Nhằm có những đánh giá chung về các quy định trong hoạt động quản lý và giảm thiểu nguy cơ trên Thế giới, chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng quan các quy định về quản lý và giảm thiểu nguy
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC
TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ VÀ GIẢM THIỂU NGUY CƠ
CỦA THUỐC TRÊN THẾ GIỚI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC
TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ
QUẢN LÝ VÀ GIẢM THIỂU NGUY CƠ
CỦA THUỐC TRÊN THẾ GIỚI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SỸ
Trang 3Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
ThS Nguyễn Vĩnh Nam
Giảng viên bộ môn Quản lý – Kinh tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội, người thầy đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận này Những điều học được từ thầy sẽ mãi là hành trang cho tôi bước tiếp trên những chặng đường phía trước
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ThS Võ Thị Nhị Hà, công tác tại Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, người đã tạo điều kiện và động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo cùng các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý – Kinh tế Dược đã tạo điều kiện cho cho thực hiện đề tài tại
bộ môn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy giáo, cô giáo và cán
bộ, nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy, truyền cảm hứng và giúp
đỡ tôi trong suốt năm năm học tập tại trường
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, anh chị em cùng những người bạn đã luôn bên cạnh, chia sẻ và động viên tôi Tôi sẽ không thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này nếu không có sự giúp đỡ của tất cả mọi người, xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2016 Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Trang 4DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUY CƠ VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ THUỐC 2
1.1 Tầm quan trọng của quản lý và giảm thiểu nguy cơ thuốc 2
1.2 Nguy cơ của thuốc 2
1.2.1 Khái niệm nguy cơ của thuốc 2
1.2.2 Các nguồn phát sinh nguy cơ thuốc 3
1.3 Quản lý nguy cơ của thuốc 5
1.3.1 Khái niệm quản lý nguy cơ thuốc 5
1.3.2 Các trường hợp cần triển khai hoạt động quản lý nguy cơ thuốc 5
1.3.3 Quy trình quản lý nguy cơ 7
1.3.4 Đối tác tham gia vào quá trình QLNC 10
1.3.5 Quản lý nguy cơ trong suốt vòng đời của thuốc 11
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Quy trình tiến hành nghiên cứu 13
2.3 Tài liệu nghiên cứu 14
2.3.1.Quy định và tài liệu xám 10
2.3.2 Sách chuyên ngành 11
Chương 3 QLNC TRONG GIAI ĐOẠN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC 16 3.1 Nghiên cứu phát triển thuốc và tầm quan trọng của QLNC trong giai đoạn NCPPT 16
3.1.1 Sơ lược về các giai đoạn của quá trình NCPPT 15
3.1.2 Tầm quan trọng của quản lý nguy cơ trong NCPTT 16
3.2 Các quy định về QLNC trong các TNLS 18
3.2.1 Hướng dẫn của ICH về QLNC trong TNLS 18
3.2.2 Hướng dẫn của CIOMS về QLNC trong TNLS 20
Trang 53.2.3 Quy định của Châu Âu về QLNC trong TNLS 21
3.2.4 Quy định của Hoa Kỳ về QLNC trong TNLS 23
3.2.5 Quy định của Việt Nam về QLNC trong TNLS 25
3.2.6 Tổng kết các vấn đề nổi bật trong QLNC giai đoạn TNLS 26
3.3 Quy định liên quan đến Hội đồng đạo đức trong TNLS 27
3.3.1 Quy định về đảm bảo an toàn cho các đối tượng thử nghiệm 27
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng đạo đức về QLNC trong TNLS 27
3.4 Phát hiện và báo các an toàn trong các TNLS 30
3.3.2 Các trường hợp bắt buộc phải báo cáo (Expedited Reports) 30
3.3.3 Báo cáo cập nhật an toàn trong quá trình thử nghiệm (DSUR) 33
3.5 Quy định về QLNC trong TNLS 35
3.5.1 Các đối tượng dễ bị tổn thương 34
3.5.2 Quy định về QLNC trong TNLS trên trẻ em 36
Chương 4 QUẢN LÝ NGUY CƠ THUỐC Ở GIAI ĐOẠN ĐOẠN HẬU MÃI 40
4.1 Tầm quan trọng của QLNC thuốc ở giai đoạn hậu mãi 40
4.2 Quy định và hướng dẫn về QLNC ở giai đoạn hậu mãi 41
4.2.1 Hướng dẫn Quốc tế về QLNC ở giai đoạn hậu mãi 41
4.2.2 Quy định của EU về QLNC ở giai đoạn hậu mãi 40
4.2.3 Quy định của Hoa Kỳ về QLNC ở giai đoạn hậu mãi 43
4.2.4 Quy định của Việt Nam về QLNC ở giai đoạn hậu mãi 45
4.2.5 Các vấn đề nổi bật trong QLNC giai đoạn hậu mãi 47
4.3 Quy định về RMP trên Thế giới 47
4.3.1 Định nghĩa và thành phần cơ bản của RMP 47
4.3.1.Quy định về cập nhật và đánh giá RMP 51
4.4 Quy định về báo cáo ADR trong QLNC giai đoạn hậu mãi 52
4.4.1 Quy định về trường hợp bắt buộc phải báo cáo ở giai đoạn hậu mãi 52
4.4 2 Báo cáo an toàn định kỳ giai đoạn hậu mãi 54
CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN 59
5.1 Bàn luận về ý nghĩa của đề tài 59
Trang 65.2 Bàn luận các kết quả chính của đề tài 60 5.2.1 Giám sát trong nghiên cứu trước khi thuốc được cấp phép lưu hành 60
5.2.2 Quản lý nguy cơ thuốc ở giai đoạn hậu mãi 62
5.2 Bàn luận về ưu điểm và hạn chế của đề tài 64 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
ADR Adverse Drug Reaction
DRMP Development Risk Management Plan
DSUR Development Safety Update Report
EMA European Medicine Agency
EU Europen Union
FDA Food and Drug Administration
FDAAA Food and Drug Administration Act
FDCA Food, Drug and Comestic Act
GCP Good Clinical Practice
GCP Good Clinical Practice
GMP Good Manufactoring Practice
GVP Good Pharmacovigilance Practice
ICSR Individual Case Safety Report
Trang 8ICH International Council for Harmonisation of
Technical Requirements of Pharmaceutical
Products for Human use
IEC Independent Ethic Committee
IRB Institutional Review Board
ME Medical Error
thuốc NGOs Non – Government Organisations
PBRER Periodic Benefit – Risk Evaluation Report
PREA Pediatric Research Equity Act
PSUR Periodic Safety Update Report
REMS Risk Evaluation and Mitigation Strategy
RMP Risk Management Plan
SAE Serious Adverse Event
SUSAR Suspected Unexpected Serious Adverse
Reactions
WHO World Health Organisation
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Định nghĩa QLNC trong quy định ở Châu Âu và Hoa Kỳ 5
Bảng 2.2 Những trang web sử dụng tìm kiếm quy định và các tài liệu xám 14
Bảng 2.3 Một số sách chuyên ngành sử dụng trong đề tài 15
Bảng 3.6 Các hướng dẫn của ICH liên quan đến QLNC trong TNLS 20
Bảng 3.7 Các báo cáo CIOMS liên quan đến QLNC trong TNLS 21
Bảng 3.8 Một số quy định của EU về QLNC trong TNLS 22
Bảng 3.9 Một số quy định của Hoa Kỳ về quản lý nguy cơ trong TNLS 25
Bảng 3.10 Các văn bản pháp quy tại Việt Nam về QLNC trong TNLS 26
Bảng 3.11 Tổng kết các văn bản quản lý về QLNC trong TNLS theo vấn đề 27
Bảng 3.12 Một số điều khoản về đảm bảo an toàn cho đối tượng thử nghiệm 28
Bảng 3.13 Quy định về báo cáo bắt buộc trong TNLS tại EU và Hoa Kỳ 32
Bảng 3.14 Những nội dung chính trong DSUR và ý nghĩa với QLNC 34
Bảng 3.15 Một số quy định trên thế giới về QLNC trong TNLS trên trẻ em 37
Bảng 4.16 Khác biệt giữa quy định của EU và Hoa Kỳ về PIP/iPSP 39
Bảng 4.17 Một số thuốc bị rút số đăng ký vì lý do an toàn 40
Bảng 4.18 Hướng dẫn từ các Tổ chức quốc tế về QLNC giai đoạn hậu mãi 42
Bảng 4.19 Quy định của EU về QLNC giai đoạn hậu mãi 43
Trang 10Bảng 4.20 Quy định của Hoa Kỳ về QLNC giai đoạn hậu mãi 45
Bảng 4.21 Quy định tại Việt Nam về QLNC giai đoạn hậu mãi 46
Bảng 4.22 Những văn bản quan trọng về QLNC giai đoạn hậu mãi 47
Bảng 4.24 Những phần tương tự giữa PBRER và EU – RMP 58
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1 Sự xác định nguy cơ dựa trên dấu hiệu an toàn 3
Hình 1.3 Đánh giá lợi ích – nguy cơ trong phê duyệt và QLNC thuốc 6
Hình 1.5 Tương tác giữa các đối tác chính tham gia QLNC 11
Hình 1.6 Hoạt động QLNC trong suốt vòng đời thuốc 12
Hình 3.8 Quá trình hình hành hệ thống quản lý dược phẩm EU 22
Hình 3.9 Quá trình hình thành cơ sở pháp lý QLNC tại Hoa Kỳ 24
Hình 3.10 Quá trình chuẩn bị DSUR của nhà tài trợ 35
Hình 4.11 Cấu trúc RMP yêu cầu với những trường hợp khác nhau 49
Trang 11Hình 4.12 Cấu trúc chung của REMS đề xuất và tài liệu hỗ trợ REMS 51
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Bên cạnh những lợi ích to lớn mà thuốc mang lại, lịch sử ngành y tế cũng đã ghi nhận không ít thảm hoạ gây ra do biến cố bất lợi của thuốc, gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng Bài học từ những thảm họa này là sự cần thiết phải có một hệ thống quản lý các nguy cơ gây ra do thuốc Trên cơ sở đó, hoạt động quản lý nguy cơ thuốc ngày càng được chú trọng Tại nhiều quốc gia trên Thế giới, quản lý nguy cơ của thuốc đã được cụ thể hóa vào luật và các quy định về quản lý thuốc
Nhìn chung, tuỳ theo đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hoá và mức độ đáp ứng của
hệ thống y tế, các quốc gia sẽ xây dựng hệ thống quy định quản lý giảm thiểu nguy
cơ của thuốc riêng cho mình Mặc dù vậy, không phải hệ thống quy định nào cũng thực sự bài bản Thực tế cho thấy rằng ở các quốc gia phát triển, có hệ thống quy định quản lý và giảm thiểu nguy cơ chặt chẽ như Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nước Châu Âu, hoạt động cảnh giác dược và đảm bảo sức khỏe cộng động được triển khai tốt hơn ở các nước khác Bên cạnh đó, xu hướng toàn cầu hóa và mong muốn xây dựng một thị trường dược phẩm quốc tế đã thúc đẩy việc hợp tác giữa các nước
để đưa ra những tiêu chuẩn chung về quản lý nguy cơ trên quy mô toàn cầu Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý về quản lý nguy cơ của thuốc cũng ngày càng được quan tâm từ sau khi thành lập Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc vào năm 2009
Nhằm có những đánh giá chung về các quy định trong hoạt động quản lý và
giảm thiểu nguy cơ trên Thế giới, chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng quan các quy định về quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc trên Thế giới”, với hai mục tiêu
chính:
- Mô tả các quy định về quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc tại một số khu vực trên Thế giới
- Bước đầu phân tích một số nét đặc trưng trong quy định về hoạt động quản lý
và giảm thiểu nguy cơ của thuốc tại những khu vực này
Trang 13Chương 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ NGUY CƠ VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ THUỐC
Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng các thuốc đều chứa đựng nguy cơ, do vậy, hiểu biết về nguy cơ của thuốc có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn sử dụng
thuốc [22] Tại Hoa Kỳ, các sai sót y khoa (Medical Error – ME) có tác động đến
hơn 7 triệu bệnh nhân, gây ra 7000 trường hợp tử vọng và tiêu tốn khoảng 21 triệu USD chi phí y khoa trực tiếp mỗi năm [70] Trong khi đó, các phản ứng có hại của
thuốc (Adverse drug reaction – ADR) chiếm đến 4.2 – 30% các trường hợp nhập
viện ở Mỹ và Canada, 5.7 – 18.8% ở Úc và 5.6 – 10.5% ở Châu Âu [75] Do đó, nghiên cứu nguy cơ của thuốc để có biện pháp quản lý và giảm thiểu kịp thời là cực
kỳ quan trọng
Về cơ bản, nghiên cứu nguy cơ của thuốc sẽ xem xét về mức độ nghiêm trọng, tần suất xuất hiện và ảnh hưởng của nguy cơ đến sức khỏe cộng đồng Trong khi đó, các hoạt động quản lý nguy cơ (QLNC) thuốc bao gồm giám sát, phát hiện, phân tích, phòng ngừa, giảm thiểu nguy cơ của thuốc [43] Nhìn chung, hoạt động QLNC cần được bắt đầu ngay từ giai đoạn nghiên cứu phát triển thuốc (NCPTT) vì đây là lần đầu tiên thuốc được sử dụng trên người và có thể gây nguy hại cho các đối tượng tham gia nghiên cứu
Như vậy, quản lý nguy cơ trong suốt vòng đời của thuốc đóng vai trò quan trọng trong giảm nhẹ tác động xấu trên lâm sàng và kinh tế Chương này cung cấp những khái niệm cơ bản về nguy cơ và QLNC, tạo nền tảng cho việc tìm hiểu các quy định trên thế giới về quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc
1.2.1 Khái niệm nguy cơ của thuốc
FDA định nghĩa nguy cơ là “khả năng có một kết cục không mong muốn từ
một tai nạn, biến cố hoặc sự việc xảy ra, được xác định bởi tần suất xuất hiện và hậu quả liên quan” [98]
Trong khi đó, nguy cơ của thuốc được định nghĩa là “xác suất hình thành một kết cục khi dùng thuốc” [24], [34]
Trang 14Từ định nghĩa trên, có thể thấy một nguy cơ của thuốc không chỉ đề cập đến
mức độ nghiêm trọng của một biến cố bất lợi của thuốc (Adverse Event - AE) - “Mọi diễn biến y khoa không mong muốn xảy ta sử dụng thuốc trên người, bất kể có liên quan đến thuốc hay không” [43] - mà bao gồm cả yếu tố tần suất xuất hiện của AE
Bên cạnh đó, dựa trên mức độ bằng chứng của một mối quan hệ nhân quả giữa thuốc và nguy cơ để phân loại như sau:
- Nguy cơ được xác định (identified risk): Sự kiện không mong muốn xảy ra và
có đủ bằng chứng là có liên quan đến thuốc
- Nguy cơ tiềm tàng (potential risk): Sự kiện không mong muốn, có cơ sở để
nghi ngờ là có liên quan đến thuốc nhưng những dấu hiệu chưa đủ đạt mức bằng chứng “xác định”
- Dấu hiệu (Signal): Thông tin đến từ nhiều nguồn khác nhau, chỉ ra rằng có thể
có một mối quan hệ nhân quả hoặc một đặc điểm mới của mối quan hệ đã biết giữa thuốc và biến cố hoặc một số biến cố có liên quan [24], [43]
Dựa vào hai đặc trưng cơ bản trên, một dấu hiệu sẽ được xác định có phải là nguy cơ hay không (hình 1.1)
Hình 1.1 Sự xác định nguy cơ dựa trên dấu hiệu an toàn
1.2.2 Các nguồn phát sinh nguy cơ của thuốc
Nguy cơ của một thuốc có thể đến từ rất nhiều nguồn, gắn liền với đặc tính của thuốc và trong từng giai đoạn của quá trình nghiên cứu, sản xuất, phân phối và sử dụng thuốc Nhìn chung, các nguồn phát sinh nguy cơ của thuốc có thể chia thành
Nguồn thông tin
Tần suất xuất hiện?
Ghi chú: Xác minh dấu hiệu Nguy cơ vượt trội so với lợi ích
Cân bằng lợi ích – nguy cơ?
Trang 15ba nhóm chính: ADR của thuốc, chất lượng thuốc và điều kiện sử dụng thuốc Các nguồn phát sinh nguy cơ của thuốc được minh họa trong hình 1.2
Hình 1.2 Các nguồn phát sinh nguy cơ thuốc [24]
Trong thực tế, nguy cơ của thuốc có thể do nhiều nguồn khác nhau kết hợp:
ví dụ, sử dụng thuốc gây độc thận trên các đối tượng suy thận nặng sẽ liên quan đến
cả độc tính của thuốc và điều kiện sử dụng thuốc không phù hợp do chỉ định sai
Ngoài ra, các nguy cơ còn xác định bởi khả năng ngăn chặn được
(preventale/ avoidable) hay không [98] Các quy định về quản lý dược phẩm được
thiết lập nhằm tối ưu hóa điều kiện sử dụng thuốc, giảm tối đa các nguy cơ đến từ những nguồn có thể ngăn chặn được Ví dụ như quy định về đảm bảo chất lượng
thuốc – yêu cầu Thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing Practice – GMP); quy định về phân loại thuốc – các thuốc cần kê đơn khi xác định có nguy cơ
• Trong sản xuất
• Phân phối, vận chuyển
• Bảo quản
Điều kiện sử dụng thuốc
• Chỉ định không phù hợp
• Không tuân thủ điều trị
• Quá liều, lạm dụng thuốc
• ME
NGUY CƠ CỦA THUỐC
Trang 161.3 Quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc
1.3.1 Khái niệm quản lý nguy cơ của thuốc
QLNC là quá trình đánh giá nguy cơ và phát triển các chiến lược để giảm thiểu nguy cơ đó Định nghĩa QLNC trong quy định ở Châu Âu và Hoa Kỳ được trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Định nghĩa QLNC trong quy định ở Châu Âu và Hoa Kỳ
Hệ thống QLNC là nhóm các hoạt
động cảnh giác dược và can thiệp được
thiết kế nhằm phát hiện, xác định đặc
điểm, ngăn ngừa và giảm thiểu các
nguy cơ liên quan đến thuốc, bao gồm
cả việc đánh giá hiệu quả của hoạt
động và can thiệp này [43]
QLNC là quá trình lặp đi lặp lại, gồm các bước:
(1) Đánh giá cân bằng lợi ích- nguy cơ của thuốc,
(2) Phát triển và áp dụng các công cụ can thiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ trong khi vẫn bảo tồn được lợi ích, (3) Đánh giá hiệu quả các can thiệp và đánh giá lại cân bằng lợi ích – nguy cơ, (4) Điều chỉnh các công cụ giảm thiểu nguy cơ một cách hợp lý để tiếp tục cải thiện cân bằng lợi ích –nguy cơ [97]
Các định nghĩa trên cho thấy hoạt động QLNC gồm hai phần chính:
- Hoạt động cảnh giác dược bao gồm việc phát hiện, xác định đặc trưng và đánh giá nguy cơ của thuốc
- Hoạt động giảm thiểu nguy cơ: xây dựng và áp dụng các công cụ và biện pháp can thiệp để giảm thiểu nguy cơ đã xác định, đánh giá hiệu quả can thiệp
1.3.2 Các trường hợp cần triển khai hoạt động QLNC
Trang 17QLNC nhằm đảm bảo lợi ích của thuốc vượt trội so với nguy cơ [48], [97] Trong quá trình phê duyệt và quản lý thuốc, cơ quan quản lý dược phẩm tiến hành đánh giá cân bằng lợi ích – nguy cơ của thuốc để xác định sự cần thiết triển khai hoạt động QLNC khi thuốc được phép lưu hành
Khi đánh giá cân bằng lợi ích – nguy cơ, cần chú ý xem xét trên cả mức độ cá thể và quần thể điều trị Bởi lẽ, trong nhiều trường hợp, mức độ ảnh hưởng của lợi ích hay nguy cơ trên diện rộng còn quan trọng hơn khả năng gây hại của nguy cơ (ví dụ một thuốc OTC so với một thuốc kê đơn) Đánh giá tương quan lợi ích – nguy cơ của thuốc trong phê duyệt thuốc và quyết định khi nào cần triển khai hoạt động QLNC được minh họa trong hình 1.3
Lợi ích
Nguy cơ
Thuốc có thể được phê duyệt nếu có hoạt động QLNC phù hợp Thuốc nên được phê duyệt
Thuốc không nên được phê duyệt
Nguy cơ tối đa chấp nhận được đối với quần thể bệnh nhân
Lợi ích tối thiểu chấp nhận được đối với quần thể bệnh nhân
Vùng chấp nhận được
Hoạt động QLNC
Trang 18Hình 1.3 Đánh giá lợi ích – nguy cơ trong phê duyệt và QLNC thuốc [74]
Vì những phức tạp trong thực hiện trong QLNC, nhiều quốc gia trên Thế giới cũng đã có những quy định cụ thể khi nào cần triển khai QLNC Tại các quốc gia
này, QLNC thường được cụ thể hoá vào một văn bản gọi là Kế hoạch QLNC (Risk Management Plan – RMP) và thường áp dụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
thuốc Mặc dù yêu cầu triển khai RMP giữa các nước có thể khác nhau, một số trường hợp sau thường luôn được chú trọng yêu cầu QLNC:
- Thuốc mới được cấp số đăng ký, bao gồm:
+ Thuốc chứa hoạt chất mới,
+ Thuốc có cấu trúc tương tự hoặc thuốc generic mà thuốc gốc tương ứng có nguy cơ
- Thuốc đăng ký các thay đổi quan trọng trong giấy phép đăng ký, bao gồm: + Dạng bào chế mới
+ Đường dùng mới,
+ Quy trình sản xuất mới với các sản phẩm công nghệ sinh học,
+ Thay đổi quan trọng về chỉ định
- Theo yêu cầu của cơ quan quản lý Dược phẩm [22], [48]
1.3.3 Quy trình quản lý nguy cơ
Một quy trình QLNC điển hình được mô tảtrong hình 1.4
Trang 19Hình 1.4 Quy trình quản lý nguy cơ của thuốc [48], [24]
Bước 1: Hình thành dấu hiệu nghi ngờ về tính an toàn và nhận diện nguy cơ
Dấu hiệu nghi ngờ về tính an toàn có thể là một nguy cơ mới của thuốc hoặc một đặc tính mới (về tần suất hay mức độ nghiêm trọng) mà chưa được ghi nhận trước đây của một nguy cơ đã biết Hình thành dấu hiệu nghi ngờ về tính an toàn của thuốc thông qua hoạt động giám sát an toàn thuốc, chủ yếu từ các nguồn sau:
- Thử nghiệm lâm sàng (TNLS)
- Cơ sở dữ liệu các báo cáo ADR tự nguyện
- Thông tin đã được công bố trên các y văn [45]
Từ những dấu hiệu nghi ngờ về tính an toàn, nhà nghiên cứu cần sử dụng các phương pháp xác minh thích hợp để nhận diện nguy cơ của thuốc Đây là bước quan trọng, cần được thực hiện hiệu quả vì chỉ khi nhận diện được nguy cơ thì mới có thể tiến hành các bước tiếp theo trong quy trình QLNC
Bước 2: Phân tích tính chất nguy cơ và đánh giá cân bằng lợi ích – nguy cơ
Tiến hành phân tích tính chất nguy cơ dựa trên những dữ liệu sẵn có, đồng thời sử dụng các phương pháp thu thập thông tin liên quan, cần thiết để đánh giá nguy cơ Các khía cạnh được xem xét khi phân tích tính chất của nguy cơ bao gồm:
- Hậu quả của nguy cơ;
Hoạt động giám sát an toàn thuốc
Phát hiện dấu hiệu an toàn và nhận diện nguy cơ
Xác định đặc trưng nguy cơ
Đánh giá cân bằng lợi ích – nguy cơ Can thiệp giảm
thiểu nguy cơ
Đánh giá hiệu
quả can thiệp
Báo cáo tự nguyện
Phát hiện
từ TNLS
Nghiên cứu dịch tễ
Dữ liệu từ
y văn
QUY TRÌNH QLNC
Trang 20- Tần suất xuất hiện;
- Mức độ chắc chắn về mối quan hệ nhân quả
Bên cạnh đó, đánh giá cân bằng lợi ích – nguy cơ của thuốc cần được cân nhắc thực hiện trong bước này vì có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định QLNC Ngoài ra, để tối ưu hóa hoạt động QLNC, nhà nghiên cứu cần xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc xảy ra nguy cơ trong thực tế như điều kiện
sử dụng thuốc, năng lực hệ thống y tế hoặc đặc điểm của những quần thể bệnh nhân
có thể gặp nguy cơ cao
Bước 3: Giảm thiểu và truyền thông về nguy cơ
Bước này mang ý nghĩa người quản lý phải lựa chọn các can thiệp phù hợp
để giảm thiểu nguy cơ dựa trên những đánh giá từ các bước kể trên Các biện pháp giảm thiểu chính có thể phân thành hai nhóm:
- Biện pháp thường quy: thông tin về nguy cơ trên nhãn thuốc, tờ tóm tắt
thông tin sản phẩm
- Biện pháp bổ sung: giới hạn chỉ định, thận trọng sử dụng trong trường hợp
các biện pháp thường quy không chắc chắn giảm thiểu triệt để nguy cơ, bao gồm:
+ Tuyên truyền, giáo dục về nguy cơ thông qua tài liệu giáo dục dành cho các đối tượng khác nhau như cán bộ y tế, người bệnh và người chăm sóc + Kiểm soát sử dụng thuốc thông qua việc kiểm soát kê đơn; kiểm soát số lượng thuốc tại khoa dược và nhà thuốc cộng đồng… [22], [49]
Bước 4: Đánh giá hiệu quả của can thiệp và điều chỉnh kịp thời
Triển khai hoạt động QLNC thường tốn kém và có ảnh hưởng lớn đến quần thể bệnh nhân được điều trị, vì vậy, cần đánh giá hiệu quả các can thiệp để kịp thời điều chỉnh Thông thường, đánh giá hiệu quả của can thiệp bằng việc xem xét các chỉ số cụ thể:
- Chỉ số quá trình (nhằm đánh giá mức độ triển khai hoạt động, thường đối với các biện pháp giáo dục – truyền thồng):
+ Mức độ tiếp cận quần thể đích
Trang 21+ Đánh giá kiến thức lâm sàng
+ Đánh giá các hoạt động lâm sàng
- Chỉ số kết quả (nhằm đánh giá chung kết quả giảm thiểu nguy cơ trên quần thể):
+ Tần suất của nguy cơ trước và sau can thiệp
+ Và/hoặc mức độ nghiêm trọng của các nguy cơ trước và sau can thiệp Đôi khi, tần suất xuất hiện của nguy cơ tăng lại không phải là biểu hiện của can thiệp kém hiệu quả Với một hệ thống cảnh báo và phát hiện nguy cơ nhạy hơn, cho phép xử trí kịp thời các AE cũng được coi là can thiệp hiệu quả [49]
Lựa chọn các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp còn phụ thuộc vào các đối tượng khác nhau, ví dụ:
- Doanh nghiệp dược thường quan tâm đến tần suất xuất hiện ADR, tỷ lệ gặp ADR trên tổng số người dùng thuốc
- Cơ sở khám – chữa bệnh thường quan tâm đến số ADR quan sát được, tần suất gặp ME, hậu quả của AE trước và sau can thiệp
1.3.4 Các đối tác chính tham gia quá trình QLNC
Nhìn chung, hoạt động QLNC có sự tham gia của các đối tác chính sau đây:
Cơ quan quản lý (CQQL): bao gồm chính phủ, cơ quan chịu trách nhiệm quản lý
dược phẩm (FDA của Mỹ, EMA của EU, Cục quản lý Dược – Bộ Y tế của Việt nam…) và các bộ phận liên quan, bao gồm cả Trung tâm Cảnh giác Dược Quốc gia CQQL có vai trò ban hành các quy định và hướng dẫn thực hiện QLNC, yêu cầu doanh nghiệp dược đệ trình RMP, phê duyệt và giám sát thực hiện QLNC thuốc trên thị trường
Doanh nghiệp dược: có trách nhiệm lập và đệ trình RMP lên CQQL theo quy
định; tiến hành QLNC theo RMP đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm về vấn đề
an toàn thuốc trong suốt quá trình thuốc được lưu hành
Cán bộ y tế (CBYT): CBYT là đối tượng đích trong triển khai hoạt động QLNC
CBYT tham gia vào kê đơn và thực hiện thuốc trên lâm sàng, tương tác trực tiếp với
Trang 22thuốc và bệnh nhân, vì vậy có vai trò quan trọng trong phát hiện, xử trí, báo cáo các vấn đề liên quan đến an toàn thuốc
Bệnh nhân và người chăm sóc: cũng đối tượng đích của triển khai hoạt động
QLNC, nhận điều trị cũng như các lợi ích và nguy cơ của thuốc mang lại, có vai trò quan trọng trong việc phát hiện nguy cơ Các hoạt động QLNC cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về thuốc, dấu hiệu bất thường cần phải báo cáo ngay cho
CBYT cũng như doanh nghiệp dược, CQQL
Ngoài ra, các tổ chức phi chính phủ (Non – Government Organisations – NGOs), các viện nghiên cứu - đào tạo y sinh cũng tham gia QLNC thông qua việc
cung cấp các chuyên gia, đưa ra các tư vấn cần thiết cũng như ban hành các hướng dẫn thực hiện [74], [25] Tương tác giữa các đối tác chính trong quá trình QLNC được minh họa trong hình 1.5
Hình 1.5 Tương tác giữa các đối tác chính tham gia QLNC
1.3.5 Quản lý nguy cơ trong suốt vòng đời của thuốc
Cơ quan quản lý
Trung tâm Cảnh giác Dược Quốc gia
Thu thập, tổng hợp, báo cáo
lên CQQL Tham mưu cho CQQL
Doanh nghiệp Dược
Báo cáo dấu hiệu
Báo cáo dấu hiệu
Phản hồi
Phản hồi thông
Cung cấp TT Phát hiện nguy cơ
Xử trí
Báo cáo dấu hiệu
Triển khai hoạt động QLNC
Trang 23nghiệp dược sẽ phải thu thập dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc Trên cơ sở
đó, phát hiện, nghiên cứu về nguy cơ và xây dựng RMP cho các nguy cơ xác định Tiếp đó, cần đệ trình RMP lên CQQL trong hồ sơ đăng ký cấp phép lưu hành thuốc
Sau khi được cấp phép lưu hành, doanh nghiệp dược triển khai hoạt động QLNC theo RMP trên thực tế Ở giai đoạn đầu sau khi cấp phép lưu hành, doanh nghiệp dược cần theo sát hoạt động QLNC vì đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng để thu thập các dữ liệu an toàn trên thực tế cũng như đánh giá sự phù hợp của RMP với điều kiện thực tế để có điều chỉnh kịp thời, phù hợp [74]
Hình 1.6 minh họa hoạt động QLNC gắn với các giai đoạn của vòng đời thuốc
Hình 1.6 Các hoạt động QLNC trong suốt vòng đời thuốc [74]
Có thể thấy rằng quản lý nguy cơ trong suốt vòng đời của thuốc đóng vai trò đặc biệt quan trọng, và cần được cụ thể hoá thành các quy định quản lý trên quy mô
toàn cầu Trên cơ sở đó, đề tài “Tổng quan các quy định về quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc trên Thế giới” được thực hiện nhằm nghiên cứu về chủ đề này
Nghiên cứu lâm sàng Pha 1 Pha 2 Pha 3
Nộp hồ sơ xin cấp phép thuốc mới
Phê duyệt theo quy định
Đưa ra thị trường
Tiếp tục lưu hành
Các giai đoạn trong vòng đời của thuốc
vong
Thực hiện QLNC theo RMP đã phê duyệt
Đánh giá hiệu quả- cập nhật
Các hoạt động QLNC
Pre-marketing Post-marketing
Xây dựng DRMP
Xây dựng RMP
Nộp
RMP
Đàm phán, phê duyệt RMP
Trang 24Nội dung chương 3 và chương 4 là phần kết quả tổng quan, được cấu trúc thành hai phần gắn với QLNC thuốc trong vòng đời của thuốc: giai đoạn nghiên cứu phát triển thuốc (pre – marketing) và giai đoạn hậu mãi (post – marketing)
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định về quản lý và giảm thiểu nguy cơ của thuốc hiện đang có hiệu lực tại một số nước và khu vực trên thế giới: Hoa Kỳ, Châu Âu, Việt Nam… Bên cạnh đó, chúng tôi nghiên cứu những hướng dẫn có liên quan từ các tổ chức Quốc tế như ICH, WHO, CIOMS…
Đề tài được thực hiện theo phương pháp tổng quan truyền thống Quy trình thu thập tài liệu cho nghiên cứu được cụ thể hoá trong hình 2.7
Trang 25Hình 2.7 Quy trình tiến hành nghiên cứu
1 Tài liệu xám: là nguồn dữ liệu bao gồm các chính sách, tài liệu, báo cáo của các ủy ban, hướng dẫn, bản tin,
thông cáo báo chí và các văn bản chính thức của các tổ chức … Tài liệu xám không phải là các bài báo khoa
học hay các cuốn sách, tuy nhiên lại là một nguồn dữ liệu quan trọng trong lĩnh vực y tế
2 PUBMED là công cụ tìm kiếm bài báo khoa học được phát triển bởi Trung tâm thông tin công nghệ sinh
học quốc gia (National Center for Biotechnology Information – NCBI) thuộc Thư viện y khoa Hoa Kỳ
(National Library of Medicine – NLM) Pubmed có thể cung cấp phần trích dẫn của hơn 22 triệu bài báo khoa
học liên quan đến lĩnh vực y sinh học trong cơ sở dữ liệu MEDLINE của NLM
3 Zotero: Phần mềm hỗ trợ thu thập, tổ chức, trích dẫn và chia sẻ nguồn tài liệu tham khảo
2.3.1 Nguồn tìm kiếm quy định và tài liệu xám
Các quy định được khai thác tại các trang web cung cấp văn bản luật các nước
Các luật quy đinh về hoạt động quản lý và giảm thiểu nguy cơ thuốc có thể tiếp cận
qua trang web của Cơ quan quản lý Dược phẩm Các tài liệu xám khác được tìm
kiếm tại các trang web của các tổ chức quốc tế (bảng 2.2)
Bảng 2.2 Những trang web sử dụng tìm kiếm quy định và tài liệu xám
TÌM KIẾM TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Quy định
Và tài liệu xám 1
Bài báo khoa học
Sách chuyên ngành
Công cụ tìm kiếm: PUBMED (MEDLINE) 2 ; các công cụ tìm kiếm khác trên internet
TỔNG HỢP TÀI LIỆU Trích dẫn tài liệu tham khảo: phần mềm Zotero 3
Trang 26Hoa Kỳ
U.S Food and Drug Administration – FDA
www.fda.gov
U.S Government Publishing Office www.gpo.gov
Châu Âu European Medicines Agence – EMA www.ema.europa.eu
European Commission – EC www.ec.europa.eu
Anh Medicines & Healthcare products
Regulatory Agency – MHRA www.mhra.gov.uk
Pháp
Agency Nationale de sécurité du Médicament et des produits de Santé – ANMS
www.ansm.sante.fr
Việt Nam
Ban đánh giá Các Vấn đề Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học – Bộ Y tế www.Iecmoh.vn Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo –
www.ich.org
CIOMS
The Council for International Organizations of Medical Sciences (CIOMS)
Những cuốn sách về Cảnh giác Dược và QLNC của thuốc sử dụng trong đề
tài được trình bày trong bảng 2.3
Bảng 2.3 Một số sách chuyên ngành sử dụng trong đề tài
Trang 27Tên sách Tác giả Nội dung chính
Cảnh giác Dược [22] Trung tâm ID&ADR –
Đại học Dược Hà Nội
Tổng quan và các hoạt động liên quan đến Cảnh giác dược
và quản lý giảm thiểu nguy cơ thuốc
Theurapeutic Risk
Management of
Medicines [74]
Stephen J Mayall, Anjan Swapu Banerjee
Hướng dẫn thực hành về xây dựng, áp dụng đánh giá Kế hoạch quản lý nguy cơ toàn cầu
Trang 28Chương 3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGUY CƠ TRONG GIAI ĐOẠN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THUỐC
trong giai đoạn nghiên cứu phát triển thuốc
3.1.1 Sơ lược về các giai đoạn của quá trình nghiên cứu phát triển thuốc
Thuốc ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe và tính mạng con người Do đó, để đăng ký cấp phép lưu hành, nhà sản xuất cần cung cấp đẩy đủ thông tin về chất lượng, hiệu quả và an toàn của thuốc Trong một hồ sơ đăng ký thuốc, các nhóm thông tin chính bao gồm: 1) dữ liệu từ TNLS cho thấy hiệu quả vượt trội nguy cơ; 2) nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng dự kiến; 3) thông tin về sản xuất và đảm bảo chất lượng thuốc; 4) các thông tin hành chính khác [77] Trong số đó, nhiều thông tin được lấy từ các NCPTT trước khi lưu hành (pre-marketing study) Nhìn chung, các nghiên cứu này có thể chia làm ba nhóm ứng với ba giai đoạn của tiến trình NCPTT:
- Nhóm NCPT (research and development): Các nghiên cứu về hóa dược, độ
ổn định, thiết kế công thức bào chế…
- Nhóm thử nghiệm tiền lâm sàng (pre-clinical studies)
- Nhóm TNLS (clinical studies)
Các giai đoạn của quá trình NCPTT được tóm tắt trong bảng 3.4 [107]
Bảng 3.4 Các giai đoạn của quá trình NCPTT [92]
Cơ quan quản
lý xét duyệt
cứu
Pha I Pha II Pha III Pha IV
Đối tượng
Trên động vật
20 -100
TNV khỏe manh
Mục tiêu nghiên
cứu
An toàn Tác dụng sinh học
An toàn Dược động học
Liều Hiệu lực
An toàn
Hiệu lực
An toàn
Trang 29 Giai đoạn I (pha 1): Tiến hành trên các tình nguyện viên khỏe mạnh với mục
đích thu thập các dữ liệu an toàn (safety), khả năng dung nạp thuốc (tolerability) và dược động học (pharmacokinetic)
Giai đoạn II (pha 2): Tiến hành trên một số nhỏ bệnh nhân với các mức liều
khác nhau để nghiên cứu ban đầu về hiệu quả và an toàn của thuốc trên quần
thể đích (target population) cho một hoặc nhiều chỉ định
Giai đoạn III (pha 3): Tiến hành trên vài trăm đến vài nghìn bệnh nhân với
mức liều phù hợp đã xác định ở giai đoạn II để chứng minh hiệu quả và
nghiên cứu về an toàn của thuốc [22], [107], [71]
3.1.2 Tầm quan trọng của QLNC trong giai đoạn NCPTT
Trong các TNLS, người tham gia có thể gặp những nguy cơ chưa lường trước ở những giai đoạn trước đó Vì vậy, theo dõi, giám sát và phát hiện sớm các nguy cơ của thuốc trên đối tượng thử nghiệm là một nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo đạo đức nghiên cứu Bên cạnh đó, đây cũng là giai đoạn quan trọng để thu thập
dữ liệu về an toàn của thuốc
QLNC trong các TNLS tập trung chủ yếu vào việc phát hiện và đánh giá nguy cơ của thuốc Để phát hiện nguy cơ của thuốc, nhà nghiên cứu cần phải xem xét dữ liệu an toàn một cách toàn diện, đánh giá tất cả những nguồn phát sinh nguy
cơ của thuốc, xác định nguy cơ nào có thể kiểm soát được và khó kiểm soát Nhìn chung trong giai đoạn này, các nguy cơ do ME hoặc chất lượng thuốc kém thường
Trang 30được kiểm soát rất chặt thông qua các quy trình nghiêm ngặt của đề cương nghiên cứu và sự giám sát chặt chẽ của nhà tài trợ Do đó, chủ yếu các nguy cơ có thể tác động đến đối tượng nghiên cứu là nguy cơ do ADR của thuốc
Tóm lại, thông tin thu được từ các TNLS là cơ sở để xây dựng các kế hoạch quản lý và giảm thiểu nguy cơ sau khi thuốc được thương mại hóa, đặc biệt là với các nguy cơ quan trọng, thường gặp và khởi phát sớm
QLNC trong giai đoạn NCPTT ngày càng được chú trọng Các văn bản pháp quy và hướng dẫn QLNC trong TNLS đã được xây dựng, điều chỉnh và chuẩn hóa Các nỗ lực này đã được triển khai ở quy mô từng quốc gia, từng khu vực (ví dụ Liên minh châu Âu – EU) hoặc trên toàn cầu (ICH) Nền tảng pháp lý này chính là
cơ sở để thực hiện nghiên cứu có hiệu quả, khoa học và đạo đức
3.2.1 Hướng dẫn của Hội đồng Quốc tế về Hài hòa các Yêu cầu Kỹ thuật đối với
Dược phẩm cho người sử dụng
Hội đồng Quốc tế về Hài hòa các Yêu cầu Kỹ thuật đối với Dược phẩm cho
người sử dụng (International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use - ICH) 1 được thành lập do nhu cầu thống nhất các tiêu chuẩn kỹ thuật về dược phẩm giữa các nước nhằm hướng đến xây dựng một thị trường dược phẩm quốc tế Tháng 4 năm 1990, ICH tổ chức họp lần đầu tại Bỉ, với sự tham gia của các đại diện đến từ Châu Âu, Nhật Bản và Hoa Kỳ Các hội nghị ICH tiếp theo được tổ chức để tổng kết quá trình hoạt động và mở rộng phạm
vi những hướng dẫn ban đầu
Ngày nay, các hướng dẫn ICH được áp dụng và tham khảo tại nhiều khu vực liên kết như APEC2, ASEAN3, EAC4,…và nhiều quốc gia như Úc, Brazil, Trung Quốc, Đài loan, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nga, Singapore… [113] Sự áp dụng rộng rãi này dựa trên cơ sở: hướng dẫn ICH hài hòa các tiêu chuẩn của ba thị trường dược
1 ICH còn là viết tắt của International Conference on Harmonisation of Technical Requirements for
Resgitration of Pharmaceutials for Human Use, đều chỉ một tổ chức
2APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)
3ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
4EAC: African Economic Community (Cộng đồng Kinh tế Châu Phi)
Trang 31phẩm được coi “khắt khe” nhất trên thế giới Do đó, khi áp dụng ICH, mỗi quốc gia
sẽ đảm bảo thuốc được kiểm soát theo tiêu chuẩn quốc tế cũng như phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế
Tài liệu hướng dẫn của ICH được chia thành bốn nhóm chính: An toàn
(Safety – S), Chất lượng (Quality – Q), Hiệu quả (Efficacy – E) và Các chủ đề hỗn hợp (Multidisciplinary topics - M) Các hướng dẫn nhằm chuẩn hóa các tiêu chí cơ
bản trong phê duyệt và cấp phép lưu hành thuốc (bảng 3.5)
Bảng 3.5 Hướng dẫn của ICH theo chủ đề Chất lượng
(Q1 – Q12)
An toàn (S1 – S10)
Hiệu quả (E1 – E18)
Chủ đề hỗn hợp (M1 – M8)
Các chủ đề chung, không nằm cụ thể trong các phần trước
thuốc S2 - Nghiên cứu độc tính di truyền
E1 - TNLS thuốc sử dụng điều trị kéo dài E3 - Báo cáo TNLS
M1- MedDRA M4 - Tài liệu kỹ thuật chung
Liên quan đến TNLS, ICH ban hành nhóm hướng dẫn E Trong nhóm này, các hướng dẫn quan trọng nhất gồm có:
- Hướng dẫn Thực hành Tốt TNLS (Good Clinical Practice – GCP): Trình
bày những nguyên tắc cơ bản để tiến hành TNLS có hiệu quả, đảm bảo được tính đạo đức và khoa học [58]
- Các hướng dẫn E2A, E2F, E3 về các trường hợp báo cáo an toàn, là cơ sở để thu thập, quản lý dữ liệu về an toàn thuốc và bảo vệ đối tượng tham gia thử nghiệm
Trang 32- Các hướng dẫn về TNLS trên các đối tượng đặc biệt, dễ bị tổn thương và có thể gặp nguy cơ cao ví dụ như E7 (TNLS trên người cao tuổi), E11 (TNLS trên trẻ em)
Một số hướng dẫn của ICH có liên quan đến QLNC trong giai đoạn TNLS được trình bày trong bảng 3.6
Bảng 3.6 Các hướng dẫn của ICH liên quan QLNC trong TNLS
E1
Quy mô của quần thể phơi nhiễm trong đánh giá an toàn
lâm sàng các thuốc dùng cho điều trị lâu dài bệnh không
đe dọa tính mạng [56]
10/1994
E2A Quản lý dữ liệu an toàn lâm sàng: Các định nghĩa và tiêu
chuẩn trường hợp báo cáo đơn lẻ [55] 10/1994
E2F Báo cáo cập nhật an toàn trong quá trình nghiên cứu
(Development Safety Update Report - DSUR) [66] 08/2010
E3 Cấu trúc và nội dung của báo cáo TNLS [57] 11/1995
E7 Các nghiên cứu trong các quần thể đặc biệt: lão khoa [69] 06/1993
E10 Lựa chọn nhóm chứng và các vấn đề liên quan trong
E11 TNLS các thuốc điều trị nhi khoa [61] 07/2000
E14 Đánh giá lâm sàng nguy cơ chậm nhịp tim và kéo dài
khoảng QT đối với các thuốc chống loạn nhịp [65] 05/2005
Trang 33M4 Tài liệu Kỹ thuật Chung cho Đăng ký thuốc cho người sử
3.2.2 Hướng dẫn của Hội đồng các Tổ chức Quốc tế về Khoa học Y học
Năm 1949, Hội đồng các Tổ chức Quốc tế về Khoa họcY học (The Council for International Organisations of Medical Sciences – CIOMS) được thành lập bởi
WHO và UNESCO với mục tiêu thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu y học trên Thế giới Thành viên của CIOMS bao gồm các tổ chức chuyên ngành y sinh, các viện khoa học và nghiên cứu y học [114]
Từ năm 1990, CIOMS đã thành lập các Nhóm công tác (Working Group) có
nhiệm vụ xây dựng nền tảng lý thuyết và đưa ra các khuyến cáo trong thực hành
QLNC [54] Trong đó, các nhóm công tác CIOMS từ VI, VII, VIII, X tập trung
nghiên cứu về QLNC trong TNLS thông qua các hoạt động quản lý thông tin, báo cáo và phát hiện dấu hiệu [30] Thông tin cụ thể về các nhóm công tác này được giới thiệu trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Các báo cáo CIOMS liên quan đến QLNC trong TNLS
VI Quản lý thông tin an toàn từ các TNLS [30] 2005
VII DSUR: Hòa hợp nội dung và hình thức các Báo cáo an toàn
VIII Khía cạnh thực hành phát hiện các dấu hiệu trong cảnh giác
X Cân nhắc áp dụng thực hành tốt phân tích meta dữ liệu an
toàn lâm sàng trong quá trình quản lý sinh dược phẩm [33] 2015
3.2.3 Quy định của Châu Âu về QLNC trong TNLS
Trong thực hành QLNC của thuốc, Châu Âu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và hài hoà các quy định trên quy mô toàn cầu Các nỗ lực hoà hợp
Trang 34quy định về quản lý thuốc tại Châu Âu bắt đầu hình thành từ năm 1965 sau khi EU ban hành Chỉ thị 65/65/EEC về tăng cường quy định trong quản lý thuốc ở các nước
thành viên Năm 1995, Cơ quan đánh giá dược phẩm Châu Âu (European Agency for Evaluation of Medicinal Products – EMEA), tiền thân của Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (European Medicines Agency – EMA) được thành lập, với sứ mệnh
đảm bảo sức khỏe cộng đồng trong sử dụng thuốc trên toàn Châu Âu Dưới sự điều hành của EMEA, chỉ thị 2001/83/EC được ra đời, dựa trên sửa đổi và điều chỉnh từ Chỉ thị 65/65/EEC, trong đó quy định rõ việc quản lý cấp phép, lưu hành, sản xuất
và phân phối thuốc trong khu vực Đây đồng thời được xem là cơ sở pháp lý quan trọng định hình cho tất cả các hoạt động QLNC của thuốc hiện nay tại EU Năm
2004, Ủy ban phụ trách thuốc cho người sử dụng (Committee for Medicincal Products for Human Use –CHMP) được thành lập, thay thế cho Ủy ban thuốc độc quyền (Committee for Proprietary Medicinal Products – CPMP) Năm 2009,
EMEA đổi tên thành EMA, chính thức trở thành cơ quan chịu trách nhiệm quản lý dược phẩm chung trên toàn Châu Âu Hình 3.8 minh họa sơ lược những mốc quan
trọng trong lịch sử quản lý dược phẩm tại châu Âu [74], [108]
Hình 3.8 Quá trình hình thành hệ thống quản lý dược phẩm EU [74]
Các quy định QLNC liên quan đến TNLS được trình bày trong bảng 3.8
Bảng 3.8 Một số quy định của EU về QLNC trong TNLS
di – Iodide)
Thalido mid
Chỉ thị 65/65/
EEC
Thành lập CPMP
Thành lập EMEA và sửa đổi CPMP
Chỉ thị 2001/
83/EC
CHMP
Quy định 726/2004
EMA
Anh: Luật Dược
Trang 35Ngoài ra, nhằm cụ thể hóa việc thực hiện các quy định trên của EU trong
TNLS, EMA cũng đưa ra các tài liệu hướng dẫn trong Volume 10 [41] (Clinical trials guidelines) của EC, bao gồm:
- Hướng dẫn đề nghị xin cấp phép tiến hành TNLS
- Hướng dẫn về cơ sở dữ liệu TNLS ở EU
- Hướng dẫn việc thu thập, xác minh, báo cáo AE/ADR từ TNLS
- Hướng dẫn về đảm bảo chất lượng thuốc thử nghiệm
- Kiểm tra đảm bảo GCP và các hướng dẫn khác có liên quan
3.2.4 Các quy định của Hoa Kỳ về quản lý nguy cơ trong TNLS
Từ năm 1902, Hoa Kỳ đã có quy định về việc kiểm soát các sinh phẩm như vaccin sau sự cố liên quan đến tiêm chủng phòng uốn ván Sau đó, vấn đề về an
Trang 36toàn thuốc lại đặc biệt được quan tâm sau thảm họa Elixir Sulfanilamid, gây nên cái chết của hơn 100 trẻ em vào năm 1937 Năm 1938, Bộ luật Liên Bang về Mỹ phẩm,
Thuốc và Thực phẩm (Food, Drug and Comestic Act – FD&CAct - FDCA) được
ban hành, thay thế cho bộ luật về thuốc và thực phẩm năm 1906 Đặc biệt, FDCA
đã góp phần không nhỏ vào việc giúp Hoa Kỳ tránh khỏi thảm họa Thalidomide những năm 1960 [107]
Năm 1999, Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (U.S Food and Drug Administration - FDA) đánh giá và nhận định rằng cần phải cải tiến thống
QLNC thuốc hiện đang áp dụng Tới năm 2002, Bộ luật về phí sử dụng thuốc kê
đơn (Prescription Drug User Fee Act - PDUEA) được củng cố, đề nghị FDA ban
hành các hướng dẫn về QLNC Năm 2007, bộ luật sửa đổi quản lý thuốc và thực
phẩm (Food and Drug Administration Amendments Act – FDAAA) ra đời, thúc đẩy
C Act
Sửa đổi Durham – Humphr
ey
Luật các chất kiểm soát Luật đóng gói ngăn chặn chất độc
Luật nhi khoa FDA
Luật Phí
sử dụng thuốc kê đơn
PDUFA
Ban hành 3 hướng dẫn QLNC
FDAAA
Hình 3.9 Quá trình hình thành cơ sở pháp lý QLNC tại Mỹ [74]
Trang 37Liên quan đến TNLS, cơ sở pháp lý trực tiếp nhất tại Hoa Kỳ là điều 21(Title
21 – Code of Federal Regulations –21 CFR), Bộ luật Liên bang Trong đó, các
khoản như 312 (thuốc mới nghiên cứu), 56 (Hội đồng đạo đức trong TNLS thuốc) cũng đề cập đến vai trò của QLNC trong TNLS Một số quy định và hướng của Mỹ
về QLNC trong TNLS được trình bày trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Một số quy định của Hoa Kỳ về quản lý nguy cơ trong TNLS
21 CFR [88] Part 312 Nghiên cứu thuốc mới
Part 56 Hoạt động của Hội đồng đạo đức
Part 50 Bảo vệ đối tượng tham gia thử nghiệm
Part 310 Thuốc mới
Trang 38Part 314 Phê duyệt thuốc FDAAA2007
[87]
Sửa đổi, bổ sung FDCA
Title VIII - Cơ sở dữ liệu Thử nghiệm lâm sàng
Hướng dẫn đánh giá lâm sàng trước khi thương mại hóa:
Tổn thương gan do thuốc [100]
07/2009
(E6) GCP: Consolidated Guidance – Củng cố GCP từ ICH [93]
04/1996
3.2.5 Quy định của Việt Nam về QLNC trong TNLS
Nhằm quản lý các TNLS tiến hành tại Việt Nam, trên cơ sở hướng dẫn quốc
tế ICH – GCP, phù hợp với tuyên ngôn Hensinki và các quy định pháp luật hiện hành, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 01/2007/QĐ – BYT về Hướng dẫn thử thuốc trên lâm sàng Quyết định này đã được chỉnh sửa, bổ sung và thay thế bằng Thông
tư 03/2012/TT-BYT ngày 02/02/2012 Hướng dẫn về thử thuốc trên lâm sàng [7] Các văn bản pháp quy của Việt Nam về QLNC trong TNLS được tóm tắt trong bảng 3.10
Bảng 3.10 Các văn bản pháp quy tại Việt Nam về QLNC trong TNLS
Trang 39Văn bản pháp quy Tên văn bản Ban hành
Quy định hoạt động hỗ trợ nghiên cứu thử thuốc
Về công nhận nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng kỹ
Trang 40Hướng dẫn Quốc gia
về
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học [10] 2013
3.2.6 Tổng kết các vấn đề nổi bật trong QLNC giai đoạn TNLS
Các văn bản quản lý quan trọng nhất của ICH, CIOMS, EU, Hoa Kỳ và Việt Nam về QLNC trong TNLS được tổng hợp và hệ thống hóa theo 4 vấn đề cụ thể của QLNC trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Tổng kết các văn bản QLNC trong TNLS theo vấn đề
EU
21CFR part 312, Hướng dẫn thực hiện ICH – E6
44/2014/TT-BYT, 03/2013/TT-BYT
Hội đồng
đạo đức
Quy định 536/2014, Chỉ thị 2001/20/
EU
21 CFR part 50,
21 CFR part 56
Quyết định 5129/2002/BYT, Hướng dẫn quốc gia về đạo đức trong nghiên cứu y sinh
Báo cáo
SAE đơn
lẻ
E2A E2B E6
VI
Chỉ thị 2001/20/
EU
21CFR p.312.32, Hướng dẫn báo cáo SAE lên IRB/IEC tong TNLS
Quyết đinh 799/
QĐ – BYT, Thông tư 03/2013/TT-BYT
VI VII
Chỉ thị 2001/20 21CFR312.33
Quyết định
Số 2111/QĐ-BYT
3.3.1 Quy định về đảm bảo an toàn cho các đối tượng tham gia thử nghiệm
Đảm bảo an toàn cho các đối tượng là nguyên tắc cơ bản trong quản lý các TNLS Các văn bản pháp quy của các nước cũng như hướng dẫn thực hiện TNLS đều đề cập đến vấn đề an toàn của bệnh nhân và đạo đức trong nghiên cứu