

- Hỏi: Hiệu điện thế giới hạn của

tụ điện này là bao nhiêu?

+ Công A mà ta thực hiện sẽ chuyển hóa thành nănglượng điện trường trong tụ điện

E Dặn dò: Ôn lại phần dòng điện đã học ở THCS.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

d q

Trang 15

1 Kiến thức:

- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được điều kiện để có dòng điện

- Nêu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này

- Nêu được cấu tạo chung của của các pin điện hóa và cấu tạo của pin Vôn-ta

- Nắm được cấu tạo của acquy chì

- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện là nguồnnăng lượng

- Giải thích được sự tạo ra và duy trì HĐT giữa 2 cực của pin Vôn-ta

- Giải thích được vì sao acquy là 1 pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng nhiều lần

* Giáo viên: Đọc lại phần tương ứng ở THCS

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới:

- GV: Lần lượt gọi từng HS trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 5

(phần I/t36-SGK)? GV có thể gợi ý khi cần thiết

- GV: Chốt lại phần I và nhấn mạnh định nghĩa dòng điện là gì?

- GV: Cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Cường độ dòng

điện là gì? Viết công thức định nghĩa cường độ dòng điện?

- GV: Yêu cầu từng nhóm cử đại diện nêu định nghĩa và công

thức định nghĩa của cường độ dòng điện?

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về dòng điện không đổi?

Công thức tính cường độ dòng điện không đổi theo q và t?

- Câu C1: Mạch điện kín nối liền 2 cực của pin hoặc acqui.

- GV: Giới thiệu về đơn vị của cường độ dòng điện là am pe và

các ước số của ampe như mA; A ?

- Thông báo thêm: Ampe là một trong 7 đơn vị cơ bản của hệ SI

và được định nghĩa theo tương tác từ (sẽ học sau)

- Câu C2: Đo I bằng ampe kế; mắc ampe kế nối tiếp vào mạch

điện tại chỗ cần đo I; mắc sao cho dòng điện chạy vào chốt

dương và chạy khỏi chốt âm của ampe kế.

tiết diện thẳng của vật dẫn trongthời gian t

3 Đơn vị cường độ dòng điện

và điện lượng:

a Đơn vị cường độ dòng điện:

* Đơn vị của I: à ampe, kí hiệu

Trang 16

- Câu C3: I q 1, 50 0, 75A.

- GV: Giới thiệu tiếp về đơn vị dẫn xuất của điện lượng và điện

tích là Cu lông (kí hiệu là C) như SGK?

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về cu lông? SGK (cuối

b Đơn vị điện lượng:

- Đơn vị điện lượng: Là

Culông, kí hiệu là C1C=1A.1s

- Định nghĩa Cu lông:

.SGK (cuối phần SGK)

II.3.b/t38-D Củng cố:

- Dòng điện là gì? Chiều của dòng điện?

- Định nghĩa và đơn vị của cường độ dòng điện?

- Hướng dẫn câu 1, 2, 3/t44-SGK?

E Dặn dò:

- Nắm được định nghĩa về dòng điện?

- Nắm được định nghĩa và đơn vị của cường độ dòng điện

- Đọc trước cá phần III; IV của bài (phần V là phần đọc thêm).

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 12 Dòng điện không đổi (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 11.

B Chuẩn bị:

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới: Tiếp

- Trả lời câu C5:

+ Gọi là vật dẫn

+ Các hạt mang điện trong các vật dẫn có thể dịch chuyển tự

do (gọi là hạt tải điện hay điện tích tự do)

- Trả lời câu C6: Phải có một hiệu điện thế

- Hỏi: Vậy điều kiện để có dòng điện trong một vật dẫn là

gì?

- Trả lời câu C7: Pin, acqui, bình điện (đinamô ở xe đạp), máy

phát điện vv

- Trả lời câu C8: Nguồn điện

- Trả lời câu C9: Với nguồn điện còn mới thì số chỉ của vôn

kế bằng số vôn ghi trên nguồn điện Vậy giữa hai cực của

nguồn điện có một hiệu điện thế

- Đàm thoại và diễn giải để nêu sự hình thành của hiệu điện

thế giữa hai cực của một nguồn điện? Nêu khái niệm về lực

lạ? SGK

- GV: Thông báo về lực lạ trong pin và acqui là lực hóa học;

lực lạ trong máy phát điện là lực điện từ

III Nguồn điện:

1 Điều kiện để có dòng điện:

a Trả lời câu C5, C6:

b Kết luận: SGK/t38 (chữ màuxanh)

- Lực lạ: SGK

16

Trang 17

- Đàm thoại và diễn giải để giới thiệu về công của nguồn

điện? SGK/t39,40

- Gọi một HS đọc định nghĩa về suất điện động của nguồn

điện? Công thức định nghĩa của suất điện động? Đơn vị của

suất điện động? SGK

- GV: Thông báo về số vôn ghi trên mỗi nguồn điện? Điện trở

trong của nguồn điện? Suất điện động của nguồn điện đúng

bằng hiệu điện thế giữa hai cực nguồn khi mạch ngoài để hở?

q

E

- Nguồn điện cũng có điện trở, gọi là điện trở trong (thường kí hiệu là r)

V Pin và acqui: Đọc thêm.

D Củng cố:

- Hướng dẫn tiếp câu 4, 5/t44-SGK?

- Thảo luận bài 6, 7, 11/t45-SGK?

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: (Bài 13, bài 14/t45-SGK); (bài 7.10/t20-SBR; bài 7.15/t21-SBT; bài 7.16/t21-SBT)

Giờ sau chữa bài tập.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 13 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện; các kiến

thức liên quan đến nguồn điện, suất điện động của nguồn điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện,

công của nguồn điện vv

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

- Gọi hai HS Từ trung bình (trở

xuống) lên chữa bài 13/t45-SGK

Trang 18

SGK: Trong thời gian đóng điện,

cường độ dòng điện tăng dần từ

- Dòng điện? Cường độ dòng điện? Nguồn điện?

- Nếu còn thời gian, cho HS làm thêm bài 15/t45-SGK; (bài 7.3; bài 7.4; bài 7.5/t20-SBT).

E Dặn dò: Đọc trước bài điện năng Công suất điện.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 14,15 Điện năng Công suất điện

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ

ra được lực nào thực hiện công ấy

- Chỉ ra được liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trongmạch điện kín

- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của 1 đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngượclại

- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại

2 Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị điện và

giải bài tập trong bài

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một HS trả lời câu 1/t44-SGK? (trả lời: ở mạch ngoài là lực điện, ở trong nguồn điện là lực lạ và

lực điện)

18

Trang 19

- Gọi một HS trả lời câu 4/t44-SGK? (Trả lời: Như phần III.2.b/t39-SGK) Lực lạ.

* Bài mới:

- Đàm thoại để hướng dẫn HS xác lập công

thức (8.1/t46-SGK)?

- Gọi một HS nêu kết luận?

- GV: Đàm thoại để hướng dẫn HS trả lời câu

C1? C2? C3? (trang 46-SGK).

- Cho HS tự nghiên cứu phần I.2/t47-SGK?

- Gọi một HS đọc định nghĩa và nêu công

thức tính công suất điện mà đoạn mạch tiêu

thụ?

- Giải quyết câu C4?

- Đàm thoại để hướng dẫn HS xác lập công

thức (8.3/t47-SGK)?

- Hỏi: Hãy nêu nội dung và công thức của

định luật Jun-Lenxơ?

- Cho HS tự nghiên cứu phần II.2/t47-SGK?

- Gọi một HS nêu định nghĩa và công thức

tính công suất tỏa nhiệt của một vật dẫn?

I Điện năng tiêu thụ và công suất điện:

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

- Đặt vào hai đầu đoạn mạch tiêu thụ điện năngmột HĐT là U

- Lực điện tác dụng làm các điện tích tự dochuyển dời có hướng tạo thành dòng điện

- Lực điện sinh công là: A=qU=(It)U=UIt

- Điện năng lại chuyển hóa thành các dạng nănglượng khác trong mạch

* Kết luận: SGK-t/46 (chữ in nghiêng):

A  UIt

Với: U tính bằng V; I tính bằng A; t tính bằng s; công A tính bằng J (jun)

2 Công suất điện:

* Định nghĩa: SGK/t47 (chữ màu xanh)

- Định luật: SGK/t47 (chữ màu xanh)

2 Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua:

- Định nghĩa: SGK/t47 (chữ màu xanh)

- Thảo luận bài 5, 6/t49-SGK?

- Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS giải bài 8.4/t22-SBT:

Trang 20

Tiết 15 Điện năng Công suất điện (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 14

B Chuẩn bị:

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới: Tiếp

- GV: Cho HS thảo luận nhóm

- GV: Gọi lần lượt đại diện các nhóm lên trình

bày và nêu công thức tính công và công suất

của nguồn điện?

- Gọi đại diện của nhóm khác nhận xét

- Cần nói cho HS rõ: Công và công suất của

nguồn điện bằng tổng công và công suất của

dòng điện ở cả mạch ngoài và mạch trong

Công và công suất này này cũng chính là điện

năng và công suất điện tiêu thụ trong toàn

mạch

III Công và công suất của nguồn điện:

1 Công của nguồn điện:

* Kết luận: Điện năng tiêu thụ trong toàn mạch

bằng công của của các lực lạ bên trong nguồn điện Ta có: ng

- Công và công suất của dòng điện? Công và công suất của nguồn điện? Định luật Jun-Lenxơ?

- Hướng dẫn HS trả lời tiếp câu 4/t49-SGK?

- Hướng dẫn HS làm tại lớp các bài tập sau:

6, 528J

6, 528W1s

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: (Bài 8, bài 9/t49-SGK); (bài 8.3, bài 8.5/t22-SBT)

Giờ sau chữa bài tập

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 16 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về điện năng, công suất điện, định luật Jun-Lenxơ, công

suất tỏa nhiệt, công và công suất của nguồn điện vv

20

Trang 21

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

điện năng tiêu thụ ở ấm điện; Q

là phần điện năng để làm cho

nước sôi (Q chỉ bằng 90% điện

lại một số kiển thức về mạch điện

trở mắc song song; mạch điện trở

Câu a: 220V là hiệu điện thế định mức, tức là HĐT lớn nhất

cần đặt vào hai đầu dây đốt của ấm để nó hoạt động bìnhthường Còn 1000W là công suất định mức của ấm, tức là

Câu b:

- Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lít nước là:

Với m=2kg (khối lượng riêng của nước là 1kg/l)

- Mà Q = 90%A (tức Q= 0,9A) Trong đó A là tổng năng

D Củng cố:

- Công và công suất của dòng điện? Công và công suất của nguồn điện? Định luật Jun-Lenxơ?

- Nếu còn thời gian, hướng dẫn thêm bài 8.5/t22-SBT:

Trang 22

E Dặn dò: Đọc trước bài định luật Ôm toàn mạch.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 17 Định luật Ôm toàn mạch

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết được hệ thức biểu thị định luật này

- Biết độ giảm điện thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa SĐĐ của nguồn điện và độ giảm điện thế ởmạch ngoài và ở mạch trong

- Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điệnđối với cường độ dòng điện khi đoản mạch

- Chỉ rõ được sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa nănglượng

- Vận dụng được định luật Ôm đối với toàn mạch và tính được hiệu suất của nguồn điện

2 Kĩ năng: Vận dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào bài tập về mạch kín.

4 Năng lực: Năng lực trình bày mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

khi có dòng điện chạy qua? Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng có trong các công thức đó?

Phần I: Bỏ (giảm tải).

Phần II: Do chương trình giảm tải, phần II

chỉ phải nêu công thức 9.5 và kết luận, nên

GV chỉ nêu những ý quan trọng nhất như ở

cột bên

- GV: Cần nói thêm cho HS biết là chỉ xét

mạch ngoài gồm các điện trở mà không có ác

qui đang nạp điện hay động cơ điện Nghĩa là

điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài chỉ do tỏa

nhiệt

- Giải quyết câu C2? (như ở cột bên)

- GV: Cho HS làm câu C3?

(ĐS: 0,3A và 1,2V)

- Đàm thoại để giới thiệu cho HS về hiện

tượng đoản mạch? Tuy nhiên GV có thể cho

thảo luận nhóm và gọi đại diện của từng

nhóm trình bày về hiện tượng đoản mạch?

- GV: Nêu tác hại của hiện tượng đoản mạch

trong đời sống hay gặp?

- Câu C4: Cách phòng tránh hiện tượng đoản

mạch? (dùng cầu chì aptômat)

I Thí nghiệm: Bỏ (giảm tải).

II Định luật Ôm đối với toàn mạch:

Tích: Ir gọi là độ giảm điện thế mạch trong

Nghĩa là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn

điện bằng suất điện động của nguồn điện.

Trang 23

Đàm thoại, hướng dẫn HS dựa vào định luật

bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để tìm lại

công thức của định luật Ôm toàn mạch và kết

luận? SGK? Tuy nhiên GV có thể cho thảo

luận nhóm và gọi đại diện của từng nhóm

trình bày phần III.2/t53-SGK?

- Đàm thoại để hướng dẫn HS nêu công thức

tính hiệu suất của nguồn điện? SGK/t53

- Giải quyết câu C4: Như cột bên?

- Hỏi: Khi nguồn điện bị đoản mạch thì hiệu

suất của nguồn điện sẽ bằng bao nhiêu?

- Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở thuần: Điệnnăng tiêu thụ chỉ do tỏa nhiệt Tổng Nhiệt lượngtỏa ra trong toàn mạch là:

(định luật Ôm toàn mạch)

- Nhận xét: Định luật Ôm toàn mạch phù hợp với

định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

3 Hiệu suất của nguồn điện:

- Điện năng có ích là điện năng tiêu thụ ở mạchngoài: Acã Ých U ItN

- Hiệu suất của nguồn điện là:

cã Ých N ng

N

IRH

I(R r)

N N

Vậy RN tăng thì UN tăng Vậy đáp án là: A

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: (Bài 5, bài 6, bài 7/t54-SGK) (khuyến khích bài 9.4, bài 9.7/t23-SBT)

Giờ sau chữa bài tập.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 18 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch đã học ở THCS và định

luật Ôm cho toàn mạch

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến mạch điện và các định luật Ôm.

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

Trang 24

- Lưu ý: Coi đèn thuộc loại đèn sợi

đốt; và coi điện trở của đèn là

không đổi so với định mức

- Định luật Ôm cho đoạn mạch? Định luật Ôm cho toàn mạch? Công và công suất của dòng điện? Công

và công suất của nguồn điện? Định luật Jun-Lenxơ? Hiệu suất của nguồn điện?

- Nếu còn thời gian, hướng dẫn thêm bài 9.4/t23SBT và bài 9.4/t24-SBT

Bài 9.4/t23-SBT:

N

0, 5(4 r) (1)I(R r)

E Dặn dò: Đọc trước bài ghép các nguồn điện thành bộ.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đối xứng

- Tính được SĐĐ và ĐTT của các loại bộ nguồn nối tiếp, song song đơn giản hoặc hỗn hợp đối xứng

2 Kĩ năng: Áp dụng được những kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng được kiến thức về ghép bộ nguốn.

24

+ -

I

+ -

I

Iđ Rđ

Iđ Rđ

Trang 25

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

Phần I: Đọc thêm Tuy nhiên GV có thể

thông báo nhanh công thức (1) và công

thức (2) như ở cột bên

- Cần lưu ý: Trong đoạn mạch (A rRB)E có

chứa nguồn điện, dòng điện chạy qua

nguồn từ cực âm sang cực dương vì có

lực lạ

- GV: Vẽ hình 10.3/t56-SGK; nêu cách

mắc nối tiếp?

- Đàm thoại và diễn giải để lập công

thức tính suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn? SGK

- Hỏi: Vậy khi nào thì ta mới mắc nối

tiếp các nguồn điện với nhau? (khi cần

SĐĐ lớn)

- GV: Vẽ hình 10.4/t 57-SGK; nêu cách

mắc song song?

- Đàm thoại và diễn giải để lập công

thức tính suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn? SGK

- Hỏi: Vậy khi nào thì ta mới mắc song

song các nguồn điện với nhau? (khi

cần ĐTT nhỏ để tăng hiệu suất của

nguồn điện)

- Vì phần mắc bộ nguồn hỗn hợp đối xứng

chỉ là phần đọc thêm, nên GV chỉ thông

báo nhanh về cách mắc và công thức tính

SĐĐ và công thức tính ĐTT của bộ nguồn?

* Qui ước về dấu của E & I:

Như 6 dòng đầu trang 56-SGK.

II Ghép các nguồn điện thành bộ:

1 Bộ nguồn nối tiếp:

2 Bộ nguồn song song:

* Điều kiện: Có n ngồn giống nhau:

3 Bộ nguồn hỗn hợp đối xứng:

(Đọc thêm)

* Có (m.n) nguồn giống hệt nhau, mỗi nguồn có

điện trở trong là r

* Cách mắc: Mắc thành n dãy song song; mỗi dãy có

m nguồn nối tiếp như hình 10.5

* Đặc điểm:

mrrn

m

R

I +

A B

R1

, r

+ -

A B n

, r

Trang 26

- Vận dụng định luật Ôm để giải được các bài toán về toàn mạch.

- Vận dụng được các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất tỏanhiệt của đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện

- Vận dụng được các công thức tính SĐĐ và ĐTT của bộ nguồn nối tiếp, song song hoặc hỗn hợp đốixứng để giải các bài toán về toàn mạch

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích mạch điện và kĩ năng vận dụng các kiến thức về dòng điện không đổi

vào bài tập

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, tích cực tham gia giải quyết một số bài toán về mạch điện.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

điện; công và công suất của nguồn điện; định luật Jun-Lenxơ; bộ nguồn vv

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới:

- Phần I: GV cho HS nghiên cứu

nhanh như SGK Tuy nhiên, để tiết

kiệm thời gian, GV có thể nói

nhanh những lưu ý trong phương

pháp giải bài tập về toàn mạch như

SGK

- GV: Tiếp tục hướng dẫn HS trả lời

nhanh câu C1 và câu C2/t59-SGK?

- GV: Cần hướng dẫn cho HS biết

I Những lưu ý trong phương pháp giải:

Câu a: Khi đèn sáng bình thường:

I

R1 R2 R3

I +

A I1 Đ1 B

I2 Rb Đ2

Trang 27

các số liệu ghi trên mỗi đèn cho biết

D Củng cố: Những lưu ý trong phương pháp giải bài toán về toàn mạch?

E Dặn dò: Làm những bài tập sau: Bài 5/t58-SGK; (bài 1, bài 2/t62-SGK); (khuyến khích bài

6/t58-SGK và bài 3/t62-6/t58-SGK).

Giờ sau chữa bài tập

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 21 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về đoạn mạch chứa nguồn điện, về bộ nguồn, phương

pháp giải 1 số bài toán về mạch điện vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến các kiến thức về dòng điện không đổi và nguồn điện

vv

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

- Hình vẽ tương đương ở bên

- Gọi một HS lên chữa

- Gọi HS khác nhận xét

- GV: Nhận xét và chữa lại

- Hỏi: Hiệu suất của nguồn điện trong bài

toán này là bao nhiêu? (bằng 0)

Bài 5/t58-SGK:

+ Có: Eb  E E1 2 7, 5V; rb  r1 r2  5 ; RN 0

b b

I 1, 5Ar

I2 Rb Đ2

I1

A B

I2 I

Đ

+ -

A B

I

- +

Trang 28

- Hỏi: Nếu đảo vị trí hai cực của một trong

hai nguồn thì kết quả sẽ như thế nào?

- Hỏi: ttrong trường hợp của bài toán này

thì hiệu suất của nguồn điện sẽ là bao

- Hỏi: Nếu đảo vị trí hai cực của một trong

hai nguồn thì kết quả có khác đi không?

Công suất mạch ngoài cực đại khi mẫu số của (1) cực tiểu

R r(R x r)

xx

A B

I

- +

R1

R2 I

I A I'

I1 I3 I2

R1 R3

R2 B

I

R x

Trang 29

E Dặn dò: Đọc trước bài 12/t63-SGK: Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một

pin điện hóa Hai tiết tới sẽ làm thực hành.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 22,23 Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa 2 đầu đoạn mạch chứa nguồn điện vào cường

độ dòng điện I chạy trong đoạn mạch đó bằng cách đo các giá trị tương ứng của U, I và vẽ được đồ thịU=f(I) đưới dạng 1 đường thẳng để nghiệm lại định luật Ôm đối với đoạn mạch chứa nguồn điện:

- Biết cách lựa chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đạilượng U, I hoặc I, R trong các định luật Ôm nêu trên Từ đó có thể xác định chính xác giá trị suất điệnđộng E và điện trở trong r của 1 pin điện hóa theo phương pháp vôn-ampe (tức là phương pháp dùngvôn kế đo HĐT và dùng ampe kế đo cường độ dòng điện để khảo sát các tính chất và hiện tượng vật lí)

2 Kĩ năng:

- Biết cách lựa chọn và sử dụng nguồn điện thích hợp để cung cấp điện cho mạch điện

- Biết cách lựa chọn và sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số với các thang đo thích hợp làm chứcnăng ampe kế, vôn kế, hoặc ôm kế

- Biết cách lựa chọn và sử dụng biến trở thích hợp để làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch (hoặclàm thay đổi HĐT giữa 2 đầu mạch điện)

- Biết cách mắc các dụng cụ điện đã chọn thành 1 mạch điện thích hợp để tiến hành các thí nghiệm

- Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế Ugiữa 2 đầu mạch điện dưới dạng 1 bảng số liệu hoặc 1 đồ thị để có thể tính được kết quả của phép đotheo đúng những qui tắc về sai số của phép đo các đại lượng vật lí (xem SGK Vật lí 10)

3 Thái độ: An toàn, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và trung thực trong khi làm bài thực hành.

4 Năng lực: Đề suất giả thuyết, kiểm tra giả thuyết Đề suất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý thí

- GV: Nêu mục đích thí nghiệm, như phần I/t63-SGK

- GV: Đặt một bộ dụng cụ lên bàn GV, giới thiệu từng bộ

phận của bộ dụng cụ và tác dụng của chúng, như phần

II/t63,64-SGK

- GV: Giới thiệu cơ sở lí thuyết của bài thực hành xác định

suất điện động và điện trở trong của một quả pin điện hóa,

như phần III/t64,65-SGK

I Mục đích thí nghiệm:

II Dụng cụ thí nghiệm:

III Cơ sở lí thuyết:

IV Giới thiệu dụng cụ đo:

29

Trang 30

- GV: Giới thiệu chi tiết chức năng và cách sử dụng đồng hồ

đo điện đa năng hiện số dùng làm chức năng miliampe kế và

dùng làm chức năng vôn kế một chiều, như phần

IV/t65,66-SGK

- GV: Dùng một bộ dụng cụ để lên bàn giáo viên Gọi mỗi

nhóm một HS lên bảng GV vừa hướng dẫn cách mắc mạch và

làm mẫu một lần thí nghiệm cho cả lớp quan sát? Hướng dẫn

HS ghi số liệu đo đạc vào bảng thực hành 12.1/t69-SGK?

Cuối cùng hướng dẫn tiếp cách xử lí kết quả đo theo phương

- Nhắc lại từng bước thí nghiệm vừa thực hiện?

- Tháo bộ dụng cụ cho vào hộp để cất giữ và bảo quản

E Dặn dò:

- Đọc lại bài 12/t63-SGK? Hình dung lại từng bước của bài thực hành? Giờ sau tiến hành làm bài thựchành đồng loạt tại phòng thực hành bộ môn Vật lí (tầng 2 nhà C)

- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu (như bảng 12.1/r69-SGK

- Chuẩn bị mỗi HS một tờ giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 23 Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 22

2 Yêu cầu HS đồng loạt lắp ráp bộ thí nghiệm (như phần

V/t66-SGK)? GV giám sát và hướng dẫn thêm?

3 Yêu cầu HS đồng loạt làm thực hành theo từng bước ở phần

V/t66-SGK? Ghi kết quả đo đạc vào bảng ghi số liệu thực hành đã

chuẩn bị trước? GV theo dõi, giám sát và giúp đỡ thêm khi cần thiết?

4 Yêu cầu từng nhóm tắt nguồn điện khi thực hành xong? Tháo

dụng cụ cho vào hộp bảo quản?

5 GV: Hướng dẫn HS hoàn chỉnh báo cáo thực hành theo phương

D Củng cố:

- GV: Nhận xét về tinh thần và ý thức của HS khi làm bài thực hành?

- Nhận xét sơ bộ về kết quả thí nghiệm?

30

Trang 31

E Dặn dò:

- Từng cá nhân về nhà hoàn chỉnh tiếp bản báo cáo thực hành? Giờ sau nộp để chấm điểm?

- Ôn lại chương I và chương II

- Giờ sau kiểm tra một tiết

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Rút kinh nghiệm để các chương sau giảng dạy tốt hơn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài kiểm tra TNKQ và tự luận.

3 Thái độ: Kiên trì, tự lực, tự tin và tự giác khi làm bài kiểm tra.

4 Năng lực: Năng lực lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lý để nâng

cao trình độ bản thân

B Chuẩn bị:

* Học sinh:

- Ôn lại chương I và chương II

- Chuẩn bị đủ các dụng học tập như: Giấy nháp trắng; bút viết (không dùng bút đỏ); máy tính bấm taykhông có chức năng soạn thảo văn bản vv

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới: Kiểm tra 45 phut

GV giao đề cho từng HS; giám sát HS làm bài; thu bài khi hết giờ

D Củng cố: Nhận xét ý thức và tinh thần tự lực, tự giác của HS khi làm bài kiểm tra

chương III Dòng điện trong các môi trường

Tiết 25 Dòng điện trong kim loại

- Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập trong bài

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, trân trọng với những đóng góp của bộ môn cho khoa và đời sống.

31

Trang 32

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

- GV: Thông báo (kết hợp với đàm thoại) để giới thiệu

nội dung của thuyết êlêctrôn về tính dẫn điện của kim

loại? SGK

- GV: Cần đặc biệt lưu ý và yêu cầu HS trả lời: Kim

loại dẫn điện bằng hạt mang điện loại nào? Do đâu

mà kim loại có điện trở?

- Hỏi: Vậy bản chất của dòng điện trong kim loại là

gì? (do loại hạt mang điện nào tạo nên)

- Nói thêm: Dòng điện trong kim loại tuân theo định

luật Ôm I U

R

 (ở nhiệt độ không đổi)

- Thông báo (kết hợp đàm thoại) để giới thiệu sự phụ

thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ:

0 1 (t t )0

    

- Giải quyết câu C1: Chủ yếu là do bạch kim có điện

trở suất  lớn, nhiệt độ nóng chảy cao và không bị ô

xi hóa ở nhiệt độ cao

- GV: Giới thiệu bảng 13.1/t75-SGK

- Hỏi: Vậy điện trở của kim loại có phụ thuộc vào

nhiệt độ không? Tại sao?

- Đàm thoại kết hợp thông báo để nêu nêu đặc điểm

của điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp? Từ đó nêu

hiện tượng siêu dẫn? SGK

- GV: Giới thiệu bảng 13.2/t76-SGK

- Giải quyết câu C2: Cuộn dây siêu dẫn có R=0,

nhưng không thể dùng dòng điện ấy cho động cơ chạy

mãi được, vì năng lượng điện bị mất đi do biến thành

công của động cơ

- Đàm thoại và diễn giải để nêu hiện tượng nhiệt điện?

Cấu tạo và ứng dụng của cặp nhiệt điện? SGK

I Bản chất dòng điện trong kim loại:

* Thuyết êlectron về tính dẫn điện của kim loại: Như SGK (phần I/t74,75)

* Kết luận: SGK (chữ màu xanh ở cuối

IV Hiện tượng nhiệt điện:

* Hiện tượng: SGK (đoạn 1/t76-SGK)

* Cặp nhiệt điện: SGK (đoạn 2/đầu

trang 77-SGK)

* Suất điện động nhiệt điện:

T(T1 T )2

 E

Trang 33

+ Câu 1: là êlectron tự do 28 3

n ~ 10 (h¹t / m ) + Câu 2: Vì sự mất trật tự của mạng ion tăng theo nhiệt độ

+ Câu 3: Ở nhiệt độ thấp, điện trở của kim loại thường rất nhỏ nhưng vận khác không Còn ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tới hạn thì điện trở của dây siêu dẫn bằng không

+ Vì êlectron tự do dồn từ đầu nóng sang đầu lạnh, làm hai đầu mỗi dây có một hiệu điện thế Nhưng HĐT này là khác nhau đối với hai kim loại của cặp nhiệt điện, nên trong mạch có mottj suất điện động nhiệt điện

- Thảo luận bài 5, 6/t78-SGK?

E Dặn dò:

- Trả lời câu 1, 2, 3, 4/t78-SGK

- Làm bài tập 9/t78-SGK; (bỏ bài 7, bài 8/t78-SGK)

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân

2 Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân, và

làm các bài tập có vận dụng định luật Fa-ra-đây

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò của bộ môn trong khoa học và đời sống.

4 Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B Chuẩn bị:

* Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về dòng điện trong kim loại

- Ôn lại kiến thức về hóa học như: Cấu tạo của a xít, ba zơ, muối; liên kết ion, khái niệm hóa trị

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Bài mới:

- Phần I không phải dạy Tuy nhiên GV có thể

thông báo nhanh một số ý sau:

+ Muối, axít, bazơ tan trong nước thì phân li

thành các ion dương và ion âm

+ Muối, bazơ nóng chảy cũng phân li thành các

ion

+ Các dung dịch và các chất nóng chảy như trên

gọi là các chất điện phân

+ Hạt tải điện trong chất điện phân là các ion

dương và ion âm.

- GV: Vẽ hình 14.3/t80-SGK Đàm thoại để cho

HS phân tích hiện tượng khi đặt vào anôt(A) và

catôt(K) một HĐT (tạo ra điện trường E trong

I Thuyết điện li:

- Do tác dụng của điện trường:

33

Trang 34

chất điện phân) Khi đó các ion dương chạy về

catôt (nên gọi là cation), các ion âm chạy về anôt

(nên gọi là anion) tạo thành dòng điện

- Hỏi: Vậy bản chất dòng điện trong chất điện

phân là gì? (do loại hạt mang điện nào tạo nên)

Đàm thoại và diễn giải để nêu ra cho HS một số

lưu ý sau:

+ Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim

loại (do 3 lí do như đoạn 2/cuối trang 80-SGK)

+ Khái niệm về hiện tượng điện phân

+ Khái niệm về các phản ứng phụ vv

- Giải quyết câu C1: Phải quan sát xem khi có

dòng điện chạy qua thì có hiện tượng điện phân

hay không

- Đàm thoại và diễn giải để hướng dẫn HS phân

tích hiện tượng xảy ra ở các điện cực của bình

đựng dung dịch CuSO4 có anôt(A) bằng đồng? Từ

đó nêu hiện tượng dương cực tan? SGK

- Thông báo thêm: Dòng điện trong chất điện phân

khi có hiện tượng dương cực tan tuân theo định

luật Ôm: I U

R

- Đàm thoại và diễn giải để hướng dẫn HS phân

tích hiện tượng xảy ra ở các điện cực của bình

đựng dung dịch H SO2 4 có các điện cực bằng

graphit?

- GV: Có thể chỉ nêu kết quả ngắn gọn là chỉ có

nước bị phân tích; năng lượng W dùng để phân

tích lấy từ năng lượng của dòng điện? Từ đó nêu

thêm khái niệm về suất phản điện E của bình điệnp

phân? SGK

Còn phần in chữ nhỏ/t82-SGK thì cho HS về nhà

tự đọc.

- Hỏi: Nếu bình là dung dịch CuSO4có cực

dương là Cu thì suất phản điện E là bao nhiêu?p

Vì sao?

+ Các ion dương chạy về K (nên gọi làcation)

+ Các ion âm chạy về A (nên gọi là anion)

Do đó trong chất điện phân có dòng điện

* Bản chất dòng điện trong chất điện phân:

SGK (chữ màu xanh/t80-SGK)

* Lưu ý:

- Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kimloại

- Hiện tượng điện phân Phản ứng phụ:

(đoạn 3-đầu trang 81-SGK).

III Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan:

hao trong phân tích các chất mà chỉ tiêu hao

do tỏa nhiệt Nên dòng điện tuân theo định

vị là vôn: V)

D Củng cố: Hướng dẫn HS trả lời một số cau hỏi sau:

- Bản chất dòng điện trong chất điện phân là gì?

- (Câu 2, câu 3, câu 4, câu 5/t85-SGK)?

Lưu ý câu 5: Bể A có Ep 0, bể B có Ep 0(vì 2 cực giống nhau)

E Dặn dò:

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất điện phân

34

Trang 35

- Trả lời câu 1, 2, 3, 4, 5/t85-SGK.

- Đọc trước các phần IV, V của bài

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 27 Dòng điện trong chất điện phân (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 26

trong chất điện phân với bản chất của dòng điện trong kim loại?

* Bài mới: Tiếp

- GV: Đàm thoại và diễn giải để nêu một số nhận

xét về khối lượng chất đi đến các điện cực? SGK

- Lưu ý: m~N (số ion đến các điện cực), nên:

m~q; m~A; m ~ N q m ~ 1

  (n là hóa trị củaion)

- GV: Gọi một vài HS đọc nội dung và nêu công

thức định luật Farađây thứ nhất? SGK

- Giải quyết câu C2: Vì khối lượng chất do phản

ứng phụ sinh ra và khối lượng chất ban đầu sinh ra ở

điện cực tỉ lệ thuận với nhau

- GV: Gọi một vài HS đọc nội dung và nêu công

thức định luật Farađây thứ hai? SGK

- GV: Gọi một vài HS nêu công thức chung cho cả

- Giải quyết câu C4: Vì vật cần mạ là catôt không

phẳng, nên khoảng cách từ các điểm khác nhau đến

anôt là khác nhau; nên điện lượng chạy đến các đơn

vị diện tích bề mặt catôt cần mạ là khác nhau vậy

2 Định luật Farađây thứ hai:

- Hướng dẫn tiếp các câu 6, 7/85-SGK?

- Thảo luận bài 8, 9/t85-SGK?

35

Trang 36

E Dặn dò: Làm các bài tập sau: Bài 9/t78-SGK (bỏ bài 7 và bài 8/t78-SGK); bài 11/t85-SGK (bỏ bài 10/t85-SGK); (bài 14.5 và bài 14.6/t36-SBT) Giờ sau chữa bài tập.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 28 Bài tập

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về dòng điện, dòng điện trong kim loại, dòng điện trong

chất điện phân, các định luật Fa-ra-đây về điện phân vv

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến dòng điện, các định luật về dòng điện không đổi,

dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất điện phân vv

3 Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.

4 Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B Chuẩn bị:

+ Chất lượng truyền tải như nhau nghĩa

là: Điện trở như nhau, do đó dòng điện

như nhau, tổn hao vì nhiệt cũng như nhau

+ Điện trở suất ( ) của nhôm và của

là catôt hay anôt của bình điện phân? Vì

sao?(Bản đồng phải là anôt )

+ Bình điện phân thường phải đựng

dung dịch gì? Vì sao?(dung dịch CuSO4)

Bài 14.5/t36-SBT:

- Gọi một HS lên chữa

Bài 9/t78-SGK:

® n

®

®

®

mS

D lm

S

mDl

Trang 37

- Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sự dẫn điện tự lực trong chất khí.

- Phân biệt được 2 quá trình dẫn điện tự lực quan trọng trong chất khí là hồ quang điện và tia lửa điện

- Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí

2 Kĩ năng: Giải thích được các quá trình phóng điện trong chất khí và giải được các bài tập trong bài.

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được đóng góp của bộ môn trong đời sống và kĩ thuật.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

- Nếu không đủ điều kiện làm thí nghiệm: GV

cho HS thảo luận nhóm

- GV: Yêu cầu từng nhóm nhóm cử đại diện

trình bày theo 5 ý (5 gạch đầu dòng ở phần

II/t87-SGK)? Có thể cho nhóm này nhận xét sự

trình bày của nhóm kia? Cuối cùng GV chốt lại

và kết luận?

- Giải quyết câu C2: Vì chất khí bị tia tử ngoại

và tia vũ trụ của mặt trời chiếu vào

Phần III:

1 GV: Đàm thoại và diễn giải để nêu sự ion

hóa chất khí, tạo ra các hạt tải điện là ion

dương, ion âm và e tự do

I Chất khí là môi trường cách điện:

* Kết luận: 3 dòng cuối phần II/t87-SGK.

III Bản chất dòng điện trong chất khí:

1 Sự ion hóa chất khí và tác nhân ion hóa:

* Sự ion hóa và tác nhân ion hóa: SGK/t87.

* Khi có điện trường:

- Các ion dương chuyển dời có hướng theochiều điện trường

37

+ R

V G

K +

A K

Đ

Trang 38

- Đàm thoại để phân tích cho HS thấy khi trong

chất khí đã bị ion hóa có điện trường, thì các

hạt tải điện sẽ chuyển dời theo chiều điện

trường hay ngược chiều điện trường?

- Hỏi: Vậy bản chất của dòng điện trong chất

khí là gì?

2 GV: Cho HS đọc khái niệm về quá trình

dẫn điện không tự lực trong chất khí? SGK/t88

(chữ in nghiêng)

- Thông báo cho HS biết dòng điện trong chất

khí không tuân theo định luật Ôm; đồ thị biểu

diễn sự phụ thuộc của I theo U như hình

15.4/t88-SGK

- Đàm thoại để mô tả sự biến đổi của I theo U

ứng với ba đoạn: Oa? ab? bc? SGK

- Giải quyết câu C3: Khi mọi e tự do và các ion

do tác nhân ion hóa tạo ra đều đến được điện

cực, không bị tái hợp (và không có quá trình

nhân số hạt tải điện)

3 Phần III.3 (giảm tải, bỏ) Tuy nhiên nếu

có điều kiện, Gv có thể nói nhanh cho HS (bỏ

câu C4).

Phần IV: GV chỉ nêu được khái niệm sơ lược

về quá trình phóng điện tự lực? SGK

- Phần điều kiện: Tuy giảm tải, nhưng nếu có

điều kiện, Gv có thể nói nhanh (không cần chi

- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U như hình vẽ (hình 15.4/t88-SGK

+ Đoạn Oa: U còn nhỏ, U tăng thì I cũng tăng + Đoạn ab: U đủ lớn, U tăng nhưng I khôngtăng ( I đạt giá trị bão hòa)

+ Đoạn bc: U quá lớn, U tăng thì I tăng nhanh

3 Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong chất khí trong quá trình dẫn điện không tự lực:

Bỏ (giảm tải)

IV Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí

và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực:

* Khái niệm: SGK/t89 (chữ màu xanh).

* Điều kiện: (bỏ, giảm tải).

D Củng cố:

- Sự ion hóa? Tác nhân ion hóa?

- Bản chất dòng điện trong chất khí là gì? (do loại hạt tải điện nào tạo nên)

- Hướng dẫn trả lời câu 1/t93-SGK? (bỏ câu 2-giảm tải)

E Dặn dò:

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí

- Nắm được khái niệm về quá trình phóng điện không tự lực và quá trình phóng điện tự lực trong chất khí

- Đọc tiếp phần V và phần VI

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 30 Dòng điện trong chất khí (tiếp)

A Mục tiêu: Như tiết 29

B Chuẩn bị:

biệt được thế nào là quá trình phóng điện không tự lực và quá trình phóng điện tự lực trong chất khí

a b

U

Trang 39

- So sánh bản chất của dòng điện trong chất khí với bản chất của dòng điện trong kim loại và trong chất điện phân?

- Thế nào là quá trình phóng điện không tự lực? Thế nào là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí?

* Bài mới: Tiếp

- Phần V:

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa tia lửa điện? SGK

- GV: Nêu điều kiện tạo ra tia lửa điện? SGK

- GV: Nên nói qua cho HS biết, khi 6

E ~ 3.10 V / m thì các iondương có sẵn trong không khí sẽ thu được động năng lớn Khi va

chạm vào các phân tử trung hòa, nó làm bắn ra các êlêctrôn Các

êlêctrôn này lại được tăng tốc trong điện trường mạnh sẽ gây ra sự

ion hóa do va chạm Do đó số hạt tải điện tăng rất nhanh làm chất

khí dẫn điện tốt Cường độ dòng điện rất lớn làm phát sinh tiếng

nổ và làm không khí phát quang

- GV: Giới thiệu bảng 15.1/t90-SGK

- GV: Nêu một số ứng dụng của tia lửa điện? SGK

- Giải quyết câu C5: Vì sét hay đánh vào những chỗ đó (chỗ gần

đám mây nhất, giống như mũi nhọn)

Phần VI:

- Gọi một HS đọc định nghĩa về hồ quang điện? SGK

- Về điều kiện tạo ra hồ quang điện: GV nên nói cách mà các thợ

hàn điện vẫn làm là cho que hàn chạm vào vật cần hàn Khi đó,

dòng điện sẽ làm catốt nóng lên, sẽ phát ra nhiều êlêctrôn (sự phát

xạ nhiệt êlectron) Các êlêctrôn bay về anôt, bắn phá anôt làm bật

ra các ion dương Các ion dương này bay về catôt, đập vào catôt

lại làm catôt nóng lên Nhờ vậy mà hồ quang được duy trì

- GV: Sau đó có thể cho HS đọc phần VI.2?

- GV: Nêu một số ứng dụng của hồ quang điện? SGK (hoặc cho

D Củng cố:

- Hướng dẫn tiếpcâu 3, 4, 5/t93-SGK?

- Thảo luận bài 6, 7/t93-SGK?

- Hướng dẫn nhanh cho HS bài 8/t93-SGK:

Câu a Ngọn cây coi như mũi nhọn, đám mây coi như một mặt phẳng Vậy HĐT để có sét sẽ cỡ trung

bình cộng của hai giá trị ứng với trường hợp hai mũi nhọn và trường hợp hai mặt phẳng ở cách nhau mộtkhoảng (200m-10m=190m):

7 1

U (tr êng hîp 2 mÆt ph¼ng)= 5.10 V U~10 V

0,114

Câu b Khi thử bugi (bộ điện xe máy): Người thợ thường cho phóng điện từ dây điện coi là mũi nhọn)

ra vỏ máy (coi là mặt phẳng) Tia lửa điện dài khoảng 5mm là được:

1

4 2

20000.5

U (tr êng hîp 2 mòi nhän)= 6450V

15, 520000.5

Trang 40

- Tự đọc thêm bài: Dòng điện trong chân không.

F Rút kinh nghiệm giờ dạy:

- Hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn là gì? Lỗ trống là gì?

- Chất bán dẫn loại n và loại p là gì? Lớp chuyển tiếp p-n là gì? Tranzito n-p-n là gì?

2 Kĩ năng: Giải thích được các tính chất điện của chất bán dẫn; đặc tính dẫn điện một chiều của lớp

chuyển tiếp p-n

3 Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được những đóng góp to lớn của bộ môn trong lĩnh vực điện tử.

4 Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B Chuẩn bị:

C Tiến trình:

* Tổ chức lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Tia lửa điện là gì? Nêu điều kiện để tạo ra tia lửa điện?

- Hồ quang điện là gì? Nêu điều kiện để tạo ra hồ quang điện?

* Bài mới:

- GV: Giới thiệu các tính chất của chất bán

dẫn? SGK

- Hỏi: Vậy chất bán dẫn có tính chất điện

khác với kim loại như thế nào?

- GV: Giới thiệu về hai loại bán dẫn có tạp

điện tích âm Gọi là bán dẫn loại n.

- Mẫu bán dẫn Si pha tạp chất bo (B), nhôm (Al),hoặc gali (Ga): Hạt tải điện chủ yếu mang điện tích

dương Gọi là bán dẫn loại p.

2 Êlectron và lỗ trống (bán dẫn tinh khiết):

- Khi tạo thành tinh thể, mỗi nguyên tử Si có 4

40

Ngày đăng: 18/08/2016, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15.2/t87-SGK cho HS quan sát. - Giáo án vật lí 11 soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh
Hình 15.2 t87-SGK cho HS quan sát (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w