Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng. Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWhnăm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc. Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vị trí địa lý. Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhập nguyên liệu chi phí vận chuyển thấp. Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyên được EVN đầu tư kinh phí để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thiết bị, nên dù đã vận hành khai thác 24 năm, nhưng các tổ máy vẫn phát điện ổn định và kinh tế ở mức 9095% công suất thiết kế, trong khi máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết, nên chi phí sản xuất giảm. Nhà máy Phả Lại 2 mới được đầu tư mới với công nghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả trong dài hạn. Công ty dự tính lợi nhuận sau thuế hàng năm sẽ đạt từ 300 đến 500 tỷ đồng, với mức cổ tức dự kiến trả cho cổ đông ổn định là 12%năm. Năm 2006, lợi nhuận sau thuế đã đạt trên 981 tỷ đồng, cổ tức trả cho cổ đông đạt 22 %năm và 5 % cổ phiếu thưởng.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Được phân công thực tế tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trong thời gian học hỏitại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều cơ bản về hoạt động của nhà máy, từquá trình sản xuất điện cho tới phân phối điện như công nghệ sản xuất điện, đặc tínhnăng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy, các loại chi phí, …
Trong thời gian thục tế tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ vànhân viên trong nhà máy và thầy, cô giảng viên hướng dẫn Đến nay em đã hoànthành nhiệm vụ thực tập nhận thức theo đúng yêu cầu nhà trường và khoa đề ra
Trong bản báo cáo này em mới sơ lược được những kiến thức, hiểu biếtcủa mình trong thời gian học tập tại nhà máy Do thời gian có hạn nên không thểtránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo này, rất mong được sự chỉ bảo củacác cán bộ nhân viên trong nhà máy và các thầy cô giáo để bài báo cáo này của
em được hoàn thiện
Em xin trân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 31 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
QUÀNG VĂN DUÂN
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI
- Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện PhảLại thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vựcđiện năng Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm,chiếm khoảng 10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sảnlượng điện toàn miền Bắc
- Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạythan có công suất lớn nhất cả nước Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuấtđiện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW
- Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại
là về vị trí địa lý Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty cóđiều kiện nhập nguyên liệu chi phí vận chuyển thấp
- Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyênđược EVN đầu tư kinh phí để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thiết bị, nên dù đã vậnhành khai thác 24 năm, nhưng các tổ máy vẫn phát điện ổn định và kinh tế ởmức 90-95% công suất thiết kế, trong khi máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết,nên chi phí sản xuất giảm Nhà máy Phả Lại 2 mới được đầu tư mới với côngnghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả năng hoạt động ổn định và hiệu quảtrong dài hạn
- Công ty dự tính lợi nhuận sau thuế hàng năm sẽ đạt từ 300 đến 500 tỷđồng, với mức cổ tức dự kiến trả cho cổ đông ổn định là 12%/năm Năm 2006,lợi nhuận sau thuế đã đạt trên 981 tỷ đồng, cổ tức trả cho cổ đông đạt 22 %/năm
và 5 % cổ phiếu thưởng
Trang 3Hình 1.1 Nhà máy nhiệt điện Phả lại
Trang 412/1985; và hoàn thiện tổ máy số 4 vào 29/11/1986 Tổng công suất thiết kế là
440 Mw Công suất phát 90-105 MW/tm (đạt 82%-95%) ,
còn lại phía đông nhà máy, do công ty MitSu của Nhật Bản trúng thầulàm chủ đầu tư xây dựng gồm 2 tổ máy Mỗi tổ máy 300 MW với sơ đồ một lòmột máy Tổng công suất thiết kế của dây chuyền II là 600 MW.Công suất phát290-295 MW/tm (đạt 96%-98%) Tổ máy số 1 được đưa vào vận hành tháng10/2001 và tổ máy số 2 được đưa vào vận hành tháng 5/2002
Để kịp hòa nhập với nền kinh tế thế giới và chủ trương đổi mới của Đảng
và nhà nước, tăng tính làm chủ của người lao động Đựoc sự chấp thuận và ủng
hộ của Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam, ( Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại đã
chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại ngày 26 tháng 01
năm 2006)
Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê,Vàng Danh, Uông Bí …, được vận chuyển về Công ty bằng đường sông vàđường sắt Sau khi đưa tổ máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năngCông ty có thể cung cấp cho lưới điện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm
Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và NhiệtĐiện Ninh Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện MiềnBắc qua 6 đường dây 220 kV và 8 đường dây 110 kV, qua các trạm trung giannhư Ba La, Phố Nối, Tràng Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang Ngoài raPhả Lại còn là một trạm phân phối điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điệnHoà Bình về cung cấp cho khu vực đông bắc tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng)
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc-Nam,Công ty Nhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệthống sau Thuỷ điện Hoà Bình Công Ty Nhiệt điện Phả Lại được đặt đúng tầmcủa một Công ty nhiệt điện lớn nhất Tổ Quốc
1.2 Quy mô nhà máy
-Tổng diện tích chiếm đất : 322 h/a trong đó :
Trang 5+ Diện tích phần công nghiệp của Nhà máy 128 ha.
+Diện tích còn lại là mặt bằng xây dựng 194 ha Để có mặt bằng này đãphải :
Di chuyển toàn bộ Thị trấn Phả Lại đi nơi khác gồm 137 hộ gia đình Một trường đào tạo công nhân kỹ thuật đường sông.-Một doanh trại quânđội nhân dân Việt Nam
Một phần Thôn Phao Sơn, Xã Cổ Thành
Đào, đắp 8 triệu 275 ngàn m3 đất đá.-Công suất đợt 1 là 440 MW với 4
tổ máy, công suất mỗi tổ máy là: 110MW
1.3 Quá trình thiết kế và xây dụng nhà máy.
* Về thiết kế
Tham gia thiết kế Nhà máy gồm 10 cơ quan thiết kế của Liên Xô
và Việt nam, cụ thể :
+ Phía Liên Xô :
- Viện thiết kế các Nhà máy Nhiệt điện và Nguyên tử RÔTTÔP chịu tráchnhiệm thiết kế toàn bộ Nhà máy
- Viện thiết kế lưới điện Lê-nin-Grat chịu trách nhiệm thiết kế các đườngdây tải điện và các trạm biến thế điện 110 và 220 Kv ở miền để nhận điện củaNhà máy Nhiệt điện Phả Lại
+ Phía Việt Nam
- Công ty Khảo sát thiết kế điện Bộ Điện lực chịu trách nhiệm cung cấp,thu thập các tài liệu cơ sở như : Địa chất, thủy văn, khí tượng
- Viện Qui hoạch tổng hợp thuộc UBXD Nhà nước
- Viện Qui hoạch thiết kế đường thủy Bộ giao thông thiết kế Cảng bốcthan của Nhà máy
Trang 6- Viện Thiết kế đường sắt Bộ giao thông thiết kế đường sắt từ Bến tắm vềNhà máy.
- Viện Thiết kế đường bộ Bộ giao thông thiết kế đường 18
- Viện Thiết kế thủy lợi thiết kế hệ thống mương thoát nước tuần hoàn vàquy hoạch thủy lợi của khu vực
- Xí nghiệp Thiết kế cấp thoát nước Bộ xây dựng
- Sở Xây dựng Tỉnh Hải Hưng
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Mô hình công ty như sau:
Đai hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị :05 người
Ban kiểm soát : 03 người
Ban giám đốc công ty : 03 người
Khối các phòng ban chuyên môn nhiệm vụ
Trang 7Bảng 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 81.5 Các thông số kỹ thuật chung của 2 dây chuyên:
1.5.1 Đối với dây truyền 1:
-Tổng công suất đặt: 440 MW
- Số lượng tổ máy: 4
- Công suất đặt mỗi tổ máy: 110 MW; được lắp đặt theo sơ đồ khối kép,một tua bin 2 lò hơi;
- Số lượng tua bin: 4 - Loại K100-90-7
- Số lượng lò hơi: 8 - Loại БKZ 220-120-10CKZ 220-120-10C
- Số máy phát điện: 4 - Loại TBФ – 120 – 2T3 công suất 120MW
- Sản lượng điện phát ra mỗi năm: 2,86 tỷ kWh
- Than cung cấp cho Công ty: Hòn gai và Mạo khê
- Nhiệt trị than theo thiết kế: 5035 kcal/kg
-Suất hao than tiêu chuẩn: 439g/kWh
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ mỗi năm: 1,59 triệu tấn
- Lượng than thiên nhiên tiêu thụ / giờ: 252,8 T/h
- Lưu lượng nước tuần hoàn làm mát bình ngưng (Ở nhiệt độ thiết kế là23oC): 16000 m3/h
- Tỷ lệ điện tự dùng: 10,5%
- Hiệu suất nhà máy: 32,5%
- Hiệu suất lò hơi: 86,06%
- Hiệu suất tua bin: 39,0%
Trang 9Hình 1.2 Dây chuyền một nhà máy nhiệt điện Phả lại.
a, Thông số kỹ thuật của Tuabin, lò hơi, máy phát của dây chuyền 1.
-Tua bin được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
+ Áp lực tuyệt đối của hơi mới trước van Stop : 90kG/cm2+ Nhiệt độ của hơi mới trước van Stop : 5350C
+ Lưu lượng nước làm mát đi qua bình ngưng: 16000 m3/h
+ Nhiệt độ tính toán nước làm mát trước bình ngưng: 230C
+ Độ chân không theo tính toán : 0,062 ata
- Lò hơi:
Trang 10Lò hơi БKZ 220-120-10CKZ 220-110-10C là loại lò hơi có một bao hơi, ống nước tuầnhoàn tự nhiên và thải xỉ khô dùng để đốt than Việt nam ở dạng bột
Lò đã được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
+ Năng suất hơi : 220T/h
+ Áp lực trong bao hơi: 114 kG/ cm2
+ Áp lực hơi sau lò: 100kG/cm2
+ Nhiệt độ nước cấp : 2300C
+ Hiệu suất thô của lò: 86,05%
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 5400C
+ Nhiệt độ hơi bão hòa : 3190C+ Nhiệt độ đường khói ngang : 4500C
- Nhiệt độ nước cấp : 2300C
Trang 11- Kiểu: TBФ 120-2T3
- Nước sản xuất: Liên Xô
Mỗi tổ máy đã được đại tu 4 lần, riêng tổ máy 1 đã được đại tu 5 lần
- Công suất định mức biểu kiến (kVA): 141.200
- Điện áp dây định mức (kV): 10,5 + 0,525
- Dòng điện Stato định mức (A): 7760
- Dòng điện Rô to định mức (A): 1830
- Hệ số công suất định mức (cosφ): 0,85): 0,85
- Hiệu suất máy phát điện (%): 85
- Mômen cực đại: 6 lần
- Môi chất làm mát máy phát: Hiđrô
- Áp suất định mức của H2: 2,53,5 Kg/cm2
- Đầu nối pha cuộn dây hình sao kép
- Số đầu cực ra của dây Stator = 9
Nhiệt độ định mức của khí H2 t0 = 35oC 37oC Nhiệt độ cho phép nhỏnhất của H2 ở đầu vào máy phát điện là 200C
1.5.2 Đối với dây truyền 2:
Trang 12* Thông số kỹ thuật của Tuabin, lò hơi, máy phát của dây chuyền 2.
- Công suất đặt: 2 tổ x 300 MW
- Sản lượng điện phát: 3,414 tỷ kWh
- Số lượng lò hơi: 2 lò do hãng Mitsui Babcock (Vương quốc Anh)
- Số lượng tua bin: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Số lượng máy phát: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Hiệu suất lò hơi: 88,5%
- Hiệu suất tua bin: 45,1%
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
- Điện tự dùng: 7,2%
- Than tiêu thụ: 1,644 triệu tấn/năm
- Nhiệt trị than: Nhiệt trị cao: 5080 kcal/kg
Nhiệt trị thấp: 4950 kcal/kg
- Than sử dụng than Antraxit từ mỏ than hòn gai, Cẩm Phả
Hình 3: Dây chuyền 2 nhà máy nhiệt điện Phả lại.
- Nhà máy có 2 tổ máy với công suất mỗi tổ máy là 300 MW, được thiếtkế và lắp đặt hệ thống điều khiển phân tán Distributed Control System (DCS) tự
Trang 13động 100% Đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến vàhiện đại.Thiết bị chính chủ yếu của các nước G7.
* Tua bin hơi nước kiểu 270T-422/423: là tuabin xung lực ngưng hơithuần tuý, với công suất định mức 300 MW dùng để trực tiếp quay máy phátđiện kiểu 290T-422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích thích tĩnh
- Tua bin được tính toán để làm việc với các thông số định mức sau:
+ Áp lực hơi mới trước van stop chính: 169 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi mới trước van stop chính: 538 oC
+ Lưu lượng hơi mới: 921,763 tấn/h (256,045
kg/s).
+ Áp lực hơi trước van stop tái nhiệt: 43 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi trước van stop tái nhiệt: 538 oC
+ Lưu lượng hơi tái nhiệt: 817,543 tấn/h (227,095
kg/s).
* Lò hơi:
- Kiểu: Than phun, có QNTG, ngọn lửa chữ W
Trang 14BMCR RO
2 Áp suất hơi bão hoà trong bao hơi Kg/cm2 189,4 187,5
6 Lưu lượng hơi quá nhiệt trung gian Tấn/h 814,86 776,9
7 Áp suất hơi vào quá nhiệt trung gian Kg/cm2 44,81 42,81
8 Nhiệt độ hơi vào bộ quá nhiệt trung gian oC 348,1 344,1
9 Áp suất hơi ra quá nhiệt trung gian Kg/cm2 42,71 40,71
10 Nhiệt độ hơi ra bộ quá nhiệt trung gian oC 541 541
11 Áp suất nước cấp vào bộ hâm nước Kg/cm2 192,8 190,7
13 Nhiệt độ nước cấp ra khỏi bộ hâm nước oC 291 288
Trang 15Dòng điện Rôto (A): 1783 1616 1372
Bảng 1.2 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy phát
1.6 Quy trình sản xuất điện của Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại:
Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại có quá trình sản xuất liên tục 24/24giờ, quy trình công nghệ được khái quát như sau:
- Than được đưa về từ đường sông và đường sắt, được cho vào kho thannguyên hoặc chuyển thẳng lên hệ thống nghiền than bằng hệ thống băng tải
- Than bột được phun vào lò hơi cùng với dầu bằng các ống phun Trong lòhơi than và dầu được đốt cháy làm nước bốc hơi và nâng nhiệt độ hơi nước lênnhiệt độ quy định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quaytuabin và tuabin kéo máy phát điện quay và phát ra điện
- Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia
- Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro- Nước được bơm từ trạmbơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý nước và hệ thống điệnphân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra sông bằng kênh thải
Than nguyên
Bình ngưng
Hệthốngngiền than
Ống khói
Kho than bột
Máy phát Tua bin
Lò hơi
Hệ thống xử lý
nước
Trang 16Bảng 1.3 Sô đồ quy trình công nghệ
Trang 17CHƯƠNG 2: CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.
- Máy phát khi làm việc song song với lưới có thể làm việc với nhiều chế
độ khác nhau để phù hợp với sự thay đổi của tải cũng nhũng yêu cầu thực tế vàđiều kiện vận hành Trong chế độ thấp tải ở những giờ thấp điểm thì máy phát sẽvận hành ở chế độ bù đồng bộ Khi gặp sự cố nhờ hệ thống kích thích chính bị
hu hỏng hoặc đua vào sửa chữa thì máy phát phải chuyển hệ thống kích thíchchính sang kích thích dự phòng Còn trong chế độ cung cấp năng lượng ở nhữnggiờ cao điểm thì máy phát phải vận hành ở chế độ chuyển tải
2.2 CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MÁY PHÁT
Trang 18- Các máy phát nhiệt điện công suất 100÷200 MW vào giờ thấp điểm củabiểu đồ phụ tải đôi khi sẽ kinh tế hơn nếu để chúng làm việc tạm thời ở chế độmáy bù đồng bộ với các tham số và lượng hơi ít so với việc dừng và sau đó khởiđộng lại Trong nhiều trường hợp do yêu cầu phải giữ điện áp của hệ thống ởmức xác định, một số máy phát phải chuyển sang làm việc ở chế độ bù đồng bộbằng cách ngừng cung cấp môi năng cho tuabin Đối với tuabin nước sau khingừng cung cấp môi năng cho tuabin, chân không bị cắt bỏ và nếu bánh xe làmviệc đặt dưới mức nước hạ luư thì tiến hành đẩy nước ra khỏi buồng bằng ápsuất không khí Đối với tuabin hơi, không nên để cho tuabin quay quá lâu ở chế
độ không hơi nướ để đề phòng khả năng cháy cánh quạt của rotor Gần đâyngười ta đã nghiên cứu biện pháp ngăn ngừa sự quá nhiệt của rotor bằng cáchcấp cho tuabin một lương nhỏ hơi nước, khi chuyển máy phát sang chế độ bùđồng bộ mà không cần phải cắt ra khỏi tuabin
- Việc điều chỉnh công suất phản kháng của máy phát ở chế độ bù đồng
bộ được tiến hành bằng cách thay đổi dòng điện kích từ ở rotor Trong trườnghợp này dòng điện của stator và rotor không được vượt quá trị số cho phép
- Thật vậy, ta hãy xét việc điều chỉnh công suất phản kháng của máy phátđiện đồng bộ làm việc trong lưới điện vô cùng lớn (U, f = const) khi công suấttác dụng của máy được giữ không đổi
- Giả sử máy có cực ẩn và để đơn giản, bỏ qua tổn hao trên dây quấn phần ứng
- Với mỗi trị số của I sẽ có một trị số của cosφ): 0,85 và vẽ đồ thị véc tơ S.đ.đtương ứng sẽ xác định được độ lớn của véc tơ E0, từ đó suy ra được dòng điệnkích thích it cần thiết để sinh ra E0 Mặt khác : và mút của véc tơ E0 luôn nằmtrên đường thẳng thẳng góc Kết quả phân tích cho thấy rằng, muốn điều chỉnhcông suất phản kháng Q thì phải thay đổi dòng điện kích thích it của máy phátđiện
- Nhờ thay đổi công suất phản kháng của máy phát mà ta có thể thay đổiđược hệ số công suất, củng cố việc điều áp, cân bằng phụ tải Điều đó có thể dễ
Trang 19cung cấp một lượng công suất phản kháng Qc , hệ số công suất được cải thiện từcosφ): 0,851.
- Việc thay đổi dòng kích từ của máy phát trong nhà máy nhiệt điện PhảLại được thực hiện bằng cách điều chỉnh biến trở kích thích từ được điều chỉnhnhờ bộ tự động điều chỉnh điện áp APB Tín hiệu được lấy từ TU và TI ở đầucực máy phát đưa vào bộ APB Tín hiệu sau khi xử lý được đưa vào 2 cuộn dâyOB1 và OB2 (cũng có thể điều chỉnh bằng tay)
- Hai cuộn dây OB1 và OB2 tạo nên hiệu ứng corrector thuận và nghịchcho việc điều chỉnh điện áp máy phát Ngoài ra có thêm cuộn thứ 3 (OB3) mắcnối tiếp với mạch kích từ chính có nhiệm vụ tăng tốc cho những tín hiệu điềukhiển (dòng kích thích)
+ OB3 : Cuộn dây nối tiếp kích thích được đấu nối tiếp với cuộn dây rotomáy phát DB, do đó làm tăng độ nhạy của hệ thống kích thích khi phụ tải thayđổi đột ngột
+ OB1 : Cuộn dây nối tiếp kích thích độc lập tạo nên từ trường tác độngnhanh theo từ trường của cuộn dây OB3 và đảm bảo tăng điện áp của máy phátcao tần và do đó tăng dòng kích thích máy phát
+ OB2 : Cuộn dây kích thích độc lập tạo nên từ trường ngược với cuộndây OB3 và để tăng quá trình giảm kích thích máy phát cao tần khi phụ tải máyphát giảm đột ngột
- Dòng kích thích của máy phát kích thích chính (xoay chiều tần số cao)
- Được đưa qua bộ chỉnh lưu bởi các điot Sau đó mạch được mắc nối tiếpvới một bộ lọc nhiễu gồm các tụ và điện trở (nhằm san bằng dòng điện) rồi đượcđưa vào mạch kích thích của máy phát chính Trong mạch kích thích còn cóaptomat dập từ Khi máy phát bị cắt đột ngột, aptomat dập từ sẽ đóng mạch kíchthích vào một điện trở dập từ