1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài ôn tập vaccine miễn dịch

45 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài ôn tập vaccine miễn dịch

Trang 2

 Miễn dịch là phản ứng bảo vệ vô cùng quan trọng vàphức tạp của cơ thể, nó là một chuỗi các phản ứngphức tạp của cơ thể chống lại bất kỳ 1 sự xâm nhậpcủa vật lạ bên ngoài, dù có lợi hay có hại để bảo toàntính toàn vẹn của cơ thể

 Miễn dịch là khả năng nhận biết và loại bỏ vật lạ

  Miễn dịch là khả năng nhận biết và loại bỏ vật lạcủa cơ thể

Trang 3

Chấ ấtt sinh sinh mi miễ ễn n d dịịch ch

 Là các chất có khả năng kích thích hệ miễn dịch sinhcác đáp ứng miễn dịch

 Các chất sinh miễn dịch đều là kháng nguyên Tuynhiên, một số kháng nguyên không phải là chất sinhmiễn dịch ( vd: hapten)

Trang 4

II Phân loại

Miễn dịch tự nhiên (md không đặc hiệu)

(md đặc hiệu)

Miễn dịch đặc hiệu thụ động

Nhân tạo

Tự nhiên

Nhân tạo

Trang 5

Các khái khái ni niệ ệm m

Miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu

-Là miễn dịch bẩm sinh

(miễn dịch tự nhiên)

- Mang tính chất di truyền

-Có ngay khi mới sinh ra,

giúp cơ thể không mắc phải

- Miễn dịch có được khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên

và sinh ra kháng thể đặc hiệu giúp cơ thể không mắc phải

bệnh nào đó.

- giữ vai trò miễn dịch chủ

đạo khi miễn dịch thu được

chưa phát huy tác dụng.

- MD đặc

hiệu chủ động

- MD đặc

hiệu thụ động

Trang 6

MD đặc hiệu chủ động MD đặc hiệu thụ động

Trạng thái miễn dịch của cơ thể do

hệ miễn dịch chủ động sinh ra khi bị

kích thích bởi kháng nguyên

Trạng thái miễn dịch của cơ thể

do các kháng thể đưa từ ngoài vào (ko do cơ thể sinh ra)

Tự nhiên Nhân tạo Tự nhiên Nhân tạo

ta chủ động đưa vào cơ thể 1 chế phẩm VSV như

Trạng thái miễn dịch có được nhờ sự truyền kháng thể ghép hay qua sữa mẹ

Trạng thái miễn dịch có được khi chủ động đưa kháng thể vào cơ thể tình cờ trong quá

cơ thể.

Có ý nghĩa to lớn trong phòng bệnh VSV.

hay qua sữa mẹ

VD: ở qua nhau thai,

người-ở gà qua lòng

đỏ trứng)

vào cơ thể nhằm phòng trị bệnh.

VD: tiêm kháng huyết thanh, kháng độc tố Tác dụng miễn dịch này rất nhanh, nhưng thời gian đào

Trang 7

Miễn dịch dịch đặc đặc hiệu hiệu

 Miễn dịch đặc hiệu khác với miễn dịch không đặc hiệu:+ Tạo ra trí nhớ miễn dịch

+ Khả năng nhận diện kháng nguyên

 Chia làm hai loại :

 Chia làm hai loại :

1 Miễn dịch tế bào

2 Miễn dịch dịch thể

Trang 8

Phân Phân biệt biệt MD MD tế tế bào bào và và MD MD dịch dịch thể thể

Tiêu chí Md Tế bào Md Dịch thể

Khái niệm

- Là cơ chế miễn dịch đặc hiệu

- Có sự tham gia của các lympho

T thể hiện bằng hình thức gây độc tố và hình thành phản ứng viêm kiểu quá mẫn muội

- Là cơ chế miễn dịch đặc hiệu

- Sản sinh ra kháng thể có khả năng tương tác đặc hiệu với chất

lạ Những kháng thể này đc sản sinh từ tb lympho B

-Tế bào lympho T -Tế bào lympho B

Tb T gây độc tế bào, Tb lymphokin, Tb T hỗ trợ, Tb T ức

- Lympho B tạo ra kháng thể

- Tb T hỗ trợ: phối hợp với tb B

để kích thích sự sản sinh và biệt hóa của lympho B thành tương bào và sản xuất kháng thể

Trang 9

Tiêu chí Md Tế bào Md Dịch thể

Giải

-Tb T gây độc tế bào: loại tb có khả năng tấn công trực tiếp và gây độc cho các tế bào đích mang

kháng nguyên đặc hiệu

- TB lymphokin: Khi tb T tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu chúng tiết ra nhóm chất hòa tan có tên là lymphokin Nhóm chất này có tác

-Tb T ức chế: gây ảnh hưởng lên tế bào T hỗ trợ để điều hòa hoặc hạn chế hoạt động của chúng

- Nếu kháng nguyên được trình diện cùng MHC II, tb T hỗ trợ sẽ tham gia và giúp đỡ tb B trưởng thành và

sx kháng thể đặc hiệu Các tb “liên lạc” vs nhau thông qua cytokine

Giải

thích

lymphokin Nhóm chất này có tác dụng hoạt hóa các tế bào có trách nhiệm miễn dịch khác, kể cả ĐTB

và BCTT

-Nếu kháng nguyên được trình diện cùng MHC I, tb T gây độc sẽ tham gia, trưởng thành và giết đặc hiệu các tb trình diện kháng

nguyên MHC I có mặt trên all các

tb của cơ thể ( # vs MHCII chỉ có trên tb trình diện kháng nguyên)

lạc” vs nhau thông qua cytokine Bản thân tb B cũng có thể tự sx kháng thể mà không cần tbT hỗ trợ (VD: trường hợp KN có nhiều nhóm

qđ kháng nguyên như polysaccharide), nhưng trên phương diện vaccine sự tham gia của T hỗ trợ là quan trong và đảm bảo trí nhớ miễn dịch, cho sự sản xuất kháng để đặc hiệu kháng kháng nguyên.

Trang 12

b

b Hàng Hàng rào rào hóa hóa học học

 Các chất tiết trên da có tính acid cao

 Dịch tiết của các tuyến nằm dưới niêm mạc (VD:lyzozym trong nước mắt)

 Thành phần trong huyết thanh (bổ thể,interferon), các protein liên kết sắt nhưinterferon), các protein liên kết sắt nhưlactoferrin, transferrin…

Trang 13

c

c Hàng Hàng rào rào vi vi sinh sinh vật vật

 Là các khu hệ VSV bình thường bên trong hoặcngoài cơ thể

 Chúng chiếm vị trí mà các VSV gây bệnh sẽđến, cạnh tranh thức ăn, làm giảm nồng độ oxy,một số tiết ra chất diệt khuẩn

 Khu hệ tiêu hóa còn tiết ra biotin, riboflavin vàmột số vitamin

Trang 14

d

d Hàng Hàng rào rào tế tế bào bào

 Bạch cầu trung tính và Đại thực bào là các tế bào chính, thực hiện bắt giữ và giết các VSV gây bệnh Đại thực bào chế biến và trình diện kháng nguyên cho tế bào T trong miễn dịch đặc hiệu.

Trang 15

 Hàng rào này tạo nên tình trạng cá thể này,loài này có thể hoàn toàn hay ít nhiều đềkháng với sự xâm nhập của một loại vi sinh vậtnào đó hoặc ngược lại, nhạy cảm với loài khác

e

e Hàng Hàng rào rào thể thể chất chất

Trang 16

Phân loại các lớp tế bào lympho

Tế bào lympho

Tế bào

Tế bào

lympho T

Tế bào lympho B

Tế bào giết tựnhiên(NK)

Trang 17

c.1

c.1 T Tế ế bào bào lympho lympho T T

 Lympho T xuất phát từ tuỷ xương Thành thục tạituyến ức

 Lympho T chiếm 70% lympho bào trong máu ngoại

vi, chiếm đa số trong các mô lympho

Trang 18

Chứ ứcc năng năng Lympho Lympho T T

 Gây độc qua trung gian tế bào Tc

 Qúa mẫn chậm Tđth

 Hỗ trợ lympho B – Th

 Điều hòa miễn dịch thông qua các cytokine của Th, Ts (IL)

Trang 19

NHẬN BIẾT TẾ BÀO T

 Số lượng tế bào lympho T được duy trì ổn định nhờ sựcân bằng giữa các tế bào mới đến từ tuỷ xương và tếbào chết do không tiếp xúc kháng nguyên

 Thời gian nửa đời sống của tế bào lympho T nguyênvẹn vào khoảng 3-6 tháng đối với loài chuột và 1 nămđối với loài người

Trang 20

 Tại tuyến ức: 2 quần thể chính

BIỆT HÓA CHỌN DÒNG TẾ BÀO T

nhưng về sau còn xuất hiện thêm một số khác nữa

◦ Tế bào tuyến ức vùng lõi

 10% quần thể

 đã trưởng thành

 trên màng mặt của chúng có những dấu ấn mới

(CD3, CD4 hay CD8) cũng như là receptor T (TCR=T Cell Receptor)

Trang 21

Sự thành thục miễn dịch thông qua hai quá trình chọn lọc

1 Sự chọn lọc dương tính

• Liên quan đến khả năng nhận biết ra các phân tử MHC trên

các tế bào khác thông qua TCR của tế bào tuyến ức vùng lõi

Những tế bào không nhận biết được

Tiếp tục qua sự chọn lọc lần 2

chết theo chương trình (apoptosis)

Trang 22

hay không có

Chết theo chương trình

(Apoptosis)

Di chuyển vào các trung tâm lympho ngoai vi

để tiếp tục trưởng thành

Trang 23

I TB Hỗ trợ TH (helper) Tham gia hay tăng cường chức năng

miễn dịch của các lympho khác.

2 TB Áp chế TS (suppressive) Bãi bỏ hay ngăn cản biểu hiện chức

năng miễn dịch của các lympho khác

4 TB Mẫn muội TD - TDTH Tuyển mộ, điều chỉnh sự thay đổi tế

bào máu không đặc hiệu và các đại thực bào để biểu hiện phản ứng quá mẫn muội

5 TB Điều chỉnh TR (regulary) Kiểm soát cân bằng đáp ứng miễn

dịch với một kháng nguyên.

Trang 24

c.II Tế Tế bào bào lympho lympho B B

 Tb lympho B ở chim có nguồn gốc từ túi Fabricius, ở người và động vật có vú có nguồn gốc từ tủy xương

 Lympho B tham gia chính vào miễn dịch dịch thể

 Khi tb B chín  mô lympho, khi bị kích thích bởi

kháng nguyên, chúng sẽ phân chia, biệt hóa thành

tương bào (plasmocyte) sản xuất kháng thể (IgM, IgA, IgE, IgD, IgG) và các tế bào nhớ miễn dịch

 Khi bị kích thích plasmocyte sản sinh các kháng thể sau 8 – 10 ngày trong máu Giai đoạn đầu IgM, sau đó

là IgG

Trang 25

 Là biến thể của lympho bào có khả năng tiêu diệt không đặc hiệu các tế bào u và tế bào nhiễm virus, bằng cách tiết ra IFN-γ (1

cytokine có tác dụng hoạt hóa đại thực bào)

trong máu và các cơ quan lympho ngoại vi.

biểu lộ p.tử MHCI trên bề mặt (VD: tb nhiễm virus Khi các tb

c.III

c.III Các Các tế tế bào bào giết giết tự tự nhiên nhiên (natural killer) (natural killer)

biểu lộ p.tử MHCI trên bề mặt (VD: tb nhiễm virus Khi các tb

NK đc hoạt hóa sẽ châm ngòi làm giải phóng các protein chứa trong các hạt trong bào tương của tb NK về phía tb bị nhiễm

Các protein này bao gồm các p.tử có khả năng tạo lỗ thủng trên màng nguyên sinh chất tb bị nhiễm, các phân tử khác sẽ chui

sang hoạt hóa enzyme của tb bị nhiễm làm kích hoạt tế bào chết theo chương trình.

 https://www.youtube.com/watch?feature=player_embedded&v= HNP1EAYLhOs (nên xem, thú vị đó :D)

Trang 26

Các cơ cơ quan quan có có thẩm thẩm quyền quyền miễn miễn dịch dịch

1 Tủy xương - Cơ quan gốc của hệ miễn dịch và hệ tạo

Hạch -Tiếp nhận kháng nguyên tự do hay mang

tải bởi các đại thực bào

- Cảm ứng miễn dịch

- Lưu các tế bào trí nhớ

Lách -Thanh lọc máu, tiêu hồng cầu già, dị hình

-Chức năng miễn dịch thông qua vùng tủy trắng

Trang 27

V

V B Bổ ổ th thể ể

 ĐN:

- Bổ thể thuộc hệ thống miễn dịch bẩm sinh

- Tham gia quá trình viêm và đề kháng chốngnhiễm khuẩn

- Bổ thể không chịu nhiệt, không đặc hiệu, có

- Bổ thể không chịu nhiệt, không đặc hiệu, cósẵn trong huyết thanh tươi (Bordet et al.1895)

Trang 28

Vai trò trò ccủ ủaa b bổ ổ th thể ể

- Trong viêm: Làm giãn mạch và giải phóng histamin

- Làm tăng tính thấm thành mạch

trung tính, làm vón bạch cầu đa nhân

- Tăng bạch cầu trong máu

- Trong đề kháng chống nhiễm khuẩn:

+ Bổ thể gây ly giải tế bào VSV

+ Ly giải hồng cầu hay ly giải bạch cầu.

Trang 29

KHÁNG NGUYÊN

 Là các chất lạ khi đưa vào cơ thể động vật có khả năngkích thích hệ miễn dịch sinh kháng thể đặc hiệu tươngứng

 Phải nêu được:

+ Tính kháng nguyên

+ Nhóm quyết định kháng nguyên

+ Hóa trị kháng nguyên

+ Hapten

Trang 30

 Các đặc tính khác (tính dị nguyên, tính gây dung nạp miễn dịch, tính tá chất)

Trang 32

Phân loại loại kháng kháng nguyên nguyên

1 Theo

1 Theo mối mối quan quan hệ hệ với với vật vật chủ chủ có có đáp đáp ứng ứng

 Kháng nguyên dị loài (heteroantigen)

Là kháng nguyên có nguồn gốc từ con vật khác loài với con vật có đáp ứng sinh miễn dịch.

(VD: Kháng nguyên VSV là dị kháng nguyên với con người)

 Kháng nguyên đồng loại (kháng nguyên dị gen-alloantigen)

Trong cùng loài do tính đa dạng gen nên có một số kháng nguyên

Trang 33

2 Phân Phân loại loại theo theo typ typ đáp đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch

 Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức:

Chỉ gây đáp ứng miễn dịch khi tuyến ức còn nguyên vẹn

Thường các kháng nguyên này còn có bản chất protein nênchúng dễ dàng tạo ra một đáp ứng tiên phát và một đáp ứngthứ phát bằng IgG Muốn có đáp ứng xảy ra phải có 3 loại tếbào tham gia:

- TB trình diện kháng nguyên

- TB lympho Th

- TB Tc độc

 Kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức:

Việc sản xuất kháng thể không cần có mặt lympho T Cáckháng nguyên này thường có bản chất glucid và các nhómquyết định kháng nguyên nhắc đi nhắc lại

Trang 35

4

4 Phân Phân loại loại theo theo tính tính chất chất

Kháng nguyên hoàn toàn : có 2 đặc tính là tính sinh

miễn dịch và kết hợp với kháng thể đặc hiệu

Bán kháng nguyên (hapten): Chỉ có tính đặc hiệu

Kháng nguyên hữu hình: Kháng nguyên có tầm vóc tế

bào, khi kết hợp với kháng thể tạo hiện tượng kết tủa

Kháng nguyên hòa tan: không có tầm vóc tế bào như là

Kháng nguyên hòa tan: không có tầm vóc tế bào như là

độc tố, enzyme của vi khuẩn, khi k/hợp với kh/thể đặc hiệu cũng tạo hiện tượng kết tủa

Kháng nguyên đơn giá: Các quyết định kháng nguyên

trên phân tử kháng nguyên có chung tính đặc hiệu

Kháng nguyên đa giá: Các quyết định kháng nguyên có

riêng tính đặc hiệu

Trang 36

5

5 Kháng Kháng nguyên nguyên VSV VSV

A Kháng nguyên ngoài tế bào

- Ngoại độc tố: Bản chất là protein, có tính kháng

nguyên mạnh (dễ mất tính độc dưới tác dụng của

focmalin, nhiệt độ, tính kháng nguyên được giữ lại làmvaccine Kháng độc tố trung hòa độc tính → dùng trongphòng trị bệnh.)

- Enzyme ngoại bào : Là kháng nguyên hoàn toàn,

Trang 37

B. Kháng nguyên tế bào

- Kháng nguyên vỏ

(VD: E.coli, Haemophilus vỏ có bản chất là polysaccharide

Liên cầu, VK than vỏ có bc là polypeptide)

5

5 Kháng Kháng nguyên nguyên VSV VSV

Trang 38

Paratop

Trang 39

 Bản chất kháng thể: protein, M khoảng 150.000

-1.000.000 dal

 KT còn được gọi là globulin miễn dịch (immunoglobulin

- Ig)

Trang 40

Cấ ấu u trúc trúc kháng kháng th thể ể

Trang 41

Các loại loại kháng kháng thể thể dịch dịch thể thể đặc đặc hiệu hiệu

IgG 70 – 75 Nội mạch, ngoại mạch - M khoảng 146.000Dal

- Hoạt lực cao hơn các Ig khác, là kthe chính trong đáp ứng thứ phát IgA 15 - 20 IgA1 trong huyết thanh

IgA2 trong dịch tiết

- M khoảng 150.000 Dal

- Là sản phẩm của tb plasma có trong niêm mạc của cơ quan tiết IgM 5 - 10 Chỉ tồn tại trong máu 1-2

ngày với 1 loại KN

- M khoảng 800.000 – 1.000.000 dal

- Hoạt lực mạnh gấp 10 lần các Ig khác

- Tích cực trong quá trình biệt hóa

và tế bào nhớ miễn dịch IgE Trên màng bào tương của

bạch cầu kiềm tính và tb Mast

-M khoảng 190.000 dal

- giữ vai trò trong phản ứng quá mẫn cấp và cơ chế md chống kí sinh trùng.

Trang 42

Cơ chế chế kết kết hợp hợp kháng kháng nguyên nguyên – – kháng kháng thể thể

 Gồm hai thành phần cơ bản:

K/nguyên và K/thể

- Phản ứng xảy ra trong các điều kiện nhất định:

Nhiệt độ, các muối của môi trường, cơ thể, các chất bổ

trợ, và sự chuyển động của các phân tử

- Phản ứng có thể xảy ra ở trạng thái hoàn nguyên:

- Phản ứng có thể xảy ra ở trạng thái hoàn nguyên:

Trang 43

Các loại loại tế tế bào bào tham tham gia gia đáp đáp ứng ứng miễn miễn dịch dịch không

không đặc đặc hiệu hiệu

 Bạch cầu đơn nhân

 Đại thực bào

 Bạch cầu đa nhân trung tính

 Tế bào giết tự nhiên

Trang 44

1

1 BạchBạch cầucầu đơnđơn nhânnhân

 Các tế bào này có nguồn gốc tủy xương, lưu hành trong hệ tuần hoàn, nhưng khi xâm nhập vào các tổ chức thì biệt hóa thành các đại thực bào.

2 Đại thực bào

 Là các tế bào có kích thước lớn, có khả năng bắt giữ nuốt và phá hủy các vật lạ từ bên ngoài vào.

 ĐTB có hai phân nhóm chính và các tế bào đơn nhân và các

 ĐTB có hai phân nhóm chính và các tế bào đơn nhân và các

tế bào đa nhân có hạt ( bạch huyết cầu đa nhân)

 ĐTB có thể bắt giữ các vật lạ nhờ các enzyme perosidase, esterase và enzyme thủy phân như lipase, protease

lysozyme để tiêu hóa chúng.

 ĐTB đóng vai trò bản lề giữa miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu (còn nữa!)

 ĐTB thường có mặt ở các khu tiếp xúc với bên ngoài như

phổi, gan (tb kuffer), hạch máu, thận, não Chúng thâm nhập mọi nơi nhờ tính hóa ứng động dương Kích thích quá trình

Trang 45

Bạ ạch ch ccầ ầu u trung trung tính tính

khoảng 10h Sau đó đi đến các mô của cơ thể Khi còn non, chúng chứa men Myeleoperoxydase, hydroxylase nhưng khi già chứa chủ yếu là lyzozyme và lactoferrin

hầu như không có vì khi trưởng thành, chúng thiếu mạng lưới nội nguyên sinh thô

động nên chúng dễ dàng di chuyển ra khỏi thành mạch để tới các ổ viêm Bạch cầu này cũng có khả năng thực bào Sau khi thực bào BCTT chết và trở thành đối tượng thực bào của đại thực bào, bạch cầu trung tính có thụ thể với

 (con tiep)

Ngày đăng: 18/08/2016, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w