1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản

76 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 01 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN, SOẠN THAO VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:  Văn bản là gì  Kỹ thuật trình bày và định dạng một văn bản 

Trang 1

CHƯƠNG 03 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LIBREOFFICE WRITER 3.5.7

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 5

BÀI 01 6

NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN, SOẠN THAO VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN 6

1.1.Khái niệm văn bản 6

1.2 Kỹ thuật trình bày và định dạng văn bản 6

1.3.Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản 7

1.3.1.Tạo mới một văn bản 7

Trang 3

1.3.2 Mở một tài liệu có trong ổ đĩa 7

1.3.3 Lưu giữ một văn bản 8

BÀI 02 11

XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI LIBREOFFICE WRITER 11

2.1 Cách mở, đóng phần mềm xử lý văn bản LibreOffice Writer 12

2.2 Nhận biết các thanh chức năng và thanh công cụ 13

2.2.1 Cách thay đổi các thiết đặt mặc định ban đầu 15

2.2.2 Các kiểu tập tin dùng để lưu văn bản 17

2.3 Biên tập nội dung văn bản 18

2.3.1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản 18

2.3.2 Xác định nội dung văn bản 19

2.3.3 Nhúng các đối tượng vào văn bản 21

2.3.4 Tìm kiếm, thay thế ký tự, từ và cụm từ trong văn bản 25

2.3.5 Cách xử lý lỗi trong hiển thị văn bản 26

BÀI 03 28

ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 28

3.1 Định dạng văn bản text 29

3.1.1 Định dạng phông chữ và các kiểu hiển thị phông chữ 29

3.1.2 Thay đổi màu ký tự và màu nền văn bản 30

3.1.3 Cách chuyển đổi chữ hoa, chữ thường 33

3.2 Định dạng đoạn văn 34

3.2.1 Khái niệm về đoạn văn 34

3.2.2 Canh chỉnh lề đoạn văn 35

3.2.3 Thiết lập nút và đánh số (Bullets and Numbering) 36

3.2.4 Thiết lập Tabs 38

3.2.5 Tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản 40

3.3 Kiểu dáng (Style) 41

Trang 4

3.3.1 Khái niệm về kiểu dáng trong văn bản 41

3.3.2 Áp dụng Kiểu dáng cho một hay nhiều đoạn văn 41

BÀI 04 46

BẢNG BIỂU 46

4.1 Các công cụ thao tác trong bảng 46

4.2 Tạo bảng trong văn bản 47

4.2.1 Tạo một bảng mới 47

4.2.2 Một số thao tác trong bảng 49

4.2.3 Nhập và biên tập nội dung trong bảng 55

4.2.4 Thay đổi kiểu đường viền và canh chỉnh bảng 55

4.2.5 Tạo màu nền cho các ô của bảng 56

4.3 Hình minh họa 57

4.3.1 Chèn hình ảnh minh họa vào một vị trí trong văn bản 58

4.3.2 Tạo chữ nghệ thuật 58

4.4 Chèn ảnh vào tài liệu 59

4.4.1 Chèn ảnh từ một tập tin 59

4.4.2 Thay đổi kích thước hình ảnh 60

4.4.3 Xóa hình ảnh minh họa khỏi văn bản 61

4.4.4 Vị trí của hình ảnh đối với văn bản 61

4.5 Thiết lập tiêu đề đầu trang, cuối trang 62

4.5.1 Thiết lập tiêu để đầu trang – Header 62

4.5.2 Thiết lập tiêu đề cuối trang – Footer 63

4.5.3 Chèn thông tin vào tiêu đề đầu trang, cuối trang 65

4.6 Mục lục tự động 66

4.6.1 Tạo mục lục tự động 66

4.6.2 Xóa một mục lục 67

4.6.3 Cập nhật một mục lục sau khi thay đổi tiêu đề trong tài liệu 67

Trang 5

4.6.4 Chỉnh sửa mục lục 67

BÀI 05 70

KẾT XUẤT VÀ PHÂN PHỐI VĂN BẢN 70

5.1 In văn bản 70

5.1.1 Xác lập khổ giấy và hướng in 70

5.1.2 In ấn 71

5.2 Đặt mật khẩu bảo vệ văn bản 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

GIỚI THIỆU

LibreOffice Writer là phần mềm soạn thảo văn bản thuộc bộ phần mềm LibreOffice được phát triển bởi cộng đồng mã nguồn mở, do Quỹ tài liệu(The Document Foundation) quản lý LibreOffice Writer có thể chạy trên nhiều hệ điều hành và hỗ trợ đa ngôn ngữ LibreOffice Writer có tính năng tương tự về mặt giao diện và cách sử dụng như Microsoft Office Word, dễ học và dễ sử dụng LibreOffice Writer ngày càng được ưa chuộng và sử

Trang 6

dụng rộng rãi bởi tính hiệu quả cao trong công việc Phần mềm LibreOffice Writer được giới thiệu trong tài liệu này là phiên bản 3.5.7 cài trên Ubuntu 12.04 LTS

BÀI 01 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN, SOẠN THAO VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN

Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:

Văn bản là gì

Kỹ thuật trình bày và định dạng một văn bản

Cách tạo một văn bản mới và mở một tài liệu có sẵn

Cách lưu và vị trí của văn bản khi lưu

Trang 7

1.1.Khái niệm văn bản

Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu hoặc ngôn ngữ, nghĩa là bất cứ phương tiện nào dùng để ghi nhận, truyền đạt thông tin từ chủ thể này đến một chủ thể khác

Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ được hình thành trong giai đoạn hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế Theo nghĩa này, các loại giấy tờ dùng để quản lý và điều hành các hoạt động của cơ quan, tổ chức như chỉ thị, thông tư, nghị quyết, quyết định, đề án công tác, báo cáo… đều được gọi là văn bản Ngày nay, khái niệm văn bản sử dụng một cách rộng rãi trong các hoạt động của các

cơ quan, tổ chức

1.2 Kỹ thuật trình bày và định dạng văn bản

Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác, được áp dụng đối với văn bản được soạn thảo trên máy vi tính sử dụng chương trình soạn thảo văn bản và in ra giấy; có thể áp dụng đối với văn bản được soạn thảo bằng các phương pháp hay phương tiện kỹ thuật khác hoặc đối với văn bản được làm trên giấy mẫu

in sẵn

1.3.Soạn thảo văn bản và xử lý văn bản

1.3.1.Tạo mới một văn bản

Bạn có thể tạo một tài liệu mới trong bộ soạn thảo LibreOffice Writer bằng những cách sau:

Vào thực đơn Tập tin\Mới\Tài liệu văn bản

Nhấn chuột vào biểu tượng Mới trên thanh công cụ

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N

Trang 8

Hình 1.1 Tạo mới một tài liệu

1.3.2 Mở một tài liệu có trong ổ đĩa

LibreOffice Writer cho phép bạn không chỉ mở được những tài liệu được tạo ra bằng chương trình này, mà còn cả những tài liệu được tạo ra bằng chương trình MS Word (tệp doc, thậm chí là docx) Để mở một tài liệu LibreOffice Writer đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau đây:

Vào thực đơn Tập tin\Mở

Nhấn chuột vào biểu tượng Mở trên thanh công cụ

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O Hộp hội thoại mở xuất hiện:

Trang 9

Hình 1.2 Mở một tài liệu có trong ổ đĩa

Bấm đúp chuột vào biểu tượng tệp chứa tài liệu cần mở

Nhấn chọn tài liệu cần mở

1.3.3 Lưu giữ một văn bản

Làm việc với LibreOffice Writer là làm việc trên các tài liệu (Documents) Mỗi tài

liệu phải được lưu lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng odt Thường thì các tệp tài liệu

của bạn sẽ được lưu vào thư mục Home\Thư mục riêng trên ổ đĩa cứng.(Ví dụ, vị trí lưu

tài liệu Giao trinh MNM.odt được lưu trong máy tính)

Trang 10

Hình 1.3 Vị trí lưu văn bản mặc định

Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi lại thông số này khi làm việc với LibreOffice Writer

Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:

Vào thực đơn Tập tin\Lưu hoặc Lưu dạng

Hình 1.4 Hộp thoại lưu tài liệu

Nhấn chuột vào biểu tượng Lưu trên thanh công cụ

Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S

Trang 11

Hình 1.5 Lưu tài liệu với các định dạng khác nhau

Trong hộp Cất chọn vị trí hoặc thư mục để lưu tài liệu mới

Bấm đúp chuột vào biểu tượng thư mục để mở thư mục bạn muốn lưu tài liệu mới

Nhập tên tài liệu mới vào hộp Tên

Bộ soạn thảo LibreOffice Writer luôn mặc định sẵn phần mở rộng của tài liệu là

Không tên 1.odt Khi bạn muốn lưu tài liệu ở dạng mở rộng khác như: doc, txt, html…

thì nhấn chuột vào mũi tên bên phải của hộp hội thoại Kiểu tệp và chọn dạng mở rộng mong muốn

Trang 12

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Tạo một văn bản có tên là “QUYẾT ĐỊNH” và lưu vào thư mục “Van ban” dưới dạng

tệp odt Đóng văn bản và thoát khỏi chương trình

Căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND ngày 12 tháng 03 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số…/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 06 năm 2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân cấp công tác tổ chức và cán bộ, công chức thuộc tỉnh quản lý;

Căn cứ thông báo số …/TB-TU ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh

ủy về việc bổ nhiệm Phó Giám đốc Sở Công nghệ Thông tin và Truyền thông;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số…/TTr-SNV ngày 21 tháng 10 năm

204,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A, trưởng Phòng Công nghệ Thông tin và

Truyền thông giữ chức Phó Giám đốc Sở Công nghệ Thông tin và Truyền thông

Điều 2 Ông Nguyễn Văn A được hưởng lương và phụ cấp theo quy định.

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Công nghệ

Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;

- Lưu: VT

TM.UBND TỈNH CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn B

Trang 13

BÀI 02

XỬ LÝ VĂN BẢN VỚI LIBREOFFICE WRITER

Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:

 Cách mở đóng phần mềm xử lý văn bản

 Nhận biết các thanh chức năng và thanh công cụ

 Cách thay đổi các giá trị mặc định ban đầu

 Các kiểu tập tin dùng để lưu văn bản

 Cách sử dụng bộ gõ tiếng Việt

 Các thao tác với bàn phím khi soạn thảo văn bản

 Bố cục chung của văn bản

 Quy định về khổ giấy, định dạng lề, phông chữ trong văn bản

 Nhúng các đối tượng vào văn bản

 Tìm kiếm, thay thế ký tự, từ, cụm từ trong văn bản

 Cách xử lý lỗi hiển thị trong văn bản

2.1 Cách mở, đóng phần mềm xử lý văn bản LibreOffice Writer

Có rất nhiều cách có thể mở phần mềm LibreOffice Writer Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động:

Cách 1: Chọn từ bảng điều khiển sau đó nhập LibreOffice Writer

Hình 2.1 Mở LibreOffice Writer từ bảng điều khiển

Cách 2: Chọn biểu tượng LibreOffice Writer trên thanh thực đơn bên trái màn hình

Trang 14

Hình 2.2 Cửa sổ soạn thảo của LibreOffice Writer

Để đóng phần mềm chúng ta có thể Click chuột vào biểu tượng phía trên góc trái

màn hình hoặc từ thực đơn Tập tin\Thoát khỏi LibreOffice Writer (Ctrl+Q)

Hình 2.3 Hộp thoại đóng phần mềm LibreOffice Writer

2.2 Nhận biết các thanh chức năng và thanh công cụ

Trang 15

Sau khi khởi động, màn hình làm việc của LibreOffice Writer có dạng như sau:

Hình 2.4 Thanh công cụ trong LibreOffice Writer

Thanh tiêu đề: Hiển thị tên chương trình LibreOffice Writer và tên tài liệu đang soạn thảo Thanh thực đơn: Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của LibreOffice Writer trong khi

làm việc Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn

Thanh công cụ: Chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng.

Thanh công cụ định dạng: Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng cho văn bản Thanh thước kẻ: Gồm 2 thước bao viền trang văn bản Sử dụng thước này bạn có thể điều

chỉnh được lề trang văn bản, cũng như thiết lập các điểm dịch (tab) một cách đơn giản và trực quan

Vùng soạn thảo: Là nơi để chế bản tài liệu Bạn có thể gõ văn bản, định dạng, chèn các

hình ảnh lên đây Nội dung trong vùng này sẽ được in ra máy in khi sử dụng lệnh in

Trang 16

Thanh trạng thái: Giúp bạn biết được một vài trạng thái cần thiết khi làm việc Ví dụ: bạn

đang làm việc ở trang nào, hàng bao nhiêu,…

Thanh cuộn: Các thanh này nằm ở bên phải và phía dưới cửa sổ Writer, bên trong có các

mũi tên cuộn dùng để di chuyển tài liệu lên, xuống hoặc sang phải, trái

2.2.1 Cách thay đổi các thiết đặt mặc định ban đầu

Để thay đổi các thiết đặt mặc định ban đầu như chọn phông hiển thị, định dạng, thay

đổi các chế độ hiển thị… Từ thực đơn Công cụ\ Tùy chọn

Hình 2.5 Hộp thoại thay đổi các giá trị mặc định ban đầu

Một số ví dụ về thay đổi các thiết đặt mặc định ban đầu thường dùng:

Thay đổi chế độ tự động lưu văn bản trong một khoảng thời gian nhất định Từ thực

đơn Công cụ\Tùy chọn\Nạp/Lưu\Chung sau đó thay đổi thời gian lưu thông tin tự động

phục hồi mỗi phút

Trang 17

Hình 2.6 Hộp thoại thay đổi chế độ tự động lưu văn bản

Thay đổi phông và kích cỡ chữ chữ mặc định sang Time New Roman Từ thực đơn

Công cụ\Tùy chọn\ LibreOffice Writer\Phông cơ bản (Tây).

Hình 2.7 Thay đổi các giá trị phông chữ mặc định

Thay đổi đơn vị tính trên thanh thước kẻ Từ thực đơn Công cụ\Tùy chọn\ LibreOffice Writer\ Chung

Trang 18

Hình 2.8 Thay đổi đơn vị tính trên thanh thước kẻ

2.2.2 Các kiểu tập tin dùng để lưu văn bản

Mặc định một văn bản được soạn trên phần mềm soạn thảo LibreOffice Writer có kiểu

tập tin odt Tuy nhiên phần mềm cũng có thể được lưu với nhiều kiểu tập tin khác nhau tùy vào yêu cầu người dùng Để lưu một tập tin chọn thực đơn Tập tin\Lưu mới\Kiểu tệp

Trang 19

Hình 2.10 Lựa chọn xuất tập tin PDF

2.3 Biên tập nội dung văn bản

2.3.1 Một số thao tác soạn thảo cơ bản

Sử dụng bộ gõ tiếng Việt: Từ năm 2011 Chính phủ ban hành tiêu chuẩn bộ mã chữ

Tiếng Việt trên máy tính TCVN:6909 sử dụng phông chữ Unicode Hiện nay có hai cách

gõ Tiếng Việt chính là kiểu gõ Telex được sử dụng rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc còn VNI được sử dụng rộng rãi ở phía Nam Phần mềm gõ tiếng Việt là phần mềm Unikey với kiểu

gõ Telex Sau khi đã cài bộ gõ Unikey và kiểu gõ phải là tiếng Việt với biểu tượng

Sử dụng bàn phím:Bật Tiếng Việt (nếu bạn muốn gõ Tiếng Việt) và sử dụng những

thao tác soạn thảo, thông thường để soạn thảo tài liệu:

Các phím ký tự a, b, c, , z

Các phím số từ 0 đến 9

Các phím dấu: ‘ , > < ? [ ] { }…

Trang 20

Sử dụng phím Shift để gõ chữ in hoa và một số dấu

Sử dụng phím Caps Lock để thay đổi kiểu gõ chữ in hoa, chữ thường

Sử dụng phím Enter đển ngắt đoạn văn bản

Sử dụng phím Tab để dịch điểm dừng Tab

Sử dụng phím Space Bar để chèn dấu cách

Sử dụng các phím mũi tên: ←↑→↓ để dịch chuyển con trỏ trên tài liệu

Sử dụng phím Page Up và Page Down để dịch chuyển con trỏ về đầu hoặc cuối từng trang màn hình

Sử dụng phím Home, End để đưa con trỏ về đầu hoặc cuối hàng văn bản

Sử dụng phím Delete để xoá ký tự văn bản đứng kề sau điểm trỏ

Sử dụng phím Backspace để xoá ký tự đứng kề trước điểm trỏ

2.3.2 Xác định nội dung văn bản

Nội dung của văn bản được quy định tại Thông tư Số: 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng

12 năm 2011 quy định cách thức trình bày nội dung một văn bản bao gồm: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc

Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản gồm kỹ thuật trình bày bố cục chung của văn bản; kỹ thuật trình bày bố cục phần, chương, mục, điều, khoản, điểm; cách đặt câu, cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản

Bố cục của văn bản

1 Tùy theo nội dung văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng hoặc hẹp có thể lựa chọn một trong các cách bố cục sau đây:

a) Phần, chương, mục, điều, khoản, điểm;

b) Chương, mục, điều, khoản, điểm;

c) Mục, điều, khoản, điểm;

d) Điều, khoản, điểm;

Trang 21

a) Phần nội dung (văn bản) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống hàng, chữ đầu hàng có thể lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các hàng hay cách hàng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách hàng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên

b) Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:

Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một hàng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;

Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một hàng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả Rập Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;

Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;

Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm,

cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một hàng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;

Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng

Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác

Trường hợp văn bản được ban hành kèm theo văn bản khác thì văn bản được chia làm hai phần gồm văn bản ban hành kèm theo và văn bản được ban hành kèm theo

Phần văn bản ban hành kèm theo chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản khác, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản

Trang 22

Phần văn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản Tùy theo nội dung, phần văn bản được ban hành kèm theo có thể bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm

Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản bao gồm khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang văn bản, vị trí trình bày các thành phần thể thức, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ và các chi tiết trình bày khác Ví dụ:

Quy định về khổ giấy: Bản gốc văn bản được trình bày trên giấy khổ A4 có kích thước

chiều rộng là 210 mi-li-mét (mm) và kích thước chiều dài là 297 mi-li-mét (mm) Các kích thước này được phép sai số 0,2 mi-li-mét (mm)

2 Các kích thước được quy định tại Khoản 1 Điều này được phép sai số 0.05cm

Phông chữ: Phông chữ của văn bản phải là phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt

(phông chữ tiếng Việt Unicode) theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6909: 2001

Đánh số trang văn bản:Trang của văn bản gồm nhiều trang được đánh số thứ tự bằng

chữ số Ả Rập liên tục từ trang thứ hai đến trang cuối của văn bản, ở giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản hoặc bên phải theo chiều ngang trong phần lề dưới của văn bản

2.3.3 Nhúng các đối tượng vào văn bản

Nhúng các đối tượng vào văn bản sử dụng ứng dụng văn phòng LibreOffice, việc đầu tiên chúng ta phải xác định các đối tượng cần nhúng

Để nhúng các đối tượng, từ của sổ soạn thảo chọn Chèn\Đối tượng\ Đối tượng OLE

Trang 23

Hình 2.11 Nhúng đối đượng là các OLE Objects

OLE Object: Chèn thêm các đối tượng là Bảng tính, Biểu đồ, Trình chiếu, Công thức toán học Người dùng có hai lựa chọn là tạo mới và chèn các đối tượng đã tồn tại.

Hình 2.12 Nhúng các đối tượng OLE

Plugin: Chèn thêm các đối tượng vào tài liệu theo đường dẫn

Trang 24

Hình 2.13 Nhúng các đối tượng là Plugin

Công thức: Chèn các đối tượng là các Công thức toán học vào văn bản

Trang 25

Hình 2.14 Nhúng đối tượng là các công thức

Đồ thị: Chèn đối tượng là các biểu đồ vào văn bản

Trang 26

Hình 2.15 Nhúng đối tương là các biểu đồ

2.3.4 Tìm kiếm, thay thế ký tự, từ và cụm từ trong văn bản

Tính năng tìm kiếm và thay thế trong LibreOffice Writer giúp tìm kiếm văn bản, đồng thời giúp thay thế một cụm từ bởi một cụm từ mới một cách nhanh chóng và chính xác Điều này giúp ích rất nhiều khi bạn phải làm việc với một tài liệu có số lượng trang lớn

Tìm kiếm văn bản

Để tìm kiếm một cụm từ trong tài liệu của mình, làm như sau:

Chọn vùng văn bản muốn tìm kiếm, nếu không lựa chọn một vùng văn bản, LibreOffice Writer sẽ thực hiện tìm kiếm trên toàn bộ tài liệu

Vào thực đơn Xem\Tìm và thay thế hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, khi đó hộp hội thoại Tìm và thay thế xuất hiện:

Trang 27

Hình 2.16 Tìm kiếm và thay thế văn bản

Gõ từ cần tìm kiếm vào mục Tìm kiếm và Thay thế bằng sau đó chọn Tìm hoặc Tìm tất cả.

Thiết lập các tuỳ chọn tìm kiếm như sau:

So sánh hoa/thường: Tìm kiếm từ hay cụm từ có phân biệt chữ hoa, chữ thường Chỉ tìm nguyên từ: Tìm kiếm từ hay cụm từ không phân biệt chữ thường, chữ hoa Nhấn nút <<Tìm>> hoặc <<Tìm tất cả>>, con trỏ sẽ tự động chạy đến vị trí văn bản chứa

cụm từ cần tìm

2.3.5 Cách xử lý lỗi trong hiển thị văn bản

Đây là tính năng tự động sửa lỗi chính tả rất mạnh trên LibreOffive Writer Nó giúp tốc độ soạn thảo văn bản của bạn nhanh hơn nhờ những từ viết tắt và tránh được các lỗi chính tả không cần thiết bởi khả năng tự động sửa lỗi chính tả của nó

Trang 28

Thêm một từ viết tắt: Vào thẻ thực đơn Công cụ\ Tùy chọn sửa lỗi tự động, hộp thoại

Tự động sửa chữa xuất hiện Chọn thẻ Thay thế

Hình 2.17 Hộp thoại thêm một từ viết tắt

Tại ô Thay thế, thêm từ muốn thay thế Ví dụ: Phòng CNTT&TV

Tại ô Bằng, thêm từ cần thay thế Ví dụ: từ cần thay thế bằng từ viết tắt Phòng

CNTT&TV là Phòng Công nghệ Thông tin và Thư viện

Nhấn nút <<Mới>> để ghi thêm từ này vào danh sách viết tắt của Writer

Nhấn nút <<OK>>

Xóa đi một từ viết tắt: Vào thẻ thực đơn Công cụ\ Tùy chọn sửa lỗi tự động, xuất hiện hộp hội thoại Tự động sửa Chọn thẻ Thay thế

Tìm từ viết tắt cần xóa bằng cách gõ từ viết tắt vào ô Thay thế

Nhấn nút <<Xóa>> để xóa cụm từ viết tắt này

Trang 29

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Soạn một văn bản có tên là ”GIẤY MỜI”, định dạng trang theo chuẩn và lưu tệp tin

dưới dạng odt

PHÒNG GD&ĐT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG MẦM NON HOA LAN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/GM-MNHL Phú Bình, ngày 30 tháng 08 năm 2014

GIẤY MỜI

Dự lễ khai giảng đầu năm học 2014-2015

Trường mầm non Hoa Lan trân trọng kính mời:

Ông (bà) Nguyễn Văn Hùng

Tới dự lễ khai giảng đầu năm học 2014-2015

Thời gian: Từ 8:30 - 10:30 ngày 05 tháng 09 năm 2014

Địa điểm tại trường mầm non Hoa Lan

Kính mong ông (bà) có mặt đúng giờ./

Nơi nhận:

- Lưu: VT

TM BGH NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG

Th.S Ngô Hoài Anh

Trang 30

BÀI 03 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

Sau khi hoàn thành bài này, bạn có thể nắm được:

 Định dạng phông chữ và các kiểu hiển thị phông chữ

 Cách thay đổi màu ký tự, màu nền văn bản

 Cách chuyển đổi chữ hoa, chữ thường trong văn bản

 Hiểu thế nào là đoạn văn

 Cách canh chỉnh một đoạn văn

 Cách thiết lập Bullets và Numberings

 Các loại Tab và cách thiết lập

 Cách tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

 Kiểu dáng (Styles) là gì và cách áp dụng kiểu dáng cho đoạn văn

3.1 Định dạng văn bản text

3.1.1 Định dạng phông chữ và các kiểu hiển thị phông chữ

Cách 1: Chọn khối văn bản muốn định dạng Nhấn chọn các biểu tượng định dạng ký tự trên thanh công cụ định dạng

Phông chữ : Nhấn vào hộp này để chọn phông chữ

Cỡ chữ : Nhấn vào bên phải hộp này để chọn cỡ chữ

Đậm (Ctrl+B) : Nhấn chuột vào biểu tượng này để in đậm ký tự

Nghiêng (Ctrl+A) : Nhấn chuột vào biểu tượng này để in nghiêng ký tự

Gạch dưới (Ctrl+U) : Nhấn chuột vào biểu tượng này để gạch chân ký tự

Cách 2: Chọn khối văn bản muốn định dạng Vào thực đơn Định dạng\Character\Phông chữ, xuất hiện hộp hội thoại sau:

Trang 31

Hình 3.1 Định dạng phông chữ và kiểu chữ

Chọn phông chữ ở trong hộp Family

Chọn cỡ chữ trong hộp Cỡ

Chọn kiểu hiển thị ký tự trong hộp Kiểu

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc thiết lập các định dạng ký tự cho đoạn văn bản

đã chọn

3.1.2 Thay đổi màu ký tự và màu nền văn bản

Để chọn màu sắc chữ cho đoạn văn bản bạn thực hiện các thao tác sau:

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần chọn màu chữ cho các ký tự

Bước 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Màu phông trên thanh công cụ, khi đó sẽ xuất hiện bảng màu cho phép bạn lựa chọn

Trang 32

Hình 3.2 Bảng màu

Tô màu nền văn bản

Cách 1: Chọn đoạn văn bản cần tô nền

Vào thực đơn Định dạng\Đoạn văn\Nền, khi đó xuất hiện hộp hội thoại sau:

Hình 3.3 Hộp thoại tô màu nền

Tại khung Dạng, chọn Màu hoặc Đồ họa:

Trang 33

Màu: Chọn màu trong bảng màu tại khung Màu nền để làm nền cho đoạn văn bản.

Đồ họa: Chọn hình bất kỳ để làm nền cho đoạn văn bản Sau khi chọn Đồ họa sẽ xuất

hiện hộp hội thoại sau:

Hình 3.4 Hộp thoại chèn hình nền văn bản

Trong phần Tập tin, nhấn chuột vào nút <<Duyệt>> để chọn đường dẫn tới thư mục

chứa hình mà bạn muốn chèn vào làm nền cho đoạn văn bản

Trong phần Kiểu: Xác định kiểu chèn hình nền vào đoạn văn bản

Chọn Vị trí, rồi nhấn chọn nút điểm vị trí cần chèn hình nền trong đoạn văn bản Chọn Vùng nếu bạn muốn chèn hình nền phủ toàn bộ không gian của đoạn văn bản Chọn Xếp lát nếu bạn muốn chèn hình nền theo kiểu lợp ngói, không gian văn bản đủ

rộng để chứa được bao nhiêu hình nền cần chèn thì sẽ có bấy nhiêu hình nền xuất hiện trên đoạn văn bản đó sau khi bạn chọn mục này

Nhấn nút <<OK>> để chấp nhận nền văn bản đã chọn

Cách 2: Để chọn màu nền cho văn bản, bạn thực hiện các thao tác sau:

Trang 34

Bước 1: Chọn đoạn văn bản cần tạo màu nền

Bước 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Tô sáng trên thanh công cụ Một bảng màu xuất hiện cho phép bạn chọn lựa:

Hình 3.5 Chọn màu nền cho văn bản

Có thể chọn loại màu nền phù hợp bằng cách nhấn chuột lên ô màu cần chọn, nếu

chọn Không tô đầy tương đương việc chọn màu trắng

3.1.3 Cách chuyển đổi chữ hoa, chữ thường

Để chuyển đổi chữ hoa - chữ thường, ta chọn đoạn cần chuyển đổi sau đó từ thực đơn

Định dạng\Đổi hoa/ thường

Trang 35

Hình 3.6 Hộp thoại chuyển đổi chữ hoa, thường

Hoa/thường của câu: Định dạng đoạn văn sang chữ hoa, chữ thường

Chữ thường: Chuyển đoạn văn bản sang chữ thường

Chữ hoa: Chuyển đoạn văn bản sang chữ in hoa

Viết hoa mọi từ: Viết hoa chữ cái đầu mỗi từ của đoạn văn bản

Đổi chữ hoa, chữ thường: Viết thường chữ cái đầu mỗi từ của đoạn văn bản

3.2 Định dạng đoạn văn

3.2.1 Khái niệm về đoạn văn

Về hình thức: Đoạn văn là tập hợp của nhiều câu trong văn bản Bắt đầu bằng chữ

viết hoa đầu hàng và kết thúc bằng dấu chấm

Về nội dung: Đoạn văn là một thành phần của văn bản Các câu trong đoạn phải liên

kết với nhau, thống nhất về chủ đề Nội dung đoạn phải thống nhất với chủ đề văn bản

Trang 36

3.2.2 Canh chỉnh lề đoạn văn

Chọn đoạn văn cần định dạng sau đó chọn thực đơn Định dạng\Đoạn văn xuất hiện

hộp thoại sau:

Hình 3.7 Canh chỉnh lề đoạn văn

Thụt lề và giãn cách để thiết lập các thông tin sau

Bên trái đoạn văn: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản so với lề trái.

Bên phải đoạn văn: Chọn khoảng cách thụt lề cả đoạn văn bản so với lề phải.

Dòng đầu: Chọn khoảng cách thụt lề của hàng đầu tiên trong đoạn.

Chọn thẻ Canh lề

Trái: Canh văn bản về bên trái.

Phải: Căn văn bản về bên phải.

Giữa: Căn văn bản vào giữa.

Canh đều 2 bên: Căn đều hai bên.

Nhấn nút <<OK>> để áp dụng các thiết lập

Sử dụng thanh công cụ và thước kẻ

Trang 37

Hình 3.8 Thanh công cụ thước kẻ

Canh lề văn bản

Trên thanh công cụ, nhấn chuột vào biểu tượng Canh lề trái(Ctrl+L) để căn trái, Canh

lề phải(Ctrl+R) để căn phải, Giữa(Ctrl+E) để căn giữa, Canh đều 2 bên(Ctrl+J) để căn

đều hai bên

Khoảng cách cho lề trái, lề phải: Nhấn giữ chuột và kéo lề trên thanh thước kẻ

3.2.3 Thiết lập nút và đánh số (Bullets and Numbering)

Thiết lập nút: Để đánh dấu đầu hàng một đoạn văn bản, ta làm như sau:

Chọn đoạn văn bản muốn tạo ký hiệu đầu đoạn

Vào thực đơn Định dạng\Chấm điểm và đánh số, xuất hiện hộp hội thoại Chấm điểm

và đánh số:

Hình 3.9 Hộp thoại Chấm điểm và đánh số

Chọn thẻ Chấm điểm, nhấn chuột lên kiểu Nút muốn thiết lập

Trang 38

Thiết lập Kiểu đánh số

Để đánh số chỉ mục cho các tiêu đề tài liệu, thao tác như sau:

Chọn đoạn văn bản muốn đánh số

Chọn thẻ Kiểu đánh số như hình sau:

Hình 3.11 Chèn Numbering

Thiết lập các thông tin về đánh số chỉ mục ở thẻ Kiểu đánh số

Nhấn nút <<OK>> để thực hiện việc đánh số chỉ mục với những thông tin vừa thiết lập

Thiết lập các tùy chọn đánh dấu đầu hàng như ý muốn

Chọn thẻ Tùy chọn sau đó thiết lập Cấp, Đánh số, Kiểu ký tự

Ngày đăng: 18/08/2016, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6. Hộp thoại thay đổi chế độ tự động lưu văn bản - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 2.6. Hộp thoại thay đổi chế độ tự động lưu văn bản (Trang 17)
Hình 2.8. Thay đổi đơn vị tính trên thanh thước kẻ - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 2.8. Thay đổi đơn vị tính trên thanh thước kẻ (Trang 18)
Hình 2.14. Nhúng đối tượng là các công thức - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 2.14. Nhúng đối tượng là các công thức (Trang 25)
Hình 2.15. Nhúng đối tương là các biểu đồ - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 2.15. Nhúng đối tương là các biểu đồ (Trang 26)
Hình 3.1. Định dạng phông chữ và kiểu chữ - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 3.1. Định dạng phông chữ và kiểu chữ (Trang 31)
Hình 3.2. Bảng màu - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 3.2. Bảng màu (Trang 32)
Hình 3.4. Hộp thoại chèn hình nền văn bản - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 3.4. Hộp thoại chèn hình nền văn bản (Trang 33)
Hình 3.18. Tạo kiểu dáng phân cấp - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 3.18. Tạo kiểu dáng phân cấp (Trang 44)
Hình 3.19. Thiết lập chế độ phân cấp đề mục - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 3.19. Thiết lập chế độ phân cấp đề mục (Trang 45)
Hình 4.5. Hộp thoại chèn hàng - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 4.5. Hộp thoại chèn hàng (Trang 51)
Hình 4.6. Hộp thoại chèn thêm cột - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 4.6. Hộp thoại chèn thêm cột (Trang 52)
Hình 4.18. Hộp thoại phông chữ nghệ thuật - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 4.18. Hộp thoại phông chữ nghệ thuật (Trang 60)
Hình 4.19. Thực đơn chèn hình ảnh vào tài liệu - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 4.19. Thực đơn chèn hình ảnh vào tài liệu (Trang 61)
Hình 4.20. Thay đổi kích thước của ảnh - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 4.20. Thay đổi kích thước của ảnh (Trang 62)
Hình 5.2. Hộp thoại in - Giáo trình tin học nguồn mở LIBREOFFICE WRITER soạn thảo văn bản
Hình 5.2. Hộp thoại in (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm