1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

LUẬN VĂN tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

99 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựngTDC11.Sau đây em xin giới thiệu nội dung luận văn bao gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựngTDC11.Chương3: Nhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựngTDC11.

Trang 1

Nhận xét của đơn vị thực tập

Hà nội, ngày……tháng……năm……

Ngời nhận xét nhận xét của giáo viên hớng dẫn

Trang 2

………… , ngµy……th¸ng…….n¨m………

Gi¸o viªn híng dÉn ( Ký tªn vµ ghi râ hä tªn) Môc lôc .5

DANH MôC C¸C Tõ VIÕT T¾T

NguyÔn ThÞ Hång LuËn v¨n tèt nghiÖp Líp §HKT3 – K3

Trang 4

55 BPSXC Bộ phận sản xuất chung

Danh mục sơ đồ bảng biểu

Trang

Sơ đồ 1.1 – Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25

Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 27

Sơ đồ 1.3 - Quy trình kế toán 29

Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí máy thi công 30

Sơ đồ1.5 - Quy trình kế toán 30

Sơ đồ 1.6 - Kế toán chi phí sản xuất chung 32

Sơ đồ 1.7 - Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 33

Sơ đồ 1.8 – Quy trình xử lý đơn đặt hàng sản xuất và kế toán giá thành theo đơn đặt hàng 35

Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán .38

Sơ đồ 1.10- Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng 39

Sơ đồ 1.11- Quy trình kế toán 39

Sơ đồ 1.12 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 40 Sơ đồ 1.13 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái42 Sơ đồ 1.14 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ43 Sơ đồ 1.15 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ ghi sổ 44

Sơ đồ 1.16 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính45 Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chứcbộ máy quản lý CN Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựng-TDC11 57

Sơ đồ 2.2 - Quy trình công nghệ xây lắp ở CN công ty CP phát triển kỹ thuật xây dựng-TDC11 58

Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy kế toán của CN Công ty CP Phát triển kỹ thuật xây dựng – TDC11 59

Sơ đồ 2.4 - Trình tự kế toán theo hình thức - Nhật ký chung 61

Bảng 2.1 - Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008 – 2009 .48 Bảng 2.2 - Tình hình kinh doanh 3 năm gần đây 49

Bảng 2.3 - Trích hóa đơn (GTGT) 64 Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 5

Bảng 2.4 - Trích hoá đơn (GTGT) 65

Bảng 2.5 –Trích Bảng kê các chứng từ hoàn tạm ứng………66

Bảng 2.6 - Trích Sổ nhật ký chung 67

Bảng 2.7 - Sổ chi tiết tài khoản 621 69

Bảng 2.8 - Trích Sổ cái TK 621 70

Bảng 2.9 - Trích Bảng chấm công 72

Bảng 2.10 - Trích Bảng thanh toán lơng của công nhân trực tiếp sản xuất74 Bảng 2.11 – Trích Bảng tổng hợp lơng 75

Bảng 2.12 - Trích Sổ chi tiết tài khoản 622 76

Bảng 2.13 - Trích Sổ cái TK622 77

Bảng 2.14 - Trích Bảng trích khấu hao máy thi công………80

Bảng 2.15 - Trích Bảng thống kê máy 81

Bảng 2.16 - Trích Sổ chi tiết tài khoản 623 82

Bảng 2.17 - Trích Sổ cái TK 623 83

Bảng 2.18 - Trích Bảng tính BHXH, BHYT, KPCĐ 85

Bảng 2.19 - Trích Bảng thanh toán lơng nhân viên gián tiếp 86

Bảng 2.20 - Trích Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội………… 87

Bảng 2.21 - Trích Bảng tổng hợp lơng nhân viên gián tiếp……… 88

Bảng 2.22 - Trích Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội………… 89

Bảng 2.23 - Trích Bảng kê chi tiết tài khoản 242 90

Bảng 2.24 - Trích Bảng trích khấu hao TSCĐ cho BP SXC 91

Bảng 2.25 – Trích Hóa đơn GTGT………92

Bảng 2.26 – Trích Phiếu chi……… 93

Bảng 2.27 - Trích Sổ chi tiết tài khoản 627 94

Bảng 2.28 - Trích Sổ cái TK 627 95

Bảng 2.29 - Trích Sổ chi tiết tài khoản 154……… 96

Bảng 2.30 - Trích Sổ cái TK 154 97

Bảng 2.31 - Trích Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp……….98

Bảng 2.32 – Trích thẻ tính giá thành 106

Lời mở đầu

Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng hiện hiện nay, thì các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh lẫn nhau thông qua nhiều hình thức trong đó chất lợng và giá cả là hai hình thức và hai vấn đề mà ngời tiêu dùng quan tâm nhất

Trang 6

Vì vậy muốn đứng vững trên thị trờng, các doanh nghiệp luôn phải tìmcách hạ giá sản phẩm của mình một cách hợp lý hơn nữa các yếu tố cấu thànhnên sản phẩm xây lắp Điều đó có nghĩa là phải tổ chức kế toán chính xác chi phísản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm xây lắp Do đó, công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng

đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng và đất nớc nói chung trongviệc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn, nhất là trong xu thế hội nhập và trong

điều kiện nớc ta còn nhiều khó khăn, hạn chế Mặt khác, nhờ sử dụng phơngpháp tính giá kế toán đã theo dõi, phản ánh đợc một cách tổng hợp và kiểm tra đ-

ợc các đối tợng hạch toán kế toán bằng thớc đo tiền tệ Cũng nhờ có phơng pháptính giá, kế toán tính giá và xác định đợc toàn bộ chi bỏ ra có liên quan tới việcthu mua, sản xuất, tiêu thụ từng loại vật t, sản phẩm, từ đó so với kết quả thu đợc

để đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung cũng nh kết quả kinh doanh Có thểnói không có phơng pháp tính giá thì các doanh nghiệp không thể thực hiện tốtchế độ hạch toán kinh doanh đợc

Không những vậy, tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn

là căn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thức hiện các định mứcchi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t , lao động tiền vốn, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, từ đó có cácquyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý nội bộ, đa ra cáchquản lý sao cho tiết kiệm chi phí sản xuất ở mức thấp nhất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng và ra những giải pháp cảitiến, đổi mới công nghệ sản xuất, phơng thức tổ chức quản lý, nhằm tiết kiệm chiphí hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng với mục tiêucuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

Chính những điều này đã gây cho em một sự chú ý lớn trong đợt thựctập.Để ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có đợc từ những phần đã học vàothực tế của hoạt động của đơn vị thực tập nhằm củng cố, hoàn thiện kiến thức và

kỹ năng đó cũng nh giúp cho việc nghiên cứu phần kiến thức chuyên sâu củanghành học đồng thời đem lại những kinh nghiệm thực tế hữu ích sau này

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác hạch toánkinh tế ở tất cả các doanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng đó em đã làm đềtài về: "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng-TDC11".

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 7

Sau đây em xin giới thiệu nội dung luận văn bao gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.

Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựng-TDC11.

Chơng3: Nhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty CP Phát triển kỹ thuật Xây dựng-TDC11.

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị phòngTài chính-kế toán trong Chi nhánh Công ty Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật XâyDựng-TDC11 Đặc biệt là sự hớng dẫn tận tình của Cô Phạm Thị Hồng Diệp đãhớng dẫn thực tập đề tài trên cơ sơ kiến thức em có đợc

Chơng 1 Những vấn đề Lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hởng đến hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng và xu thế toàncầu hoá, xây dựng cơ bản( XDCB) ngày càng giữ vững vai trò quan trọng tạo racơ sở vật chất cho đất nớc XDCB là một ngành sản xuất vật chất độc lập, đặcbiệt có khả năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh

tế quốc dân Đây là ngành tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, tạo cơ sởhạ tầng và tăng cờng cả tiềm lực kinh tế lẫn quốc phòng cho đất nớc Quá trìnhsản xuất sản phẩm xây lắp có những đặc điểm khác biệt so với ngành khác,những đặc điểm đó sẽ ảnh hởng tới công tác hạch toán kế toán nói chung và hạchtoán chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp Đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp tổ chức quản lý và

Trang 8

này phải đợc những tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xét duyệt Trong quá trìnhsản xuất xây lắp, doanh nghiệp phải luôn theo dõi chi phí sản xuất thực tế với dựtoán.

Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện khác phục vụcho thi công công trình nh: máy móc thiết bị, vật t, ngời lao động, phơng tiệnvận chuyển đều phải di chuyển theo địa điểm thi công Đồng thời, công tác xâylắp phải tiến hành ngoài trời nên chịu tác động của thời tiết, khí hậu dễ gây tìnhtrạng mất mát, hao hụt, lãng phí vật t tài sản làm tăng thiệt hại trong tổng chi phísản xuất Điều này gây khó khăn về công tác quản lý nhất là công trình làm xatrụ sở của doanh nghiệp, xa trung tâm, xa khu dân c Do vậy, thông thờng cácdoanh nghiệp xây lắp sử dụng lực lợng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi côngcông trình để giảm bớt chi phí huy động và giải thể công trình Với điều kiện sảnxuất XDCB nên việc thi công ở mức độ nào đó mang tính thời vụ, vì lẽ đó màtrong quá trình thi công cần quản lý lao động, vật t chặt chẽ, thi công nhanh,

đúng tiến độ khi điều kiện môi trờng, thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi ảnh hởng đến chất lợng công trình có thể phải làm lại và cácthiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất Doanh nghiệp cần có chế độ làm việc phùhợp, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc, mỗi sản phẩm có yêu cầu vềmặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau, đặc điểmnày gây khó khăn cho quản lý giá thành và cho việc thực hiện công tác so sánhmức hạ giá thành sản phẩm của kỳ trớc với kỳ này, của doanh nghiệp cùngngành Vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức thicông và biện pháp thi công phù hợp, có nh vậy thì việc sản xuất mới mang lạihiệu quả cao Do sản phẩm mang tính đơn chiếc nên chi phí sản xuất cho từngcông trình sẽ khác nhau Do vậy, việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩmxây lắp đợc tính cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt Thông thờng, sản phẩmxây lắp đợc thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình l-

u thông

Tuỳ theo quy mô của sản phẩm, kết cấu kỹ thuật và khả năng về vốn của

đơn vị xây lắp, khả năng thanh toán của chủ đầu t và yêu cầu tiến độ thi côngcủa bên giao thầu, thời gian thi công có thể kéo dài vài tháng đến vài năm nên kỳtính giá thành thờng không xác định hàng tháng nh trong sản xuất Công nghiệp

mà xác định theo thời điểm từ khi công trình, hạng mục công trình thi công đếnkhi hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ớc Do đó,

để so sánh giá thành kế hoạch, giá thành định mức một cách kịp thời đòi hỏi kế

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 9

toán phải biết bóc tách dự toán công trình thành những phần riêng biệt, tơng ứng,kịp thời hạch toán chi phí sản xuất ngắn gọn.

Đặc điểm khoán gọn trong xây lắp: Khoán gọn là hình thức quản lý mớixuất hiện trong các doanh nghiệp ở Việt Nam Các đơn vị nhận khoán ( Xínghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lợng công việc hoặc hạng mụccông trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tièn lơng, vật liệu, công cụ,dụng cụ thi công, chi phí chung Đơn vị nhận khoán có trách nhiệm tổ chức thicông đúng theo bản vẽ thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn ky thuật Khi nhận khoán, haibên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lập hợp đồng giao khoán trong đóghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên cũng nh thờigian thực hiện hợp đồng Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, haibên lập thanh lý hợp đồng

Đối tợng hạch toán chi phí sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạngmục công trình, đơn đặt hàng hoặc giai đoạn công việc hoàn thành Vì thế,doanh nghiệp phải lập dự toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo từng đối t-ợng.Từ những đặc điểm trên đòi hòi công tác kế toán vừa phải đáp ứng đợc yêucầu chung về chức năng và nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất,vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm đặc thù của loại hình doanh nghiệpXDCB Từ đó có thể cung cấp số liệu kịp thời, chính xác phù hợp với công tácquản lý sản xuất, kinh doanh một cách có hiệu quả

1.1.2 Vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp

Trong bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào, hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm đều giữ một vai trò quan trọng Tính đúng, tính đủ chiphí sản xuất vào giá thành sản phẩm mới đảm bảo phát huy đợc công dụng củacông tác kế toán trong quá trình sản xuất Thông qua số liệu kế toán tập hợp chiphí và tính giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình ngời quản

lý có thể đánh giá đợc tình hình sử dụng vật t, tiền vốn, lao động có hiệu quả tiếtkiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để đề ra cácbiện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,cũng nh có quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản trị doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng, nếu tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng thì uy tín, vị thế của doanhnghiệp ngày càng đợc khẳng định đồng thời khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp ngày một tăng Vì vậy, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 10

là phần hành không thể thiếu đợc khi thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Do đặcthù của ngành XDCB và của sản phẩm xây dựng, việc quản lý về đầu t xây dựng

là một quá trình khó khăn phức tạp Trong đó, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạgiá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp

1.1.3 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vịkinh doanh XDCB

Hiện nay lĩnh vực XDCB chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu, giaonhận thầu xây dựng nên để trúng thầu, nhận đợc thầu thi công một công trình thìdoanh nghịêp phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý dựa trên cơ sở đã định mức đơngiá XDCB do Nhà nớc ban hành, trên cơ sở hạ giá thực tế và khả năng của bảnthân doanh nghiệp nhng phải đảm bảo kinh doanh có lãi

Để thực hiện đợc yêu cầu trên đòi hỏi phải tăng cờng công tác quản lý,

đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp là xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giáthành sản phẩm phù hợp với điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thoả mãnyêu cầu quản lý đặt ra, vận dụng các phơng pháp hạch toán và phơng pháp tínhgiá thành sản phẩm nh: tiền lơng, vật liệu, TSCĐ Xác định số liệu cần thiết cho

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đảm bảo cung cấpmột cách chính xác, kịp thời, đầy đủ số liệu cần thiết cho nhà quản lý, cụ thể là:

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật t, nhân công, máy thicông,…và các dự toán chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch thiệthại, mất mát, h hỏng, trong sản xuất để đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp, các sản phẩm lao vụhoàn thành của doanh nghiệp

- Kiểm tra việc hạ giá thành theo công trình, hạng mục công trình, từng loại sảnphẩm lao vụ; vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành sản phẩm một cáchhợp lý và có hiệu quả

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ, đội,…trong từng thời kỳ nhất

định; kịp thời lập các báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính giá giá thànhsản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.1.4 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp xây lắp là thật sự cần thiết

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 11

Trong cơ chế thị trờng hiện hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh lẫn nhau thông qua nhiềuhình thức trong đó chất lợng và giá cả là hai hình thức và hai vấn đề mà ngời tiêudùng quan tâm nhất.Vì vậy muốn đứng vững trên thị trờng, các doanh nghiệpluôn phải tìm cách hạ giá sản phẩm của mình một cách hợp lý hơn nữa các yếu

tố cấu thành nên sản phẩm xây lắp Do đó, công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng đối với mỗi doanhnghiệp xây dựng cơ bản nói riêng và đất nớc nói chung trong việc nâng cao hiệuquả sử dụng đồng vốn, nhất là trong xu thế hội nhập và trong điều kiện nớc tacòn nhiều khó khăn, hạn chế

Không những vậy, tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn làcăn cứ quan trọng để phân tích và đánh giá tình hình thức hiện các định mức chiphí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động tiền vốn, tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp, từ đó có cácquyết định quản lý phù hợp nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý nội bộ, đa ra cáchquản lý sao cho tiết kiệm chi phí sản xuất ở mức thấp nhất, hạ giá thành sảnphẩm , tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng và ra những giải pháp cảitiến, đổi mới công nghệ sản xuất với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

Nh vậy, Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp là thật sự cần thiết

1.2 Đặc điểm, cách phân loại, cách đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất xây lắp

Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng cơ bản muốn tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm thì cần phải có cả ba yếu tốcơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động.Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nên các loại chi phí tơng ứng.Tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định, t-

ơng ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu là chi phí nguyên vật liệu, tơng ứng với

sử dụng lao động là chi phí tiền lơng, tiền công Trong nền kinh tế thị trờng, cáckhoản chi phí trên đều đợc biểu hiện bằng tiền

Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh mà doanhnghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kỳ kinh doanh.1.2.1.2 Nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất xây lắp

Trang 12

Chi phí sản xuất kinh doanh có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhautuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công việc quản lý Tuy nhiên về mặt kếtoán, chi phí sản xuất thờng phân loại theo các tiêu thức sau:

a Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sảnxuất để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí cócùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể, nội dung phát sinh

Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợc chiathành các yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu (gồm chi phí nguyên vật liệu chính và nguyên vậtliệu phụ) nh : Xi măng, cát, gạch sắt thép và các vật liệu phụ nh que hàn,

- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, hàn,ván, khuôn

- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén

- Chi phí nhân công: Là tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhântrực tiếp và gián tiếp sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố

định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên

Đối với kế toán nó là cơ sở để tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố,giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất đồng thời là cơ sở tính toánthu nhập quốc dân, đánh giá tình hình tăng năng suất lao động

b. Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp.

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chiphí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chiphí có nội dung kinh tế nh thế nào

Thông thờng, chi phí sản xuất chia thành ba khoản mục chính: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.Nhng do đặc thù của sản xuất xây lắp có chi phí máy thi công lớn và phức tạpnên chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc chia thành bốn khoản mục sau:

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 13

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả những chi phí nguyên vật liệuthực tế chi ra để cấu tạo nên thực thể công trình nh vật liệu chính (xi măng, cát,

đá, gạch ), các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính và các khoản phụcấp long phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng xây lắp, công nhânphục vụ xây lắp kể cả công nhân bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp

và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu gọn hiện tròng thi công, không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài Khoản mục nhân công trực tiếpkhông bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhânviên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp, tiền ăn

- Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc

sử dụng máy để xây dựng hoặc lắp dặt công trình, bao gồm: chi phí về vật liệutrong máy thi công, chi phí nhân viên điều khiển máy (chỉ có tiền lao động chínhkhông bao gồm tiền lơng phụ và các khoản trích theo lơng), chi phí khấu haomáy thi công, chi phí mua ngoài sử dụng cho máy thi công và các khoản chi phímáy thi công khác

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ cho việc quản lý tại đội, côngtrình và những chi phí sản xuất chung khác không thể kế toán trực tiếp cho côngtrình, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội (đội trởng, đội phó ) và cáckhoản tiền lơng phụ, trích theo lơng của công nhân sản xuất, nhân viên điềukhiển máy thi công, chi phí vật liệu dùng cho đội, chi phí công cụ dụng cụ, chiphí khấu hao tài sản cố định ngoài chi phí khấu hao của máy thi công, chi phídịch vụ mua ngoài dùng chung cho đội và các khoản chi phí bằng tiền khác.Theo cách phân loại này giúp ta biết đợc cơ cấu khoản mục tính giá thành sảnphẩm xây lắp trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, đồng thời giúp kế toán sửdụng tài khoản phù hợp

c Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất

Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm thì chi phí sảnxuất của doanh nghiệp đợc chia thành định phí và biến phí

Định phí : Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về

khối lợng của hoạt động sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất trong mộtphạm vi phù hợp Phạm vi phù hợp ở đây là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối

đa và mức độ hoạt động tối thiểu mà doanh nghiệp dự định sản xuất

Biến phí : Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ thuận với khối lợng sản

phẩm sản xuất trong kỳ

Trang 14

Phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí đợc gọi là số d đảm phí Theocách phân loại chi phí nh vậy các nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác định đợc

độ lớn của đòn bẩy kinh doanh

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo các cách sau:

Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp hạch toán chi phí và mối quan hệvới đối tợng chịu phí: Theo phơng pháp này chi phí sản xuất đợc chia thành chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí : Chi phí sản xuất đợcchia thành chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp

1.2.1.3 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí

Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lậptheo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phícũng nh đặc điểm các đơn vị nhận thầu, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành xây lắp có đặc điểm sau:

Kế toán chi phí sản xuất nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mụcchi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua đó thờng xuyên

so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vợt, hụt

dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh

Đối tợng hạch toán chi phí có thể là công trình, hạng mục công trình, các đơn

đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục vì thế phải lập dựtoán chi phí và tập hợp chi phí theo từng hạng mục

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao động sống, lao

động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra đểhoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục công trình theo quy định.Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợng công việc hoặc giai đoạn công việc có

dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ.Khác với các doanh nghiệp sản xuất khác, giá thành sản phẩm xây lắp mang tínhchất cá biệt, mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp khi đãhoàn thành đều có giá riêng

1.2.2.2 Nội dung kinh tế và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

a Nội dung kinh tế giá thành sản phẩm xây lắp

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động,

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 15

tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật màdoanh nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.

b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắpcông trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các

định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá của Nhà nớc Giá thành dự toán là chênhlệch giữa giá trị dự toán và lợi nhuận định mức

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức

Trong đó:

Giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho doanh nghiệp xây lắp xâydựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt máy móc thiết bị Nó bao gồm các chi phítrực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức

Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội dongành xây dựng cơ bản tạo ra (bao gồm thuế và lãi)

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, định mức và đơn giá ápdụng trong đơn vị

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch sản phẩm xây lắp đợc lập dựa vào chi phí nội bộ củadoanh nghiệp xây lắp Về nguyên tắc định mức nội bộ phải tiên tiến hơn địnhmức kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Giá thành xây lắp thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để hình thành một đối tợng xây lắp nhất định Giá thành sảnphẩm xây lắp thực tế không chỉ bao gồm những chi phí thực tế phát sinh mà cònbao gồm cả các chi phí thiệt hại do phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất,mất mát, hao hụt vật t do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan củadoanh nghiệp

Thông thờng giá thành thực tế giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:+ Giá thành công tác xây lắp thực tế: Phản ánh giá thành một khối lợng côngtác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định tính theo kỳ ( tháng, quý, năm) + Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: là toàn bộ chi phí chi ra để tiếnhành thi công công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công đến khi hoànthành đa vào sử dụng và đợc bên chủ đầu t chấp nhận nghiệm thu thanh toán

Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại giá thành trên phải đảm bảo:

Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế

Trang 16

Ngoài các loại giá thành trên trong xây dựng cơ bản còn có các loại giá thànhsau:

+ Giá đấu thầu công trình

+ Giá hợp đồng công trình

+ Giá thành quyết toán

Nếu doanh nghiệp tham gia đấu thầu trọn gói thì giá quyết toán chính bằnggiá dự toán Nếu phát sinh thêm công việc do chủ đầu t yêu cầu thì giá trị quyếttoán sẽ lớn hơn giá trị dự toán Nếu do chủ đầu t thiếu vốn nên rút bớt công việc

đã ký trong hợp đồng thì giá trị quyết toán nhỏ hơn giá trị dự toán

1.2.2.3 Đối tợng và phơng pháp giá thành

Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm hàng hoá màdoanh nghiệp đã thực hiện, căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm cung cấp

sử dụng của từng loại sản phẩm mà xác định giá thành thích hợp

Đối tợng tính giá thành: Theo những căn cứ nêu trên đối tợng tính giá thànhchính là giai đoạn công việc hoàn thành, hạng mục công trình hay công trìnhhoàn thành.Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở cácphiếu tính giá thành sản phẩm lập theo từng đối tợng phục vụ cho quá trình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm

1.2 3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Để thấy rõ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần phân biệt giữa giáthành sản phẩm và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thànhsản phẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiện kết quảcủa quá trình sản xuất Giá thành và chi phí sản xuất là hai mặt thống nhất củamột quá trình vì vậy chúng giống nhau về chất Tuy nhiên, chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng

Tổng giá

Chi phí SXSPxây lắp dở dang

đầu kỳ

+

Chi phí SXSP xâylắp phát sinhtrong kỳ

-Chi phí SXSP xâylắp dở dang cuối

kỳ

Nh vậy nếu sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất

định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền với việc sản xuất

và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp đã hoàn thành Giá thành sảnphẩm Nhng nó lại bao gồm những chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳtrớc chuyển sang, những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phátsinh và những chi phí kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lợng trongtrờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là công

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 17

trình , hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ hoặc gía trị khối lợng xâylắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.

Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành 20/03/2006 Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên Đánh giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo giá trị bình quângia quyền và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo ph-

ơng pháp khấu hao đờng thẳng

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán

a.Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vật liệuphụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không bao gồm các chi phí đã tính vào máy thicông hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung

Cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vậtliệu lĩnh về cha sử dụng hết ở các công trình đồng thời phải tổ chức và đánh giá

số phế liệu thu hồi theo từng đối tợng sử dụng

- Vật liệu xuất sử dụng phải đợc tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phíthu mua, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trịgia tăng theo phơng pháp khấu trừ

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này đợc mở trực tiếp theo từng công trình, hạng mục công trình.Bên nợ: Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho hoạt động xây lắp

Bến có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem về nhập kho + Kết chuyển hoặc phân bố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụngcho sản xuất kinh doanh

TK 621: Cuối kỳ không có số d

Trang 18

1.3.1.3 Phơng pháp kế toán.

Nội dung kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phản ánh qua sơ đồ

Sơ đồ 1.1 – Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

a Khái niệm kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lơng phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất, thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cáckhoản phải trả cho ngời lao động, thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao

động thuê ngoài theo từng loại công việc

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

TK622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp

Lớp ĐHKT3 – K3

VL không sử dụng hết nhập lại kho

TK152

TK154

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

TK621

CP NVL vợt định mức

K/c CP NVL trực tiếp (Theo phơng pháp KKĐK)

Trang 19

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp tham gia thực hiện khối lợngxây lắp.

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản CPSX KD dởdang

TK622: Cuối kỳ không có số d

1.3.2.3 Phơng pháp kế toán

Tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất có thể đợc trả theo các hìnhthức: trả lơng theo thời gian, trả lơng theo sản phẩm, trả lơng theo khoản côngviệc

Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng

từ khác có liên quan để lập bảng thanh toán lơng và kiểm tra việc thanh toán

l-ơng cho công nhân viên, bảng thanh toán tiền ll-ơng đợc lập hàng tháng theo từng

đội sản xuất, bộ phận thi công và các phòng ban Việc tổng hợp, phân bổ lơngvào các tài khoản chi phí đợc thực hiện trên" Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểmxã hội"

Trang 20

Kế toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh qua sơ đồ

Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.3.3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

a Khái niệm kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn thànhkhối lợng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thi công, chi phínhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn

và các chi phí máy thi công khác

b Nguyên tắc kế toán.

- Quá trình kế toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thứcquản lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy cho các đội, xí nghiệp xây lắp.+ Nếu tổ chức máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chức kế toán thì chiphí sản xuất giá thành sản phẩm của bộ phận máy thi công đợc kế toán nh bộphận sản xuất phụ Sản phẩm của bộ máy thi công đợc cung cấp cho các độicông trình xây dựng có thể tính theo giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thànhnội bộ

+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức máy thi công riêng mà giao máy cho các

đội, xí nghiệp đợc sử dụng thì chi phí sử dụng máy đợc kế toán nh chi phí sảnxuất chung

- Chi phí sử dụng máy thi công phải đợc kế toán chi phí theo từng loại máyhoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo từng khoản mục quy định

- Việc tính toán, phân bổ cho các đối tợng sử dụng máy phải dựa trên cơ sởgiá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thành một đơn vị khối

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trích tr ớc tiền l ơng nghỉ

p phép của CN TT SX

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (theo ph ơng pháp KKTX)

CP NVL v ợt định mức

K/c CP NVL trực tiếp Các khoản trích về

(theo PP KKĐK) BHXH, BHYT, KPCĐ

TK 632

TK 338

Trang 21

lợng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu kế toán nghiệp vụ về thời gianhoạt động (số giờ, ca máy) hoặc về khối lợng công việc hoàn thành cho từngcông trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công đợc xác định từphiếu theo dõi hoạt động của xe máy thi công.

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Bên nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổnghợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

TK 623 cuối kỳ không có số d và có 6 tài khoản cấp hai tơng ứng với các yếu

tố chi phí sử dụng cho máy thi công

TK 6231: Chi phí nhân công

TK 6232: Chi phí vật liệu

TK6233: Chi phí công cụ, dụng cụ

TK6234: Chi phí khấu hao máy thi công

TK6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

Kế toán chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công thể hiện qua sơ

Trang 22

b Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng.

Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có

đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thicông thì toàn bộ chi phí máy thi công sẽ đợc tập hợp trên TK 623, sau đó phân

bổ cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp

Nội dung kế toán chi phí sử dụng máy thi công thể hiện qua sơ đồ

Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí máy thi công

Trờng hợp đơn vị đi thuê máy:

Trong quá trình thi công xây lắp doanh nghiệp không có máy thi công phảithuê ngoài xe, máy thi công, xác định số tiền phải trả cho bên thuê

Chi phí khấu hao máy thi công

Vật liệu, dụng cụ, và các dịch vụ mua ngoài phục vụ máy thi công

TK 133

Thuế GTGT

Kết chuyển chi phí máy thi công cuối kỳ

Trang 23

1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán

a Khái niệm kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sảnxuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối t-ợng cụ thể Chi phí này bao gồm: Lơng, phụ cấp lơng, tiền ăn ca của nhân viênquản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) đợc trích theo tỷ

lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, côngnhân điều khiển máy, nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng cho

đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

Đặc điểm trong khoản mục chi phí chung trong doanh nghiệp xây lắp là baogồm cả các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên sửdụng máy thi công Đây chính là sự khác biệt giữa kế toán chi phí trong doanhnghiệp xây lắp với kế toán doanh nghiệp sản xuất khác

b Nguyên tắc kế toán.

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục côngtrình đồng thời phải chi tiết theo quy định Thờng xuyên kiểm tra tình hình thựchiện các định mức về chi phí sản xuất chung và các khoản có thể giảm chi phísản xuất chung Kế toán chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợngxây lắp thì kế toán tiến hành phân bổ chi phi sản xuất chung cho các đối tợng cóliên quan Việc phân bổ chi phí này có thể dựa vào tiền lơng của công nhân xâylắp hoặc có thể dựa vào chi phí máy thi công

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng

TK627: Chi phí sản xuất chung

Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong trong kỳ

Bên có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản xuất chung

TK 627: Cuối kỳ không có số d và đợc chia thành 6 tài khoản cấp hai

TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

Trang 24

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền

1.3.4.3 Phơng pháp kế toán

Nội dung trình tự kế toán chi phí sản xuất chung đợc thể hiện qua sơ đồ

Sơ đồ 1.6 - Kế toán chi phí sản xuất chung

1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chiphí sản xuất chung cần đợc kết chuyển sang TK154 để tính giá thành TK154-

“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp CPSX phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm

TK 154 đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp CPSX (Theo địa điểmphát sinh, từng công CT, HMCT )

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: TK 111, TK 632…

Sơ đồ 1.7 - Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

TK 111, 112, 331

Thuế GTGT

TK 632

TK 631 ứng cho đội xây dựng

Tiền l ơng, các khoản trích theo l ơng tiền ăn ca phải trả CNV đội xây dựng(CN trực tiếp và CN máy TC)

CPSXC cố định không đ ợc tính vào giá vốn SP( Mức SXTT< mức CSBT)

Trang 25

1.3.6 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là: công trình, hạngmục công trình dở dang cha hoàn thành; khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha

đợc nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tínhtoán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tốquyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm xây lắp trong kỳ.1.3.6.1 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng:

Phơng pháp này áp dụng chủ yếu đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính nh sau:

1.3.6.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo đơn giá dự toán:

TK 152,138

TK 632 Các khoản giảm giá thành

Giá thành C.trình XL hoàn thành bàn giao

Chi phí thực tế của khối l ợng xây lắp thực hiện trong kỳ

Chi phí dự toáncủa khối l ợng xây lắp bàn giao trong kỳ

+

Chi phí dự toán của khối l ợng xây lắp dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo sản phẩm

t ơng đ ơng

x

Chi phí của khối l ợng xây lắp dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo sản phẩmhoàn thành dở dang

Trang 26

Đối với những công trình, hạng mục công trình đợc quy định thanh toán

định kỳ theo khối lợng của từng công việc, bộ phận kết cấu trên cơ sở đơn giá dựtoán thì sản phẩm dở dang là những khối lợng công việc cha hoàn thành và đợc

đánh đánh giá theo chi phí thực tế

Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc tính theo công thức:

Chi phí thực tế khối ợng xây lắp trong kỳ

l-x

Giá trị dự toán của khối lợng xây lắp

dở dang cuối kỳ

Giá trị dự toán của khối ợng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

l-+

Giá trị dự toán khối ợng xây lắp dở dang cuối kỳ

l-1.3.7 Các phơng pháp kế toán chủ yếu tính giá thành sản phẩm xây lắp:

1.3.7.1 Phơng pháp tính giá thành theo công việc

Theo phơng pháp này, hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợctập hợp theo từng đơn đặt hàng, khi nào hoàn thành công trình thì toàn bộchi phí tập hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng

- Chứng từ liên quan nh: Phiếu xuất kho vật t, bảng thanh toán lơng, bảngtính khấu hao tài sản cố định, phiếu chi tiền mặt v.v…

- Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắptheo đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng có thể là một sản phẩm, loại sản phẩm,công trình khi đó đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối t-ợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành

- Đặc trng của kế toán chi phí sản xuất và giá thành theo công việc là chiphí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phísản xuất chung) đợc tính cộng dồn và tích lũy theo công việc Quá trình xử lý

đơn đặt hàng sản xuất và kế toán giá thành theo đơn đặt hàng đợc tiến hành theotrình tự sau:

Đối với chi phí NVLTT, chi phí NCTT đợc kế toán căn cứ vào các phiếunhập kho vật liệu, phiếu theo dõi lao động để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng

kế toán chi phí sản xuất đó là từng đơn đặt hàng

Đối với chi phí sử dụng máy và chi phí sản xuất chung: Đợc tập hợp theotừng phân xởng và tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng Khi kế toán chi phímáy thi công và chi phí sản xuất chung doanh nghiệp còn phải xem xét đến côngsuất hoạt động của đơn vị

Sơ đồ 1.8 – Quy trình xử lý đơn đặt hàng sản xuất và kế toán giá thành theo đơn đặt hàng.

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp

Lớp ĐHKT3 – K3

Đơn đặt hàng

- Quyết định sản xuất

- Lệnh sản xuất

Phiếu xuất kho

vật liệu Phiếu theo dõi lao động Mức phân bổ chi phí sản xuất chung

Phiếu chi phí công việc (phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng )

Trang 27

- Kỹ thuật tính giá thành: Tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình

lý, khi cha hoàn thành toàn bộ mà có khối lợng xây lắp (KLXL) hoàn thành bàn giaothì giá thành thực tế của KLXL hoàn thành đợc tính:

+

Chi phí thực tếphát sinh trong

đoạn KLXL hoàn thành đó chính là tất cả các chi phí sản xuất phát sinh từ khikhởi công đến khi hoàn thành của công trình, hạng mục công trình Trờng hợpchi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhng giá thành thực tế phải tính riêngcho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cảnhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình đểtính giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình

1.3.7.3 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số và tỷ lệ

- Phơng pháp tính giá thành theo hệ số : Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp

đối tợng kế toán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tợng tính giá thành

Trang 28

là một sản phẩm riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình ) có hệ số giáthành

Theo phơng pháp này, giá thành từng hạng mục công trình đợc xác định:

HMCT

Tổng hệ số của các hạng mục công trình

- Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ: áp dụng trong trờng hợp đối tợng kếtoán chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm còn đối tợng tính giá thành là một sảnphẩm riêng biệt (từng công trình, hạng mục công trình) và không có hệ số giáthành sản phẩm Theo phơng pháp này giá thành từng hạng mục công trình đợcxác định:

+ Xác định tiêu chuẩn hợp lý làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế chocác HMCT trong nhóm sản phẩm Tiêu chuẩn phân bổ thờng chọn là giá thành

dự toán hoặc giá thành kế hoạch

+ Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục:

x Tỷ lệ giá thànhtừng khoản mục

1.4 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất trong điều kiện khoán sản phẩm

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp ở nớc ta.Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ … ) có thể nhận khoán gọn khối lợngcông việc hoặc hạng mục công trình giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiềnlơng, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung

Phơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thicông là phơng thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng Nó gắn với lợi ích vậtchất của ngời lao động, tổ, đội với khối lợng, chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độthi công công trình, phát huy khả năng tiềm tàng của đội, tổ …

1.4.1 Phơng pháp kế toán tại đơn vị giao khoán

1.4.1.1 Trờng hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ chức bộ máy kếtoán riêng

Đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản 141- tạm ứng (đợc mở chi tiết cho từng

đơn vị nhận khoán Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 29

trong trờng hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng đợc phản

ánh trong sơ đồ

Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán

1.4.1.2 Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và đợc

phân cấp quản lý tài chính.

Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (TK1362 - Tạm ứng giá trịkhối lợng xây lắp) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật t, tiền, khấuhao tài sản cố định…

Trang 30

Sơ đồ 1.10- Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trờng hợp đơn vị nhận khoán

có tổ chức bộ máy kế toán riêng

1.4.2 Phơng pháp kế toán tại đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

và đợc phân cấp quản lý tài chính

Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng thì sử dụng tàikhoản 336 (TK 3362) – Phải trả về giá trị khối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ

để phản ánh tình hình nhận tạm ứng và quyết toán khối lợng xây lắp nội bộ với

l ợng xây lắp giao khoán HT

Giá trị GK nội bộ

TK 1331

VAT đ ợc khấu trừ

Thu hồi số đã tạm ứng lớn hơn giá trị giao khoán

Trang 31

ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế tóan phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảngtổng hợp chi tiết( đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báocáo tài chính.

Sơ đồ 1.12 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định ký

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

sổ nhật ký chung

sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

báo cáo kế toán

Sổ nhật ký

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

lập cho những chứng từ cùng loại ( Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập…) phát sinh nhiều lần trong 1 ngày.

+ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký- Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từngtài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào

số phát sinh các tháng trớc và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế

từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số d đầu tháng ( đầu quý) và số phátsinh trong tháng kế toán tính ra số d cuối tháng ( cuối quý) của từng tài khoảntrên Nhật ký – Sổ cái

+ Kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng:

Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh

Có “Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = Có của tất cả

Nhật ký Tài khoản Tài khoản

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đợc khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, Có

và tính ra số d cuối tháng của từng đối tợng

Sơ đồ 1.13 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiếtnhật ký sổ cái

báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 33

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

đ-ợc dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.14 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Trang 34

B¸o c¸o t¸i chÝnh

Sæ ®¨ng ký

chøng tõ ghi

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Trang 35

tæng hîp chi tiÕt cã liªn quan vµ lÊy sè liÖu tæng céng cña c¸c NhËt ký – Chøng

tõ ghi trùc tiÕp vµo Sæ C¸i

Trang 36

Sơ đồ 1.15 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ ghi sổ

Nợ ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đợc thiết kế sẵn

+ Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khoa sổ và lập báo cáo tài chính,việc đối chiếu các số liệu tổng hợp với các số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động

và luôn đảm bảo chính xác, trung thực

Sơ đồ 1.16 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp

Lớp ĐHKT3 – K3

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tàI chính

Bảng kê

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 37

Ghi chó:

NhËp sè liÖu hµng ngµy

In sæ, b¸o c¸o cuèi th¸ng, cuèi n¨m

§èi chiÕu, kiÓm tra

Ch¬ng 2 Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt

vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm x©y l¾p t¹i Chi Nh¸nh c«ng

ty Cæ PhÇn ph¸t triÓn kü thuËt xd - tdc 11

2.1 Kh¸i qu¸t chung vÒ t×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh t¹i Chi nh¸nh C«ng

ty CP ph¸t triÓn kü thuËt x©y dùng-TDC11

Trang 38

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Chi nhánhcông ty phát triển kỹ thuật xây dựng-TDC11

Công ty Phát triển kỹ thuật xây dựng đợc công nhận là doanh nghiệp hạng Itheo quyết định số 965/QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2000, đợc cấp đăng kýkinh doanh theo Luật pháp của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đợc

Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề số 143/BXD-CSXD ngày 16 tháng 4 năm

1997, phạm vi hoạt động trên cả nớc

Chi nhánh Công ty CP Phát triển kỹ thuật xây dựng-TDC11 là một doanhnghiệp tơng đối lớn, kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng Hiện nay, Công ty làmột trong những đơn vị hàng đầu của Công ty CP phát triển kỹ thuật xây dựng-Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội và có uy tín lớn trên thị trờng, Công ty đã và

đang thi công những công trình lớn không chỉ ở Hà Nội mà trên khắp cả nớc,góp phần xây dựng và kiến thiết đất nớc

Nghành nghề kinh doanh: Xây dựng - thầu kỹ thuật tổng hợp (Thi côngcông trình xây dựng hoàn thiện và sửa chữa các công trình dân dụng công

Nguyễn Thị Hồng Luận văn tốt nghiệp Lớp ĐHKT3 – K3

Trang 39

nghiệp, giao thông, thuỷ điện, thuỷ lợi Xử lý nền móng, san lấp, và hạ tầng khucông nghiệp, đô thị).

Trang 40

Bảng 2.1 - Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2008 - 2009

Ngày đăng: 17/08/2016, 23:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa Kinh Tế Trờng Đại Học Công Nhiệp Hà Nội, Hớng dẫn thực tập và các quy định về thực tập chuyên nghành kinh tế, 2010 Khác
2. Thân Thanh Sơn (chủ biên) &amp; các tác giả, Thống kê doanh nghiệp, ĐHCNHN:Hà Nội, 2005 Khác
3. Th.s Đặng Ngọc Hùng, Đề cơng bài giảng KTTC, 08/2007, Giáo trình KTQT,§HCNHN 2008 Khác
4. Các sổ sách, tài liệu kế toán thực tế , Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của CN Công ty cổ phần phát triển kỹ thuật xây dựng- TDC11 n¨m 2007, 2008, 2009 Khác
5. PGS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình kế toán tài chính DN, nhà xuất bản tài chÝnh 2006 Khác
7. Thông t hớng dãn thực hiện các chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết dịnh 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006.8. Các tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 – Kế  toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.1 – Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 18)
Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí máy thi công - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.4 – Kế toán chi phí máy thi công (Trang 22)
Sơ đồ 1.6 -  Kế toán chi phí sản xuất chung - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 24)
Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán (Trang 29)
Sơ đồ 1.12  -  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.12 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung (Trang 31)
Sơ đồ 1.13 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- sổ cái (Trang 32)
1.5.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.5.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ (Trang 34)
Sơ đồ 1.15 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán  nhật ký - chứng từ ghi sổ - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Bảng tổng - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bảng t ổng (Trang 37)
Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy kế toán của CN Công ty CP Phát triển kỹ thuật x©y dùng – TDC11 - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của CN Công ty CP Phát triển kỹ thuật x©y dùng – TDC11 (Trang 48)
Sơ đồ 2.4 - Trình tự kế toán theo hình thức - Nhật ký chung: - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 2.4 Trình tự kế toán theo hình thức - Nhật ký chung: (Trang 50)
Bảng 2.6 - Trích Sổ nhật ký chung - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bảng 2.6 Trích Sổ nhật ký chung (Trang 55)
Bảng 2.12 - Trích Sổ chi tiết tài khoản 622 - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bảng 2.12 Trích Sổ chi tiết tài khoản 622 (Trang 63)
Bảng 2.15 - Trích Bảng thống kê máy - LUẬN VĂN  tốt nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bảng 2.15 Trích Bảng thống kê máy (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w