“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam”5.Nội dung đề tàiNội dung đề tài của em gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam.Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 11
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 11
1.1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 11
1.1.1.Vị trí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 11
1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 11
1.1.3.Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 12
1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu 15
1.2.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu : 15
1.2.2.Phân loại nguyên vật liệu 16
1.2.3.Đánh giá nguyên vật liệu 18
1.2.3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu 18
1.2.3.2.Đánh giá NVL theo giá gốc: 19
1.2.3.3.Đánh giá NVL theo giá hạch toán: 22
Hệ số chênh lệch giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm vật liệu chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý 23
1.3.Công tác kế toán Nguyên vật liệu 23
1.3.1.Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu 23
Trang 21.3.1.1.Chứng từ sử dụng: 23
1.3.1.2.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 24
1.3.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 35
1.3.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 35
1.3.2.2.Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp Kiểm kê định kỳ 41
1.3.3.Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật liệu, dự phòng giảm giá hàng tồn kho 45
1.3.3.1.Kế toán các nghiệp vụ liên quan tới kiểm kê và đánh giá lại vật liệu 45
1.3.3.2.Kế toán dự phòng giảm giá vật liệu tồn kho 45
1.4.Các hình thức ghi sổ kế toán: 50
1.4.1.Hình thức kế toán Nhật ký chung: 51
1.4.1.1.Đặc trưng cơ bản 51
1.4.1.2.Ưu, nhược điểm 51
1.4.1.3.Điều kiện áp dụng 51
1.4.2.Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 52
1.4.2.1.Đặc trưng cơ bản 52
1.4.2.2.Ưu, nhược điểm 53
1.4.2.3.Điều kiện áp dụng 54
1.4.3.Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 54
1.4.3.1 Đặc trưng cơ bản 54
1.4.3.2.Ưu, nhược điểm 56
1.4.3.3.Điều kiện áp dụng 56
1.4.4.Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 56
1.4.4.1.Đặc trưng cơ bản 56
1.4.4.2.Ưu, nhược điểm 58
1.4.4.3.Điều kiện áp dụng 59
1.4.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính 59
1.4.5.1.Đặc trưng cơ bản 59
1.4.5.2.Ưu, nhược điểm 60
1.4.5.3.Điều kiện áp dụng 60
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY QUỐC TẾ TNHH ĐÔNG TÀI VIỆT NAM 61
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY QUỐC TẾ TNHH ĐÔNG TÀI VIỆT NAM 61
Trang 32.1.Đặc điểm, tình hình chung tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt
Nam 61
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 61
2.1.1.1.Tổ chức bộ máy quản lí 71
2.1.1.2.Tổ chức sản xuất 75
2.1.2.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 79
2.1.2.1.Tổ chức bộ máy kế toán 79
2.1.2.2.Đặc điểm công tác kế toán tại công ty 83
2.2.Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 87
2.2.1.Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty 87
2.2.1.1.Đặc điểm NVL 87
2.2.1.2.Phân loại NVL 91
2.2.1.3.Công tác quản lí NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 91
2.2.2.Đánh giá NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 92
2.2.2.1.Đánh giá NVL nhập kho 93
2.2.2.2.Đánh giá NVL xuất kho 93
2.2.3.Đặc điểm công tác kế toán NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 93
2.2.3.1.Chứng từ, sổ sách sử dụng 93
2.2.3.2.Tài khoản sử dụng 94
2.2.4.Kế toán chi tiết NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 95
2.2.4.1.Chứng từ và thủ tục nhập kho: 96
2.2.4.1.Chứng từ và thủ tục xuất kho: 109
2.2.5.Kế toán tổng hợp NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 121
2.2.6.Công tác kiểm kê, đánh giá, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK) tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 126
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY QUỐC TẾ TNHH ĐÔNG TÀI VIỆT NAM 127
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY QUỐC TẾ TNHH ĐÔNG TÀI VIỆT NAM 127
Trang 43.1.Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt
Nam 127
3.1.1.Ưu điểm 127
3.1.2.Nhược điểm 129
3.2.Sự cần thiết của việc hoàn thiện 130
3.3.Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 131
KẾT LUẬN 132
KẾT LUẬN 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP 134
BẢN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP 134
Người hướng dẫn 135
Người hướng dẫn 135
(kí, họ tên) 135
(kí, họ tên) 135
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thể song song 25
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 29
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư 31
Trang 6Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu (KKTX) 40
Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên vật liệu (KKĐK) 44
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 51
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái 53
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 55
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ 58
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính .59 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 72
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 76
Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (chủ yếu) 78
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 80
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ Nhật kí chung tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 84
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 86
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán kế toán NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 95
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp thể song song tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 96
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ nghiệp vụ hạch toán mua NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 97
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm NVL tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam 109
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng danh mục vật tư 88
Biểu 2.1: Giấy đề nghị mua vật tư 99
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 100
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT 101
Biểu 2.4: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa .102 Biểu 2.5:Phiếu nhập kho 105
Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT 105
Biểu 2.7: Hóa đơn GTGT 106
Biểu 2.8: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa .107 Biểu 2.9: Phiếu nhập kho 108
Biểu 2.10: Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư 109
Biểu 2.11: Phiếu xuất kho 110
Biểu 2.12: Phiếu xuất kho 111
Biểu 2.13: Thẻ kho 113
Biểu 2.14: Thẻ kho 114
Biểu 2.15: Thẻ kho 115
Biểu 2.16: Thẻ kho 116
Biểu 2.17: Thẻ kho 116
Biểu 2.18: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (trích) 115
Biểu 2.19: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (trích) 116
Biểu 2.20: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (trích) 117
Biểu 2.21: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (trích) 118
Biểu 2.22: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC, sản phẩm, hàng hóa (trích) 119
Trang 8Biểu 2.23: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn (trích) 120
Biểu 2.24: Sổ nhật kí chung (trích) 121
Biểu 2.25: Sổ cái TK 152(trích) 123
Biểu 2.26: Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa 125
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Trong nền kinh tế ấy, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải xây dựng cho mình một chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý và hiệu quả, tạo ra lợi nhuận
để tiếp tục duy trì và mở rộng sản xuất Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải quản lý tốt các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí giá thành, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường trong nước và quốc tế
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất,
là đối tượng lao động, cấu thành nên thực thể sản phẩm, do đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm Mỗi sự biến động
về nguyên vật liệu, dù nhỏ, cũng sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Do đó các công ty thường rất quan tâm đến vấn đề quản lý, đặc biệt là công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
Hạch toán kế toán nguyên vật liệu là một công việc vô cùng quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất Nguyên vật liệu không chỉ là yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyết định đến chất lượng sản phẩm đầu ra
mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giá thành của sản phẩm Hơn nữa,
Trang 9chủng loại Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải quản lý, hạch toán kế toánnguyên vật liệu thật khoa học, hiệu quả, tiết kiệm và hợp lý.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguyên vật liệu đồng thời với mụcđích nâng cao kiến thức về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, trongthời gian thực tập tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam, được sựđồng ý của Khoa Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Công nghiệp Hà Nộicùng với sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Đinh Thị Thanh Hải vàcác anh chị trong phòng kế toán Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam,
em đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu
- Phạm vi nghiên cứu: Tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Namtrong khoảng thời gian từ 15/01/2014 đến 15/03/2014
3 Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu
- Hiểu được khái niệm nguyên vật liệu cũng như vai trò và ý nghĩa củanguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
- Hiểu về cách doanh nghiệp sử dụng cũng như quản lí nguyên vật liệusao cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh để đảm bảo doanh ngiệp
4 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài em đã sử dụng các phương pháp sau:
- Tổng hợp những lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu
Trang 10- Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHHĐông Tài Việt Nam thông qua việc quan sát, phỏng vấn nhân viên trong công
ty những người có liên quan tới việc quản lí và sử dụng nguyên vật liệu
- Phương pháp thu thập thông tin từ webside của công ty, trang mạngliên quan và từ các chứng từ, tài liệu mà công ty sử dụng do việc quản lí và sửdụng nguyên vật liệu
- Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
- Phương pháp hạch toán kế toán
5 Nội dung đề tài
Nội dung đề tài của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Quốc tế TNHH Đông Tài Việt Nam.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do những hạn chế trong trình độ hiểubiết cũng như thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài khóa luận của emcòn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóaluận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2014
Sinh viênNguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1.Vị trí nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyên vật liệu là biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động, một trong banhân tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đối vớidoanh nghiệp sản xuất Vật liệu không chỉ quyết định đến số lượng sản phẩm
mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm được tạo ra Nguyên vậtliệu có đảm bảo quy cách, chất lượng và chủng loại thì sản phẩm sản xuất ramới đạt yêu cầu, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một
tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm Vật liệu không chỉ là đầu vàocủa quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận của hàng tồn kho được theo dõi
và bảo quản lập dự phòng khi cần thiết
Từ những phân tích trên cho thấy nguyên vật liệu có vị trí đặc biệt quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố chủ yếu trong chi phí sảnxuất và giá thành, là một bộ phận của vốn lưu động Chính vì vậy các nhà sảnxuất rất quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiếtkiệm và đạt được hiệu quả cao
1.1.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và đứng vững trên thị trường cần phải chủ động trong việc xâydựng kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm sao cho hợp lý Doanh nghiệp phải
tự trang trải, bù đắp chi phí và gánh chịu rủi ro, trách nhiệm về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Kế toán nói chung và kế toán nguyên vật
Trang 12liệu nói riêng là công tác đắc lực giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm được tìnhhình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh Kế toán nguyên vật liệu có chính xácđầy đủ, công tác phân tích nguyên vật liệu có đúng đắn thì lãnh đạo mới nắmchính xác được tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng nguyên vật liệu
và tình hình thực hiện kế hoạch vật liệu để từ đó đề ra những biện pháp quản
lý và sử dụng nguyên vật liệu thích hợp
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, chi phí nguyên vật liệu là chi phíchủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm Do vậy việc tổ chức công tácnguyên vật liệu có kịp thời, chính xác, khoa học hay không sẽ quyết định tớitính chính xác, kịp thời của giá thành sản phẩm cũng như kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.3.Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp không những khai thác tối
đa năng lực sản xuất vốn có mà phải đáp ứng nhu cầu thị trường Một sảnphẩm muốn đáp ứng nhu cầu thị trường thì sản phẩm phải đạt chất lượng,mẫu mã đa dạng, giá cả hợp lý Một trong những yếu tố tác động đến giáthành sản phẩm phải kể đến đó là các yếu tố đầu vào mà nguyên vật liệu làmột yếu tố vô cùng quan trọng Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp là một nhu cầu cấp bách Tuy nhiên do trình độ khác nhau nênphạm vi, mức độ, phương pháp quản lý NVL của mỗi doanh nghiệp là khácnhau Hơn nữa, việc quản lý NVL còn phụ thuộc vào khả năng của ngườiquản lý Xã hội ngày càng phát triền, sản phẩm ngày càng phong phú, chủngloại nguyên vật liệu ngày càng đa dạng Ở nước ta, nguyên vật liệu được sảnxuất ở nhiều nơi với trình độ kỹ thuật khác nhau nên chất lượng, số lượngkích cỡ khác nhau Do đó yêu cầu quản lý NVL trên tinh thần tiết kiệm đúng
Trang 13định mức, kiểm tra chặt chẽ số lượng, chất lượng quy cách vật liệu, đểnguyên vật liệu nhập kho đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất.
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất,việc quản lý NVL đòi hỏi phải chặt chẽ khoa học ở tất cả các khâu từ thumua, bảo quản, dự trữ và sử dụng Cụ thể là :
- Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công
dụng và tỷ lệ hao hụt khác nhau do đó thu mua phải làm sao cho đủ số lượng,đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong địnhmức, đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí
- Khâu bảo quản: Tổ chức bảo quản NVL phải quan tâm tới việc tổ chức
tốt kho, bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong, đếm, kiểm trathực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại NVL tránh hư hỏng, mấtmát, hao hụt, đảm bảo an toàn
- Khâu dự trữ: Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa NVL hạn chế
nguyên vật liệu bị ứ đọng, rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp phải xây dựng định mức tối đa và định mức tối thiểu cho từng loạiNVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị đình trệ, gián đoạn do việccung cấp, thu mua không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữquá nhiều
- Khâu sử dụng: sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức, dự toán
chi phí nhằm hạ thấp chi phí, tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sảnphẩm tăng tích lũy cho doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt việcghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng NVL trong quá trình sảnxuất
Trang 141.1.4.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, chi phívật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm cho nên yêu cầu quản lývật liệu và công tác kế toán nguyên vật liệu tốt là hai điều kiện đảm bảo luônsong hành với nhau Hạch toán nguyên vật liệu có chính xác, kịp thời, đầy đủthì lãnh đạo mới nắm được chính xác tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng vậtliệu Từ đó có những biện pháp thích hợp trong quản lý Mặt khác tính chínhxác kịp thời của công tác hạch toán nguyên vật liệu sẽ thuận lợi hơn cho côngviệc hạch toán giá thành của doanh nghiệp Xuất pháp từ yêu cầu quản lý vậtliệu, vị trí và đặc điểm của vật liệu, công tác hạch toán kế toán có nhữngnhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽtình hình cung cấp vật liệu trên các mặt : Số lượng, chất lượng, chủng loại, giátrị và thời gian cung cấp
- Đánh giá phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc yêu cầu quản
lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng chocác đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện mức tiêu hao vậtliệu Phát hiện kịp thời những vật liệu đã sử dụng sai mục đích, lãng phí
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán Sổ kế toán phù hợp với phươngpháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại,tổng hợp số liệu tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của nguyên vậtliệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời
để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 15- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, pháthiện kịp thời các loại vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và cóbiện pháp giải phóng thu hồi vốn nhanh chóng, hạn chế thiệt hại.
- Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,tình hình thanh toán với người bán, nhà cung cấp và tình hình sử dụng vật liệutrong quá trình sử dụng vật liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo vềvật liệu có liên quan
1.2.Những vấn đề chung về nguyên vật liệu
1.2.1.Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu :
- Khái niệm: Vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng
vật hóa, được doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế dùng cho sản xuất kinhdoanh, cung cấp dịch vụ NVL chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất nhấtđịnh Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh dưới tác động của laođộng, NVL bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạothành thực thể của sản phẩm
- Đặc điểm: Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi
là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm.Nguyên vật liệu có các đặc điểm chủ yếu sau :
+ Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mớithường không giữ lại hình thái vật chất ban đầu
+ Giá trị của nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vàogiá trị sản phẩm
+ Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiếm tỷ trọng lớntrong chi phí sản xuất Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp thường
Trang 16xuyên tiến hành thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng,chủng loại, chất lượng và giá trị
+ Ngoài ra giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớntrong tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.Phân loại nguyên vật liệu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rấtnhiều loại NVL khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hóakhác nhau Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại NVL phục vụ cho
kế toán quản trị, doanh nghiệp cần tiến hành phân loại Mỗi doanh nghiệp nên
sử dụng những loại NVL khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theotừng tiêu thức nhất định
Phân loại NVL là công việc phân chia NVL của doanh nghiệp thànhcác loại các nhóm tiêu thức nhất định
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thìNVL được chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính (có thể bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài): Làđối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm được sản xuấtra
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụtrong sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thayđổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc để sử dụng đểđảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhucầu công nghệ kỹ thuật, phục vụ lao động cho công nhân viên chức
Trang 17- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượngtrong quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, phụ tùng, chi tiết được sử dụng
để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện,…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị(cần lắp, không cần lắp,…) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu tưcho xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được sắp xếp vào các loạitrên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng …
Căn cứ vào nguồn hình thành, NVL được chia thành 2 nguồn:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhập vốn góp liêndoanh, nhận biếu tặng …
- Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất
Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý các phân xưởng, dùng cho bộ phậnbán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhượng bán
Trang 18+ Đem góp vốn liên doanh
+ Đem quyên góp
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư mộtcách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học cho công tác kếtoán cần phải lập danh điểm vật liệu
Lập danh điểm vật liệu quy định cho mỗi thứ vật liệu một ký hiệu riêngtrong hệ thống các chữ số, chữ cái thay thế tên gọi, quy cách, kích cỡ củachúng Tùy theo từng doanh nghiệp, hệ thống danh điểm vật tư có thể đượcxây dựng theo nhiều cách thức khác nhau nhưng phải đảm bảo đơn giản, dễnhớ, không trùng lặp
1.2.3.Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu thị giá trị của nótheo nguyên tắc nhất định
- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho vật liệu phải
được đánh giá theo giá gốc Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vậtliệu là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vậtliệu đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Nguyên tắc thận trọng: Vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng
trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giábán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh trừ đi chi phí ướctính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụchúng
Trang 19- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh
giá nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã lựa chọnphương pháp kế toán nào thì phải áp dụng phương pháp kế toán đó nhất quántrong suốt niên độ kế toán Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đãchọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin
kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích đượcnhững ảnh hưởng của sự thay đổi đó
Sự hình thành giá vốn thực tế của NVL được phân biệt ở các thời điểmkhác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+ Thời điểm mua xác định giá trị vốn thực tế hàng mua
+ Thời điểm nhập kho xác định giá vốn thực tế hàng nhập
+ Thời điểm xuất kho xác định giá trị vốn thực tế hàng xuất
+ Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ
1.2.3.2.Đánh giá NVL theo giá gốc:
Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho:
NVL trong doanh nghiệp được đánh giá theo trị giá vốn thực tế của vậtliệu nhập kho Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của NVL được xácđịnh theo từng nguồn nhập Trong doanh nghiệp, NVL được nhập từ nhiềunguồn khác nhau mà giá trị của chúng trong từng trường hợp được xác địnhnhư sau:
Nhập kho do mua ngoài: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giámua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quảntrong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc
Trang 20mua vật tư, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán dokhông đúng quy cách mẫu mã (nếu có).
Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuếGTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ, giá mua là giá chưa có thuếGTGT
Trường hợp NVL mua vào được sử dụng cho đối tượng không chịu thuếGTGT, tính thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc sử dụng cho các mục đíchphúc lợi, dự án……thì giá mua bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thánhtoán)
Nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn nhập kho là giá thành sản xuấthợp lý của vật tư tự gia công chế biến
Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế baogồm giá vốn thực tế của NVL xuất kho thuê ngoài cộng thêm số tiền phải trảcho người nhận gia công chế biến cộng với các chi phí vận chuyển bốc dỡkhi giao nhận
Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh: Trị gía vốn thực tế của NVLnhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng với các chi phí phátsinh khi nhận
Đối với phế liệu thu hồi: Trị giá vốn thực tế là giá ước tính có thể sửdụng hoặc bán được
Nhập kho do tự cấp: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lýcộng với các chi phí khác phát sinh
Trị giá thực tế của NVL xuất kho :
Trang 21NVL được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều thời điểm khácnhau nên có nhiều giá khác nhau VÌ vậy rất khó xác định được ngay giá xuấtkho trong mỗi lần nhập Nhiệm vụ của kế toán là phải đảm bảo tính nhất quántrong niên độ kế toán
Tùy theo đặc điểm, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của từng doanhnghiệp mà doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong các phương pháp sau để xácđịnh giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
* Phương pháp thực tế đích danh: Trị giá vốn thực tế của NVL xuất
kho được tính căn cứ vào số lượng NVL xuất kho thuộc lô nào, đơn giá thực
tế của lô đó để tính trị giá vốn thực của vật liệu xuất kho Phương pháp này ápdụng cho những doanh nghiệp có ít loại vật tư và nhận diện được từng lô
* Phương pháp bình quân: Trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho được
tính căn cứ vào số lượng vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyềntheo công thức sau :
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng =
Số lượng vật liệu xuất dùng X Giá đơn vị bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể được tính theo một trong ba cáchsau :
Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
quân cuối kỳ trước =
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
Trang 22 Cách 3: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuấttrước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng sốhàng xuất Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vậtliệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế của số vật liệu trước
và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu muavào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn địnhhoặc có xu hướng giảm
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Phương pháp này giả định hàng nào nhập sau được xuất trước, đơn giáxuất bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giácủa những lần nhập đầu tiên
1.2.3.3.Đánh giá NVL theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL nhập, xuất kho thườngxuyên, để đơn giản cho công tác tính toán nên sử dụng giá hạch toán
Giá hạch toán là giá ổn định trong một thời gian đều (một chu kỳ hạchtoán) Có thể là giá kế hoạch, giá tạm tính
Khi sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết hàng ngày, kế toán cuối
kỳ phải tổng hợp giá hạch toán thành giá thực tế ghi sổ kế toán tổng hợp có
Trang 23liên quan Để tính được giá thực tế của NVL xuất dùng cần phải tính hệ sốchênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại NVL.
Công thức tính cụ thể như sau :
Hệ số chênh lệch giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm vật liệu chủ yếu tùythuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
1.3.Công tác kế toán Nguyên vật liệu
1.3.1.Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu
1.3.1.1.Chứng từ sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập – xuất nguyên vật liệu đều phải lậpchứng từ đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định Theo chế độ kế toánhiện hành, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05 – VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu 07 – VT)
Trang 24- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại (mẫu 04 – VT)
- ………
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời đầy
đủ, đúng biểu mẫu, nội dung, phương pháp lập Mọi chứng từ kế toán phảiđược tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trưởng quyđịnh phục vụ cho việc phản ánh ghi chép tổng hợp số liệu kịp thời các bộphận có liên quan
1.3.1.2.Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với côngtác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vậtliệu Kế toán chi tiết vật liệu vừa được thực hiện tại kho, vừa được thực hiện ởphòng kế toán
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong 3 phương phápsau: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ số dư, phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển
Trang 26(1) Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất thủ kho tiến hànhnhập, xuất kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghivào thẻ kho và tính số tồn sau mỗi lần nhâp, xuất Hàng ngày sau khi ghi xongvào thẻ kho, thủ kho phải chuyển chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèmtheo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
THẺ KHO
Ngày lập thẻ : …………
Phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
Sổ kế toán tổng hợp
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
Trang 27Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư : …
Đơn vị tính : ……… Mã số : ……
STT Ngày
tháng
Số hiệuchứng từ
Diễn giải
Ngàynhậpxuất
xácnhậncủakếtoán
Cộng cuối kỳ
(2) Hàng ngày hoặc định lỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tư, kếtoán phải kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ, ghi đơn giá, tính thành tiền,phân loại chứng từ và ghi vào sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU
Số thẻ kho ………Số tờ ………
Danh điểm vật liệu …….Tên, nhãn hiệu, quy cách VT ……….Kho ………Giá hạch toán ………
Trang 28(3) Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán chi tiết vật tư, thủ kho đối chiếu số
liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết
(4) Căn cứ vào số liệu từ sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn sau đó tổng hợp theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu
Với cách ghi chép, kiểm tra đối chiếu như trên, phương pháp có những
ưu điểm nhược điểm :
- Ưu điểm : Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu
- Nhược điểm : Việc ghi chép giữa kho với kế toán còn trùng lặp nhiều
chỉ tiêu số lượng Mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do
việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng
- Phạm vi áp dụng : thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
Trang 29- Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số lượng giá trị nhập,xuất, tồn của từng loại vật liệu.
* Trình tự kế toán :
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Đối chiếu hàng ngày
(1) Thủ kho tiến hành công việc quy định tương tự phương pháp thẻsong song
(2) Định kỳ kế toán mở bảng kê thống nhất tổng hợp nhập, xuất, tồn trên
cơ sở các chứng từ nhập xuất của từng thứ nguyên vật liệu luân chuyển trongtháng theo chi tiêu trên số lượng và giá trị
BẢNG KÊ NHẬP XUẤT
Tháng …
Thẻ khoPhiếu nhập
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất
Trang 30liệu giải tính giá lượng tiền
Giáhạchtoán
Số dưđầutháng 1
Luân chuyểntháng 1
Số dưđầutháng 2
Luân chuyểntháng 2
- Nhược điểm : Việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lặp với thủ kho về mặt số
lượng, việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chếchức năng của kế toán
Phương pháp ghi sổ số dư
*Nguyên tắc hạch toán:
Trang 31- Thủ kho dùng thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn cuối kỳ, ghi sổtồn kho đã tính được trên thẻ kho vào cột số lượng trên sổ số dư.
- Kế toán lập bảng tổng hợp giá trị nhập, xuất tồn của từng nhóm nguyênvật liệu của từng kho và ghi giá trị tồn kho vào cuối kỳ của loại nguyên vậtliệu vào cột số tiền trên sổ số dư để đối chiếu với bảng tổng hợp nhập xuất tồn
về mặt số liệu đã được lập dùng cho cả năm
Sổ số dư
Trang 32Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Đối chiếu hàng ngày
(1) Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận thẻ xong, thủ kho tập hợp vàphân loại chứng từ theo từng nhóm vật tư
(2) Thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập ( xuất ) của từng nhómnguyên vật liệu theo chứng từ gốc gửi cho kế toán vật tư
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP ( XUẤT ) KHO
Từ ngày … đến ngày …tháng …năm …
Nhóm
vật liệu
Nhập ( xuất )
Kýnhận
Số lượng chứng từ Số hiệu chứng
từ Thành tiền
Tổng
Trang 33(3) Kế toán chi tiết vật liệu, khi nhận được phiếu giao nhận chứng từ củatừng nhóm đính kèm chứng từ gốc phải kiểm tra phân loại chứng từ và ghi giátrị hạch toán trên chứng từ gốc, tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập xuấttheo từng nhóm để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ sau đólập bảng lũy kế nhập, xuất tồn theo từng kho.
Trang 34(5) Căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu ở kho vào sổ số dưsau đó chuyển cho phòng kế toán Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho vàdùng cả năm giao cho thủ kho trước cuối tháng.
(6) Khi nhận sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi trên chỉ tiêu giá trị vào sổ
số dư, sau đó đối chiếu giá trị trên bảng lũy kế nhập xuất tồn hoặc bảng tổnghợp nhập xuất tồn với sổ số dư
Địnhmức
dự trữ
Số dư đầunăm
Số dưcuối tháng1
Số dư cuối
Cộng
Trang 35- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết
vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật tư tránh việc trùng lặpvới thủ kho Công việc kế toán được tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: Khó phát hiện được nguyên nhân khi đối chiếu để phát
hiện sai sót và đòi hỏi yêu cầu trình độ quản lý của kế toán phải cao
1.3.2.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Để hạch toán vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung, kế toán có thể
áp dụng một trong hai phương pháp : kê khai thường xuyên và kiểm kê định
kỳ Việc sử dụng phương pháp nào tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh củatừng doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và vào trình độ cán bộ
kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành Hàng hóa tồnkho của doanh nghiệp là tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới hìnhthái vật chất Bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang,thành phẩm, hàng hóa
1.3.2.1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Khái niệm và đặc điểm:
Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thườngxuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệthống tình hình nhập, xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kếtoán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu
Phương pháp này được sử dụng phổ biến ở nước ta vì nó có độ chính xáccao và cung cấp thông tin kịp thời, cập nhật
Trang 36- Ưu điể: Với phương pháp hạch toán này, kế toán có thể cung cấp số
liệu về tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểmnào
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những
doanh nghiệp có hàng tồn kho mà giá trị nhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuấtbán
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên,
kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 152 – Nguyên vật liệu
- Kế toán sử dụng tài khoản này để phản ánh giá trị hiện có và tình hình
biến động tăng giảm các loại nguyên vật liệu
- TK 152 được mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu tùy theo yêu cầuquản lý của doanh nghiệp Có kết cấu như sau :
TK 152: “Nguyên liệu, vật liệu”
Số dư đầu kì
NVL mua về nhập kho trong kì
NVL kho do khách hàng giao theo đơn đặt hàng
NVL xuất kho trong kì
Số NVL còn lại trong kho cuối kì
TK 151 – Hàng mua đang đi đường.
- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hóa, vật
tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận
Trang 37thanh toán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình hàng mua đang điđường kỳ trước, kỳ này đã về nhập kho.
TK 151: “Hàng mua đang đi đường”
Số dư đầu kỳ: Giá trị hàng mua kỳ
trước chưa nhập kho của đơn vị
Giá trị hàng mua đang đi đường
trong kỳ
Giá trị hàng mua đang đi đường đã vềnhập kho hoặc chuyển giao thẳng chokhách hàng
Số dư cuối kì: Giá trị hàng mua
đang đi đường chưa nhập kho
TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Kế toán sử dụng tài khoản này để tính số thuế GTGT đầu vào đã khấutrừ và còn được khấu trừ
TK 133: “Thuế GTGT được khấu trừ”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng thêm một số tài khoản khác như :
- TK 331 – Phải trả người bán: Phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa
doanh nghiệp với đối tượng khác về khoản vật liệu, hàng hóa, dịch vụ theohợp đồng đã ký
Trang 38- TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp: Theo dõi giá trị NVL trực tiếp sử
dụng cho sản xuất, công việc Trị giá NVL không dùng hết nhập kho, trị giáphế liệu thu hồi
- Và một số tài khoản khác có liên quan như :
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 39Các chứng từ được sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu doanhnghiệp thường bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn GTGT của người bán
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu vật tư theo hạn mức
- Phiếu xuất kho ….tùy theo nội dung nghiệp vụ cụ thể
* Phương pháp hạch toán :
- Các trường hợp tăng nguyên vật liệu:
+ Tăng do mua ngoài
+ Tăng do thuê ngoài gia công chế biến
+ Tăng do nhận cấp phát
+ Tăng do góp vốn liên doanh
+ ……
- Các trường hợp giảm nguyên vật liệu
+ Giảm do xuất dùng, xuất bán
+ Giảm do đem góp vốn liên doanh
+ Giảm do thiếu mất
+ ………
Kế toán hạch toán tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu theo sơ đồ sau :
Trang 40Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu (KKTX)
Giảm giá NVL mua vào, trả lại, NVL cho người bán, CKTM
NVL xkho đầu tư vào công ty liên kết, cơ sở kd đồng kiểm soát
NVL xuất thuê ngoài gia công
chế biến xong nhập kho
NVL nhập khẩu phải nộp NSNN
Liên doanh, liên kết bằng NVL
Đánh giá tăng
Thu hồi vốn góp Công ty Quốc
tế TNHH Đông Tài Việt Namy
liên kết, cơ