Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” làm luận án tiến sĩ kinh tế nhằm góp phần giải quyết những vấn đề còn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách xã hội cơ bản và là trụ cột chính trong hệ
thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia Chính sách BHXH thể hiện
bản chất nhân văn sâu sắc và mục tiêu chủ yếu của nó là đảm bảo nhu cầu thiết yếu và
điều kiện cơ bản của đời sống con người, mà trước hết là người lao động và gia đình họ,
tạo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển bền vững
Tuy nhiên, sau 7 năm tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở nước ta
theo Luật BHXH năm 2006, kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Tính đến hết năm
2014 mới chỉ có 196.254 người tham gia (chiếm 0,36% tổng số lao động) Trong số
đó, chủ yếu là những người đã tham gia BHXH bắt buộc và BHXH nông dân ở Nghệ
An chuyển sang, còn số người tham gia ngay từ đầu là rất thấp
Vậy nguyên nhân nào mà chính sách BHXH tự nguyện chưa đi vào cuộc
sống? Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tổ chức triển khai
bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam ” làm luận án tiến sĩ kinh tế nhằm góp
phần giải quyết những vấn đề còn bất cập cả về chính sách và tổ chức triển khai
chính sách BHXH tự nguyện
2 Tổng quan nghiên cứu về tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.1.1 Các công trình khoa học có liên quan trước khi ban hành Luật Bảo hiểm xã hội
2.1.2 Các công trình khoa học có liên quan sau khi ban hành Luật Bảo hiểm xã hội
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Hiệp hội ASXH Quốc tế (ISSA), Văn phòng khu vực châu
Á Thái Bình Dương, New Delhi, Ấn Độ (1993), với đề tài: “Hệ thống BHXH nông
dân trong các nước đang phát triển”; nghiên cứu của Viện nghiên cứu Lao động
(ILS) và Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) (1995), với đề tài: “Bảo hiểm xã hội trong
hợp tác xã”…
2.3 Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Qua việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước,
tác giả nhận thấy còn những khoảng trống nghiên cứu liên quan đến BHXH tự
nguyện và tổ chức triển khai BHXH tự nguyện, cụ thể:
- Khoảng trống về lý thuyết
2
- Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu
- Khoảng trống về thực tế
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và đóng góp bổ sung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH
tự nguyện và tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện
- Đánh giá thực trạng tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam trong thời gian qua, từ đó tìm ra những mặt còn hạn chế, bất cập và nguyên nhân sâu xa ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Vì sao phải tổ chức triển khai BHXH tự nguyện ở Việt Nam?
(2) Chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam hiện nay còn những điểm hạn chế
gì ảnh hưởng đến việc tổ chức triển khai BHXH tự nguyện? Nguyên nhân của những hạn chế?
(3) Tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam hiện nay còn những điểm bất cập gì chưa phù hợp với thực tế ? Nguyên nhân còn bất cập?
(4) Để tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam thì cần những giải pháp nào?
Trang 2MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Về đối tượng
Điều kiện kinh
tế, văn hóa, xã hội kinh tế, văn hóa,
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI BHXH
TỰ NGUYỆN
Ở VIỆT NAM
Chế độ BHXH tự
nguyện
Đối tượng
tham gia BHXH
tự nguyện
Đối tượng và
điều kiện hưởng
Mức đóng và
phương thức
đóng
Sự bảo trợ của
Nhà nước về quỹ
BHXH tự nguyện
Tổ chức thực hiện
Thủ tục đăng ký tham gia, hưởng
Thanh tra, kiểm tra và giám sát
Sự phối hợp giữa ngành BHXH với các ngành, các cấp cấp
Công tác tuyên truyền
Tổ chức bộ máy triển khai
Chính sách BHXH
tự nguyện
4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam theo Luật BHXH năm 2006
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Tại cơ quan BHXH Việt Nam Số liệu phân tích trong luận
án tập trung giai đoạn 2008 – 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp tổng quan tài liệu Tác giả tra cứu, tổng hợp và đánh giá các bài báo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án để khái quát lại những mặt đạt được, những vấn đề còn hạn chế để tìm ra khoảng trống nghiên cứu
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu định lượng
5.3 Nguồn thu thập số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp
- Nguồn số liệu sơ cấp
5.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp với sự trợ giúp của phần mềm SPSS
6 Đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa và đóng góp bổ sung làm rõ những vấn đề lý luận về BHXH tự nguyện Xác định nội dung chính sách và tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện
- Đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện
- Đánh giá thực trạng tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam từ khi có Luật BHXH năm 2006
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện ở Việt Nam
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức triển khai BHXH tự nguyện ở Việt Nam
Trang 35
- Điều kiện để thực hiện các giải pháp tổ chức triển khai chính sách BHXH tự nguyện
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự
nguyện
Chương 2: Thực trạng tổ chức triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở
Việt Nam
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội
1.1.1 Khái niệm
Trên cơ sở phân tích và kế thừa, tác giả cho rằng: “ BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, thông qua việc hình thành một quỹ tài chính do sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm ổn định đời sống cho người lao động và gia đình họ, từ đó góp phần đảm bảo ASXH”
1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động
và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được BHXH
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên hoặc cũng có thể là những trường hợp xảy
ra không hoàn toàn ngẫu nhiên
- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi do gặp phải những rủi
ro sẽ được bù đắp từ một nguồn quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại
- Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc bị mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm
1.1.3 Bảo hiểm xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội
Thứ nhất, BHXH được coi là lưới đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống ASXH
Thứ hai, BHXH điều tiết các chính sách trong hệ thống ASXH
1.2 Bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.1.1 Khái niệm
Trên cơ sở kế thừa các khái niệm, tác giả cho rằng: “Bảo hiểm xã hội tự nguyện
là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động tự nguyện tham gia,
Trang 47 được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà
nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH nhằm góp phần ổn định cuộc sống cho
người lao động và gia đình khi người lao động bị giảm hoặc bị mất thu nhập do gặp
phải những rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm Đồng thời góp phần đảm bảo công bằng,
tiến bộ, văn minh và ASXH”
1.2.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Việc tham gia hay không tham gia là hoàn toàn tự nguyện
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện thường không phải là người có quan hệ
lao động mà là những người lao động PCT, nông dân…
- Nguồn tài chính để hình thành quỹ BHXH tự nguyện chủ yếu do người lao
động đóng góp
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện thường chỉ được triển khai với một số chế độ nhất
định nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và khả năng tài chính của các đối tượng tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện thường được triển khai sau BHXH bắt buộc
1.2.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.2.1 Góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và gia đình mọi người lao động
trong xã hội
1.2.2.2 Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa những người lao động
1.2.2.3 Bảo hiểm xã hội tự nguyện trực tiếp góp phần đảm bảo an sinh xã hội
1.2.3 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.3.1 Nguyên tắc tự nguyện
1.2.3.2 Nguyên tắc đóng - hưởng, công bằng và bình đẳng
1.2.3.3 Nguyên tắc đơn giản và thuận tiện
1.2.3.4 Nguyên tắc bảo trợ của Nhà nước
1.2.3.5 Nguyên tắc phát triển
1.2.4 Các loại hình bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng cho tất cả người lao động không thuộc
diện tham gia BHXH bắt buộc
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện áp dụng như là một hình thức BHXH bổ sung cho
BHXH bắt buộc, mà các quốc gia trên thế giới đang thực hiện là bảo hiểm hưu trí
(BHHT) bổ sung
8
1.2.5 So sánh bảo hiểm xã hội tự nguyện với bảo hiểm hưu trí tự nguyện
1.2.5.1 Những điểm giống nhau 1.2.5.2 Những điểm khác nhau
1.2.6 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.2.6.1 Xác định đối tượng áp dụng 1.2.6.2 Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện 1.2.6.3 Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện 1.2.6.4 Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3 Triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3.1 Cơ sở triển khai chính sách BHXH tự nguyện
Khi triển khai chính sách BHXH tự nguyện trước hết phải dựa vào chính sách BHXH tự nguyện do Nhà nước xây dựng và ban hành
1.3.2 Tổ chức bộ máy triển khai
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của từng nước, mà trên thế giới có những
mô hình tổ chức bộ máy triển khai BHXH tự nguyện khác nhau
1.3.3 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Thông qua hoạt động tuyên tuyền, giúp cho người lao động và toàn thể xã hội nâng cao được nhận thức về chính sách BHXH tự nguyện
1.3.4.Quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Đây là khâu rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới việc phát triển đối tượng tham gia Nếu quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và giải quyết chế độ thật đơn giản
và thuận tiện thì sẽ khuyến khích người lao động tham gia và ngược lại
1.3.5.Quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Cơ quan BHXH phải nắm chắc số lượng người lao động đã tham gia, tình hình biến động thu nhập của họ và dự báo được nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trong tương lai Đồng thời, cũng phải có đầy đủ thông tin về người thụ hưởng BHXH tự nguyện để chi đúng, chi đủ và tránh lạm dụng về BHXH tự nguyện
1.3.6 Tổ chức thu - chi và đầu tư tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện Trên cơ sở pháp luật về BHXH tự nguyện và sự thỏa thuận của người tham gia
Trang 59
về mức đóng, phương thức đóng, cơ quan BHXH sẽ tiến hành các nghiệp vụ thu phí
từ người lao động tham gia BHXH tự nguyện
1.3.7 Thanh tra, kiểm tra và giám sát
Tùy theo mô hình tổ chức BHXH tự nguyện của từng nước mà nhiệm vụ thanh
tra, kiểm tra và giám sát có khác nhau
1.3.8 Đánh giá kết quả triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
1.3.8.1 Sự cần thiết khách quan
1.3.8.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
a) Mức độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
b) Mức độ tác động của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
c) Mức độ bền vững về tài chính của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
d) Một số chỉ tiêu khác
- Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện theo nhóm
- Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện
-Tốc độ phát triển số người tham gia BHXH tự nguyện
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số người tham gia BHXH tự nguyện
- Tốc độ phát triển số thu BHXH tự nguyện
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện
1.4 Triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở một số nước trên thế giới và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện ở một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Ở Pháp
- Đối tượng tham gia là nông dân, thợ thủ công, ngư dân
- Các chế độ bao gồm: Hưu trí, ốm đau, sinh đẻ, thương tật, tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp đối với những người làm công trong nông
nghiệp, trợ cấp gia đình
- Quỹ BHXH tự nguyện được hình thành trên cơ sở đóng góp của người tham
gia bảo hiểm và được Nhà nước bảo hộ và hỗ trợ khi cần thiết
1.4.1.2 Ở Phần Lan
- Các chế độ BHXH tự nguyện cho nông dân bao gồm: Bảo hiểm dài hạn (hưu
trí, tàn tật) và bảo hiểm ngắn hạn (ốm đau, tai nạn, thất nghiệp)
- Quỹ BHXH tự nguyện được hình thành do sự đóng góp của nông dân Tỷ
10
lệ đóng góp này là khá cao Tuy nhiên, 80% trong mức đóng góp này là do Nhà nước hỗ trợ
1.4.1.3 Ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Tổ chức triển khai: Được chia thành 2 tiểu hệ thống là BHXH tự nguyện đối với lao động tự do và BHXH tự nguyện đối với nông dân tự do
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện đối với lao động tự do bao gồm: Người lao động độc lập không có quan hệ lao động; vợ hoặc chồng thất nghiệp của lao động trong khu vực nông nghiệp…
- Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện đối với nông dân tự do bao gồm: Những người lao động tự do không thuộc đối tượng tham gia của BHXH bắt buộc
- Các chế độ bảo hiểm được áp dụng bao gồm: Mất sức lao động, tuổi già, tử tuất (chế độ tử tuất chỉ áp dụng đối với lao động tự do, không áp dụng đối với nông dân)
- Quỹ BHXH tự nguyện: Cơ quan BHXH đề ra 12 mức đóng góp để người tham gia bảo hiểm có thể lựa chọn đóng theo 1 trong 12 mức đó
1.4.1.4 Ở Trung Quốc
Ngoài việc thực hiện BHXH bắt buộc, Trung Quốc thực hiện BHXH tự nguyện thông qua 2 chương trình: Chương trình BHHT bổ sung và BHXH tự nguyện đối với nông dân
- Chương trình BHHT bổ sung: Được thực hiện từ năm 1991, đó là một hình thức bảo hiểm được bổ sung trong chế độ BHXH bắt buộc, nhằm đảm bảo cho người
về hưu có mức trợ cấp cao hơn
- Chương trình BHXH tự nguyện đối với nông dân: Được thực hiện thí điểm từ năm 1986 và đến năm 1992 được thực hiện đại trà ở gần 200 địa phương
1.4.1.5 Ở Ba Lan
- Đối tượng tham gia bao gồm: Những người làm việc trong các trang trại nhỏ, những nông dân cá thể, các thành viên trong gia đình họ
- Các chế độ bảo hiểm gồm: Chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, tai nạn, trợ cấp gia đình) Các chế độ bảo hiểm dài hạn (tuổi già, tàn tật, tử tuất)
- Quỹ BHXH tự nguyện: Đối với chế độ ngắn hạn, mức đóng góp do Chủ tịch quỹ BHXH xác định theo quý Đối với chế độ dài hạn, mức đóng góp dựa trên mức chi thực tế cho các chế độ này của quý trước đó, không có quy định cứng
Trang 611
- Nguồn hình thành và quản lý quỹ BHXH: Do chủ trang trại và nông dân cùng
đóng góp và đóng theo quý Quản lý quỹ BHXH tự nguyện do quỹ BHXH nông
nghiệp (KRUS) đảm nhiệm
1.4.1.6 Ở Indonesia
- Các chế độ bao gồm: Chăm sóc y tế, tử tuất, mất sức lao động, hưu trí
- Quỹ BHXH tự nguyện: Mức đóng góp được thực hiện đồng nhất đối với
mọi người tham gia BHXH tự nguyện, không phụ thuộc vào thu nhập cá nhân
của họ
- Chi trả các chế độ: Được thực hiện thông qua các quầy của các HTX hoặc
thông qua thư ký HTX hoặc các trưởng thôn, trưởng làng
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Thứ nhất, về sự cần thiết: Việc ban hành nhiều hình thức BHXH tự nguyện theo
đặc điểm từng loại đối tượng lao động là phù hợp với kinh nghiệm quốc tế
Thứ hai, về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Là những người
nông dân, lao động tự tạo việc làm, những người chưa tham gia loại hình BHXH bắt
buộc Một số nước, cũng cho phép các đối tượng đã tham gia BHXH bắt buộc, được
tham gia loại hình BHXH tự nguyện đó là BHHT bổ sung
Thứ ba , về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tùy theo trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của các nước trong từng thời kỳ, mà có thể thực hiện một hay một số
các chế độ BHXH Các chế độ được đa số các nước thực hiện theo thứ tự ưu tiên là
bảo hiểm tuổi già, chế độ tử tuất, chế độ mất sức lao động
Thứ tư, về tài chính bảo hiểm xã hội tự nguyện: Mức đóng và phương thức đóng
rất mềm dẻo và linh hoạt, không giới hạn, không khống chế tối đa để đáp ứng nhu
cầu đa dạng của người tham gia bảo hiểm
Thứ năm, về tổ chức quản lý bảo hiểm xã hội tự nguyện: Ở một số nước do tổ
chức BHXH chuyên ngành của Nhà nước quản lý Song một số nước lại do các công
ty BHXH tự nguyện, nhưng các công ty này chịu sự quản lý của cơ quan BHXH (cơ
quan quản lý BHXH bắt buộc)
12
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM 2.1 Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
2.1.1 Cơ sở ban hành chính sách
2.1.1.1 Cơ sở lý luận 2.1.1.2 Cơ sở thực tế
2.1.2 Nội dung cơ bản về chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
Chính sách BHXH tự nguyện theo Luật BHXH năm 2014 bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
2.1.2.1 Đối tượng và nguyên tắc áp dụng
a Đối tượng áp dụng
b Nguyên tắc áp dụng 2.1.2.2 Quyền và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
a Quyền của người tham gia
b Trách nhiệm của người tham gia 2.1.2.3 Chế độ BHXH tự nguyện
a. Chế độ hưu trí
b. Chế độ tử tuất 2.1.2.4 Quỹ BHXH tự nguyện
a Nguồn hình thành quỹ
b Phương thức đóng
c Mức đóng
d Sử dụng quỹ
2.2 Thực trạng triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam
2.2.1 Tổ chức bộ máy triền khai
Trên thực tế, cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách BHXH ở Việt Nam được hình thành theo mô hình 3 cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, quản lý chung các loại hình BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), chưa tổ chức bộ máy triển khai riêng cho BHXH tự nguyện
2.2.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Trang 713 Trong những năm gần đây, công tác tuyên truyền được quan tâm chú trọng
nhiều hơn Hằng năm, BHXH Việt Nam đều có chương trình tuyên truyền, trong đó
nêu rõ mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, hình thức tuyên truyền và được cụ thể
hóa từng quý về nội dung công việc, hình thức tổ chức, đơn vị thực hiện
2.2.3 Quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội tự
nguyện
2.2.3.1 Quy trình, thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.2.3.2 Quy trình, thủ tục giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một chính sách mới, được thực hiện ở Việt Nam từ
năm 2008, đối tượng tham gia chủ yếu là những người lao động trước đó đã tham gia
BHXH bắt buộc, đóng tiếp để đủ điều kiện hưởng lương hưu, số lao động tham gia mới
ngay từ đầu là rất thấp, hơn nữa mới chỉ áp dụng 2 chế độ dài hạn là hưu trí và tử tuất,
nên số lao động được hưởng BHXH tự nguyện chưa nhiều Do đó tình trạng chậm đóng,
nợ đọng, giải quyết sai chế độ BHXH tự nguyện hầu như chưa xảy ra
2.2.5 Kết quả triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.2.5.1 Mức độ bao phủ của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.1: Mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện (2008-2014)
STT Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
động
Nghìn
diện tham gia
BHXH tự nguyện
Nghìn
BHXH tự nguyện
so với LLLĐ
BHXH tự nguyện
so với số người
thuộc diện tham
gia BHXH tự
nguyện
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thống kê
14
2.2.5.2 Mức độ tác động của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.2: Mức độ tác động lương hưu đến đời sống người tham gia BHXH
tự nguyện (2010- 2012)
2 Lương hưu trung bình cả nước Đồng/người/tháng 1.320.800 1.840.600
3 Mức sống trung bình cả nước Đồng/người/tháng 1.211.000 1.603.000
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng cục Thống kê
Tuy nhiên, nếu tính riêng mức độ tác động của lương hưu đến đời sống người tham gia BHXH tự nguyện tỉnh Nghệ An, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3: Hưu nông dân Nghệ An tại thời điểm 31/12/2014
ĐVT: Đồng/người/tháng
Tổng số người đang hưởng
(người)
Trước khi điều chỉnh
Sau khi điều chỉnh theo NĐ 09 (tăng thêm 8%)
Trước khi điều chỉnh
Sau khi điều chỉnh theo NĐ 09 (tăng thêm 8%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2.2.5.3 Mức độ bền vững về tài chính của hệ thống bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.4: Mức độ bền vững về tài chính của bảo hiểm xã hội tự nguyện (2008-2014) Năm Thu quỹ BHXH tự
nguyện (tỷ đồng)
Chi quỹ BHXH
tự nguyện (tỷ đồng)
Mức độ bền vững
về tài chính (%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Trang 815
Để đánh giá mức độ bền vững về tài chính của hệ thống BHXH tự nguyện, BHXH
Việt Nam đã dự báo về số liệu cho tính toán và sử dụng mô hình tính toán quỹ, kết quả
về quỹ BHXH tự nguyện dự báo đến năm 2060, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.5: Kết quả dự báo quỹ BHXH tự nguyện
ĐVT: Triệu đồng
Năm Thu BHXH Chi BHXH
Cân đối thu- chi trong năm
Tiền tồn quỹ năm trước chuyển sang
Lãi đầu tư trong năm
Tồn quỹ đến cuối năm
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2.2.5.4 Tốc độ phát triển và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lao động tham gia bảo
hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.6: Số người tham gia BHXH tự nguyện (2008-2014)
BHXH tự nguyện (người) Tốc độ phát triển (%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lao động tham gia BHXH tự nguyện, được thể
hiện qua bảng số liệu sau:
16
Bảng 2.7:Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số lao động tham gia BHXH tự nguyện
(2013- 2014)
(người)
Thực hiện
(người)
Tỷ lệ hoàn thành
kế hoạch (%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam 2.2.5.5 Tốc độ phát triển và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.8: Tình hình thu quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện (2008-2014)
Năm Thu quỹ BHXH tự nguyện
(tỷ đồng) Tốc độ phát triển (%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện, được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.9:Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch số thu BHXH tự nguyện (2013- 2014)
(tỷ đồng)
Thực hiện
(tỷ đồng)
Tỷ lệ hoàn thành
kế hoạch (%)
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Trang 917
2.2.5.6 Số đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảng 2.10: Số đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện (2009-2014)
Loại chế độ
Số người hưởng (người)
Chế độ hưu trí
Chi trả hàng tháng 625 797 820 1.242 1.527 3.411
Chi trả chế độ BHXH 1 lần 261 1.286 2.412 3.677 4.568
Chế độ tử tuất
Nguồn:Bảo hiểm xã hội Việt Nam
2.3 Đánh giá chung về thực trạng tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
2.3.1 Kết quả đạt được
- Chính sách BHXH tự nguyện ra đời là một bước ngoặt lớn, mở ra cơ hội để
người lao động thuộc khu vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và PCT được tham
gia BHXH
- Góp phần ổn định được cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, khắc
phục được những khó khăn khi gặp rủi ro hoặc về già
- Chính sách BHXH tự nguyện đã tạo sự công bằng và bình đẳng trong xã hội
Giúp cho người lao động nâng cao năng lực tự an sinh, giảm áp lực đối với ngân sách
Nhà nước giành cho trợ cấp xã hội
- Đảm bảo được tính liên thông giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện
Tạo điều kiện cho những người lao động trước đó đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng
không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng, được tham gia tiếp BHXH tự
nguyện để đủ điều kiện hưởng lương hưu, đảm bảo ổn định cuộc sống khi về già
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1 Hạn chế
Một là, mức độ bao phủ của BHXH tự nguyện còn rất thấp
Hai là, giữa nhu cầu và khả năng tham gia BHXH tự nguyện còn khoảng cách
rất xa
18
Ba là, nhận thức của người lao động và xã hội về chính sách BHXH tự nguyện còn
mờ nhạt
2.3.2.2. Nguyên nhân
a Chính sách BHXH tự nguyện
Một là, mức đóng BHXH tự nguyện quy định khá cao so với thu nhập
Hai là, phương thức đóng phí chưa linh hoạt, đa dạng để người lao động lựa chọn
Ba là, do khống chế tuổi “trần” khi tham gia BHXH tự nguyện
Bốn là, quy định về điều kiện hưởng các chế độ chưa đảm bảo sự công bằng, bình đẳng giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện
Năm là, quyền lợi được hưởng các chế độ chưa bảo đảm cho người tham gia BHXH tự nguyện ổn định cuộc sống khi về già
Sáu là, chưa có chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia BHXH
tự nguyện
b Tổ chức triển khai chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Một là, tổ chức bộ máy triển khai BHXH tự nguyện còn nhiều bất cập
Hai là, công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH tự nguyện chưa được quan tâm đúng mức, hiệu quả chưa cao
Ba là, quy trình, thủ tục đăng ký tham gia và thụ hưởng còn nhiều phức tạp
Bốn là, sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các các cấp, các ngành chưa
chặt chẽ
c. Từ phía người lao động
Một là, người lao động có thu nhấp thấp và không ổn định
Hai là, người lao động ít lo cho tương lai xa
Ba là, người tham gia BHXH tự nguyện là những lao động rất khó quản lý và thường xuyên biến động
Trang 1019
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC TRIỂN KHAI
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM
3.1 Quan điểm, mục tiêu về phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đến năm 2020
3.1.1 Quan điểm
Thứ nhất, BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước nhằm thực hiện mục
tiêu phát triển hệ thống ASXH theo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng
Thứ hai, Nhà nước tạo điều kiện và đổi mới cơ chế cho người lao động tham gia
BHXH tự nguyện
Thứ ba, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về BHXH tự nguyện đến mọi tầng lớp lao động trong xã hội
3.1.2 Mục tiêu
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ BHXH; tăng nhanh diện bao phủ
đối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự nguyện; phấn đấu đến năm 2020 cả
nước có khoảng 50% LLLĐ tham gia BHXH, trong đó có 3 triệu người tham gia
BHXH tự nguyện
- Sử dụng an toàn và bảo đảm cân đối quỹ BHXH trong dài hạn; xây dựng hệ
thống BHXH hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
- Tiêu chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và quản lý đối tượng, đảm bảo chậm nhất
đến năm 2015 phải hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan trong toàn ngành
- Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy ngành BHXH Việt Nam, nâng cao năng
lực quản lý và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin để giải quyết các chính sách, chế độ
BHXH cho người lao động
3.2 Giải pháp về tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
3.2.1 Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện
Một là, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng về điều kiện hưởng 2 chế độ hưu trí
và tử tuất giữa 2 loại hình BHXH bắt buộc và tự nguyện
20
Hai là, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH tự nguyện
Ba là, Nhà nước sớm ban hành và triển khai chính sách hỗ trợ đóng phí cho người tham gia BHXH tự nguyện
3.2.2 Nhóm giải pháp về tổ chức triển khai bảo hiểm xã hội tự nguyện
3.2.2.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao trình độ cán bộ làm công tác bảo hiểm
xã hội tự nguyện
- Tổ chức bộ máy quản lý nên hình thành theo một trong 2 phương án: Một là, hình thành bộ máy tổ chức chuyên quản lý BHXH tự nguyện theo 4 cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã); hai là, vẫn hình thành bộ máy tổ chức chuyên quản lý BHXH tự nguyện theo 3 cấp (trung ương, tỉnh, huyện), nhưng cần bổ sung thêm lực lượng cho cán bộ chuyên quản lý BHXH tự nguyện cấp xã phường
- Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ
3.2.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội tự nguyện
- Đổi mới nội dung tuyên truyền: Ngắn gọn, chi tiết, chính xác, dễ hiểu và phù hợp với từng nhóm đối tượng
- Về hình thức tuyên truyền: Cần phải đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế
Cụ thể, có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH cấp huyện với UBND và các hội, đoàn thể xã phường để tuyên truyền, vận động tham gia; cần đa dạng hóa, sân khấu hóa các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
3.2.2.3 Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự phối hợp của các Bộ, ban ngành, đoàn thể các cấp
Để chính sách BHXH tự nguyện đi vào cuộc sống, rất cần có sự quan tâm, vào cuộc của các cấp ủy đảng, chính quyền, trong việc lãnh đạo, chỉ đạo việc phát triển BHXH tự nguyện và công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật BHXH tự nguyện, coi việc phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là một chỉ tiêu trong
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình
3.2.2.4 Xây dựng chiến lược phát triển đối tượng tham gia
Do đối tượng thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện có đặc điểm khác hẳn với BHXH bắt buộc về trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, thu nhập Hơn nữa, đây
là một chính sách hoàn toàn mới, vì vậy không thể triển khai phát triển đối tượng
tham gia một cách tràn lan, mà đòi hỏi phải có thời gian, lộ trình và bước đi phù hợp