1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000

69 1,2K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung, bản đồ số (bản đồ điện tử) ra đời và mang nhiều tính ưu việt hơn bản đồ truyền thống. ArcGIS là hệ thống phần mềm của hãng Esri cho phép biên tập bản đồ nhanh chóng. Xuất phát từ những thực tiễn như vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

: : : : : :

NGÔ MINH NHU 04124056

DH04QL

2004 – 2008 Quản Lý Đất Đai

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2008

-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

Giáo viên hướng dẫn: Ths Ngơ Minh Thụy

Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nơng Lâm Tp Hồ Chí Minh

Ký tên: ………

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Ngô Minh Thụy – Người đã trực tiếpgiảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình, chỉ bảo và động viên em rất nhiều trong suốt quátrình thực hiện luận văn.

Xin gửi lời cảm ơn đến các Anh, Chị ở tổ Atlas – Trung Tâm Đo Đạc Và Bản

Đồ - Quận Phú Nhuận, đặc biệt là anh Phan Ngọc Trường đã tạo điều kiện và chỉ bảotận tình để em có thể hoàn thành luận văn này

Cho em được gửi lời cảm ơn đến cô Hoàng Phương Nga đã cung cấp cho emnhững kiến thức vô cùng quý báu về lĩnh vực liên quan đến đề tài

Con vô cùng biết ơn Cha, Mẹ luôn luôn ở bên cạnh con, động viên con trongnhững lúc khó khăn

Qua đây, em xin tân trọng cảm ơn những tình cảm, sự giúp đỡ hết sức quý báuđó

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 8 năm 2008

Sinh Viên:

Ngô Minh Nhu

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Ngô Minh Nhu, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH

DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000

Giáo viên hướng dẫn: ThS: Ngô Minh Thụy.

Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí địa lý rất thuận lợi, là trung tâm kinh tế, chính trị,văn hoá – xã hội và khoa học – kỹ thuật; đồng thời cũng là một Thành phố rất năngđộng và có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Thành phố Hồ Chí Minh có đủ điềukiện để trở thành Trung tâm du lịch lớn nhất của cả nước Để đạt được mục tiêu đó córất nhiều việc phải làm, trong đó đẩy mạnh công tác thông tin và xúc tiến du lịch cóvai trò quan rất trọng Vào năm 2010, cuộc thi Hoa hậu Thế giới sẽ diễn ra tại Thànhphố Nha Trang Đây là một cơ hội để ta có thể giới thiệu, quảng bá hình ảnh về mộtThành phố văn minh, tươi đẹp

Hiện nay, các bản đồ du lịch Thành phố Hồ Chí Minh cũng khá phổ biến Tuy nhiênthể hiện trên giấy là chủ yếu, cũng có một số được đưa lên mạng nhưng không cóthông tin thuộc tính đi kèm, và chưa liên kết với dữ liệu đa phương tiện

Với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung, bản đồ số (bản đồ điện tử) ra đời

và mang nhiều tính ưu việt hơn bản đồ truyền thống ArcGIS là hệ thống phần mềmcủa hãng Esri cho phép biên tập bản đồ nhanh chóng Xuất phát từ những thực tiễn

như vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS

THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000.

Nội dung nghiên cứu gồm:

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tiềm năng phát triển du lịch củathành phố Hồ Chí Minh

- Giới thiệu các danh thắng nổi tiếng tại thành phố Hồ Chí Minh: Làng du lịch BìnhQuới, Công viên văn hóa Đầm Sen, Thảo Cầm Viên, Khu du lịch Kỳ Hoà, khu du lịchVăn Thánh, Chợ Lớn, Chợ Bến Thành

- Ứng dụng phần mềm ArcGIS trong việc biên tập bản đồ du lịch danh thắng diện tửthành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phần mềm ArcGIS trong thành lập bản đồ dulịch danh thắng điện tử

Kết quả nghiên cứu:

- Phản ánh được phần nào tiềm năng phát triển du lịch của thành phố Hồ Chí Minh

- Cung cấp một cách có hệ thống các thông tin của các điểm du lịch cho du khách

Trang 5

- Xây dựng được bản đồ du lịch điện tử nội thành thành phố trên cơ sở ứng dụng phần mềm ArcGIS 9.2

- Bản đồ điện tử có khả năng liên kết với Internet, đặc biệt cho du khách tha hồ xem hàng loạt các bức ảnh minh họa cũng như các video kết hợp âm thanh vô cùng sinh động

- Bản đồ điện tử cho giao diện thân thiện, có thể thực hiện trực tiếp trên máy các chức năng như: tìm kiếm, phân tích, chỉnh sửa, cũng như công tác cập nhật sau này

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

I.1 CƠ SỞ KHOA HỌC 3

I.1.1 Bản đồ học .3

I.1.2 Bản đồ học chuyên đề 4

I.1.3 Bản đồ du lịch 5

I.1.4 Bản đồ điện tử 6

I.1.5 So sánh bản đồ điện tử và bản đồ truyền thống 7

I.1.6 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 9

I.1.7 Sự khác nhau giữa bản đồ điện tử và hệ thống thông tin địa lý (GIS) 10

I.1.8 Cơ sở toán học của bản đồ 11

I.1.9 Ký hiệu bản đồ 12

I.2 CƠ SỞ THỰC TIỂN 16

I.2.1 Trên thế giới 16

I.2.2 Atlas quốc gia Việt Nam 16

I.2.3 Atlas địa lý Việt Nam 17

I.2.4 Atlas Đồng Nai 17

I.3 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 18

I.3.1 Định hướng lựa chọn công nghệ 18

I.3.2 Gải pháp phần mềm để biên tập và xử lý dữ liệu 18

I.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

I.4.1 Nội dung nghiên cứu 18

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 18

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

II.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 19

II.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

II.1.2 Điều kiện kinh tế 20

II.1.3 Điều kiện xã hội 20

II.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch của thành phố 20

II.2 GIỚI THIỆU CÁC DANH THẮNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23

II.2.1 Làng du lịch Bình Quới 23

II.2.2 Công viên văn hóa Đầm Sen 24

II.2.3 Thảo Cầm Viên 26

II.2.4 Khu du lịch Văn Thánh 26

Trang 6

II.2.5 Khu du lịch Kỳ Hòa 27

II.2.6 Chợ Lớn 28

II.2.7 Chợ Bến Thành 28

II.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS BIÊN TẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 29

II.3.1 Tổng quan 29

II.3.2 Phần mềm ArcGIS 30

II.3.3 Ứng dụng ArcGIS biên tập bản đồ du lịch danh thắng điện tử 35

II.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS TRONG VIỆC BIÊN TẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH 50

II.4.1 Hiệu quả về mặt thời gian 50

II.4.2 Hiệu quả về mặt công nghệ 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng I.1: Bảng so sánh tóm tắt bản đồ truyền thống - bản đồ điện tử 08

Bảng I.2: So sánh quy trình xây dựng bản đồ truyền thống – bản đồ điện tử 09

Bảng I.3: So sánh tóm tắt GIS – Atlas điện tử 11

Bảng II.1: Lượng khách quốc tế đến Hồ Chí Minh (2001 – 2006) 21

Bảng II.2: Thị trường khách quốc tế đến Hồ Chí Minh (2004 – 2006) 22

Bảng II.3: Bảng giá phòng nghỉ tại Bình Quới 2 23

Bảng II.4: Các ký hiệu trên bản đồ du lịch 38

Bảng II.5: Cấu tạo bảng thuộc tính lớp hành chính 40

Bảng II.6: Cấu tạo bảng thuộc tính lớp giao thông 41

Bảng II.7: Cấu tạo bảng thuộc tính lớp thủy hệ 42

Bảng II.8: Cấu tạo bảng thuộc tính lớp linh tế xã hội 43

Bảng II.9: Cấu tạo bảng thuộc tính lớp danh thắng 43

Bảng II.10: Bảng thuộc tính lớp khách sạn 44

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình I.1: Mô hình tổ chức của GIS 09

Hình I.2: Tỷ lệ số, tỷ lệ chữ và thước tỷ lệ 12

Hình I.3: Ký hiệu hình học, chữ cái, tượng hình, cấu trúc 13

Hình I.4: Ký hiệu chiều rộng, cấu trúc, độ sáng 14

Hình I.5: Ký hiệu nền chất lượng 15

Hình II.1: Sơ đồ vị trí thành phố Hồ Chí Minh 19

Hình II.2: Cơ cấu GDP năm 2005 thành phố Hồ Chí Minh 20

Hình II.3: Khu du lịch Bình Quới 2 23

Hình II.4: Nhà hàng Tân Cảng 24

Hình II.5: Tàu xoay trong Đầm Sen 25

Hình II.6: Cầu cửu khúc Đầm Sen 25

Hình II.7: Ngựa vằn trong Thảo Cầm Viên 26

Hình II.8: Hồ bơi nhân tạo trong khu du lịch Văn Thánh 27

Hình II.9: Cafe sân vườn (Wifi) 27

Hình II.10: Cổng chính Chợ Lớn 28

Hình II.11: Mặt chính chợ Bến Thành 29

Hình II.12: Đường dẫn khởi động ArcMap 31

Hình II.13: Màn hình giao diện ArcMap 32

Hình II.14: Tạo Label 32

Hình II.15: Bảng Layer Properties 33

Hình II.16: Tạo trường thuộc tính 33

Hình II.17: Chọn các đặc tính cho trường 34

Hình II.18: Chế độ chỉnh sửa Editing 34

Hình II.19: Tạo lớp mới 34

Hình II.20: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề 35

Hình II.21: Quy trình xây dựng bộ ký hiệu 36

Hình II.22: Cửa sổ tạo Font mới trong FontCreator 37

Hình II.23: Cửa sổ làm việc chính của FontCreator 37

Hình II.24: Quy trình thiết kế cơ sở dữ liệu 39

Hình II.25: Bảng thuộc tính lớp hành chính 40

Hình II.26: Bản đồ nền lớp giao thông 41

Hình II.27: Bản đồ nền lớp thủy hệ 42

Hình II.28: Bảng thuộc tính lớp kinh tế xã hội 43

Hình II.29: Bảng thuộc tính lớp danh thắng 44

Hình II.30: Lớp khách sạn 45

Hình II.31: Bản đồ nền lớp hành chính 45

Hình II.32: Bản đồ nền lớp thủy hệ 46

Hình II.33: Bản đồ nền lớp giao thông 46

Hình II.34: Thể hiện các đối tượng theo Fcode 47

Hình II.35: Xem thông tin công viên Tao Đàn 48

Hình II.36: Chức năng tìm kiếm nhanh các danh thắng 49

Hình II.37: Kết quả tìm kiếm công viên Đầm Sen 49

Trang 9

Phát triển du lịch là sự nghiệp không chỉ riêng của người dân thành phố mà còncủa các cấp, các ngành Vào năm 2010, cuộc thi Hoa hậu Thế giới sẽ diễn ra tại thànhphố Nha Trang Đây là một cơ hội để chúng ta có thể giới thiệu, quảng bá hình ảnhthành phố Hồ Chí Minh với bạn bè thế giới, việc cung cấp một cách có hệ thống cácthông tin cơ bản về tiềm năng du lịch của thành phố cho nhân dân trong nước, chokiều bào ta ở nước ngoài, cho các nhà quản lý và kinh doanh du lịch, cho các hướngdẫn viên du lịch và sinh viên khoa du lịch của các trường Đại học là rất cần thiết Hiện nay, các bản đồ du lịch thành phố Hồ Chí Minh cũng khá phổ biến Tuynhiên thể hiện trên giấy là chủ yếu, cũng có một số được đưa lên mạng nhưng không

có thông tin thuộc tính Về nội dung, phương pháp xây dựng và thời gian thành lậpcũng khác nhau nên hạn chế tới việc tham khảo, nghiên cứu

Cùng với lịch sử phát triển của xã hội loài người, khoa học bản đồ cũng trải quanhiều biến cố thăng trầm phát triển từ công nghệ truyền thống xây dựng bản đồ tốnnhiều thời gian và công sức sang công nghệ số Với sự phát triển của công nghệ thôngtin nói chung, bản đồ số (bản đồ điện tử) ra đời và mang nhiều tính ưu việt như: linhhoạt trong sử dụng, dễ cập nhật và truy vấn thông tin, cho phép tự động hóa nhiềucông đoạn trong quy trình thành lập bản đồ từ khâu nhập số liệu đến khi in ra bản đồ

So với các phần mềm khác ( Autocard, ArcView GIS, Mapinfo,…), ArcGIS cho phéptạo, chỉnh sửa bản đồ nhanh chóng, giao diện đẹp Xuất phát từ những thực tiễn như

vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình thành lập bản đồ du lịch điện tử bằng phần mềm ArcGIS

- Hiển thị mạng lưới các tuyến đường dẫn đến các khu du lịch danh thắng

- Hiển thị vị trí các khu du lịch danh thắng tại thành phố Hồ Chí Minh

- Cung cấp các thông tin cơ bản về du lịch cho các cá nhân, khách tham quan dulịch

- Liên kết được với các dữ liệu đa phương tiện như: hình ảnh và phim video kếthợp với âm thanh để giới thiệu sinh động các danh thắng tại thành phố Hồ Chí Minh

- Có thể kết nối với Internet để cung cấp thông tin chi tiết hơn cho khách du lịch, từ

đó giúp họ lựa chọn nơi vui chơi, giải trí phù hợp với sở thích của mình

- Có thể sử dụng trực tiếp trên máy tính để truy cập, tổng hợp thông tin, cập nhậtthông tin thay đổi hàng năm, cũng như công tác tái bản bản đồ sau này

Trang 10

Yêu cầu nghiên cứu

- Yêu cầu về nội dung

+ Đảm bảo quy trình thành lập bản đồ chuyên đề

+ Phải đảm bảo cơ sở toán học cho bản đồ

- Yêu cầu về hình thức

+ Trình bày một cách khoa học, hiện đại, mỹ thuật và mang tính đại chúng

+ Việc thể hiện nội dung phải tuân thủ theo những nguyên tắc, phương pháp cơbản của khoa học bản đồ Ngoài ra, phải tuân thủ một số các chuẩn mực đã thànhthông lệ quốc tế (thang màu, ký hiệu,…), mặt khác phải mang sắc thái dân tộc trên cơ

sở những ý tưởng khoa học và công nghệ hiện đại

+ Giao diện thân thiện, rõ ràng, thuận lợi cho việc tra cứu thông tin trên máy tính.+ Có khả năng cập nhật thông tin từ các khu du lịch

+ Sản phẩm được in trên loại giấy tốt, thể hiện tính thẩm mỹ của bản đồ du lịch

- Yêu cầu về phần mềm và phần cứng

+ Biết sử dụng phần mềm ArcGIS trong quá trình thành lập bản đồ

+ Hệ thống máy tính phải có tốc độ xử lý cao (RAM tối thiểu 512MB, CPU3.00GHz trở lên, bộ nhớ có dung lượng lớn)

Đối tượng nghiên cứu

Các khu du lịch danh thắng nổi tiếng tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Các khu

di tích, lịch sử chỉ là yếu tố hiển thị phụ có chức năng định vị

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi khoa học: Nghiên cứu ứng dụng phần mềm ArcGIS thành lập bản đồ du

lịch danh thắng điện tử thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian có hạn và vấn đề bảo mật dữ liệu nên đề tài chỉ

nghiên cứu ở khu vực nội thành Hồ Chí Minh gồm các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, TânPhú, Tân Bình, Gò Vấp và một phần các quận: 2, 7, 12, Bình Chánh, Bình Tân, ThủĐức

- Bản đồ đựơc thành lập ở tỷ lệ 1: 25.000

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần khẳng định và mở rộng khả năng ứng dụng công

nghệ GIS trong xây dựng bản đồ du lịch

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài sẽ ít, nhiều giúp cho cơ quan du lịch thành phố Hồ Chí

Minh mở rộng phạm vi nghiên cứu

Trang 11

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Bản đồ học

1 Khái niệm

Từ trước tới nay có nhiều người đã đưa ra nhiều khái niệm về bản đồ nhưng nóichung đều có những nội dung tương tự chỉ khác nhau về cách diễn đạt

Sau đây là định nghĩa của hội nghị bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barxelona, 1995)

“Bản đồ là hình ảnh của thế giới thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các

yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nổ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian”.

Sự biểu hiện này tuân theo quy tắc về thu nhỏ, tổng quát hóa, được thiết lập chomỗi tỷ lệ và tuân theo quy tắc của một phép chiếu phẳng bản đồ

Từ định nghĩa trên nêu rõ các khía cạnh:

- Bản đồ là một loại mô hình về hiện thực địa lý

- Mô hình bản đồ có 4 đặc điểm quan trọng, xác định sự khác biệt giữa bản đồ và

mô hình khác, đó là:

+ Phản ánh hiện thực địa lý (các thực thể, hiện tượng, quá trình, tính chất, trạngthái trong mối quan hệ định vị trong không gian)

+ Được xác định về mặc toán học – hệ quy chiếu, tỷ lệ

+ Phản ánh hiện thực địa lý có chọn lọc, xuất phát từ một số điều kiện, trong đóquan trọng nhất là mục đích và tỷ lệ bản đồ

+ Phản ánh hiện thực địa lý bằng mô hình ký hiệu là chủ yếu

Định nghĩa gắn với máy tính và địa lý

Dent 1985: Để lập bản đồ, nhà bản đồ phải lựa chọn dữ liệu và diễn đạt thành

thông tin Từ quan điểm này, bản đồ được coi là sự trừu tượng hóa môi trường bằngbản đồ Quá trình trừu tượng hóa bao gồm: lựa chọn (selection), phân loại(classification), đơn giản hóa (simlification) và ký hiệu hóa (simbolization):

- Sự lựa chọn thông tin được xác định bởi mục đích của bản đồ

- Sự phân loại và gộp các đối tượng thành các nhóm có thuộc tính giống hoặctương tự nhau

- Đơn giản hóa là tái tạo lại hình dạng của đối tượng trong thế giới thực bằng sự thểhiện bản đồ

Thành lập bản đồ

Guptill & Starr 1984 quan niệm về sự lập bản đồ (Mapping): “Là sự chuyển tải

thông tin tập trung trong một Cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, CSDL này được coi làmột mô hình đa phương tiện của hiện thực địa lý Như vậy, CSDL không gian đóngvai trò là hạt nhân trung tâm của một trình tự đầy đủ các quá trình của bản đồ, nhậncác dữ liệu nhập khác nhau và đưa ra các sản phẩm thông tin khác nhau”

2 Bản đồ số

Khái niệm

Trang 12

A.M Berliant: “Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề,

bản đồ chuyên môn, được thể hiện ở dạng số đối với tọa độ mặt phẳng x, y, độ cao vàcác số liệu thuộc tính đã được mã hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệthống ký hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa

và các yêu cầu về độ chính xác

Đặc điểm chính

- Bản đồ số trước hết là bản đồ, có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyềnthống như: phản ánh thông tin địa lý, tuân theo cơ sở toán học, có khái quát hóa, sửdụng ký hiệu bản đồ, nhưng mọi thông tin của bản đồ số được nghi ở dạng số (mã nhịphân – bits)

- Thông tin của bản đồ được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, có kèm theotopology, tổ chức thành các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sỡ

dữ liệu bản đồ hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS), được lưu trong hệ thống máy tính

- Bản đồ số có thể được chuyễn đổi và hiển thị thành hình ảnh bản đồ dạng tươngđồng, trên các phương tiện khác như: trên giấy, màng hình, qua mạng,…khi in ra giấy

ta được bản đồ truyền thống, được lưu trong máy tính gọi là bản đồ điện tử

- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết bị liênquan, các phần mềm

- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ truyềnthống (độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:

+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng vớithông tin bản dồ

+ Bản đồ số có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: dữ liệu, tổ chức dữ liệu, thể hiện

+ Có quy tắc bảo vệ dữ liệu để tránh bị mất do sự cố kỹ thuật, hoặc bị sửa chửathông tin gốc

+ Khâu nhập số liệu và biên vẽ bản đồ có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưng khâu sửdụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao về thời gian lẫn chi phí

I.1.2 Bản đồ học chuyên đề

1 Khái niệm về bản đồ chuyên đề

Bản đồ chuyên đề là bản đồ chỉ thể hiện chi tiết và thật đầy đủ một yếu tố (hoặcmột số yếu tố) trong nội dung của bản đồ địa lý tổng quát, ví dụ: thực vật, đường xáhay dân cư,… Các bản đồ chuyên đề phản ánh các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội rất

đa dạng, như: khí hậu, mật độ dân cư, phân vùng kinh tế,…

Trên bản đồ chuyên đề có hai lớp nội dung cơ bản: thứ nhất là hệ thống nội dungcác yếu tố nền (sông ngòi, đường xá, địa hình,…) phụ thuộc vào yêu cầu của nội dungchuyên môn Nội dung nền thường phục vụ cho các mục đích:

- Có thể thay thế hệ thống đường toạ độ

- Làm cơ sở để định vị và lắp ghép các nội dung chuyên môn

Trang 13

- Định hướng chung cho các yếu tố chuyên đề và dễ ghép nối với các không gian

kề các mãnh bản đồ chuyên đề hoặc ghép các nguồn tài liệu chuyên đề khác nhau.Thứ hai là lớp nội dung chuyên môn

2 Đối tượng và nhiệm vụ của bản đồ chuyên đề

 Đối tượng, nhiệm vụ và đặc điểm của bản đồ học chuyên đề gắn liền với đốitượng nghiên cứu và đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực trong không gian địa lýcủa chúng, gắn liền với nhiệm vụ chung và cụ thể của đất nước trong từng giai đoạnxây dựng và phát triển

 Bản đồ học chuyên đề có nhiệm vụ phản ánh:

- Bản chất nội dung của hiện tượng

- Trật tự không gian của đối tượng, hiện tượng

- Cấu trúc các mối liên hệ, động thái và tính tương hỗ của các hiện tượng

- Kiểu dạng đối tượng, hình thức phân bố, hình ảnh không gian và tính biến độngcủa hiện tượng

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của một lãnh thổ

3 Ý nghĩa của bản đồ chuyên đề

- Bản đồ chuyên đề có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ đối với sự phát triển củabản đồ học chuyên đề hay địa lý học mà còn đóng góp rất lớn và có hiệu quả cho việcquy hoạch, xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên hiên, nguồn laođộng cũng như tài nguyên kinh tế - xã hội của từng nước, nhóm các nước và của toàncầu

- Các bản đồ chuyên đề với các tỷ lệ khác nhau cho chúng ta biết từ chi tiết đếntổng thể, thấy rõ cấu trúc phân bố của các hiện tượng trong cùng mối liên hệ hữu cơhay ảnh hưởng lẫn nhau của các hiện tượng trong phạm vi chuyên ngành, nhóm ngànhcũng như trong môi trường địa lý chung

Căn cứ theo nội dung, bản đồ du lịch bao gồm:

o Các bản đồ tài nguyên du lịch, trong đó có các bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên

và bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn

o Các bản đồ về cơ sở hạ tầng du lịch

o Bản đồ các luồng khách du lịch

o Bản đồ kinh tế du lịch

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, các bản đồ du lịch gồm:

o Các bản đồ hiện trạng du lịch: bản đồ hiện trạng tài nguyên du lịch (hiện trạng tàinguyên du lịch tự nhiên và nhân văn), bản đồ hiện trạng về cơ sở hạ tầng, bản đồ hiệntrạng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và bản đồ kinh tế du lịch

Trang 14

o Các bản đồ đánh giá du lịch bao gồm: bản đồ đánh giá tài nguyên du lịch, bản đồđánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch,…

o Bản đồ quy hoạch du lịch

Một số bản đồ địa lý du lịch

- Bản đồ vị trí điạ lý du lịch

- Các bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên

+ Bản đồ tài nguyên khí hậu

+ Bản đồ đặc điểm hình thái địa hình

+ Bản đồ tài nguyên nước

+ Bản đồ tài nguyên động thực vật

+ Bản đồ các nguy cơ tai biến tự nhiên

- Các bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn

Theo A.M Berliant: “Bản đồ điện tử là bản đồ số được hiển thị hoá (trực quan hoá)

trên màng hình hoặc môi trường máy tính, được làm sẵn để nhìn trực quan (đĩa quanhay vật nghi nào đó) nhờ sử dụng các phương tiện kỹ thuật và chương trình, trongphép chiếu, hệ thống ký hiệu, có xét đến độ chính xác đặt ra và sự trình bày”

Các khái niệm “Bản đồ trên màng hình” hoặc “Bản đồ màng hình” là những têngọi khác của bản đồ điện tử

Theo Ascge & Herrmann 1994, Cit Ditz 1998: “Một khi công nghệ số không chỉ

được dùng để thiết kế và sản xuất bản đồ, mà còn để xuất bản và ứng dụng, thì các dữliệu bản đồ số còn cho phép tiếp tục mở rộng thành bản đồ đa phuơng tiện hoặc bản đồgiao diện (Electronic or interractive map)”

2 Tính chất, đặc điểm và điều kiện thành lập bản đồ điện tử

 Tính chất

- Các yếu tố nội dung phải được biểu thị trên cùng một cơ sở toán học nhất định,việc chuyển các yếu tố từ bề mặt trái đất lên mặt phẳng bản đồ nhờ vào các phép chiếubản đồ

- Nội dung của bản đồ được thể hiện bằng hệ thống ký hiệu, đây chính là ngôn ngữcủa bản đồ

- Các yếu tố nội dung của bản đồ phải được khái quát hoá

- Bản đồ điện tử thông thường được lưu trong đĩa cứng của máy tính điện tử để làmviệc trực tiếp, lưu trong đĩa quan để bảo quản (CR – ROM) để chuyển giao đi nơikhác

Trang 15

- Bản đồ điện tử có thể hiển thị dưới dạng tương đồng hiện trên màng hình hoặc ingiấy hay các vật liệu phẳng (trong phim, màng khắc, phim âm bản,…)

 Các điều kiện thành lập bản đồ điện tử

Các thông tin trên bản đồ có thể thuộc hai nhóm thông tin:

- Nhóm các thông tin phân bố không gian

- Nhóm các thông tin về phân bố thuôc tính của đối tượng

Các thông tin này được lưu trữ và xử lý một cách tự động bằng máy tính với tốc độnhanh và độ tin cậy cao Ngoài ra có thể thay đổi, cập nhật thông tin một cách thườngxuyên và dễ dàng

Các điều kiện cần có là:

- Trình độ và kỹ năng tin học của người làm bản đồ

- Dữ liệu đầy đủ và chính xác

- Trang thiết bị: phần cứng, phần mềm,…

3 Chức năng, yêu cầu của bản đồ điện tử

- Hai chức năng quan trọng của bản đồ điện tử là: nhìn và sử dụng bằng giao diện.Ngày nay, chức năng nhìn mang thứ yếu, bản đồ diện tử được coi như một phương tiệngiao diện Xu hướng này tạo ra mối quan hệ giữa bản đồ và người sử dụng bản đồ:người sử dụng có thể xem, đo, tính, chế tác, thậm chí có thể thành lập bản đồ dẫn xuấttrên dữ liệu của bản đồ số

- Yêu cầu chủ yếu của bản đồ số là rõ ràng về nội dung đã xác định, mà ta có thểđạt được bởi hệ thống ký hiệu hoá và phương pháp tổng quát hoá hình ảnh bản đồ dựatrên lý thuyết thụ cảm thị giác, mô hình hoá

- Bản đồ điện tử còn được phát triển thành các dạng mô hình bản đồ mới: bản đồ3D, bản đồ động, bản đồ đa phương tiện

I.1.5 So sánh bản đồ điện tử và bản đồ truyền thống

1 Về mặt thể hiện

Bản đồ điện tử thể hiện linh động và mang tính tương tác cao:

- Trong bản đồ điện tử, màu, ký hiệu, kiểu chữ, phương pháp thể hiện, cách phânchia dữ liệu… đều có thể được người sử dụng định nghĩa theo ý muốn của mình đểphù hợp với đa yêu cầu cụ thể

- Bản đồ giấy toàn bộ thông tin cần thiết phải được đưa lên một mặt phẳng Điềunày sẽ là một vấn đề đối với người làm bản đồ Nếu quá nhiều thông tin cần dưa lênbản đồ, nội dung quá tải, do đó bản đồ rối, khó đọc, khó hiểu Ngược lại nếu lược bỏquá bản đồ sẽ thiếu thông tin

- Với bản đồ trên máy thông tin được lưu trữ và thể hiện theo từng lớp, có thể biểudiễn cụ thể hoặc tắt tạm thời, phần thuộc tính nằm ẩn và được hiễn thị hoặc biên tậptheo ý muốn của người sử dụng Do đó giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong bản đồ

về lượng thông tin mâu thuẫn với tính dễ đọc của bản đồ: lượng thông tin trên bản đồ

là gần như không hạn chế mà vẫn không làm rối mắt người sử dụng

- Bản đồ trên máy có thể được hiển thị ở nhiều tỷ lệ khác nhau (Zoom out, Zoomin) có thể kéo dịch để xem các phần khác nhau trên một bản đồ lớn nên không cần cắtnhỏ bản đồ ra cho vừa tờ giấy Người sử dụng có thể xem bản đồ với nhiều tầm nhìn:toàn cảnh, chi tiết với mức độ khác nhau Tuy nhiên, đây cũng là hạn chế của bản đồ

số Do hạn chế của kích thước hình nên không thể xem toàn cảnh với kích thước lớnnhư mong muốn

Trang 16

- Bản đồ điện tử với sự hổ trợ của máy tính có thể kết hợp với các phương tiệnkhác như: hình ảnh, âm thanh, video,… để tăng nhiều hiệu quả hấp dẫn.

2 Về khai thác sử dụng

Bản đồ điện tử do lưu trữ dữ liệu ở dạng số và quản lý dữ liệu theo một hệ quản trị

cơ sở dữ liệu, bản đồ điện tử có những tính năng truy vấn, phân tích đặc biệt mà bản

đồ truyền thống không thể có được:

- Thực hiện nhanh chóng các phép toán thống kê, đo đạc chính xác toạ độ, chu vi,diện tích, khoảng cách,…

- Truy vấn ngẫu nhiên, tìm kiếm đối tượng thoả điều kiện cho trước (SQL) Nếutrên bản đồ giấy, việc tìm một điạ danh đôi khi khá vất vả Trong bản đồ điện tử bằngcâu lệnh tìm kiếm có ngay kết quả

- Thực hiện so sánh thể hiện biến đổi thuộc tính một đối tượng theo thời gian vàkhông gian, có thể cho kết quả ở dạng số hay dạng biểu đồ

- Cho phép thực hiện các phân tích chính xác, để có khuynh hướng chung của dữliệu, phân bố không gian của dữ liệu, dự đoán hướng phát triển, đưa ra các mô hình dữliệu và thực hiện các bài toán ra quyết định với chức năng “what…if…”, chồng lớpbản đồ để giải quyết các vấn đề tổng hợp

Các phép phân tích có thể thực hiện trên bản đồ truyền thống, nhưng là một côngviệc nặng nề và đòi hỏi kỹ năng chuyên nghiệp

3 Về mặt lưu trữ và quản lý

- Dữ liệu của bản đồ điện tử dễ dàng cập nhật, thêm bớt sửa đổi

4 Về mặt xây dựng

Bản đồ số có nhiều cải tiến

- Về chất lượng nội dung: việc biên tập trên máy nên cho phép thử nhiều phương

án để lựa chọn (màu, phân nhóm dữ liệu,…) Sản phẩm có chất lượng cao và rút ngắnquy trình thành lập

- Về chất lượng hình thức: hình ảnh, ký hiệu, màu sắc, chữ viết được thực hiện

bằng máy tính nên đảm bảo đúng chuẩn, không có yếu tố sai lệch do con người

- Về thời gian: được rút ngắn.

- Hình thức xuất bản: đa dạng và linh động, có thể in ra giấy trực tiếp và in với cơ

số nhiều Có thể cung cấp dạng số (CD hay lên mạng) từng phần hay toàn bộ

Bảng I.1: Bảng so sánh tóm tắt bản đồ truyền thống - bản đồ điện tử

Nội dung Bản đồ truyền thống Bản đồ điện tử

Thể hiện Trên một mặt giấy, hình

thức (màu, ký hiệu,…) tỷ

lệ, cùng thể hiện cố định,không âm thanh, hìnhảnh

Nhiều lớp – Layer, có thể thay đổi hìnhthức tỷ lệ, tầm nhìn theo yêu cầu, hỗ trợMultimedia

Khai thác Dò tìm, đo vẽ, phân tích

thủ công đòi hỏi kỹ năng

Truy xuất nhanh theo yêu cầu, có công

cụ thống kê, so sánh phân tích, đo tính tựđộng

Trang 17

Xây dựng Nhiều công đoạn thực

hiện thủ công: chậm,chất lượng không ổnđịnh, phụ thuộc chủquan, không nhất quán

Các bước thực hiện trên máy, nhanhchóng, chất lượng ổn định

Xuất bản Trên giấy, phải in toàn

bộ, gía cao Đa dạng và linh động giấy, file, mạng,có thể trích từng phần, giá thành thấp.Cập nhật Khó, hầu như làm lại

mới Đơn giản, cập nhật thông tin không gian,thuộc tính nhanh chóng

Bảng I.2: So sánh quy trình xây dựng bản đồ truyền thống – bản đồ điện tử

Nội dung Quy trình xây dựng bản

đồ truyền thống Quy trình xây dựng bản đồ điện tử

Giai đoạn thiết kế, chuẩn

Chuẩn bị in Phân tô thủ công, nhiều

giai đoạn và sản phẩmtrung gian nhiều và khácnhau tùy công nghệ

Tách màu điện tử: sốlượng phim tách màukhông phụ thuộc vào sốmàu nên giảm nhiều sảnphẩm trung gian, chínhxác

Xuất bản In trên giấy, đóng tập hay

tờ rơi

Hình thức đa dạng: giấy,trên đĩa hay trên mạng

Chất lượng sản phẩm Phụ thuộc tay nghề công

nhân, không nhất quán Cao, nhất quán.

I.1.6 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

1 Khái niệm

Hệ thống thông tin địa lý – Geographical information system (GIS) là một tổ chức

tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng, phần mềm, tư liệu địa lý và người điều hành

được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển,phân tích và hiển thị toàn bộ các dữ liệu địa lý Mục tiêu đầu tiên của nó là xử lý hệthống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý.Người điều

Trang 18

Hình I.1: Mô hình tổ chức của GIS

(Viện nghiên cứu môi trường Mỹ - 1994)

2 Đặc điểm

Công nghệ GIS bao gồm các công đoạn từ thu thập, lưu trữ, cập nhật dữ liệu baogồm dữ liệu không gian (bản đồ, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh) và dữ liệu thuộc tính(các bảng biểu thống kê), truy vấn và phân tích, cũng như các phương pháp thể hiện dữliệu dưới dạng bản đồ và các báo cáo

- Trong mô hình GIS các đối tượng địa lý được phân loại thành điểm, đường, vùng

Ví dụ: bưu điện, đài truyền hình, giao thông,…

- Đặc điểm quan trọng của GIS là mỗi một đối tượng địa lý đều được liên kết vớimột cơ sở dữ liệu Sao cho mỗi vùng (hoặc điểm, hoặc đường) đều được mô tả bởi cáctrường thuộc tính

Từ góc độ về công nghệ của những thiết kế, ứng dụng GIS: Bản đồ là một phươngtiện không thể thiếu và hỗ trợ đắc lực cho các thao tác đối với các thông tin địa lý Bản

đồ vừa là các dữ liệu đầu vào đồng thời cũng là nền thể hiện các thông tin phân tích,

xử lý và trao đổi các kết quả khai thác dữ liệu của GIS Khi thực hiện phân tích trongmôi trường GIS, bản đồ là phương tiện được sử dụng để thể hiện và mô phỏng, những

dự báo, phân tích, xử lý dữ liệu, tính toán của những người ứng dụng

I.1.7 Sự khác nhau giữa bản đồ điện tử và hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Bản đồ điện tử và GIS đều là một hệ thống dựa trên máy tính của các thông tin địa

lý bao gồm dữ liệu, chương trình và cách thể hiện, chúng có thể được xây dựng bằngcùng một công cụ, hoặc khác nhau, nhưng vẫn có điểm phân biệt cơ bản:

- Bản đồ điện tử chú trọng việc sử dụng các phương pháp bản đồ trong thể hiện vàphân tích thông tin địa lý, trong đó dữ liệu địa lý được thể hiện theo các chủ đề, mụctiêu, thành các bản đồ, được quy định bởi chương trình chung, do sự chú trọng này

- Trong GIS dù được quy định theo mục đích riêng, việc thể hiện dữ liệu khôngđược đặt ra một cách chi tiết nhưng lại chú trọng một số chức năng phân tích, xử lý dữliệu

Trang 19

Theo yêu cầu của một tập bản đồ, tính hệ thống và nhất quán rất cao, thể hiện quacấu trúc của nó, tức lập bản đồ là tập hợp các bản đồ có liên hệ với nhau về mặt nộidung chuyên đề, với một dãy tỷ lệ và phương thức thể hiện đã được xác định Đối vớiGIS – đây không phải là một yêu cầu quan trọng.

- Trong bản đồ thường có các bài viết, biểu đồ, hình ảnh minh hoạ đi kèm, chúngchiếm tỷ lệ thẩm chí khá lớn Trong khi đó trong GIS thường là không có

Từ đó, nhà bản đồ học Conne van Elzakker đưa ra định nghĩa:

“Atlas điện tử là một hệ thống thông tin địa lý đã được đưa vào máy tính về một vùng hay một chuyên đề nào đó theo mục đích xác định trước, có thêm vào các bài viết mà ở đó bản đồ đóng vai trò ưu thế”.

Bảng I.3: So sánh tóm tắt GIS – Atlas điện tử

Nội dung Dữ liệu chung với mục

tiêu rộng, có tính mở

Có tính hệ thống và nhất quáncao trong nội dung theo mụctiêu quy định trước

Chức năng Chú trọng đến các chức

năng phân tích, xử lý dữliệu

Chú trọng đến trình bày, thểhiện dữ liệu

Hình thức Dữ liệu ở dạng thô, không

có các thành phần bổ sung,minh họa

Các dữ liệu đã qua biên tập, bàiviết, hình ảnh minh họa theochủ đề

Giao diện sử dụng Phức tạp, khô khan thao

tác, đòi hỏi kỹ năng vềGIS

Đơn giản, có thể kết hợp âmthanh, hình ảnh động,

Người sử dụng Chuyên nghiệp - qua đào

X=f1(, )

Y=f2(, )

và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ

Giới thiệu hệ quy chiếu VN – 2000 và các thông số chính

- Elipsoid quy chiếu Quốc gia là elipsoid WGS-84 toàn cầu với các thông số:

+ Bán trục lớn: a = 6.378.137m

+ Độ dẹt: f = 1/298,257223563

Trang 20

+ Tốc độ quay quanh trục:  = 7292115 x -11 rad/s.

- Elipsoid WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ VN trên cơ sở sử dụng điểmGPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- Điểm gốc toạ độ Quốc gia đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính – đường HoàngQuốc Việt – Hà Nội

- Tỷ lệ số: thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1, còn mẫu số là số cho thấy

mức độ thu nhỏ của mặt đất Tỷ lệ này viết dưới dạng 1:M

- Tỷ lệ chữ: là tỷ lệ nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với độ dài

ngoài thực địa là bao nhiêu

- Thước tỷ lệ: Là hình vẽ dùng nó có thể đo trên bản đồ Thước tỷ lệ có thước thẳng

đồ là ngôn ngữ khoa học nên phải có những chức năng sau:

- Ký hiệu phải gợi sự liên tưởng đến đối tượng

- Ký hiệu phải chứa đựng một nội dung nào đó về số lượng, chất lượng, cấu trúccủa đối tượng

- Ký hiệu phải phản ánh vị trí của đối tượng và sự phân bố của đối tượng trên bảnđồ

Ký hiệu tỷ lệ: dùng để biểu thị sự phân bố của đối tượng trên diện tích lãnh thổ

như rừng, đầm lầy, ao hồ, diện tích trồng trọt,… Chúng được thể hiện theo tỷ lệ bản

đồ và giới hạn bằng ranh giới vùng phân bố, bên trong vùng phân bố có thể vẽ thêmcác ký hiệu phi tỷ lệ

Ký hiệu phi tỷ lệ: dùng để biểu diễn địa vật khi thu nhỏ xuống một tỷ lệ nhất

định thì nó không còn chiếm được một diện tích trên bản đồ hay chỉ còn lại một chấmnhỏ trên bản đồ

Ký hiệu nữa tỷ lệ: dùng để biểu diễn các địa vật khi thu nhỏ xuống một tỷ lệ

nhất định thì chiều dài vẫn giữ nguyên tỷ lệ còn chiều rộng không theo tỷ lệ

2 Các phương pháp thể hiện nội dung bản đồ

Trang 21

Có 10 phương pháp, gồm: Phương pháp ký hiệu nhỏ, Phương pháp ký hiệu tuyến,Phương pháp đường đẳng trị, Phương pháp nền chất lượng, Phương pháp biểu đồ định

vị, Phương pháp điểm, Phương pháp khoanh vùng, Phương pháp ký hiệu chuyển động,Phương pháp biểu đồ bản đồ và Phương pháp đồ giải Đề tài sử dụng bốn phương phápthể hiện Đó là các phương pháp:

+ Phương pháp này biểu thị cho các đối tượng phân bố rời rạc

+ Thể hiện vị trí chính xác của đối tượng

+ Thể hiện các đối tượng có kích thước nhỏ

+ Phản ánh cấu trúc nội dung khác nhau của đối tượng và hiện tượng (trường học,trung tâm dân cư, nhà hàng, …)

- Phương pháp thành lập

+ Ký hiệu chữ: Là hệ thống ký hiệu sử dụng chữ cái đầu tiên lấy từ tên của đối

tượng biểu thị Nếu đối tượng có ký hiệu chữ cái đầu tiên giống nhau thì dùng đến chữcái thứ hai

Nhược điểm: Ít được sử dụng vì khó xác định đúng vị trí của đối tượng cồng kềnh

che khuất các đối tượng khác, khó so sánh về mặt số lượng cũng như cấu trúc của đốitượng biểu thị, hạn chế về mặt truyền đạt thông tin

Trang 22

+ Ký hiệu hình học: Dùng các hình đơn giản (như hình vuông, hình tròn, tam

giác) mà tâm là vị trí xác định các đối tượng, thể hiện được chất lượng, số lượng củahiện tượng

Ưu điểm: dễ đo, dễ vẽ, dễ nhớ, chiếm ít diện tích, chỉ vị trí chính xác của đối

- Nhược điểm: Dạng ký hiệu này khó vẽ, chiếm diện tích lớn, cồng kềnh, nội

dung truyền đạt thông tin bị giảm, đối tượng chồng chéo, che lấp lên nhau, khó so sánh

về mặt đặc tính khối lượng giữa các đối tượng

- Ưu điểm: có tính liên tưởng và trực quan cao thích hợp với bản đồ có nội dung

ít

o Ký hiệu tượng trưng:

- Là sản phẩm của sự kết hợp tinh tế giữa ký hiệu nghệ thuật và ký hiệu hìnhhọc đơn giản

- Ưu điểm: đơn giản và dễ vẽ hơn ký hiệu nghệ thuật nhưng vẫn mang tính liên

tưởng và trực quan cao, đã khắc phục được nhược điểm của ký hiệu nghệ thuật

Đối với bản đồ đòi hỏi độ chính xác cao không nên dùng ký hiệu nghệ thuật vì:

- Ký hiệu chiếm nhiều diện tích

- Không thể hiện đúng vị trí đối tượng

- Không thể hiện số lượng của đối tượng

- Không có sự cân xứng giữa kích thước của ký hiệu

Phương pháp ký hiệu tuyến

- Khái niệm

Nó được dùng để biểu thị cho các đối tượng có sự kéo dài theo tuyến mà độ rộngcủa chúng thông thường không biểu thị theo tỷ lệ bản đồ như: các loại đường địa giớikhác nhau, các mạng lưới đường giao thông, kêng đào,…

Hình I.4: Ký hiệu chiều rộng, cấu trúc, độ sáng

- Phương tiện thể hiện: hình dạng, màu sắc, độ rộng

+ Hình dạng: nhiều đối tượng tự nhiên, nhân tạo có hình dạng rất đặc trưng nhưsông uốn lượn, kênh mương thẳng

Trang 23

+ Trong vùng sự phân bố của hiện tượng là liên tục, dày đặc hoặc xen kẽ Có thể

có vùng phân bố tuyệt đối (cho một hiện tượng) và vùng phân bố tương đối (hiệntượng chiếm tỷ lệ cao)

Trang 24

+ Mục đích là chỉ rõ được ranh giới các hiện tượng.

+ Nó là trường hợp riêng của phương pháp nền chất lượng

- Phương pháp thành lập

o Nguyên tắc

- Khoanh vùng tuyệt đối ( một hiện tượng là duy nhất)

- Khoanh vùng tương đối (hiện tượng chiếm tỷ lệ cao)

o Phương tiện đồ họa

- Nét chải: dùng hệ thống đường có hướng thay đổi, cấu trúc khác nhau hoặc độđậm nhạt khác nhau

- Màu sắc: có thể dùng theo màu quang phổ đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

- Các đối tượng không rõ gianh giới có thể đặt ký hiệu nghệ thuật hoặc viết trải

ra trong phạm vi của vùng

I.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

I.2.1 Trên thế giới

Ngày nay Atlas được xây dựng chủ yếu bằng công nghệ tin học và gọi là Atlasđiện tử Atlas điện tử là một tập hợp hệ thống các bản đồ ứng dụng GIS có liên quanchặt chẽ với nhau để phản ánh toàn diện các đặc trưng của lãnh thổ, mọi hoạt độngkinh tế xã hội của địa phương theo một hoặc tổng hợp các chủ đề đặt ra Atlas điện tử

có đủ tính năng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) bao gồm: Từng đối tượng địa lýđược gắn kết với một hệ cơ sở dữ liệu (CSDL) có chức năng lưu trữ, truy cập và cậpnhật xử lý các dữ liệu, các thông tin và truy xuất thông tin dưới nhiều hình thức khácnhau Atlas thực hiện theo công nghệ này là một ngân hàng dữ liệu lưu trữ dưới dạng

số có thể sử dụng trực tiếp trên máy tính để truy cập, tích hợp trên Website Vì thế việc

tổ hợp thông tin nhanh chóng, dễ dàng và cũng rất thuận tiện để cập nhật thông tinthay đổi định kỳ, hàng năm, cũng như công tác phát triển sau này

Dựa trên các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ bản đồ số mang tínhnăng ưu việt so với bản đồ truyền thống về chất lượng sản phẩm cũng như công tácthành lập và khai thác chúng: Canada, Thụy Sĩ, Hà Lan, và tiếp theo đó là Mỹ, Nga,Trung Quốc,… là những quốc gia đầu tiên đã sớm áp dụng công nghệ bản đồ số đểxây dựng các bản đồ, atlas điện tử

Ví dụ:

- Electronic National Atlas of USA

- Electronic Atlas CANADA

- Electronic Arizona Atlas

- Electronic Atlas Northeast Indian…

I.2.2 Atlas quốc gia Việt Nam

 Tập bản đồ đầu tiên của Việc Nam được xây dựng cách đây 506 năm mang tênHồng Đức Bản Đồ (1490), đã thể hiện nhiều tư tưởng một Atlas Quốc gia

Trang 25

 Năm 1981 Uỷ Ban Khoa học – Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học – Côngnghệ và Môi trường) đã triễn khai Chương trình Nghiên cứu Khoa học Quốc gia mang

mã số 48 – 03 với tiêu đề “Xây dựng Tập bản đồ tổng hợp Quốc gia Việt Nam” Kếtquả của Chương trình Nghiên cứu Khoa học 48 – 03 được nghiệm thu vào năm 1986với 200 trang bản đồ ở dạng tác giả, khổ 45cm x 64,5cm, gồm 19 Chương chia thành 4phần:

- Phần mở đầu có 24 trang bản đồ gới thiệu chung nước Việt Nam trên thế giới,khu vực Trong phần này còn giới thiệu Việt Nam dưới con mắt người xưa thông quaĐại Nam Nhất Thống Bản Toàn Đồ (1834) và Việt Nam dưới dưới góc nhìn hiện đạithông qua ảnh vệ tinh

- Phần lịch sử gồm 20 trang bản đồ mô tả lịch sử dân tộc

- Phần tự nhiên mô tả điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường, gồm 72 trang

- Phần kinh tế – xã hội gồm 80 trang bao gồm ba lĩnh vực: Nông nghiệp – Côngnghiệp và Dịch vụ

 Năm 1990, Atlas Quốc gia được xuất bản với khích thước 38cm x 54cm với dãy

tỷ lệ là 1: 2.500.000, 1: 4.000.000, 1: 5.000.000 và 1: 8.000.000, bao gồm 14 Chươngvới 114 trang bản đồ, thể hiện bằng hai ngôn ngữ là Việt Nam và Anh

- Phần mở đầu gồm 8 trang bản đồ giới thiệu Việt Nam nhìn từ vũ trụ, trên thế giới,khu vực

- Phần điều kiện tự nhiên gồm 8 Chương: Địa chất, Địa hình, Khí hậu, Thuỷ văn,Thổ nhưỡng, Thực vật, Động vật, Biển đông

- Phần kinh tế – xã hội gồm 4 Chương: Nông nghiệp, Công nghiệp, Giao thông –Văn hoá – Bưu điện – Thương nghiệp, Kinh tế chung, Giáo dục – Y tế – Văn hoá – Dulịch

I.2.3 Atlas địa lý Việt Nam

 Atlas địa lý Việt Nam cho Công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh Giáo Dục đã

tổ chức biên soạn và sản xuất Nội dung gồm 3 phần chính: Địa lý tự nhiên, Địa lýkinh tế – xã hội và Địa lý các vùng Khổ giấy là 22,5cm x 32,5cm Bản đồ du lịchtrong Atlas địa lý được thành lập ở tỷ lệ 1: 6.000.000

Nhận xét:

- Bản đồ du lịch chỉ là phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập, nên nội dung thểhiện không đầy đủ, ở tỷ lệ nhỏ Bản đồ du lịch không ở dạng điện tử

I.2.4 Atlas Đồng Nai

 Atlas Đồng Nai được xuất bản vừa ở dạng truyền thống trên giấy vừa ở dạnghiện đại kỹ thuật số trên đĩa CD, đáp ứng thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau, với

Trang 26

nhiều cách khai thác khác nhau cho nhiều mục đích khác nhau trong đó có bản đồ dulịch.

 Atlas điện tử là một tập hợp gồm 286 trang bản đồ chuyên đề, được cấu trúcgồm 4 phần: Giới thiệu chung (1 Chương), Tự nhiên (4 Chương), Dân cư – Dân tộc vàLao động (1 Chương), Các ngành kinh tế (6 Chương), Văn hoá – Xã hội (4 Chương).Trong mỗi đối tượng trên từng trang bản đồ của Atlas điện tử có các thông tin thuộctính gồm: Giao thông (tên đường, chiều dài, chiều rộng, kết cấu,…), Địa gới hànhchính (tỉnh, huyện, xã), tên Sông Suối, Núi,…

 Atlas điện tử sử dụng kỹ thuật đa phương tiện như: âm thanh (lời nói, âm nhạc),hình ảnh, phim video để minh hoạ cho nội dung của chủ đề bản đồ Atlas điện tử cònnhư một ngân hàng dữ liệu lưu trữ dưới dạng số có thể sử dụng trực tiếp trên máy tính

để truy cập, tổng hợp thông tin, cập nhật thông tin thay đổi hàng năm, cũng như côngtác tái bản Atlas sau này

I.3 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

I.3.1 Định hướng lựa chọn công nghệ

Việc lựa chọn giải pháp ESRI căn cứ trên cơ sở những lý do sau:

- ESRI là một hãng hàng đầu thế giới về giải pháp GIS

- Bộ phần mềm ArcGIS 9.2 và các modul mở rộng đảm bảo rất tốt khả năng biêntập, trình bày và in bản đồ

I.3.2 Giải pháp phần mềm để biên tập và xử lý số liệu

- Theo định hướng chung thì phần mềm được được sử dụng để biên tập bản đồ Dulịch Danh thắng là phần mềm ArcGIS 9.2

- Dữ liệu có thể được xử lý và biên tập bằng những phần mềm khác nhau nhưngphải đuợc chuyển định dạng và biên tập lại thống nhất

I.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

I.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tiềm năng du lịch của thànhphố Hồ Chí Minh

- Giới thiệu các khu du lịch danh thắng nổi tiếng tại thành phố Hồ Chí Minh: Làng

du lịch Bình Quới , Công viên văn hóa Đầm Sen, Thảo Cầm Viên, Khu du lịch KỳHoà, khu du lịch Văn Thánh, Chợ Lớn, Chợ Bến Thành

- Ứng dụng phần mềm ArcGIS trong việc biên tập bản đồ du lịch danh thắng diện

tử thành phố Hồ Chí Minh

- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phần mềm ArcGIS trong thành lập bản đồ dulịch Danh thắng điện tử

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp bản đồ: Bản đồ với chức năng mô hình không gian lãnh thổ, là

công cụ nghiên cứu, lưu trữ thông tin và những kết quả không gian lãnh thổ, do đó

Trang 27

trong quá trình xây dựng các bản đồ thuộc kinh tế - xã hội, các nhà bản đồ có nhiệm vụxác định mối quan hệ không gian của các đối tượng để đưa lên bản đồ.

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa thu thập thông tin, hình ảnh, quay video

để giới thiệu các khu danh thắng tại thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước đây đã

được công bố của các tác giả trong nước và ngoài nước có liên quan đến nội dung đềtài

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

II.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ địa lý 10038’ – 11010’ vĩ độ Bắc, 106022’ –

106054’ kinh độ Đông Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 1.738km đường bộ vềphía Bắc và cách bờ biển Đông 59km đường chim bay Thành phố Hồ Chí Minh cóchung địa giới hành chính với các tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai,

Bà Rịa – Vũng Tàu, phía Nam giáp biển đông với 12km bờ biển

Trang 28

Hình II.1: Sơ đồ vị trí thành phố Hồ Chí Minh.

- Thổ nhưỡng chủ yếu là phù sa cũ và phù sa mới tạo lập nên Thành phố có hàngtrăm con kênh rạch chằng chịt, có đặc tính chung của đồng bằng sông Cửu Long.Thành phố Hồ Chí Minh có hầu hết các tuyến giao thông nối với các tỉnh miền Đông,miền Tây Nam Bộ và miền Trung

- Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích tự nhiên 209.502 ha, trong đó: diệntích đất nông nghiệp là: 95.288ha, chiếm 45,48%; diện tích đất lâm nghiệp là: 33.472

ha, chiếm 15,98%; diện tích đất chuyên dùng là: 23.845 ha, chiếm 11,38%; diện tíchđất ở là: 16.686 ha, chiếm 7,96%; diện tích đất chưa sử dụng là: 40.211 ha, chiếm19,20% (nguồn số liệu theo kết quả kiểm kê đất đai 2005)

- Thành phố Hồ Chí Minh là vùng đất trẻ và tương đối bằng phẳng, khu vực có độcao lớn nhất là huyện Củ Chi cách mặt nước biển là 18m, thấp nhất là huyện Cần Giờ0,4m, độ cao trung bình là 2,5m

- Thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ khá ổn địnhtrong năm Nhiệt độ bình quân trong năm khoảng 28,20 0C và độ ẩm trung bình là76% Khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô

từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trong đó nóng nhất là tháng 4 Lượng mưa trung bìnhhàng năm khoảng 1.829,3mm Số giờ nắng trong năm khoảng 2.065,5 giờ Độ ẩmtrung bình lớn nhất từ tháng 7 đến tháng 9

- Tài nguyên khoáng sản thành phố Hồ Chí Minh tương đối phong phú, địa hình códáng thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Về phía Nam đất chủ yếu là cát vàcát pha đất sét, có một số vùng đất ruộng, đất rừng và đồng lầy Dọc theo phía Bắc cónhiều loại cây ăn trái, cây công nghiệp

II.1.2 Điều kiện kinh tế

- Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tàu kinh tế của cả nước, là địa phương đứng đầu

về tổng luợng vốn đầu tư nước ngoài Năm 2005, thành phố nộp ngân sách 64.000 tỷđồng, chiếm 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước; kim ngạch xuất khẩu chiếm 1/3 tổngkiêm ngạch cả nước, GDP chiếm 20% cả nước Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là: dầukhí, cơ khí, hoá chất, phần mềm, dệt may, giày da,…

CƠ CẤU GDP NĂM 2005

Trang 29

Hình II.2: Cơ cấu GDP năm 2005 thành phố Hồ Chí Minh

- Thành phố có hệ thống nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng ChợBến Thành là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa của thành phố Lĩnh vựckinh doanh địa ốc, đặc biệt là các toà nhà cao tầng phục vụ cho kinh doanh thươngmại, ăn phòng đang được đầu tư ồ ạt

- Thành phố Hồ Chí Minh ở vào vị trí địa lý hội tụ được nhiều điều kiện thuận lớicho phát triển kinh tế Lịch sử cho thấy Sài Gòn từ xưa đã là một địa bàn chiến luợcquan trọng nhất ở phía Nam Từ rất sớm Sài Gòn đã trở thành trung tâm thương mại,cửa ngõ và đầu mối giao dịch với nước ngoài, có những nét tương đồng vớiHongkong, Singapore mà Sài Gòn đã từng nổi bật trong vùng

- Thành phố Hồ Chí Minh có tiềm năng và thế mạnh trong mối quan hệ với Nam

bộ và Nam trung bộ, đây là vùng có nhiều diện tích chưa khai thác, trình độ phát triểnkinh tế còn thấp nhưng có tài nguyên rừng, thuỷ sản, cây công nghiệp,… Tây Nguyêngiữ vị trí chiến lược đối với cả khu vực Nam Đông Dương và phần lục địa của ĐôngNam Á Để mở rộng thị trường hàng hoá và dịch vụ, thành phố đã có các hình thứcliên kết kinh tế, hợp tác đầu tư phát triển sản xuất, mở mang cơ sở hạ tầng thiết yếu,đặc bịêt là giao thông vận tải, thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông nối liền cácthành phố với vùng, kích thích tiêu dùng, nâng cao sức mua của nông dân, nắm bắt vàđáp ứng nhu cầu của thị trường này và mở rộng ra cả nước, tạo thế chen chân vào hịtrường thế giới

- Thành phố Hồ Chí Minh cùng với Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương tạo thànhmột tứ giác kinh tế, một phức hợp công nghiệp, một đầu mối giao lưu quốc tế quantrọng ở phía Nam và là chùm đô thị lớn nhất của cả nước Thành phố có mười hai khucông nghiệp, khu công nghệ cao Sài Gòn, Công viên phần mềm Quang Trung

II.1.3 Điều kiện xã hội

- Thành phố Hồ Chí Minh có 24 đơn vị hành chính cấp Quận, Huyện (gồm 19Quận và 5 Huyện); với 322 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 259 Phường, 58 xã, 5 Thịtrấn)

- Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn có mức tăng dân số tương đốinhanh, tỷ lệ tăng tự nhiên là 12,70/00, theo thống kê năm 2005 dân số trên thành phố là6.424.519 người, trong đó: Nữ: 3.243.422 người chiếm 50,4% dân số, dân số nông

Trang 30

thôn là: 925.040 người chiếm 14,3% dân số Mật độ dân số bình quân là 3.067 người/

km2

- Trên địa bàn thành phố có nhiều dân tộc đang sinh sống, đa số là người kinh, một

bộ phận nhỏ người hoa sống tập trung ở Quận 5, Quận 6, và các dân tộc khác như:Chăm, Khơme,…

- Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước và

là thành phố trực thuộc Trung ương, nên hiện nay thành phố là nơi tập trung các tín đồcủa nhiều tôn giáo khác nhau như: Phật Giáo, Công Giáo, Tin lành, Cao dài,…

II.1.4 Tiềm năng phát triển du lịch của thành phố

- Khẩu hiệu du lịch của thành phố là "Thành Phố Hồ Chí Minh - điểm đến an toàn

và thân thiện" Năm 2005, thành phố đón hai triệu khách du lịch quốc tế Khách dulịch đến thành phố được tham quan ở các di tích lịch sử khu vực trung tâm, hay rangoại thành thăm khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, địa đạo Củ Chi, mua sắm hàng thủcông mỹ nghệ ở chợ Bến Thành Nếu đến vào dịp Tết, du khách sẽ được ngắm nhìnđường hoa Nguyễn Huệ và tham dự vào lễ hội bánh tét thành phố Các khu vui chơigiải trí như: Khu du lịch Suối Tiên; Công viên nước Đại thế giới; Thảo CầmViên Các điểm tham quan hấp dẫn như: Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, Địa đạo CủChi, Thảo cầm viên

Bảng II.1: Lượng khách quốc tế đến Hồ Chí Minh (2001 – 2006)

LƯỢT KHÁCH

ĐẾN TPHCM (LƯỢTNGƯỜI) TỔNG SỐ TỐC ĐỘ PHÁT

TRIỂN (%)

ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

ĐƯỜNG BIỂN ĐƯỜNG BỘ

Trang 31

hấp dẫn nhiều du khách Hiện nay, thành phố đang tiến hành tôn tạo các di tích lịch sử,các công trình kiến trúc cổ, đầu tư cho hệ thống bảo tàng, khôi phục nền văn hóatruyền thống, khôi phục văn hóa miệt vườn, làng hoa để phát triển vững chắc nền dulịch của thành phố.

Bảng II.2: Thị trường khách quốc tế đến Hồ Chí Minh (2004 – 2006)

Trang 32

Hình II.3: Khu du lịch Bình Quới 2

2 Các hoạt động của làng du lịch Bình Quới

 Hoạt động kinh doanh của Làng Du Lịch Bình Quới gồm các loại hình dịch vụ

ăn uống, lưu trú, giải trí, thể thao đặc biệt tổ chức các sự kiện văn hóa ẩm thực mang tính lễ hội để phục vụ nhu cầu công chúng và khách du lịch quốc tế

Hiện nay Bình Quới được biết đến như một điểm thưởng thức văn hóa - ẩm thực dân gian nổi tiếng tại thành phố Hồ Chí Minh

 Phòng nghỉ dạng Bungalow được bao quanh bởi những rặng dừa nước – ẩn mìnhtrong một không gian xanh và yên tĩnh hiếm thấy giữa lòng thành phố Nơi lý tưởng để

du khách có những phút giây nghỉ ngơi, thư giãn, cách xa những ồn ào, náo nhiệt của chốn thị thành

Bảng II.3: Bảng giá phòng nghỉ tại Bình Quới 2

LOẠI

PHÒNG

LOẠI 1VIP 440.000 VNĐ 2 PHÒNG 1 GIƯỜNG TRUNG

Vị trí: A100 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh

Gồm có 06 nhà hàng được bố trí thành hình vòng cung ôm tròn trong Khu DuLịch Hệ thống nhà hàng được thiết kế hiện đại với sân khấu lộng lẫy, nghi thức tổchức trang trọng, có thể cùng lúc phục vụ 2.000 thực khách

Thực đơn Âu - Việt - Hoa phong phú, đa dạng với đội ngũ đầu bếp chuyên nghiệpnhiều năm kinh nghiệm, nhân viên phục vụ ân cần chu đáo

Trang 33

Hình II.4: Nhà hàng Tân Cảng

II.2.2 Công viên văn hoá Đầm Sen

1 Vị trí: Công viên Đầm Sen tọa lạc trên đường Hòa Bình và Lạc Long Quân thuộc

Phường 3, Quận 11

2 Điểm thu hút của công viên văn hóa Đầm Sen

Công viên văn hóa Đầm Sen được ví như là hòn ngọc giữa lòng thành phố Côngviên là kết quả lao động miệt mài sáng tạo của các bao kỹ sư, kiến trúc sư tài giỏi Với

sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và nhân tạo, Đầm Sen như một bức tranh thiênnhiên lộng lẫy, là một nơi vui chơi giải trí không thể thiếu của người dân thành phố

3 Vài điểm vui chơi trong công viên văn hóa Đầm Sen

Tàu Xoay

Đây là một trò chơi mới được đầu tư tại các công viên giải trí lớn của thế giới Thậthào hứng và vui nhộn khi người chơi vừa trượt tốc độ nhanh và xoay tròn trên cungđường trượt Người chơi sẽ ngồi đối đâu lưng và cùng khám phá những cảm xúc vuitột bậc.Không giống như những trò chơi siêu tốc khác, tàu xoay cao tốc giúp ngườichơi được cùng chia sẽ cảm xúc với nhau, giúp niềm vui nhân lên bội phần

Hình II.5: Tàu xoay trong Đầm Sen

 Công Viên Khủng Long

Ðã bao giờ bạn trải mình với những cảm giác phiêu lưu mạo hiểm khi lạc vào thếgiới của những con vật khổng lồ, những con vật đã xuất hiện cách đây hàng triệu năm

Trang 34

với những hình hài to lớn dễ làm mọi người khiếp sợ Ðến với công viên khủng longvới 110 con khủng long đủ chủng loại, du khách sẽ được khám phá những bất ngờ vàthú vị của đời sống một lồi vật được mệnh danh là lớn nhất thế giới mà cho đến ngàyhôm nay mặc dù không còn tồn tại nhưng vẫn để lại những bí ẩn cho mọi người.

 Cầu Cửu Khúc

Cây cầu đã kết nối tình yêu cho những đôi uyên ương lưu dấu hạnh phúc trongalbum ảnh cưới, cho những bước chân du khách nhẹ nhàng mà khoan thai chìm đắmtrong khung cảnh thiên nhiên đẹp thanh bình

Hình II.6: Cầu Cửu Khúc Đầm Sen

II.2.3 Thảo Cầm Viên

1 Vị đrí: 2B Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1.

Từ năm 1989, chuồng trại được cải tạo và mở rộng cho thích hợp với đời sống sinhthái của từng loại thú Diện tích chuồng trại là 21.352m2 Năm 1990, Thảo Cầm Viên

là thành viên chính thức của hiệp hội các vườn Đông Nam á Năm 1991, khu hoa viêntrong Thảo Cầm Viên được thiết lập lại sau nhiều năm bị bỏ hoang Sau hơn 130 nămxây dựng, Thảo Cầm Viên đã trở thành một vườn thú lớn của cả nước với 590 đầu thúthuộc 125 loài; thực vật có 1.800 cây gỗ thuộc 260 loài, 23 loài lan nội địa, 33 loài

Ngày đăng: 18/08/2016, 07:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.3: Ký hiệu hình học, chữ cái, tượng hình, cấu trúc, riêng lẽ, lớn dần - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh I.3: Ký hiệu hình học, chữ cái, tượng hình, cấu trúc, riêng lẽ, lớn dần (Trang 21)
Hình II.7: Ngựa vằn trong Thảo Cầm Viên - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.7: Ngựa vằn trong Thảo Cầm Viên (Trang 35)
Hình II.9: Cafe Sân Vườn (Wifi) - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.9: Cafe Sân Vườn (Wifi) (Trang 36)
Hình II.10: Cổng chính Chợ Lớn II.2.7. Chợ Bến Thành - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.10: Cổng chính Chợ Lớn II.2.7. Chợ Bến Thành (Trang 37)
Hình II.13: Màn hình giao diện ArcMap - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.13: Màn hình giao diện ArcMap (Trang 41)
Hình II.15: Bảng Layer Properties - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.15: Bảng Layer Properties (Trang 42)
Hình II.20: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.20: Quy trình công nghệ thành lập bản đồ chuyên đề (Trang 45)
Hình II.22: Cửa sổ tạo Font mới trong FontCreator - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.22: Cửa sổ tạo Font mới trong FontCreator (Trang 47)
Hình II.23: Cửa sổ làm việc chính của FontCreator - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.23: Cửa sổ làm việc chính của FontCreator (Trang 47)
Hình II.27: Bảng thuộc tính lớp thủy hệ - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.27: Bảng thuộc tính lớp thủy hệ (Trang 53)
Hình II.31: Bản đồ nền lớp hành chính - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.31: Bản đồ nền lớp hành chính (Trang 56)
Hình II.32: Bản đồ nền lớp thủy hệ - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.32: Bản đồ nền lớp thủy hệ (Trang 57)
Hình II.34: Thể hiện các đối tượng theo Fcode - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.34: Thể hiện các đối tượng theo Fcode (Trang 58)
Hình II.35: Xem thông tin công viên Tao Đàn - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.35: Xem thông tin công viên Tao Đàn (Trang 59)
Hình II.36: Chức năng tìm kiếm nhanh các danh thắng - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCGIS THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DU LỊCH DANH THẮNG ĐIỆN TỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TỶ LỆ 1: 25.000
nh II.36: Chức năng tìm kiếm nhanh các danh thắng (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w