Hạch toán kế toán NVL ở công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Namkết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.Chương 2: Thực trạng kế toán NVL ở Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam.Chương 3: Nhận xét về kế toán NVL tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệu TK Tài khoản TNHH Trách nhiệm hữu hạn
HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng
VT Vật tưPNK PhiÕu nhËp kho
PXK PhiÕu xuÊt kho
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CÂP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường, dành lợi nhuận tối đa
Trong những năm vừa qua, xây dựng cơ bản đã và đang trở nên một ngành sản xuất vật chất quan trọng, đóng góp rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và là tiền đề vật chất cho xã hội Tuy những năm gần đây nền kinh tế có nhiều biến động, đặc biệt ngành Xây dựng những năm gần đây gặp nhiều khó khăn tuy nhiên nó vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong việc tạo dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước
Để đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế và sự phát triển chung của đất nước, yêu cầu các doanh nghiệp phải tính toán được chi phí bỏ ra một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời Hạch toán chính xác là cơ sở để xác định đúng giá thành Từ đó giúp doanh nghiệp tìm mọi cách để hạ thấp chi phí một cách tối đa, hạ thấp giá thành là biện pháp tốt nhất để tăng lợi nhuận, là cơ sở cho sự phát triển bền vững của Doanh nghiệp
Chính vì lý do trên, để ngành xây dựng cơ bản nói chung và Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam nói riêng ngày càng phát triển
và đóng góp vai trò ngày càng lớn vào nền kinh tế Quốc dân thì mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp là tăng lợi nhuận nghĩa là làm sao hạ được giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho sản phẩm Muốn vậy Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý phải ngày càng được củng cố và hoàn thiện nhằm mục tiêu giảm được chi phí và hạ giá thành sản xuất Để đạt được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sả xuất từ khi bỏ vốn ra đầu tư cho đến khi thu hồi vốn về, không ngừng
Trang 6phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận tối đa đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp Xây lắp thì vật liệu là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở để hình thành sản phẩm mới Trong doanh nghiệp Xây dựng, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất (65- 75%) Do đó, muốn tối đa hóa lợi nhuận bên cạnh việc sử dụng đúng loại NVL, đảm bảo chất lượng thì doanh nghiệp phải biết sử dụng tiết kiệm và hiệu quả NVL Hơn nữa, vật liệu còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho nên việc hạch toán và quản
lý nguyên vật liệu đúng, đủ và kịp thời cho sản xuât đồng thời kiểm tra, giám sát được việc chấp hành các định mức tiêu hao NVL dự trữ, ngăn chặn việc sử dụng lãng phí và thất thoát NVL Qua khảo sát sơ bộ ban đầu, em nhận thấy trong hạch toán kế toán NVL ở công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam vẫn còn tồn tại một số sai phạm, chẳng hạn như: kế toán ghi sai
số lượng, ghi nhầm đơn giá, ghi sai thời gian so với thực tế, bỏ sót nghiệp vụ hay ghi trùng nghiệp vụ Điều này làm cho thông tin kế toán bị sai lệch, việc kiểm soát NVL gặp khó khăn, dẫn đến tính toán sai giá thành sản xuất,… Vì vậy, có thể nói việc quản lý NVL là cần thiết từ đó đòi hỏi công tác tổ chức kế toán NVL phải được thực hiện tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, hạ thấp chi phí trong giá thành
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 72.2 Đối tượng nghiên cứu:
- NVL
- Phương pháp xác định và cách hạch toán NVL
- Trình tự hạch toán, ghi chép, kiểm tra, đối chiếu vật tư vào sổ sách kế toán NVL tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp chuyên môn hóa
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam em đã có cơ hội đi sâu tìm hiểu thực tế và nhận thấy được tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất, sự cần thiết phải quản lý NVL
và công tác kế toán NVL của Công ty Cùng với những kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập tại nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của các Cô chú, anh chị trong phòng Kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Hà Thu Huyền em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Giang Nam”
Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán NVL trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL ở Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Giang Nam
Chương 3: Nhận xét về kế toán NVL tại Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Giang Nam và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn và trình độ hiểu biết của bản thân còn chưa chuyên sâu nên bản luận văn này chỉ mới đi vào tìm hiểu một
số vấn đề chủ yếu và chắc chắn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em kính mong
Trang 8nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL ở doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Vị trí của NVL đối với quá trình sản xuất
NVL là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất NVL là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là một trong ba yếu tố không thể thiếu
Trang 9được khi sản xuất sản phẩm Việc cung cấp, sử dụng NVL có hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuât Mặt khác, NVL cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá trị của NVL chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, khoảng 65-75% trong tổng giá trị công trình Trong
cơ chế thị trường hiện nay việc cung cấp vật liệu cần phải đảm bảo cả về chất lượng và giá cả để doanh nghiệp có uy tín, làm ăn có hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
NVL có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Xây lắp Nếu thiếu NVL thì không thể tiến hành được các hoạt độngsản xuất vật chât nói chung và quá trình thi công xây lắp nói riêng
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, thông qua công tác kế toán NVL
Từ đó có thể đánh giá được những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hay tiết kiệm Bởi vậy cần tập trung quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất sản phẩm trong chừng mực nhất định, giảm mức tiêu hao NVL trong sản xuất còn là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xã hội Có thể nói rằng NVL giữ
vị trí quan trọng trong quá trình thi công xây lắp
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của NVL:
Trang 10Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Sau chu kỳ sản xuất nó được bảo tồn và chuyển dịch vào toàn bộ vào sản phẩm.
NVL được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tự sản xuất, góp vốn liên doanh,
1.1.3 Vai trò của kế toán NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh
NVL là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, NVL tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm được sản xuất Thông thường các doanh nghiệp sản xuất muốn hạ giá thành sản phẩm, thực hiện tốt kết quả sản xuất kinh doanh thì việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL là vô cùng quan trọng
Để đảm bảo tính chính xác của việc hạch toán giá thành thì trước hết cũng phải hạch toán NVL một cách chính xác Để làm tốt công tác hạch toán NVL cần phải quảm lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản cũng như dự trữ
và sử dụng Trong khâu thu mua cũng phải được quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch mua theo đúng tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận kế toán-tài chính cần có quyết định đúng đắn ngay từ đầu trong việc lựa chọn nguồn vật tư, địa điểm giao hàng, thời gian cung cấp, giá mua,…cần phải dự toán những biến động về giá cả vật tư trên thị trường để
đề ra biện pháp thích ứng Đồng thời thông qua thanh toán kế toán cần kiểm tra lại giá mua vật liệu, các chi phí vận chuyển và tình hình thực hiện hợp đồng của người bán, ngừoi vận chuyển Trong khâu dự trữ đòi hỏi doanh nghiệp cần phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình thi công xây lắp được bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn
do việc cung ứng vật tư không kịp thời hoặc do ứ đọng vốn quá nhiều
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao và dự toán chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản
Trang 11phẩm nhằm tăng lợi nhuận, tăng tớch lũy cho doanh nghiệp Do vậy, trong khõu sử dụng cần phải tổ chức tốt việc ghi chộp, phản ỏnh tỡnh hỡnh xuất vật liệu đỳng trong sản xuất kinh doanh
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình vật t để chỉ đạo tiến độ sản xuất.Hạch toán nguyên vật liệu có đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dự trữ vật liệu Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu ảnh hởng đến tính chính xác của giá thành sản xuất
Vai trò của kế toán nguyên vật liệu đợc thể hiện nh sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn nguyên vật liệu, tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã thu mua và mang về nhập kho nguyên vật liệu, đảm bảo cung cấp kịp thời, đúng chủng loại cho quá trình sản xuất
- Ap dụng đúng đắn các phơng pháp kỹ thuật hạch toán nguyên vật liệu, hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu( lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, )
mở các số sách, thẻ kế toán chi tiết, thực hiện hạch toán đúng phơng pháp, quy
định nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu, kiểm tra tình hình nhập, xuất, phát hiện và ngăn ngừa các ảnh hởng xấu xảy ra và đề xuất các biện pháp xử lý về nguyên vật liệu nh: thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất, mất mát, h hao, tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
Trang 12- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ mà nhà nớc đã quy
định, lập các báo cáo về vật t, tiến hành phân tích về tình hình thu mua, dự trữ, quản lý nguyên vật liệu nhằm phục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản xuất toàn bộ
1.1.5 Yêu cầu trong công tác quản lý vật liệu:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu có hiệu quả càng đợc coi trọng, làm sao để cùng một khối l-ợng vật liệu có thể sản xuát ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lợng Do vậy, việc quản lý nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng và
sự nhiệt thành cuả các cán bộ quản lý Quản lý vật liệu đợc xem xét trên các khía cạnh:
- Khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó thờng xuyên biến động trên thị trờng Do vậy, các doanh nghiệp cấn phải có kế hoạch sao cho có thể liên tục cung ứng đầy đủ nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất Cho nên khi quản lý khối lợng, quy cách, chủng loại nguyên vật liệu phải theo đúng yêu cầu, giá mua phải hợp lý để hạ thấp đợc giá thành sản phẩm
- Khâu bảo quản: Việc bảo quản vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí vật liệu, đảm bảo qn toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật liệu
- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không dự trữ vật liệu quá nhiều gây ứ đọng vốn và cũngkhông quá ít làm ngng trệ, gián
đoạn cho quá trình sản xuất
- Khâu sử dụng: Yêu cầu phải tiết kiệm hợp lý trên cơ sở xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu và dự toán chi phí, quán triệt theo nguyên tắc sử dụng đúng
Trang 13định mức quy định, đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu trong tổng giá thành.
Nh vậy, quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành nói riêng Muốn quản lý vật liệu đợc chặt chẽ, doanh nghiệp cần cải tiến
và tăng cờng công tác quản lý cho phù hợp với thực tế
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều thứ, loại khác nhau với nội dung kinh tế, công cụ và tính năng lý hoá khác nhau
Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị và cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu
• Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quản lý sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh:
- Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình chế biến sẽ là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực tế chính của sản phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các
t liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : than, củi, xăng, dầu,…
- Phụ tùng thay thế : là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị
- Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các nguyên vậtk liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản
Trang 14- Phế liệu: là các nguyên vật liệu thu trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài thứ cha
kể trên
• Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý
• Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công, chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo các nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong doanh nghiệp phải đợc phản ánh theo giá thực tế (bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vận chuyển) Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều thứ mà lại thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất, để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán, ghi chép hàng ngày thì kế toán vật liệu trong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán vật liệu
1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:
* Giá thực tế vật liệu nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau Về nguyên tắc giá vật liệu nhập kho đợc xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định cụ thể nh:
Trang 15- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Thuế nhập khẩu (nếu có)
+
Chi phí thu mua -
Các khoản giảm trừ (nếu có)Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán là giá cha có thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã tính thuế giá trị gia tăng
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công chế biến:
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá thực tế nguyên
vật liệu nhập kho =
Giá thực tế nguyên vật liệu xuất chế biến
Chi phí tiếp nhận(nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp hoặc đợc tặng:
Giá thực tế nguyên
vật liệu nhập kho =
Giá thị trờng tơng
đ-ơng( hoặc giá NVL ghi trên biên bản bàn giao)
+
Chi phí tiếp nhận(nếu có)
- Đối với phế liệu thu hồi:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = giá ớc tính
*Giá thực tế vật liệu xuất kho:
Trang 16Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay
đổi phơng pháp tính giá thì phải giải thích rõ ràng và cụ thể nh sau:
+ Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng đợc tính theo giá trị bình quân Phơng pháp này đợc chia thành ba loại:
- Giá bình quân tồn đầu kỳ
+ Giá trị thực tế lần nhập kế tiếp
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ
+ Giá trị thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu tồn
đầu kỳ
+ Số lợng vật liệu
nhập trong kỳ
Trang 17Phơng pháp giá bình quân tồn đầu kỳ tuy đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động nguyên vật liệu trong kỳ tuy nhiên phơng pháp này không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả nguyên vật liệu trong kỳ.Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ có u điểm là đơn giản, dễ làm nhng mức độ chính xác không cao hơn nữa công việc tính toán tập trung vào cuối tháng, gây ảnh hởng đến công tác quyết toán.
Phơng pháp giá bình quân từng lần nhập khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên vừa chính xác vừa cập nhật nhng nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán phức tạp
+Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất
tr-ớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu nhập kho trớc sẽ đợc dùng làm giá thực tế của vật liệu xuất trớc và do vậy, giá trị của vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu h-ớng giảm
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO):
Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp này giả định vật t hàng hoá xuất kho là những vật t hàng hoá mới mua vào do đó vật t hàng hoá tồn đầu kỳ là vật t hàng hoá cũ nhất Nh vậy nếu giá cả có xu hớng giảm thì vật liệu xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, trị giá vật liệu tồn kho cao, mức lãi trong kỳ sẽ cao, hàng tồn kho có giá trị thấp lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm
+Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu nhập kho của từng lần nhập xuất.Có nghĩa là vật liệu nhập kho theo đơn giá nào thì sẽ xuất kho theo đơn giá đó không quan tâm đến nhập, xuất Phơng
Trang 18pháp này thờng áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t
đặc trng
1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà việc xuất kho vật liệu không thờng xuyên hàng ngày, chủng loại vật t không nhiều Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều, giá của từng nguyên vật liệu có nhiều giá khác nhau nên nếu ghi chép theo giá thực tế thì công việc của kế toán rất nhiều và phức tạp Do đó, để đơn giản trong công tác hạch toán ngời ta quy định trên tài khoản hàng tồn kho đợc hạch toán theo giá cố định (giá hạch toán)
Giá hạch toán là giá mà doanh nghiệp tự xây dựng để hạch toán trong suốt một kỳ kế toán trên tài khoản tồn kho Nhng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kế toán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và nó cũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vậtk liệu thực tế đợc sử dụng trong qua trình sản xuất Do đó trong kỳ doanhnghiệp có thể hạch toán theo giá cố định nhng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế
Có thể đánh giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán qua các bớc sau:
- Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập xuất
- Cuối kỳ, điều chỉnh giá hạch toán theo trị giá thực tế để có số liệu ghi vào tài khoản, sổ tài khoản tổng hợp và báo cáo hạch toán theo công thức:
Hệ số giá vật liệu =
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
+ Giá thực tế vật liệu
nhập trong kỳGiá hạch toán vật
liệu tồn đầu kỳ
+ Giá hạch toán vật
liệu nhập trong kỳKhi đó:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng = Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ *
Hệ số giá vật
Trang 19Nh vậy, mỗi phơng pháp tính giá xuất kho vật liệu nêu trên đều có nội dung, nhợc điểm và những điều kiện phù hợp nhất định Do vậy doanh nghiệp cần căn cứ vào hoạt động động sản xuất kinh doanh, khả năng và trình độ nghiệp vụ kế toán của các cán bộ kế toán để lựa chọn một trong những phơng pháp kế toán tính giá phù hợp.
1.3 Chuẩn mực chế độ kế toỏn Việt Nam với kế toỏn Việt Nam
Chuẩn mực kế toỏn số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho được ỏp dụng cho kế toỏn hàng tồn kho tại VN Cỏc vấn đề chuẩn mực này quy định bao gồm:
- Xỏc định giỏ trị hàng tồn kho
- Phương phỏp xỏc định giỏ trị hàng tồn kho
- Ghi nhận chi phớ
Hàng tồn kho đề cập trong chuẩn mực này gồm:
- Hàng hoá mua về để bán, gồm hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên
đờng, hàng gửi đi bán
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang, gồm sản phẩm cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành cha làm thủ tục nhập kho
- NVL, công cụ, dụng cụ tồn kho và đã mua đang đi trên đờng
- Chi phí dịch vụ dở dang
Việc thực hiện cỏc quy định trong chuẩn mực kế toỏn giỳp cho việc quản lý cỏc doanh nghiệp được dễ dàng và chặt chẽ hơn
1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đễn việc nhập, xuất vật t đều phải lập chứng từ đầy đủ kịp thời, đúng chế độ quy định
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ của Bộ trởng BTC, các chứng
từ kế toán vật t bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
Trang 20- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn (GTGT)
……
*Sổ chi tiết nguyên vật liệu:
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trên cơ sở chứng từ
kế toán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán vật t phục vụ cho việc thanh toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật t, tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán về việc áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số d
Ngoài ra kế toán còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ kế tổng hợp nhập- xuất- tồn khi vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đơn giản, kịp thời
* Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kế toán chi tiết theo từng nhóm, loại vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật, đợc tiến hành ở cả kho và bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.Hạch toán nguyên vật liệu là một công việc có khối lợng lớn và là khâu hạch toán khá phức tạp của doanh nghiệp Cần xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động khối lợng vật t hàng hoá, yêu cầu về trình độ quản lý để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu một cách phù hợp Thực tế có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ theo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong ba phơng pháp sau:
Trang 211.4.1 Phơng pháp thẻ song song:
- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép theo số thực nhập, thực xuất
vào chứng từ thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ
thủ kho gửi( hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ xuất, nhập đã đợc
phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để
ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ
bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm
các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật
liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm
tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng
Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu
+ Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lợng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán
+ Phạm vi áp dụng: phơng pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có ít
chủng loại vật liệu, số lợng các nghiệp vụ nhập – xuất ít, không thờng xuyên
và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiêt vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
Chứng từ nhập
Sổ kế toán chi
Trang 22Ghi chú:
: Ghi hàng tháng: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra
1.4.2.Phơng pháp sổ số d:
- Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho nhng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đã tách trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số lợng
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từngkho chung cho cả năm
để ghi chép tình hình nhập, xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kê lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng khi nhân sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp
+ Ưu điểm: Hiệu suất công tác cao, tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, việc kiểm tra ghi chép của thủ kho đợc tiến hành thờng xuyên, đảm bảo số liệu kế toán
đợc chính xác và kịp thời
+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật, nhiều khi
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Trang 23phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối lợng các nghiệp vụ xuất- nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán là tơng đối cao
Trang 24Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
1.4.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống nh phơng pháp thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho dùng cả năm nh-
ng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các
Thẻ kho
Chứng từ xuất Chứng từ nhập
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp Bảng luỹ kế N-X-T
Bảng luỹ kế xuất Bảng luỹ kế nhập
Trang 25chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng
đ-ợc theo dõi về chỉ tiêu giá trị
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp
+ Ưu điểm: Phơng pháp này dễ làm, do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên giảm bớt khối lợng ghi chép cho kế toán
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra
+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu nên không có điều kiện ghi chép theo dõi hàng ngày
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 261.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Hạch toán tổng hợp vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Trong hệ thống kế toán hiện hành, nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể tiến hành theo một trong hai phơng pháp: phơng pháp
kê khai thờng xuyên, phơng pháp kiểm kê định kỳ
1.5.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
Phơng pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian và ghi chép nhiều
sổ sách nhng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất Hơn nữa, giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản và sổ kế toán có thể xác định đợc ở bất
cứ thời điểm nào trong kỳ kê toán
1.5.1.1 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định (QĐ số 15/2006 ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC) các chứng từ kế toán vật liệu gồm có:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03- VT)
- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật t, hàng hoá (Mẫu số 08- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02- BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu số 03- BH)
Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời đúng mẫu quy định và đầy
đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Mọi chứng từ kế
Trang 27toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do
kế toán trởng quy định để phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan
1.5.1.2 Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các vật liệu trong kỳ
+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ.
+ Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” có 6 tài khoản cấp 2:
Trang 28Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật t, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho.
Kết cấu:
Bờn Nợ TK 151 Bờn Cú
Số dư đầu kỳ:
+ Trị giỏ vật tư, hàng húa đó mua nhưng cũn
đang đi đường tới thời điểm cuối kỳ trước.
Phỏt sinh trong kỳ:
+ Trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng
(hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp).
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi
đờng đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
+ Trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng tháng trớc, tháng này đã đa về nhập kho hay
đa vào sử dụng ngay.
+ Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng
đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê đầu kỳ).
Dư nợ:
+ Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá đã mua
nhng còn đang đi đờng.
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:
+ TK 331- Phải trả ngời bán
+ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
+ TK 111- Tiền mặt
+ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
+ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 627- Chi phí sản xuất chung
+ TK 155- Thành phẩm
+ TK 002- Vật t hàng hoá giữ hộ, nhận gia công
1.5.1.3 Phơng pháp hạch toán:
Trang 29Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Nhập kho vật liệu mua ngoài(giá
Xuất kinh doanh và xây mua gồm cả thuế GTGT-theo dựng cơ bản
phơng pháp trực tiếp)
TK 154 Nhập kho vật liệu mua ngoài (giá Xuất nguyên vật liệu thuê
mua cha có thuế GTGT-theo ngoài gia công
phơng pháp khấu trừ)
TK331 TK133(1331)
Xuất trả lại ngời cung cấp
TK 128,222
doanh Thuế nhập khẩu phải nộp TK 632,138(8)
Nhập kho vật liệu tự chế biến,
thuê ngoài gia công
Trang 30b) Kế toán tổng hợp vật liệu đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
KKTX ( tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp):
TK 331,111, 112, 141,311 TK 152 TK 621
Nhập kho vật liệu mua ngoài Xuất VL trực tiếp dùng cho sản
(tổng giá thanh toán ) xuất chế tạo sản phẩm
TK 151, 411, 222 TK 627,641, 642, 241
Vật liệu tăng do các nguyên Xuất VL cho nhu cầu khác
nhân khác ở phân xởng, quản lý, XDCB
1.5.1.4 Sổ KT sử dụng tổng hợp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Để tiến hành ghi chép sổ sách và xác định giá trị vật liệu nhập-xuất-tồn kho,
kế toán vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng một trong các hình thức của kế toán Mỗi hình thức có hệ thống sổ sách riêng, cách thức hạch toán riêng
• Nếu áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
Khi hạch toán các nghiệp vụ thu mua, nhập nguyên vật liệu và thanh toán với ngời bán đợc thực hiện trên sổ sách:
+ Bảng kê số 3-Tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
Bảng này lấy số liệu từ nhật ký chứng từ số 1,2,5,6,10 (Phần ghi Nợ
TK 152,153 và ghi Có các TK liên quan)
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán-TK 331: Nguyên tắc ghi sổ này là mỗi ngời bán ghi trên một sổ hoặc một trang sổ, mỗi hoá đơn ghi một dòng theo thứ tự thời gian và đợc theo dõi đến lúc thanh toán
Trang 31+ Nhật ký chứng từ số 5: là sổ tổng hợp thanh toán với ngời bán về việc mua tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hoá hoặc các lao vụ dịch vụ khác và đợc
mở cho mỗi tháng một tờ, mỗi ngời bán ghi một dòng
+ Nhật ký chứng từ số 6: Ghi Có TK 151 theo nguyên tắc ghi theo từng chứng
từ hoá đơn và theo dõi liên tục cho đến khi nhận đợc hàng
Hạch toán nghiệp vụ xuất vật liệu đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2 Căn
cứ vào bảng này để ghi vào các bảng kê số 4,5,6 Cuối tháng, số liệu tổng cộng của các bảng kê nói trên đợc ghi vào nhật ký chứng từ số 7
• Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung:
Kế toán sử dụng sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng, sổ cái các tái khoản 152,153,331,621
• Nếu áp dụng hình thức nhật ký sổ cái:
Chỉ sử dụng một sổ duy nhất là sổ nhật ký sổ cái Căn cứ vào các chứng từ nhập-xuất vật liệu kế toán lập bảng chứng từ gốc, sau đó lấy số liệu ghi vào nhật ký sổ cái tài khoản 152, 153
• Nếu áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Kế toán sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, sổ cái các tài khoản 152, 153
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình nhập- xuất kho vật liệu mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kê toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính Vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng và các nhu cầu khác nhau, gây khó khăn cho việc phân bổ vật liệu vào các khoản mục chi phí và giá thành
Trang 321.5.2.1.Tµi kho¶n sö dông:
hµng ho¸ tån kho ®Çu kú.
+ TrÞ gi¸ thùc tÕ cña nguyªn vËt liÖu gi¶m trong kú do xuÊt dïng.
+ Sè tiÒn chiÕt khÊu, gi¶m gi¸, tr¶ l¹i nguyªn vËt liÖu khi mua.
+ TrÞ gi¸ nguyªn vËt liÖu thiÕu hôt do kiÓm kª.
Trang 33Sơ đồ 1.6:Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm
Mua trả tiền ngay(giá mua bao
Giảm giá hàng mua, gồm cả thuế GTGT-theo phơng trả lại
pháp trực tiếp)Mua trả tiền ngay(giá mua cha
có thuế GTGT-phơng phápkhấu trừ) Cuối kỳ kết chuyển số xuất
TK1331 dùng cho sản xuất, kinh doanhThuế GTGT
TK 621,627
TK 154
TK 632
Trang 341.5.2.3 Sổ KT sử dụng tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Theo phơng pháp này, sổ kế toán sử dụng nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên chỉ khác ở chỗ là không sử dụng các sổ có liên quan tới giá xuất kho của vật liệu nh bảng kê số 3 Ngoài ra còn sử dụng nhật ký chứng từ số 7- Nhập kho ghi Có TK 611
1.6 Các hình thức sổ KT vận dụng trong công tác KT NVL:
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phơng pháp ghi chép nhất định Nh vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số lợng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra, đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự
và phơng pháp ghi chép cũng nh việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể lệ
kế toán của Nhà nớc, căn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ của các kế toán cũng nh điều kiện, phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hình thức sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán
1.6.1.Hình thức nhật ký chung:
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán NKC lần tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Trang 35Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm traHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, trớc hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ vào sổ NKC để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào NKC, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ chi tiết liên quan
- Nếu đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ chứng từ gốc, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan đến định kỳ 3,5,10 ngày hoặc cuối tháng tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh Từ nhật ký đặc biệt ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đối chiếu số phát sinh
Chứng từ gốc
Sổ NK đặc
biệt
Sổ nhật ký chung Số thẻ (kế toán chi tiết)
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 36Sau khi kiểm tra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
1.6.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký- sổ cái
Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký, sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo tài chính Nhật ký - sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ , thẻ
kế toán chi tiết
Trang 371.6.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ( CTGS):
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là có căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
- Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc
đính kèm theo phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Trang 38Sơ đồ 1.9: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn
cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết
- Cuối tháng phải khoá sổ, tính số phát sinh bên nợ, bên có và số d của các TK trên sổ cái để từ đó lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính
Sổ cái
Sổ (thẻ)
kế toán chi tiết
Trang 39+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ, sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 40Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Cuối tháng đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Số liệu tổng cộng trong sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:
* Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:
+ Công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán theo quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
+ Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán
đợc thiết kế theo hình thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó nhng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi hàng ngày