Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm hai chương Chương 1. Giải tích lồi} trình bày một số khái niệm và kết quả trong tài liệu về các tính chất cơ bản của giải tích lồi như tập lồi, hàm lồi, các tính chất liên tục, tính Lipschitz, hàm liên hợp, tính khả dưới vi phân hàm lồi và ứng dụng trong các bài toán tối ưu lồi vô hướng.\ Chương 2. Dưới vi phân hàm véctơ lồi và ứng dụng} là nội dung chính của luận văn, trình bày những mở rộng cho các tính chất, kết quả của hàm lồi vô hướng cho hàm véctơ lồi theo nón như các khái niệm về nón, điểm hữu hiệu, tính liên tục theo nón, tính lồi, dưới vi phân, hàm liên hợp, các đặc trưng và một số ứng dụng của dưới vi phân vào bài toán tối ưu véctơ lồi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-VŨ ANH TUẤN
DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI
VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VIỆN TOÁN HỌC
VŨ ANH TUẤN
DƯỚI VI PHÂN CỦA HÀM LỒI
VÀ ỨNG DỤNG TRONG TỐI ƯU HÓA
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH lê Dũng Mưu
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3Mục lục
1.1 Tập lồi 3
1.2 Hàm lồi 6
1.3 Hàm liên hợp 9
1.4 Dưới vi phân 14
1.5 Đặc trưng hàm lồi 19
2 Ứng dụng trong tối ưu hóa 22 2.1 Bài toán lồi không có ràng buộc 26
2.2 Bài toán lồi có ràng buộc đẳng thức 26
2.3 Bài toán lồi với ràng buộc bất đẳng thức 28
2.4 Bài toán trơn - lồi 30
Kết luận 36 Tài liệu tham khảo 37
Trang 4Lời mở đầu
Rất nhiều bài toán trong thực tế có thể đưa được về dạng: Tìm x ∈ D sao cho
f (x) ≤ f (x), ∀x ∈ D Trong đó, D là tập con của một tập nào đó và f : D → R làhàm số thực Ta kí hiệu bài toán này là
f (x) = min
và gọi nó là bài toán tối ưu Bài toán này đóng vai trò trọng tâm trong lý thuyết tối
ưu và có những bài toán liên quan như bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán cânbằng, bài toán minimax, bài toán điểm yên ngựa, Trong trường hợp f là một hàm
số khả vi thì bài toán (1) được gọi là tối ưu khả vi hay tối ưu trơn Trong trường hợpngược lại, bài toán (1) được gọi là tối ưu không trơn Đối với tối ưu trơn ta đã có đượcnhững điều kiện cần và đủ cấp 1 và cấp 2, có phương pháp giải bằng phương phápNewton và nhiều phương pháp khác
Trong mấy chục năm qua rất nhiều nhà toán học trên thế giới quan tâm nghiên cứu,tìm ra những phương pháp giải bài toán tối ưu không trơn Năm 1947, nhà toán họcngười Mỹ, Danzig, đã tìm ra phương pháp đơn hình để giải bài toán quy hoạch tuyếntính: f là hàm tuyến tính, D là một đa diện lồi Năm 1960 đến 1970, nhà toán học Mỹ,Rockafellar, đã đưa ra khái niệm dưới vi phân hàm lồi và từ đó đã hình thành mônGiải tích lồi để giải quy hoạch nói trên Những năm 1980 nhà toán học Mỹ, Clarke,đưa ra khái niệm dưới vi phân của hàm Lipschitz địa phương và xây dựng nên mônGiải tích Lipschitz Nhiều nhà toán học khác như J P Penot, Urruty, Mordukhovich,Nguyễn Văn Hiền, Strodiot, cũng đưa ra những khái niệm về dưới vi phân để giảibài toán (1) trong những trường hợp khác Đặc biệt Đinh Thế Lục và Jeykumar, năm1990-2010, đã đưa ra những khái niệm Jacobian xấp xỉ để giải bài toán trong trườnghợp tổng quát: f là hàm liên tục và D là tập đóng Tiếp theo người ta cần phát triểnbài toán (1) trong trường hợp f từ tập D vào không gian véctơ khác Để phát triểnđược bài toán tối ưu, người ta cần một quan hệ thứ tự, tương đương với điều kiện cómột nón trên không gian Từ thứ tự đó người ta đã phát biểu được các bài toán tối ưukhác nhau như tối ưu lý tưởng, tối ưu Pareto, tối ưu thực sự, tối ưu yếu Từ đó hìnhthành nên môn học mới: Tối ưu véctơ, là công cụ để giải quyết những bài toán tối ưu
Trang 5véctơ Hơn thế, người ta còn nghiên cứu bài toán trên trong trường hợp f là ánh xạ
đa trị Nội dung của những môn lý thuyết giải bài toán rất phong phú, hấp dẫn và cónhiều ứng dụng trong thực tế Chính vì vậy, tôi chọn đề tài cho luận văn thạc sĩ củamình là: "Dưới vi phân hàm véctơ lồi và ứng dụng."
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồmhai chương:
Chương 1 Giải tích lồi trình bày một số khái niệm và kết quả trong tài liệu [2]
về các tính chất cơ bản của giải tích lồi như tập lồi, hàm lồi, các tính chất liên tục,tính Lipschitz, hàm liên hợp, tính khả dưới vi phân hàm lồi và ứng dụng trong các bàitoán tối ưu lồi vô hướng
Chương 2 Dưới vi phân hàm véctơ lồi và ứng dụng là nội dung chính củaluận văn, trình bày những mở rộng cho các tính chất, kết quả của hàm lồi vô hướngcho hàm véctơ lồi theo nón như các khái niệm về nón, điểm hữu hiệu, tính liên tụctheo nón, tính lồi, dưới vi phân, hàm liên hợp, các đặc trưng và một số ứng dụng củadưới vi phân vào bài toán tối ưu véctơ lồi
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại họcQuốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của GS TSKH Lê Dũng Mưu Tôi muốngửi tới Thầy lời biết ơn sâu sắc nhất Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cácThầy, Cô và các cán bộ, nhân viên của Viện Toán Học, đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học cao học và thực hiện bản luận văn này
Hà Nội, ngày 26/08/2015Tác giả luận văn
Vũ Anh Tuấn
Trang 6Chương 1
Cơ sở giải tích lồi
Chương này dành cho những kiến thức cơ bản của giải tích lồi cần dùng cho cácbài toán tối ưu không trơn Khi muốn xét sự tồn tại nghiệm hay tìm thuật toán để giảibài toán tối ưu, ta phải trang bị cho tập ràng buộc cũng như những hàm số những cấutrúc đại số và tôpô để mô tả những tính chất đặc thù của từng loại bài toán, từ đótìm ra phương pháp giải Ta bắt đầu bằng việc giới thiệu các cấu trúc ấy trên tập hợp
Để khỏi phải nhắc lại nhiều lần, ta giới hạn chỉ trình bày một số kiến thức cơ bản vềgiải tích lồi như: Tập lồi, hàm lồi, dưới vi phân, Các kết quả về lý thuyết, về thuậttoán, để giải bài toán (1) vẫn đúng cho trường hợp không gian tôpô tuyến tính lồi địaphương Hausdorff Nhưng để cho người đọc thấy trực quan, trong luận văn này ta chỉtrình bày các vấn đề đó trong không gian hữu hạn chiều
1.1 Tập lồi
Ta kí hiệu R = R ∪ {±∞} là tập số thực mở rộng, h., i là tích vô hướng trong Rn.Định nghĩa 1.1.1 Đường thẳng nối hai điểm (hai véctơ) a, b trong Rn là tập tất cảcác véctơ x ∈ Rn có dạng
x = αa + βb, α, β ∈ R, α + β = 1
Đoạn thẳng nối hai điểm a và b trong Rn là tập
{x ∈ Rn|x = αa + βb, α ≥ 0, β ≥ 0, α + β = 1}
Tương tự ta có các kí hiệu [a, b) , (a, b], (a, b)
Định nghĩa 1.1.2 Tập C ⊆ Rn được gọi là một tập lồi, nếu C chứa mọi đoạn thẳng
Trang 7đi qua hai điểm bất kỳ của nó Tức là, C lồi khi và chỉ khi
∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ [0, 1] ⇒ λx + (1 − λ) y ∈ C
Dưới đây là một số ví dụ về tập lồi thường gặp
Định nghĩa 1.1.3 Cho f ∈ Rn, α là một số thực cố định
H = {x ∈ Rn: hf, xi = α} được gọi là siêu phẳng,
H+ = {x ∈ Rn : hf, xi ≥ α} được gọi là nửa không gian trên,
H− = {x ∈ Rn : hf, xi ≤ α} được gọi là nửa không gian dưới
Ta dễ dàng thấy H, H+, H− đều là các tập lồi xác định bởi f và α
Tiếp theo, ta nhắc lại một số khái niêm liên quan đến tập lồi
Định nghĩa 1.1.4 Cho A ⊂ Rn
i) Bao lồi của A, kí hiệu là coA, là giao của tất các tập lồi chứa A;
ii) Bao lồi đóng của tập A, kí hiệu, coA, là giao của tất cả các tập lồi đóng chứa A.Định nghĩa 1.1.5 Tập hợp con C ⊂ Rn được gọi là nón có đỉnh tại gốc, nếu tx ∈ C,với mọi x ∈ C và t ≥ 0 Tập C ⊂ Rn được gọi là nón có đỉnh tại x0, nếu tập C − {x0}
là nón có đỉnh tại gốc
Định nghĩa 1.1.6 i) Nón C được gọi là nón nhọn, nếu l(C) := C ∩ (−C) = {0}.ii) Nón cực của một nón C được định nghĩa là tập
C0 := {ξ ∈ L(Rn, R) : ξ(x) ≥ 0, ∀x ∈ C}
Khái niệm nón cho ta một quan hệ thứ tự mới trên không gian Rn
Định nghĩa 1.1.7 Với nón lồi C cho trước, ta định nghĩa quan hệ thứ tự từngphần C trên Rn như sau:
x, y ∈ Rn, x C y, nếu x − y ∈ C
Nếu không có sự nhầm lẫn, ta có thể viết đơn giản x y
Cho x, y ∈ Rn, ta kí hiệu x y, nếu x − y ∈ C \ lC và x y, nếu x − y ∈ intC
Trang 8Trong lý thuyết tối ưu ta sẽ thấy có những kết quả liên quan tới việc tách cáctập lồi, chúng làm nền tảng cho những điều kiện cần và đủ để tồn tại nghiệm của bàitoán tối ưu có ràng buộc Sau đây, ta đưa ra một số khái niệm liên quan tới tách cáctập lồi.
Định nghĩa 1.1.8 Cho các tập A, B ⊂ Rn Ta nói phiếm hàm tuyến tính liên tục
f 6= 0 tách A và B, nếu tồn tại một số α sao cho
Nếu các bất đẳng thức ở (1.1) là thực sự, tức là, hf, yi < α < hf, xi , ∀x ∈ A, ∀y ∈ B,thì ta nói f tách chặt A và B
Siêu phẳng H = {x ∈ Rn : hf, xi = α} gọi là siêu phẳng tách A và B Các tập A, B gọi
là tách được
Phần chứng minh của những kết quả sau đây có thể tìm thấy trong [2]
Định lí 1.1.9 (Định lí tách thứ nhất) Cho A và B là các tập lồi trong Rn, A ∩ B = ∅.Khi đó, tồn tại phiếm hàm tuyến tính liên tục f 6= 0, f ∈ Rn tách A và B
Hệ quả 1.1.10 Cho A, B là các tập lồi trong Rn Khi đó, A, B tách được khi và chỉkhi (intA) ∩ B = ∅
Định lí 1.1.11 Giả sử A là tập lồi đóng trong không gian Rn và x0 ∈ A Khi đó, tồn/tại f ∈ Rn, f 6= 0 tách chặt A và x0
Hệ quả sau đây được suy ra trực tiếp Định lí 1.1.11
Hệ quả 1.1.12 Cho Rn là không gian Hausdorff lồi địa phương A ⊂ X Ta cói) coA trùng với giao của tất cả các nửa không gian chứa A;
ii) Nếu A là tập lồi khi đó A đóng khi và chỉ khi A đóng theo tôpô yếu
Định lí 1.1.13 (Định lí tách thứ hai) Cho A, B là hai tập lồi đóng khác rỗng sao cho
A ∩ B = ∅ Giả sử có ít một trong hai tập là compact Khi đó, hai tập này có thể táchmạnh được bởi một siêu phẳng
Trang 9được gọi là tập mức của f tại α ∈ R.
Định nghĩa 1.2.2 1) Hàm f được gọi là hàm lồi, nếu epif là tập lồi trong khônggian tích C × R;
2) Hàm f gọi là hàm chính thường nếu domf 6= ∅ và f (x) > −∞, với mọi x ∈ C.Trong luận văn, để khỏi phải nhắc lại nhiều lần, ta luôn giả thiết hàm lồi là chínhthường
Mệnh đề 1.2.3 ([2]) Hàm f : C → R xác định trên tập lồi C ⊆ Rn được gọi là
1 Hàm lồi khi và chỉ khi
Trang 104 Hàm lõm (lõm chặt), nếu −f là hàm lồi (lồi chặt);
5 Hàm f lồi, nếu và chỉ nếu
lev (f + g, α) là tập lồi ∀g ∈ R, trong đó (f + g) (x) = f (x) + g (x)
Chú ý 1.2.4 1) Nếu f là hàm lồi thì domf là tập lồi;
2) Nếu f là hàm lồi thì {x : f (x) < α} , {x : f (x) ≤ α} là các tập lồi ∀α ∈ [−∞, +∞]
tự, ta cũng nói như vậy với hàm nửa liên tục trên và hàm liên tục
Các kết quả sau có thể tìm thấy chứng minh trong tài liệu [2]
Định nghĩa 1.2.5 i) Bao đóng của hàm f là một hàm, kí hiệu clf, có trên đồ thị
epi cl f = epif ;ii) Bao lồi đóng của hàm f là một hàm, kí hiệu cof, có trên đồ thị
epi(cof ) = coepif ;
iii) Hàm f được gọi là đóng nếu epif là tập đóng trong Rn× R
Chú ý 1.2.6 Các khẳng định sau đây là đúng
i) Hàm f là lồi thì clf cũng là lồi;
Trang 11ii) Hàm f là đóng khi và chỉ khi f = clf
Mệnh đề 1.2.7 Hàm f là đóng khi và chỉ khi
lev (f, α) = {x : f (x) ≤ α}
là tập đóng với α ∈ R
Mệnh đề 1.2.8 Hàm f là đóng khi và chỉ khi f là nửa liên tục dưới
Định lí sau cho ta các điều kiện để hàm lồi liên tục
Định lí 1.2.9 ([2]) Cho f là hàm lồi chính thường trên Rn khi đó các khẳng định sau
là tương đương
i) f bị chặn trên tại lân cận của x0 ∈ Rn;
ii) f liên tục tại x0;
L được gọi là hằng số Lipschitz
Hàm f được gọi là Lipschitz địa phương tại điểm ¯x ∈ D nếu tồn tại lân cận U của ¯x
để f Lipschitz trên U ∩ D
Hàm f được gọi là Lipschitz địa phương trên tập D ⊂ Rn nếu nó Lipschitz địa phươngtại mọi điểm thuộc D
Trang 12Định lí 1.2.11 ([2]) Giả sử f là hàm lồi chính thường trên Rn và bị chặn trên trongmột lân cận của một điểm nào đó thuộc một tập mở D ⊂ domf Khi đó, f Lipschitzđịa phương trên tập D.
Hệ quả 1.2.12 ([2]) Giả sử f : D → R là hàm lồi liên tục tại x0 thuộc tập lồi mở
D Khi đó, f Lipschitz địa phương trên D
1.3 Hàm liên hợp
Hàm liên hợp có một vai trò quan trọng trong lý thuyết tối ưu, đặc biệt là trong lýthuyết đối ngẫu Trong phần này, trước hết chúng ta sẽ giới thiệu định nghĩa và đưa
ra ví dụ minh họa cho hàm liên hợp Tiếp đến sẽ khảo sát một số tính chất và quy tắc
cơ bản cho việc tính toán với hàm liên hợp
1.3.1 Phép biến đổi Young - Fenchel
Ta có thể cho tương ứng hàm cho trước với một hàm lồi như sau:
Định nghĩa 1.3.1 Phép biến đổi Young - Fenchel của hàm f hay hàm liên hợp với
Trang 14Theo Định lí tách thứ hai tồn tại (y0∗, β0) sao cho
Suy ra điều cần chứng minh
Định lí 1.3.6 Cho A : Rn → Rm là phép đồng phôi tuyến tính, g là hàm xác địnhtrên Rm Đặt f (x) = λg (Ax + y0) + hx0∗, xi + γ0 Trong đó, y0 ∈ Rm, x0∗ ∈ Rn,
γ0 ∈ R, λ > 0 Khi đó, f∗(x∗) = λg λ−1A−1∗(x∗− x0∗) − hx∗ − x0∗, A−1y0i > −γ0
Chứng minh f∗(x∗) = sup
x
{hx∗, xi − λg (Ax + y0) − hx0∗, xi − γ0} Đặt y = Ax + y0 ta được
Trang 15⇒) Giả sử f = f∗∗ theo Mệnh đề 1.3.2, f∗∗ là hàm lồi đóng yếu Vậy, f∗∗ lồi đóng.
⇐) Giả sử f lồi đóng
+) Nếu f (x) = t + ∞ thì hiển nhiên f = f∗∗
+) Nếu f (x) < +∞ theo Mệnh đề 1.3.4 f∗∗ ≤ f
Vì vậy, ta cần chứng minh, nếu f là hàm lồi chính thường, đóng thì f ≤ f∗∗
Thật vậy, giả sử ∃x0 ∈ domf∗∗ sao cho f (x0) > f∗∗(x0) Ta có epif là tập lồi đóng,epif 6= ∅ và (x0, f∗∗(x0)) /∈ epif Theo Định lí tách thứ hai, tồn tại (y∗
, β) ∈ Rn× Rtách chặt (x0, f∗∗(x0)) và epif tức là
sup
(y,α)∈epif
{hy∗, yi + βα} < hy∗, x0i + βf∗∗(x0) (1.6)
Khi đó, β ≤ 0 và nếu β > 0 thì cận trên phải bằng +∞ Mặt khác, theo Định lí 1.3.5,
f∗ là hàm lồi chính thường, như vậy domf∗ 6= ∅
Nếu β = 0, lấy y1∗ ∈ domf∗, với t > 0 ta có
Cho t → +∞, ta suy ra f∗∗(x0) = +∞ và như vậy x0 ∈ domf/ ∗∗
mâu thuẫn với
x0 ∈ domf∗∗ ở trên Từ đó ta có thể kết luận trường hợp β = 0 không xảy ra
Trang 16Vậy, β < 0 Chia cả hai vế của (1.6) cho |β| và đặt x∗ = |β|−1y∗ ta được
Điều này mâu thuẫn với bất đẳng thức Young - Fenchel Định lí được chứng minh
Hệ quả 1.3.9 Giả sử f là hàm lồi chính thường đóng trên Rn Khi đó,
f (x) = suph (x) : h − affine liên tục, h ≤ f }
Chứng minh Theo Định lí Fenchel - Moreau, f = f∗∗ Do đó, f (x) là lân cận trên củacác hàm affine có dạng
≤ f (x) = suph (x) : h − affine liên tục, h ≤ f } ≤ f (x)
Vì vậy f (x) = suph (x) : h − affine liên tục, h ≤ f }
Hệ quả 1.3.10 Giả sử cof là hàm chính thường Khi đó, f∗∗ = cof
Chứng minh Ta có epif∗∗ là tập lồi đóng Do f ≥ f∗∗ nên epif∗∗ ⊂ epif Do đó,epif ⊆ co (epif ) ⊆ epif f∗∗
Chú ý rằng, nếu f1 ≤ f2 thì f1∗ ≥ f2∗ Vì vậy, f∗ ≤ (cof )∗
Từ (1.8) và (1.9) suy ra f∗∗= cof
Trang 17Hệ quả 1.3.11 Giả sử cof là hàm chính thường, khi đó f∗ = (cof )∗.
Chứng minh Theo Hệ quả 1.3.10 f∗∗ = cof ⇒ (f∗)∗∗ = (cof )∗ Theo Mệnh đề 1.3.2,
f∗ là hàm lồi đóng nên theo Định lí 1.3.8 thì (f∗)∗∗ = f∗ Vậy ta có f∗ = (cof )∗
Định nghĩa 1.4.1 Đạo hàm của f theo phương d tại x0 ∈ Rn, kí hiệu f0(x0, d), đượcđịnh nghĩa
f0(x0, d) = lim
λ→0
f (x0+ λd) − f (x0)
nếu giới hạn này tồn tại (có thể hữu hạn hoặc bằng ±∞)
Định nghĩa 1.4.2 Cho f : Rn→ R là một hàm lồi Một véctơ g ∈ Rnlà dưới gradientcủa f tại x ∈ Rn nếu
Trang 18i) f0(x0, ) là hàm thuần nhất dương trên Rn, tức là với mọi
λ > 0, f0(x0, λd) = λf0(x0, d) ;
ii) Với mọi x ∈ domf thì f0(x0, ) là dưới tuyến tính
Mệnh đề 1.4.6 ([2]) Cho hàm f : Rn→ ¯R là hàm lồi chính thường trên Rn Khi đó,
f có đạo hàm theo phương tại mọi điểm x ∈ domf đồng thời
ii) Tập K được gọi là nón có đỉnh tại x0 nếu K − x0 là nón có đỉnh tại 0;
iii) Nón K có đỉnh tại 0 được gọi là nón lồi nếu ∀x, y ∈ K, ∀α, β > 0 : αx + βy ∈ K;iv) Nếu K là lồi đóng thì nó được gọi là nón lồi đóng;
v) Giao của tất cả các nón lồi có đỉnh tại 0 chứa tập A và điểm 0 là một nón lồi vàđược gọi là nón lồi sinh bởi A kí hiệu là KA
Mệnh đề 1.4.8 Giả sử f là hàm thuần nhất dương trên Rn, khi đó:
i) Nếu f liên tục tại mọi điểm của U ⊂ Rn thì f liên tục tại mọi điểm của nón KUsinh bởi điểm U có thể trừ điểm 0;
ii) Nếu f liên tục trong một lân cận của 0 thì f liên tục trên Rn
Chứng minh i) Lấy x0 6= 0, x0 ∈ KU, khi đó tồn tại λ > 0 : λx0 ∈ U Do f liên tục tạiđiểm λx0 nên ∀ε > 0, tồn tại lân cận V của λx0 sao cho
|f (x) − f (x0)| < λε ∀x ∈ V ;
Như vậy 1λV là một lân cận của x0 và với mọi x ∈ λ1V , ta có
|f (x) − f (x0)| = 1
λ|f (λx) − f (λx0)| < ε
Vậy f liên tục tại x0
ii) Giả sử f liên tục tại lân cận W của 0, theo i) f liên tục tại mọi điểm của nón
Trang 19KW sinh bởi tập W (có thể trừ điểm 0) Ta có KW = Rn và tại điểm 0 ta đã giả thiết
f liên tục
Vậy, f liên tục trên Rn
Phần chứng minh của các kết quả dưới đây có thể xem trong [2]
Định lí 1.4.9 Cho f : Rn → ¯R là một hàm lồi chính thường trên Rn liên tục tại cácđiểm của tập U ∈ Rn Khi đó:
i) Nếu tại d0 ∈ Rn thoả mãn x + d0 ∈ U mà f0(x, d0) hữu hạn thì hàm f (x, ) liên tụctại mọi điểm của nón KU −x sinh bởi tập U − x (có thể trừ điểm 0);
ii) Nếu f liên tục tại x thì f0(x, ) hữu hạn và liên tục trên Rn
Mệnh đề 1.4.10 Tại mỗi x ∈ D ta có T (D, x) là một nón lồi
Mệnh đề 1.4.11 Cho f là một hàm lồi từ một tập con lồi không rỗng D ⊆ Rn vào
ii) f0(x, ) là hàm thuần nhất dương, lồi khi domf0(x, ) lồi
Hệ quả 1.4.12 f (x, ) là hàm thuần nhất dương lớn nhất xác định trên domf0(x, )
có tính chất
f (x + λd) − f (x) ≥ f0(x, λd) , ∀d ∈ domf0(x, ) , λ > 0; x + λd ∈ D
Mệnh đề 1.4.13 ([1]) Cho f : Rn → R ∪ {+∞} lồi, chính thường
i) x∗ ∈ ∂f (x) khi và chỉ khi f0(x, y) ≥ hx∗, yi, ∀y
Nếu x ∈ ri(domf ) thì f0(x, y) = sup
x ∗ ∈∂f (x)
hx∗, yi, ∀y
Trang 20ii) Nếu f là hàm lồi chính thường trên Rn thì với mọi x ∈ dom(∂f ), ta có
∂f1(x) + ∂f2(x) + + ∂fm(x) = ∂f (f1 + f2+ + fm) (x) Mệnh đề 1.4.17 Cho hàm lồi f từ một tập khác rỗng D ⊂ Rn vào ¯R và x ∈ D Nếu
f khả vi dưới vi phân tại x thì domf (x, ) = T (D, x)
Mệnh đề 1.4.18 Cho f là một hàm lồi từ tập con lồi không rỗng D ⊆ Rn vào ¯R và
x ∈ D, ξ ∈ L x, R Khi đó,
ξ ∈ ∂f (x) ⇔ ξ (d) ≤ f0(x, d) , ∀d ∈ T (D, x)