giáo trình HTMLdoc tham khảo
Trang 1Chơng 1Tổng quan về trang WEB
1 Giới thiệu về mạng máy tính
Trong xu thế toàn cầu hiện nay, máy tính và các hệ thống mạng máy tính ngày càng phát triển mạnh mẽ trong các lĩnh vực nh văn hóa, giáo dục, kinh tế, Mạng máy tính là hệ thống các máy tính độc lập đợc kết nối với nhau Việc kết nối đợc giữa các máy tính giúp cho chúng có khả năng trao đổi thông tin và các mạng máy tính có những u điểm sau:
Chia sẻ tài nguyên: Chơng trình, dữ liệu, các thiết bị có thể đợc dùng bởi ngời dùng từ các máy tính đợc kết nối trong mạng
Tài nguyên mạng đợc phân bố và lu trữ một cách hợp lý
Tăng độ tin cậy và độ sẵn sàng của toàn bộ hệ thống: Nếu một máy tính hay một đơn vị dữ liệu bị hỏng thì luôn có nhiều nguồn dữ liệu khác hay một bản sao khác của dữ liệu thay thế
Tăng hiệu suất sử dụng thiết bị tính toán và tiết kiệm chi phí: Do tài nguyên dùng chung, hệ thống tin cậy hơn nên chi phí thiết bị và bảo d-ỡng của mạng máy tính thấp hơn so với các máy tính đơn lẻ cũng nhhiệu suất làm việc đợc tăng lên
Tạo ra môi trờng truyền thông giữa nhiều ngời sử dụng trên phạm vi
địa lý rộng: việc trao đổi thông tin giữa các ngời dùng nhanh chóng và kịp thời
Mạng thông tin máy tính là một máy tính khổng lồ; là một tập hợp hữu cơ các tài nguyên tính toán (bao gồm thiết bị, phần mềm, số liệu đợc chia sẻ); là một tập hợp các chức năng tính toán (có thể bổ sung và thay thế cho nhau) và là một tập hợp của tải tính toán (có thể đợc cân đối và chia sẻ hợp lý) Một số loại mạng máy tính tiêu biểu:
Mạng cục bộ LAN: Đầu những năm 70, bộ giao thức truyền thông TCP
và IP bắt đầu đợc phát triển và gọi chung là giao thức truyền thông
Trang 2TCP/IP Trong thời gian này, công nghệ mạng cục bộ Ethernet cũng ra
đời Mạng cục bộ là tập hợp các thiết bị tính toán, các thiết bị ngoại vi,
đợc kết nối với nhau trong phạm vi hẹp Mạng đợc sử dụng trong phạm
vi kết nối địa lý nhỏ: trong một phòng làm việc, trong một công ty, một tòa nhà, , khoảng cách tơng đối nhỏ, tốc độ trao đổi số liệu cao (từ 1 Mbit/s đến 100Mbit/s), độ trễ nhỏ
Mạng diện rộng WAN là mạng đợc tổ chức kết nối phân cấp theo phạm vi địa lý có thể bao trùm một vùng rộng lớn nh một quốc gia hay lục địa,
Liên mạng là tập hợp các mạng máy tính toàn cầu, đợc kết nối với nhau trên cơ sở bộ giao thức trao đổi số liệu TCP/IP Trên thế giới, có nhiều loại hệ thống mạng, chúng thờng khác nhau về phần cứng và cả phần mềm Để tổ chức kết nối và trao đổi số liệu giữa hai loại mạng khác nhau cần sử dụng Gateway và thực hiện những chuyển đổi cần thiết cả về phần cứng và phần mềm
1.2 Internet - Mạng máy tính toàn cầu
Internet đợc tạo ra bằng việc kết nối các mạng máy tính với nhau trong một mạng chung rộng lớn mang tính toàn cầu, đáp ứng ngày càng phong phú hầu hết các dịch vụ thông tin liên lạc của xã hội
a Cơ chế hoạt động của Internet và các tổ chức liên quan
Internet là một mạng của các mạng nên không có sự điều hành của bất kỳ cơ quan chủ quản Internet đợc xem nh một thực thể ngoại giao không thể kiểm soát và bị kiểm soát bởi bất cứ một tổ chức hay một quốc gia nào, ngợc lại nó đ-
ợc điều hành trên nguyên tắc chung cùng hợp tác
Để duy trì sự ổn định và trật tự của nó đợc quy định từ mỗi mạng thành phần Chính sách quản lý sử dụng riêng đó hạn chế những quyền của ngời sử dụng đợc phép và không đợc phép nh các hành động quấy nhiễu, phá hoại, sử
Trang 3dụng tài khoản khác, sự vi phạm tùy theo mức độ có thể bị từ chối cung cấp dịch vụ truy cập mạng hay bị truy tố trớc pháp luật.
Mặc dù không có cơ quan chủ quản nhng có nhiều tổ chức liên quan đến Internet nh:
Các trung tâm thông tin nh InterNIC, APNIC, thực hiện việc cung cấp địa chỉ mạng, tên miền, cung cấp các dịch vụ và đăng ký vào cộng đồng Internet
Hiệp hội Internet là tổ chức phi lợi nhuận hớng vào các hoạt động hoàn thiện Internet và những kỹ thuật của nó
Liên hiệp thông tin mạng: Hoạch định các hoạt động và hoàn thiện liên kết mạng trong lĩnh vực giáo dục nhằm nâng cao năng suất hoạt động trí tuệ
b Tài nguyên trên Internet
Internet là một mạng của các mạng, nó liên kết hàng triệu triệu máy tính thành phần trên toàn cầu, kéo theo đó là các kho tài nguyên thông tin của các mạng này Nhờ các dịch vụ phát triển trên mạng, các kho tài nguyên đó đợc tổng hợp thành một kho tài nguyên chung rất đa dạng và phong phú về nội dung lẫn hình thức Sự đa dạng xuất phát từ chính sự đa dạng của các mạng thành phần Các thông tin cũng do chính các mạng thành phần cung cấp hay nói đúng hơn là
do chính ngời sử dụng có liên quan tạo ra và bảo quản nên nó đợc cập nhật thờng xuyên hoặc mỗi khi có thay đổi bởi chính những ngời chủ của nguồn thông tin.Chúng ta có thể tìm thấy mọi thứ trên Internet, những bản tin mới nhất, những thông tin về thời sự, chính trị, văn hóa, khoa học giáo dục, danh mục kho sách của nhiều th viện nổi tiếng, các bảng chào hàng, chơng trình quảng cáo, các chơng trình ca nhạc, phim,
Do nhu cầu cập nhật, trao đổi thông tin ngày càng tăng Dẫn đến tốc độ tăng trởng của kho tài nguyên này và kết hợp với tốc độ phát triển của Internet cũng tăng một cách chóng mặt nhằm đáp ứng nhu cầu trên
Trang 4c Một số dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet
Mục đích của các nhà thiết kế hệ thống mạng máy tính là việc thu thập và chuyển tiếp thông tin một cách nhanh chóng, khắc phục những trở ngại về thời gian và địa điểm Do đó, các dịch vụ trên Internet đã liên tiếp ra đời và phát triển không ngừng Các dịch vụ hỗ trợ ngời dùng trên mạng giờ đây đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu khi tìm hiểu, khai thác và phát triển Internet.Hiện nay, trên Internet tồn tại một số dịch vụ điển hình nh th điện tử, truyền file (FTP-File Transfer Protocol), dịch vụ đăng nhập từ xa (Telnet), dịch vụ Web (WWW-World Wide Web), Hầu hết các dịch vụ trên Internet đều hoạt động theo mô hình khách chủ
Th điện tử là một ứng dụng phân tán đợc dùng để gửi một thông điệp từ một máy tính đến một hoặc nhiều hơn một máy tính khác Dịch vụ này cho phép ngời dùng có thể gửi và nhận th tín trên Internet Mọi ngời dùng Internet ở bất kỳ nơi nào trên thế giới đều có thể trao đổi thông tin cho nhau dới dạng văn bản một cách nhanh chóng và rẻ tiền Đây là dịch vụ cơ bản và phổ thông nhất trên Internet Dịch vụ này còn cho phép gắn kèm cả các thông tin Multimedia, các tập tin, bảng tính vào
th và gửi đi
FTP là một dịch vụ truyền tập tin đợc xây dựng trong thời kỳ đầu phát triển Internet nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của hệ thống mạng máy tính nh truyền và nhận tập tin từ máy tính này sang máy tính khác Dịch vụ này cho phép tìm kiếm, sao chép và tải xuống các tập tin sẵn
có trên mạng về máy tính của ngời dùng
Dịch vụ Web là dịch vụ đợc sử dụng đơn giản và hiệu quả nhất trên Internet Đây là một ứng dụng phân tán đợc dùng để duyệt thông tin trên mạng, ra đời trong thời kỳ sau của Internet Nguyên tắc hoạt động của nó là trình bày các thông tin trên máy chủ thành các trang Web trên màn hình máy tính của ngời dùng Các trang Web là các siêu văn
Trang 5bản, trong đó có thể bao gồm thuần văn bản, hình ảnh, đa phơng tiện (multimedia) và các liên kết tham chiếu đến trang Web khác tại bất
kỳ vị trí nào trên Internet, xác định bởi một kiểu địa chỉ độc lập gọi là URL Ngời dùng đọc các siêu văn bản bằng trình duyệt Web có thể thông qua các liên kết mà lựa chọn chủ đề tham khảo Vì tính dễ sử dụng đối với ngời dùng, Web đã trở thành dịch vụ quen thuộc hàng đầu không thể thiếu, đồng thời cũng là công cụ khai thác các hoạt động tìm kiếm thông tin trên Internet
Ngoài ra, còn nhiều dịch vụ thú vị khác cũng đang khá phổ biến trên Internet:
Nói chuyện, trao đổi trên mạng và hội nghị trên mạng đợc xây dựng dựa trên đặc điểm chuyển phát th rất nhanh của hệ thống th điện tử Dịch vụ này cho phép hai hoặc nhiều ngời dùng trên mạng có thể nói chuyện, trao đổi thông tin qua lại với nhau
Dịch vụ điện thoại và Fax thông qua hệ thống truyền dẫn thông tin của Internet, giá sử dụng rất rẻ
1.2 WWW với mô hình khách chủ
a Các khái niệm
Thuật ngữ máy chủ dùng cho những chơng trình thi hành nh một dịch vụ trên toàn mạng Các chơng trình máy chủ này chấp nhận tất cả các yêu cầu hợp
lệ đến từ mọi nơi trên mạng, sau đó thi hành dịch vụ trên máy chủ và trả kết quả
về máy yêu cầu Một chơng trình đợc coi là khách khi nó gửi các yêu cầu tới máy có chơng trình Server, chờ đợi và nhận kết quả trả lời từ Server
Chơng trình máy chủ và khách trao đổi thông tin với nhau bằng các thông
điệp thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication) Để một chơng trình máy chủ và một chơng trình khách có thể giao tiếp đợc với nhau thì giữa chúng cần có một chuẩn để giao tiếp, chuẩn này
Trang 6đợc gọi là giao thức Nếu một chơng trình khách nào yêu cầu lấy thông tin từ phía máy chủ thì nó phải đảm bảo tuân theo giao thức máy chủ đa ra.
b Mô hình khách chủ
Trong quá trình phát triển mạng cục bộ, đã có nhiều chuẩn khác nhau nh10Base, Ethernet, Token Ring, ATM, Các chuẩn này quy định những tiêu chuẩn truyền thông đối với tầng vật lý và tầng liên kết dữ liệu trong mô hình kết nối mở các hệ thống tính toán OSI của ISO Chúng quy định các tiêu chuẩn cho môi trờng truyền dẫn tín hiệu vật lý, phơng thức truy nhập mạng và khuôn dạng
số liệu giữa các thực thể trong cùng một mức chức năng Biểu hiện về mặt kỹ thuật là hiệu suất làm việc của mạng khi mạng chịu tải cao (có nhiều trạm làm việc đồng thời có nhu cầu truyền thông)
Phơng thức hoạt động đợc xây dựng chủ yếu dựa trên phơng thức chia sẻ tài nguyên dùng chung nh chia sẻ tài nguyên vật lý và thông tin dùng chung, chia sẻ
sử dụng đờng truyền theo thời gian và các chơng trình xử lý chúng trên một hoặc nhiều máy chủ của mạng
Khi có yêu cầu từ một trạm làm việc, toàn bộ dữ liệu và chơng trình ứng dụng đợc sao chép từ máy chủ, gửi qua đờng truyền tới bộ nhớ của máy làm việc, quá trình xử lý tính toán thực hiện trên các trạm làm việc sau đó kết quả đ-
ợc trả lại cho máy chủ Tổng dung lợng dữ liệu và chơng trình rất lớn, cùng với việc nhiều trạm làm việc có cùng nhu cầu gọi tới các chơng trình xử lý sẽ làm dung lợng truyền thông trên mạng tăng đột ngột, nó làm ảnh hởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống mạng Một vấn đề khác, sự khác nhau về cấu trúc vật lý
và hệ điều hành đợc sử dụng trên mỗi mạng máy tính có ảnh hởng trực tiếp tới chơng trình đã xây dựng trên trạm làm việc Chơng trình đợc xây dựng trên trạm làm việc này thì không thể hoạt động ở một trạm làm việc hay một mạng khác
Để khắc phục tình trạng quá tải trên mạng cũng nh vợt qua những ngăn cách về sự khác nhau về mặt cấu trúc vật lý và hệ điều hành, ngời ta đa ra mô hình phần mềm khách chủ Mô hình này liên quan đến cách cung cấp một kiến
Trang 7trúc ứng dụng khả dĩ làm cho quá trình xử lý ngày càng ít phức tạp hơn Nhng
điều quan trọng hơn cả là mô hình này cung cấp nhng tính năng có thể ghi và triển khai rộng rãi trên nhiều máy tính ở các vị trí địa lý khác nhau
Có các loại mô hình khách chủ nh sau:
Mô hình khách chủ hai lớp truyền thống: Các Web site đầu tiên đợc
xây dựng theo kiến trúc này Nó bao gồm lớp thứ nhất có trình duyệt Web và lớp thứ hai có máy chủ Web chứa các trang Web (các tập tin HTML) đợc thiết kế từ trớc Hai lớp này giao tiếp với nhau bằng giao thức HTTP
H T T P
Hình 1.3.2.a: Mô hình khách chủ 2 lớp truyền thống
Mô hình khách chủ ba lớp: Các kiến trúc trang Web đợc xây dựng
theo mô hình này bao gồm ba lớp nh sau: Lớp thứ nhất gồm trình duyệt Web, lớp thứ hai là lớp trung gian gồm máy chủ WEB và các ứng dụng phía máy chủ và lớp thứ ba gắn với máy chủ cơ sở dữ liệu, chứa cơ sở dữ liệu và phần giao tiếp với cơ sở dữ liệu Lớp thứ nhất giao tiếp với
Trang 8lớp trung gian theo nghi thức TCP/IP Lớp trung gian cung cấp chuyển tiếp yêu cầu và chứa các luật ứng dụng Nó chịu trách nhiệm kích hoạt các yêu cầu từ phía máy khách, sử dụng các qui tắc về vấn đề thực tế (các qui tắc này đợc gọi chung là qui luật kinh doanh Bussines Logic)
và gửi các yêu cầu về máy chủ cơ sở dữ liệu, đồng thời nó xử lý các yêu cầu từ phía máy chủ cơ sở dữ liệu, cung cấp thêm các qui tắc và trả kết quả về cho máy khách
Mô hình khách chủ nhiều lớp: Mô hình tính toán khách chủ nhiều lớp
là xu thế phát triển các hệ thống tính toán Đây là mô hình theo kiến trúc ba lớp cải tiến Nó sử dụng nhiều lớp mô tả các quy tắc kinh doanh thay vì một lớp; do vậy liên hệ giữa phía khách và phía chủ có thể có nhiều ứng dụng khác nhau
Bằng cách tạo mô hình ba lớp này có thể dễ dàng nâng cấp hoặc thay thế một lớp mà không cần phải tác động đến các lớp khác Tuy nhiên, có thể nói càng nhiều lớp hệ thống xử lý càng chậm, nhng nó có u điểm nh chia công việc
xử lý ra cho các lớp để tránh tình trạng làm trì trệ tại mỗi lớp
Trang 9c WWW (World Wide Web)
WWW là dịch vụ thông tin phát triển nhanh nhất và chiếm vị trí quan trọng nhất trên Internet, đợc xây dựng theo mô hình khách chủ Phần phía máy chủ đ-
ợc gọi là máy chủ Web, phần phía máy khách gọi là các trình duyệt Web Và chúng giao tiếp đợc với nhau thông qua giao thức truyền thông chuẩn HTTP.Máy chủ Web quản lý dữ liệu siêu văn bản, các giao tiếp với môi trờng bên ngoài tại máy chủ và trình duyệt Web Nó thực hiện giao tiếp với trình duyệt Web thông qua giao thức truyền thông trên nền TCP/IP đợc gọi là HTTP, do đó còn có tên gọi là máy chủ HTTP Khi nhận yêu cầu từ phía trình duyệt Web, máy chủ Web phân tích để xác định xem dữ liệu, thông tin mà ngời dùng yêu cầu là gì Nó có thể tự xử lý hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (qua máy chủ cơ sở dữ liệu, giao tiếp cổng chung CGI (Common Gateway Interface), ) rồi chờ kết quả để gửi về lại một siêu văn bản cho trình duyệt Web
Trang 10chuyển các yêu cầu đó về phía máy chủ dới dạng các câu truy vấn Thông tin trả lời từ máy chủ Web sẽ đợc trình duyệt Web thông dịch thành kết quả và tổ chức trình diễn chúng Các phần mềm trình duyệt Web đợc dùng phổ biến hiện nay là Netscape Navigator của Netscape Corp và Internet Explorer của Microsoft Corp Trình duyệt Web có thể giao tiếp đợc nhiều máy chủ Web khác nhau tại khắp nơi trên Internet Ngoài ra, trình duyệt Web có thể thực hiện các công việc khác nh ghi trang Web vào đĩa, gửi th điện tử, tìm kiếm xâu ký tự trên trang Web,
Có hai chuẩn mà tất cả các sản phẩm WWW phải tuân theo tuyệt đối chính xác đó là giao thức truyền thông HTTP và CGI Ngoài ra, các sản phẩm WWW còn phải tuân theo các chuẩn về siêu văn bản hay là ngôn ngữ định dạng siêu văn bản HTML
d Giao thức truyền thông HTTP
Giao thức truyền thông HTTP (HyperText Transfer Protocol) là giao thức truyền siêu văn bản đợc trình duyệt Web và máy chủ Web sử dụng để trao đổi thông tin siêu văn bản với nhau
HTTP cung cấp một giao diện chuẩn của các trạm làm việc cũng nh các tiến trình làm việc với các trạm thông qua mạng HTTP không duy trì kết nối với máy chủ Web, tức là sau khi phục vụ một file tới trình duyệt Web, máy chủ Web chấm dứt việc kết nối với trạm cuối Nếu trình duyệt Web có yêu cầu mới tới máy chủ Web thì kết nối mới đợc xây dựng Đồng thời bằng cách sử dụng phơng pháp đánh địa chỉ URL, giao thức HTTP đã giảm bớt thông tin trên đờng truyền cũng nh đảm bảo hiệu quả truyền thông cao
1.3 Phân loại trang Web
Trong thực tế, mỗi ứng dụng Web đều tồn tại hai loại trang Web, trang Web tĩnh và trang Web động Trang Web tĩnh, thông thờng là các trang Web không kết nối cơ sở dữ liệu, điều đó có nghĩa là chúng thiết kế bằng các thẻ HTML và kịch bản trên trình khách (Client Script) Ngợc lại, trang Web động đợc thiết kế
Trang 11bằng kịch bản trên trình chủ (Server Script) Để trở thành một ứng dụng Web hoàn chỉnh, bản thân ứng dụng phải bao hàm quá trình kết nối và truy cập cơ sở dữ liệu nào đó nh MS Access, SQL Server, MySQL, Oracle,
a Trang Web tĩnh
Các trang Web tĩnh (Static Web Pages) thông thờng không kết nối cơ sở dữ liệu, nó đơn giản chỉ là các văn bản đợc xây dựng trên máy chủ Web và đợc các trình duyệt Web thể hiện đúng hình dạng nguyên thủy của nó Các đối tợng trong trang Web tĩnh là không thay đổi và nó nh nhau đối với mọi trình duyệt Web Nội dung bên trong đợc thay đổi do chính tác giả tạo ra các trang Web này
Trang 121.4 Cấu trúc của Web site
Web site: Một tập hợp gồm hai hoặc nhiều trang Web đợc liên kết với
nhau theo một cách có ý nghĩa để nói lên một nội dung nào đó
Trang Web: Là thành phần duy nhất của một Web site, gồm một tài liệu
HTML và các hạng mục đợc hiển thị trong tài liệu này
Trang chủ: Là một Web site, nó chứa tổng quan về nội dung của Web site
Trang chủ thờng là trang đầu tiên và là điểm truy nhập đã xác định, cung cấp sự truy cập đến các trang còn lại
* Một số cấu trúc cho tập hợp các trang Web:
- Cấu trúc phân cấp:
Trong cấu trúc này, trang chủ thờng là một danh sách các chủ điểm, sau đó sẽ đa
đến các phần chi tiết hơn của một chủ điểm
Trang chủ (Home Page)
Trang 13- Cấu trúc tuyến tính:
Trong cấu trúc này, trang chủ là tiêu đề hay phần giới thiệu, và mỗi trang theo sau tuân theo trình tự nhất định (kểu cấu trúc này khá cứng nhắc và giới hạn sự
tự do khám phá thông tin)
- Cấu trúc tuyến tính với các nhánh:
Cấu trúc trên là giảm đi tính chặt chẽ của cấu trúc tuyến tính, khiến cho ngời dùng đi lệch hớng của đờng dẫn chính
- Kết hợp cấu trúc tuyến tính và cấu trúc phân cấp:
Trang chủ (Home Page)
Trang chủ (Home Page)
Trang chủ (Home Page)
Trang 14Đây là một cấu trúc thờng thấy trên Web nó kết hợp cả hai cấu trúc tuyến tính và phân cấp Ngời dùng có thể di chuyển lên xuống, qua lại khá dễ dàng.1.5 Trình duyệt Web
Trang Web hiển thị trên màn hình đợc quyết định bởi trình duyệt Web Hiện nay, có hai loại trình duyệt Web đợc dùng phổ biến đó là trình duyệt Microsoft Internet Explorer của hãng Microsoft và Netscape Navigator của hãng Netscape Communications
Hình 1.1 Cửa sổ trình duyệt Internet Explorer
Để sử dụng trình duyệt xem một tài liệu HTML thực hiện các bớc sau:
- Khởi động trình duyệt: Start/Programs/Internet Explorer (không cần kết nối vào mạng Internet)
- Chọn trên thực đơn File/Open, gõ tên đờng dẫn tại hộp Open Ví dụ, nh hình vẽ dới:
Trang 15hoÆc chän nót Browse, chän vÞ trÝ lu tr÷ tËp tin *.html.
Trang 16Chơng 2Ngôn ngữ định dạng siêu văn bản HTML
2.1 Giới thiệu
Ngôn ngữ định dạng siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) là một ngôn ngữ đơn giản và khá mạnh cho phép tạo ra các trang Web Ngôn ngữ này sử dụng hàng loạt các thẻ chuẩn hoặc mã cũng nh các quy ớc cho phép ngời dùng thiết kế để tạo các thành phần của trang Web Các thẻ này đóng vai trò nh các lệnh, báo cho trình duyệt Web biết vị trí và phơng thức hiển thị các thành phần của Web Thẻ HTML có hai loại cơ bản sau:
Thẻ mang thông tin (container tag): gồm có hai phần, thẻ mở và thẻ
đóng Thẻ mang thông tin có dạng sau: <tên thẻ>dữ liệu</tên thẻ> Ví dụ: <Title> Welcome to HTML </Title>, thẻ này định dạng dòng văn bản “Welcome to HTML” sẽ hiển thị ở tiêu đề của cửa sổ trang Web
Thẻ rỗng (empty tag): là thẻ dùng để thực hiện một chức năng nào đó Thí dụ: thẻ <BR>, ngắt dòng; bắt đầu ký tự tiếp theo trên dòng tiếp theo hoặc thẻ <HR>, tạo một đờng ngang tại vị trí đợc cung cấp
2.2 Tạo một trang Web bằng HTML
Để tạo một tài liệu HTML, có thể sử dụng trình soạn thảo WordPad của Windows
2.2.1 Các thẻ định dạng cấu trúc tài liệu
Cấu trúc tài liệu HTML cơ bản gồm có cấu trúc sau:
Trang 17<HEAD>
<TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>
</HEAD>
<BODY Các tham số nếu có>
Nội dung của tài liệu
Trang 18<TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>
Trang 19Các tham số ý nghĩa
LINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết
ALINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đang chọn
VLINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đã từng mở
BACKGROUND Chỉ định địa chỉ của ảnh dùng làm nền
TEXT Chỉ định màu của văn bản trong tài liệu
SCROLL YES/NO - Xác định có hay không thanh cuộn
<P>Nội dung đoạn văn bản</P>