Thực hành dược lâm sàng bài 4 ca lâm sàng thiếu máu thiếu sắt
Trang 2• 5 năm loét dạ dày tá tràng
• 10 năm chảy máu kinh nguyệt nặng
• 20 năm triệu chứng đau nửa đầu mạn tính
• có 2 con nhỏ
Tiền sử bệnh:
• 5 năm loét dạ dày tá tràng
• 10 năm chảy máu kinh nguyệt nặng
• 20 năm triệu chứng đau nửa đầu mạn tính
Trang 3cá bằng
tetracyclin
Ba ngày sau, BN cảm thấy đau rất
dữ dội vùng thượng vị nên nhập
viện
Trang 6Thuốc đang sử dụng :
• Tetracyclin 250 mg 2 lần/ngày để trị mụn
• Ibuprofen 400 mg để trị đau đầu dùng khi đau
• Esomeprazol 40 mg ngày 1 viên
Chuẩn đoán:
Thiếu máu thiếu sắt
Trang 7• Thiếu máu là hiện tư ợng giảm lượng huyết sắc tố
(HST) và số lượng hồng cầu (HC) trong máu ngoại vi dẫn đến thiếu oxy cung cấp cho các mô tế bào trong
cơ thể, trong đó giảm huyết sắc tố có ý nghĩa quan trọng nhất.
Câu hỏi 1: Định nghĩa thiếu máu
Trang 8• Tổ chức Y tế Thế giới :
• thiếu máu xẩy ra khi mức độ huyết sắc tố lưu hành của một người nào đó thấp hơn mức độ của một người khoẻ mạnh cùng giới, cùng tuổi, cùng một môi trường sống.
• Bởi vậy, thực chất thiếu máu là sự thiếu hụt lượng huyết sắc tố trong máu lưu hành.
• Số lượng hồng cầu và hematocrit là một chỉ số phản ánh không trung thành của thiếu máu vì nồng độ huyết sắc tố trung bình của mỗi hồng cầu, thể tích trung bình của hồng cầu dễ thay đổi theo tính chất thiếu máu và do những tác động của những yếu tố khác, ví dụ: tình trạng cô đặc máu (trong mất nước
do ỉa lỏng, nôn, bỏng), hoặc máu bị hoà loãng
Trang 9Thiếu máu được đánh giá từ:
• Tiền sử bệnh
• Thăm khám lâm sàng
• Xét nghiệm sinh hoá
2.1 Lâm sàng
• Xanh xao ở da và niêm mạc bạc màu
• Các biểu hiện ở tim mạch
• Các biểu hiện về thần kinh
• Các rối loạn về tiêu hóa
Câu hỏi 2: Các thông số đánh giá để chuẩn đoán thiếu máu
Trang 112.2.2 Xét nghiệm sinh hóa
• Các xét nghiệm sinh hoá có giá trị đặc biệt trong định hướng nguyên nhân thiếu máu đó là:
Trang 123.1 Định nghĩa thiếu sắt
• Thiếu sắt là tình trạng mà trong đó
sắt trong cơ thể ít hơn bình
thường, lượng sắt ăn vào hàng
ngày và sắt từ kho dự trữ không
đáp ứng được nhu cầu tạo hồng
cầu và cung cấp cho mô
• Thiếu sắt là tình trạng thiếu dinh
dưỡng hay gặp nhất, đặc biệt là ở
phụ nữ và trẻ em
Câu hỏi 3: Định nghĩa thiếu sắt, sự phân bố sắt trong cơ thể
như thế nào?
Trang 133.2 Sự phân bố sắt trong cơ thể:
1 Hemoglobin
Sắt chiếm 0,34% tức là 1ml hồng cầu chứa khoảng 1mg sắt.
Tổng lượng sắt trong hemoglobin của cơ thể là 2 – 2,5gr (70%)
2 Sắt trong các protein dự trữ
Ferritin: dạng hòa tan có mặt ở nhiều loại mô khác nhau đặc biệt là ở gan,
hệ thống võng nội mô và niêm mạc ruột
Hemosiderin: phần biến dưỡng của ferritin chứa 20 -30% sắt, đây là dạng
không hòa tan tích tụ trong cơ thể có mặt nhiều nhất ở hệ thống võng nội mô
3 Myoglobin
Sắt trong myoglobin (cơ) dạng tương tự như trong hemoglobin nhưng ở
cơ xương và cơ tim có ái lực cao với oxy, có khoảng 130mg sắt ở dạng
này
Trang 14Sắt cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin Sắt trong huyết sắc tố sẽ kết hợp với oxy ở phổi
tạo thành oxyhemoglobin (tạo màu đỏ của máu)
Trang 154 Nhóm sắt không ổn định
Trong huyết tương, sắt sẽ gắn kết vào protein màng tế bào để từ đó
gắn kết với heme hoặc cấu trúc khác hoặc là quay ngược trở lại huyết
tương Lượng sắt này khoảng 80 – 90mg.
5 Sắt ở mô
Trong các men: Hem protein-cytochrome, peroxidase, catalase,
flavoprotein-xanthine oxidase, dehydrogenase, cytochrome C
reductase Chiếm khoảng khoảng 6 – 8mg.
Trang 16Sơ đồ phân bố sắt trong cơ thể người
Trang 17Câu 4 Con đường hấp thu sắt như thế nào và các
yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu sắt
Trang 18protein đặc biệt tham gia vào quá trình hấp thu sắt
Trang 19Điều hoà quá trình hấp thu sắt có vai trò của các tế bào niêm mạc ruột non và nồng
độ sắt trong bào tương
dự trữ sắt cao
dự trữ sắt thấp
Trang 21Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu sắt
Trang 22Những đối tượng cần bổ sung sắt
Những người bị rối loạn hấp thụ sắt
Đối tượng sau phẫu thuật hoặc bị chảy máu đường tiêu hóa và sinh sản…
Câu 5.Những đối tượng cần bổ sung sắt? Nhu
cầu sắt cho các đối tượng này như thế nào?
Trang 23Nhu cầu sắt được hấp thu (mg/ngày)
Lưu ý: nữ vị thành niên và nữ có thai cần lượng sắt hấp thu cao
hơn ít nhất là 2 lần so với nam trưởng thành hằng ngày
Trang 25những yếu tố nào có thể dẫn đến thiếu máu thiếu sắt ở bệnh nhân
Tiền sử:
- 10 năm chảy máu kinh nguyệt nặng
- Mất máu đường tiêu hóa:
+ Có thể do dùng kháng viêm không steroid + Có thể do loét dạ dày tá tràng tái phát
- Do cơ thể giảm hấp thu sắt: do sử dụng thuốc ức chế bơm proton và thuốc
tetracyclin
- Suy giảm dự trữ sắt : do phụ nữ có 2 con
NHỮNG YẾU TỐ DẪN ĐẾN THIẾU MÁU THIẾU SẮT Ở BỆNH NHÂN
Câu hỏi 6: Kết luận trong ca này cho thấy bệnh nhân bị thiếu
máu thiếu sắt Bệnh nhân được kiểm tra phần tiêu hoá trên và bao gồm phần đầu ruột non để đánh giá cơn đau thượng vị Như
vậy, những yếu tố nào có thể dẫn đến thiếu máu thiếu sắt ở
bệnh nhân này?
Trang 26Câu hỏi 7: Các dấu hiệu chủ quan và khách quan, các
triệu chứng và xét nghiệm nào thể hiện tình trạng thiếu
máu của bệnh nhân?
7.1 Dấu hiệu chủ quan và
khách quan:
+ Mệt mỏi, chóng mặt
+ Thể trạng xanh xao, lơ mơ, bộ dạng
như già hơn tuổi
+ Giường móng tay, chân nhợt nhạt và
lách to
7.2 Dấu hiệu triệu chứng
+ giảm dung nạp với vận động và biểu hiện xanh xao
sự giảm oxy mô+ nhịp tim bệnh nhân tăng lên nhanh
100 nhịp/phút
mất cân đối giữa nhu cầu oxy và nguồn cung câp đang bị giảm dần
Trang 297.3 Xét nghiệm
• Tiểu cầu tăng: 800.000
((150.000-300.000) trong đợt chảy máu cấp
do dùng thuốc NSAIDs sẽ trở lại
bình thường sau khi điều trị đầy đủ
với sắt
(Tiểu cầu tăng có thể xảy ra ở 50%
đến 70% BN thiếu máu nhược sắt
Trang 30Trường hợp không thất thoát sắt khi bị mất máu thì theo khuyến cáo liều sắt nguyên tố để đáp ứng tỷ lệ tái tạo Hemoglobin cao nhất là 0,25g Hgb/dL máu/ngày là:
Câu 8: Trường hợp thiếu sắt của bệnh nhân này được xử
lý như thế nào? Liều thuốc sắt sử dụng là bao nhiêu và
điều trị trong bao lâu?
Trang 31* Tổng liều sắt nguyên tố đã hấp thu cần để đáp ứng tỷ lệ tái tạo
Hemoglobin cao nhất trong bệnh nhân là:
Trang 32Hàm lượng sắt nguyên tố trong các dạng chế phẩm là:
Trang 33Hàm lượng sắt nguyên tố trong các dạng chế phẩm là:
Trường hợp sắt (II) Fumarat 324mg/viên:
Tổng hàm lượng sắt cần uống trong ngày là:
Trang 35Để phục hồi lượng Hgb đến mức bình thường là 14g/dL, thì nhu cầu tổng lượng sắt nguyên tố cần bù là:
Ta có: Lượng trữ sắt bị thiếu: Nam: 1200mg, Nữ: 600mg
Trang 36Kết luận: Bệnh nhân này sử dụng chế phẩm sắt (II) fumarat 324mg với liều
dùng 2 viên/ngày thì thời gian điều trị được tính khoảng 32 ngày
Lượng sắt nguyên tố hấp thu ở ruột không cố định, còn phụ thuộc nhiều yếu tố như cơ địa, hàm lượng Hemoglobin, lượng dự trữ của bệnh nhân… Nên không thể tính được chính xác tỉ lệ phần trăm sắt được hấp thu cho từng bệnh nhân Liều và thời gian điều trị chỉ mang tính chất tương đối, cần phải theo dõi lâm sàng và các chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân này để điều chỉnh cho phù hợp
Trang 37Câu 9: Nêu số chế phẩm sắt đường uống, chế phẩm nào
phù hợp cho bệnh nhân này
Trang 381 Sắt (II) fumarat
Trang 392 Sắt (II) sulfat
Trang 403 Sắt (II) Gluconate 4 Sắt (II) Succinate
5 Sắt (II) Oxalat
Trang 41Lựa chọn chế phẩm phù hợp với bệnh nhân
Chỉ cần sử dụng chế phẩm thông thường dạng sắt fumarat hay gluconate ở bệnh
nhân này.
Trang 42Mục tiêu điều trị:
Câu 10: Mục tiêu trị liệu bằng sắt là gì? Bệnh nhân này
nên được theo dõi như thế nào?
- Kiểm soát hàm lượng Hemoglobin (Hb), Hematocrit (Hct)
- Hàm lượng dự trữ sắt trong cơ thể (Ferritin)
Trang 43Đến tháng thứ 3
Trang 44Thuốc nên để xa tầm tay trẻ em
vì trẻ em uống dù là 1 lượng nhỏ 3-4 viên
sẽ bị ngộ độc nghiêm trọng
Câu 11: Cần tư vấn gì cho bệnh nhân khi dùng các chế phẩm sắt theo đường uống? Cần phải xử lý như thế nào nếu bệnh nhân không dung nạp qua đường tiêu
hóa như bệnh nhân bị nôn và dạ dày tá tràng?
Trang 45
►Cho bệnh nhân biết dùng thuốc này
sẽ làm cho phân bị đen
Không uống thuốc lúc quá no
vì sẽ làm giảm hấp thu thuốc 40-50%
Trang 46• Tác dụng phụ (5-20%):
buồn nôn đau thượng vị
→ phụ thuộc liều: ↑ khi SL sắt nguyên tố hòa tan tiếp xúc với dạ dày tá tràng ↑
Trang 47• TDP (5-20%): táo bón, đau quặn bụng và có thể tiêu chảy.
→ dùng 1 viên sắt II sulfat 325 mg/ngày, sau 2-3 ngày tăng 1 viên cho đến khi đạt liều điều trị là 3 viên/ngày
Trang 48thuốc ức chế bơm proton
→ dùng thuốc Fe trước 1 giờ
hoặc 3 giờ sau khi dùng thuốc
Trang 50NÊN TRÁNH SỬ DỤNG Các loại thực phẩm giàu phytate:
KHÔNG nên tự
ý dùng các thuốc khác.
Trang 51 Bệnh nhân không đáp ứng thuốc sắt với đường uống
Không tuân thủ liều điều trị
hoặc cách sử dụng.
Kém hấp thu (trong loét ruột, viêm ruột
do bức xạ, cắt bỏ một phần ruột )
Vẫn bị mất máu như cũ hoặc
nhiều hơn tỷ lệ sản xuất hồng cầu.
Cần tăng nhanh lượng chất sắt để tránh biến chứng nghiêm trọng
hoặc tránh truyền máu (chẳng hạn, trước hoặc sau ca mổ lớn,
thiếu máu nghiêm trọng vào cuối thai kỳ hoặc sau khi sinh con)
Bị suy thận hoặc tim mãn tính
Câu hỏi12: khi nào thì được chỉ định tiêm sắt qua đường
tĩnh mạch đối với bệnh nhân này?
Trang 52 Ngoài ra:
Không dung nạp đường uống
Đang dùng kháng acid hay mất máu trầm trọng ở BN từ chối truyền máu
BN ca này nếu có
chuẩn đoán là kém hấp
thu Fe thì phải dùng Fe
dạng tiêm.
Trang 53• Ferric carboxymaltose: Injectafer®
Câu hỏi 13: Đường truyền nào thích hợp khi đưa sắt
vào tĩnh mạch ?
Trang 54Tốc độ tiêm truyền
Trang 55tiêm bắp BN bị giới hạn đường tiêm
tĩnh mạch Không pha loãng ≤ 50mg (1ml)/phút
Kỹ thuật Z-track Liều tối đa/ ≤ 100 mg/ngày
60%: trong 72h đầu
40%: trong vài tuần đến vài tháng
2 Sắt III gluconat Tiêm TM
chậm BN chạy thận nhân tạo mạn tính và đang bổ sung
erythropoietin
Không pha loãng
≤ 12,5 mg/phút Truyền TM 125mg sắt III gluconat trong 100 ml
Trang 56Câu hỏi 14: Tổng liều dextran để truyền tĩnh mạch là bao nhiêu để hemoglobin đạt giá trị bình thường và đáp ứng cho lượng sắt dự trữ cho bệnh nhân này? Tốc độ đáp ứng
ở bệnh nhân này như thế nào ?
Trang 57Công thức tính tổng liều dextran để truyền tĩnh mạch
Trang 60• Thời gian đáp ứng tương tự như điều tị bằng sắt đường uống
Trang 61Câu hỏi 15: Tác dụng không mong muốn nào có thế xảy ra khi
tiêm thuốc vào tĩnh mạch?
Không cần làm
test
Trang 621 – 2 % BN có phản ứng chậm sau 3-7
ngày
Trang 63Một số tác dụng phụ khác thường gặp
• Có thay đổi tạm thời ở vị giác (ví dụ: vị tanh)
• Nhức đầu, buồn nôn hoặc ói mửa
• Đau cơ và khớp
• Thở hụt hơi
• Ngứa, nổi mẫn đỏ da (rash)
• Huyết áp hoặc nhịp tim thay đổi
• Rát và sưng ở chỗ chích
• Chuột rút tiêu chảy
như dung dịch bổ sung dinh dưỡng
Trang 64Tài liệu tham khảo:
Sách cơ sở dữ liệu ca lâm sàng – PGS.TS Thái Nguyễn Hùng Thu , GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền
American society of Hematology:
Giáo trình huyết học- Trường đại học Y Dược Huế
Báo sức khỏe đời sống
1 Giáo trình Huyết học – Trường ĐH Y Dược Huế - 2015
2 Drugs.com - http://www.drugs.com
3 Pubmed central: http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3105608/table
Trang 65• Therap Adv Gastroenterol 2011 May; 4(3): 177–184.
Diagnosis and management of iron deficiency anemia in the 21st
century
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3105608/#bibr25-1756283X11398736
• U.S National Library of Medicine (dược thư quốc gia Hoa Kỳ)
effects
https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/druginfo/meds/a614033.html#side-• Feraheme™ (ferumoxytol) Injection For Intravenous (IV) use Initial U.S Approval: XXXX
http://www.accessdata.fda.gov/drugsatfda_docs/label/2009/022180lbl.pdf