1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán

106 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết” làm luận văn tốt nghiệp.Kết cấu của luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.Chương 3: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.

Trang 1

có ý nghĩa rất quan trọng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trờng Mặt khác, xét trên góc độ vĩ mô, do các yếu tố sản xuất ở nớc ta còn rất hạn chế nên tiết kiệm chi phí sản xuất đang là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công ty quản lý kinh tế.

Nhiệm vụ cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định

Để giải quyết đợc vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận,

mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanh nghiệp sản xuất ở nớc ta nói chung và Công ty cổ phẩn gốm và xây dựng Đoàn Kết nói riêng

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề, cùng sự giúp đỡ tận tình của cô giáo

Phạm Thị Hồng Diệp, trong thời gian thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết” làm luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu của lu ậ n v ă n tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 phần chính:

Chơng 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 2

Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.

Chơng 3: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.

Với kiến thức và trình độ có hạn, cha có điều kiện tiếp xúc nhiều với tế nên luận văn tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Kính mong sự thông cảm và nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Ph m Th H ng ạ ị ồ

Di p ệ cùng các anh chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn

Kết trong quá trình học tập nghiên cứu đã giúp đỡ em hoàn thiện luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Phúc tháng 5 năm 2010

Trang 3

Chơng 1

Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất 1.1 Sự cần thiết của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp

đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút đợc nhiều vốn đầu t, ký kết đợc nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm bảo mức

độ phát triển của nền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất, từ đó

sẽ nâng đợc hiệu quả kinh doanh xã hội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tăng năng suất, chất lợng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và không ngừng tăng tích luỹ cho doanh nghiệp có nh vậy mới đáp ứng đợc yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Để làm đợc điều này thì trong quá trình hạch toán cần phải quản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thờng xuyên nắm đợc tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao động, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm đợc tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chuẩn bị và tiến hành sản xuất cũng nh tình hình thực hiện giá thành của đơn vị Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đợc những mặt tốt, những mặt còn tồn tại trong quá trình hoạt động của đơn vị, trên cơ sở

đó đánh giá đợc hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tăng thêm thu nhập Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc tăng cờng và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung

Trang 4

1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm.

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.

1.2.1.2.1 Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí).

Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất (nội dung) kinh

tế đợc xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia htành năm yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kì báo cáo

- Chi phí nhân công: Các chi phí trả cho ngời lao động (thờng xuyên hay tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lơng trong kì báo cáo, và các khoản trích theo lơng (BHXH, KPCĐ, BHYT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ TSCĐ của doanh

nghiệp phải trích trong kỳ báo cáo

- Chi phí dịch vụ mua ngoài:Bao gồm các chi phí về nhận cung cấpdịch vụ từ các

đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kì báo cáo nh:

điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.

- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha phản ánh

ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kì báo cáo nh: tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo

Trang 5

Theo quy định hiện hành, CPSX ở Việt Nam bao gồm ba khoản mục chi phí:

-Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật

liệu chính, phụ, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các

khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong bộ phận sản

xuất (phân xởng, đội), ngoài 2 khoản mục trên CPSXC bao gồm:

+ Chi phí NVL: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng, nh: vật liệu dùng chung để sửa chữa, bảo dỡng TSCĐ vật liệu văn phòng phân xởng

+ Chi phí nhân viên phân xởng: gồm các khoản tiền lơng, các khoản trợ cấp lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, đội, bộ phân sản xuất.+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng trong phân xởng nh máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải, vật truyền dẫn, nhà xởng.+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xởng, bộ phận sản xuất nh chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện, nớc, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằmg sáng chế, nhãn hiệu thơng mại

+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng

Trang 6

1.2.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX và khối lợng sản phẩm, lao

vụ sản xuất trong kì.

Theo cách phân loại này toàn bộ CPSX chia làm 2 loại:

- Chi phí cố dịnh (biến phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự

thay đổi về khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức đọ nhất định nh chi phí khấu hao TSCĐ theo phơng pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỉ lệ

thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất trong kì nh CPNVLTT, CPNCTT

Cách phân loại này, có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán quản trị trong quá trình phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, xác định phơng hớng nâng cao hiệu quả chi phí

1.2.1.3 ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất.

- Công tác quản lý CPSX có tác dụng phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, làm căn cứ để lập báo cáo CPSX theo yếu tố, lập kế hoach cung ứng vật t, tiền vốn, sử dụng lao động ho kì sau

- Công tác quản lý CPSX góp phần cung cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài lệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau

- Công tác quản lý CPSX có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh, phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định cần thiết để hạ gí thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Gía thành và phân loại giá thành.

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng sản xuất,

là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

1.2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

Trang 7

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trớc khi bắt đầu sản xuất, dựa trên các

định mức và dự toán chi phí trong kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: là giá thành cũng đợc tính trớc khi bắt đầu sản xuất sản

phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại

đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng), nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành

- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá

trình sản xuất sản phẩm, trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, kể cả chi vợt hoặc ngoài định mức, kế hoạch (thiệt hại, hao hụt trong sản xuất, )

1.2.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 2 loại

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC tính cho sản phẩm, công việc hoàn thành

- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất, CPBH và CPQLDN tính cho sản phẩm đó

1.2.3 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Mặc dù giữa chi phí và gía thành có mối quan hệ với nhau nhng giữa chúng còn

có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung Vì vậy, cần phân biệt phạm vi và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính gía thành sản phẩm

Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành Còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trớc chuyển sang (chi phí dở dang

đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuỷên sang kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ)

Trang 8

Chi phí sản xuất gắn liền với khối lợng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành, trong khi đó gía thành lại liên quan mật thiết đến khối lợng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành.

Mặc dù chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về lao

động sống và lao động vật hoá Nhng chúng vẫn có những điểm khác nhau:

Về mặt chất: Chi phí kinh doanh là yếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh

nhng cha hẳn đã hoàn thành Còn giá thành sản phẩm là những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lợng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

Về mặt lợng: Thờng về mặt lợng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau

Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trớc chuyển sang, chi phí đa chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau Nó đợc biểu hiện qua công thức sau:

Trong đó:

Z : là tổng giá thành sản phẩm

Dck : Chi phí dở dang đầu kỳ

C : Chi phí phát sinh trong kỳ

Dđk : Chi phí dở dang cuối kỳ

Khi gía trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau thì gía thành sản phẩm dịch

vụ trùng khớp với chi phi sản xuất

1.2.4 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.

- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

ck

D

Trang 9

- Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác

định mơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí cần căn cứ vào các yếu tố sau:

- Căn cứ vào đặc điểm, công dụng của chi phí sản xuất

- Căn cứ cơ cấu tổ chức sản xuất, các mục tiêu yêu cầu, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ riêng biệt hoặc từng tổ đội phân xởng sản xuất

- Căn cứ vào quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm mà đối tợng có thể là nhóm sản phẩm, cây trồng, từng mặt hàng sản phẩm, từng công trình xây dựng, từng

đơn đặt hàng, từng cụm, bộ phận, chi tiết sản phẩm

Thực tế, giá thành tính bằng đơn vị tiền tệ quy ớc, đợc công nhận trong nền kinh

tế và tính theo từng thời kỳ – kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng, kỳ tính giá thành phải phù hợp với chu kỳ sản xuất và đặc điểm hạch toán của doanh nghiệp: Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lợng lớn), chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục thì tính giá thành theo tháng vào thời điểm cuối mỗi tháng, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng ngày theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài hoặc sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là

Trang 10

thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất Một số sản phẩm nông nghiệp có tính chất thời vụ hoặc chu kỳ sản xuất dài thì kỳ tính giá thành có thể là một năm.

1.2.4.3 Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính

giá thành sản phẩm.

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính gía thành sản phẩm giống nhau

ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhng chúng có nhiều điểm khác nhau sau:

Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí đợc tập hợp phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tợng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuất

Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tợng tính gía thành.Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp đối tợng tính gía thành sản phẩm cũng là đối t-ợng hạch toán chi phí sản xuất Do đó để phân biệt đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

và đối tợng tính gía thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

* Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

Với sản xuất giản đơn, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tợng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng

Với sản xuất phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến Còn đối tợng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm ở bớc cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo

* Căn cứ vào loại hình sản xuất:

Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tợng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơn

Đối với sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ

là đơn giản hay phức tạp mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm,

Trang 11

nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ Còn đối tợng tính gía thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm.

* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng chi phí sản xuất và

đối tợng tính gía thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lợng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm Đồng thời thể hiện đợc mục đích và phạm

vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên

1.2.5.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí về NVLTT trong doanh nghiệp là những chi phí cơ bản bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

- Chi phí về nguyên vật liệu chính có thể phân bổ theo hệ số, tỷ lệ với định mức tiêu hao hoặc tỷ lệ với trọng lợng sản phẩm

- Chi phí vật liệu phụ có thể phân bổ tỷ lệ với định mức tiêu hao, tỷ lệ với nguyên vật liệu chính

Trang 12

phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng

Giá trị NVL còn lại CK cha sử dụng

-

Giá trị phế liệu thu hồi trong kỳ

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 - “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Theo phơng pháp này, nội dung phản ánh của TK 621 nh sau:

• Bên Nợ: - Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

• Bên Có: - Giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển chi phí NVL vào bên Nợ TK 154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

• TK 621 không có số d cuối kỳ

1.2.5.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp chủ yếu tính bằng phơng pháp trực tiếp vào giá thành từng loại sản phẩm Nếu phải phân bổ cho nhiều loại sản phẩm thì có thể theo tiêu thức: định mức tiền lơng của từng loại sản phẩm, theo hệ số tỷ lệ với khối lợng sản phẩm mỗi loại, Các chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính trực tiếp theo tỷ lệ trích quy định của Bộ Tài chính

Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí Nội dung phản ánh nh sau:

• Bên Nợ: - Chi phí NCTT sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ

Trang 13

• Bên Có: - Kết chuyển chi phí NCTT vào tài khoản giá thành (TK 154 theo

ph-ơng pháp KKTX

• TK 622 không có số d cuối kỳ

1.2.5.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ Nội dung của TK 627 phản ánh:

• Bên Nợ: - Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

• Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất vào bên Nợ TK 154 (KKTX)

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

• Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 627 gồm các tiểu khoản sau:

+ TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng phản ánh chi phí về lơng chính, lơng

phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (quản đốc, phó quản đốc, thủ kho, bảo vệ của phân xởng, ) và các khoản đóng góp cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh

+ TK 627.2 - Chi phí vật liệu bao gồm các khoản chi phí về vật liệu xuất dùng

chung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho tàng, các chi phí vật liệu cho quản lý phân xởng,

+ TK 627.3 - Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về công cụ dụng cụ xuất

dùng trong phân xởng

Trang 14

+ TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ thuộc các

phân xởng nh: máy móc, thiết bị, nhà cửa, kho tàng,

+ TK 627.7 - Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm những chi phí dịch vụ thuê

ngoài phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh: chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nớc, điện thoại,

+ TK 627.8 - Chi phí bằng tiền khác là những khoản chi phí còn lại ngoài các

khoản chi phí kể trên nh: chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch, của phân ởng, bộ phận sản xuất

x-Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng ngành, TK 627 có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí

1.2.6 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm và đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành

Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành Cụ thể:

1.2.6.1 Phơng pháp tính trực tiếp (phơng pháp giản đơn).

Phơng pháp này, áp dụng đối với doanh nghiệp có đối tợng tính giá thành phù hợp với đối tợng tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, ổn định Do đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với nhau, nên dựa vào số liệu chi phí đã tập hợp trong kỳ và chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đánh giá đợc, kế toán sẽ tính giá thành theo công thức sau:

Trang 15

1.2.6.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí:

Phơng pháp này, áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm

đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất

Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đối tợng, đến kỳ tính giá thành tiến hành phân bổ cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành Sau

đó, tổng cộng chi phí của các phân xởng cho sản phẩm hoàn thành để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành

mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất Theo phơng pháp này, phải căn cứ vào

định mức tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng cấp, loại sản phẩm, dịch vụ Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch vụ làm chuẩn có hệ số giá thành bằng

1 để tính giá thành cho các cấp, loại sản phẩm

Trớc hết, căn cứ khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng cấp, loại và hệ

số giá thành tơng đơng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm tiêu chuẩn theo công thức:

CP PXn phân

bổ cho SP hoàn thành

Trang 16

=

Từ đó, tính đợc giá thành thực tế của loại sản phẩm theo công thức:

= x x x x

1.2.6.5 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Đối với doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ (các doanh nghiệp chế biến, đờng, rợu, bia, mì ăn liền, ) để tính giá thành sản phẩm chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp, nh: giá có thể sử dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,

Trang 17

1.2.6.6 Phơng pháp liên hợp :

Là phơng pháp tính giá thành bằng cách kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau: phơng pháp trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí; phơng pháp tổng cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ,

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn lìên với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấp để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại dịch vụ cũng nh toàn bộ kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cờng công tác hạch toán kinh tế nội

bộ doanh nghiệp

Trang 18

1.3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

1.3.2.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

Sơ đồ 1.1: Hạch toán Tổng hợp chi phi NVLTT:

đợc KT (nếu có)

1.3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Sơ đồ1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lơng và phụ cấp lơng Kết chuyển chi phí NCTT

phải trả cho CNTT sản xuất

Trang 19

Chi phÝ s¶n xuÊt phô

1.3.2.4 H¹ch to¸n chi phÝ ph¶i tr¶ vµ chi phÝ tr¶ tríc, c¸c kho¶n thiÖt h¹i

trong s¶n xuÊt.

Trang 20

1.3.2.4.1 Hạch toán chi phí trả trớc.

* Khái niệm: Chi phí trả trớc là các chi phí thực tế đã phát sinh với quy mô lớn và

có liên quan đến nhiều kỳ kế toán

Các chi phí này sẽ đợc tập hợp lại rồi phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ

* Tài khoản sử dụng :

TK 142- Chi phí trả trớc:

- Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trả trớc ngắn hạn thực tế phát sinh

- Bên Có: Phân bổ chi phí trả trớc vào chi phí kinh doanh

- D Nợ: Phản ánh số chi phí trả trớc ngắn hạn cha phân bổ

TK 242 - Chi phí trả trớc dài hạn: dùng để theo dõi các khoản chi phí trả trớc dài hạn có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên

- Bên Nơ: Tập hợp chi phí trả thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này

- D Nợ: Các khoản chi phí trả trớc thực tế đã phát sinh nhng cha phân bổ vào chi phí kinh doanh

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trớc

Trang 21

1.3.2.4.2 Hạch toán chi phí phải trả (chi phí trích trớc)

* Khái niệm: Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế cha phát sinh và sẽ phát sinh trong tơng lai với quy mô lớn và ảnh hởng tới nhiều kỳ kinh doanh

Kế toán trích trớc vào chi phí kỳ này để đảm bảo sự phù hợp về chi phí và giá thành

* Tài khoản sử dụng: TK 335 - Chi phí phải trả

- Bên Nợ: Các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh

- Bên Có: Trích trớc chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

- D Có: Các khoản đã trích trớc nhng thực tế cha phát sinh

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả

P/B CP vào CPBH, QLDNChi phí trả trước PS

Trang 22

1.3.2.4.3 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất.

* Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng

* Phân loại sản phẩm hỏng theo tiêu chuẩn định mức

- Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức sẽ

đợc tính vào chi phí sản xuất chính phẩm

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt hại của những sản phẩm này không đợc tính vào giá thành của chính phẩm

Giảm chi phí SXKD( CP thực tế PS< CP trích trư

ớc)

Bổ xung khoản C/L vào chi phí( CP thực tế PS>

CP trích trước)

Trang 23

* Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất

- Trờng hợp 1: Ngừng sản xuất trong kế hoạch hay đã dự kiến trớc thì chi phí thiệt hại ngừng sản xuất sẽ đợc theo dõi trên TK 335

- Trờng hợp 2: Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch kế toán theo dõi tơng tự sản phẩm hỏng ngoài định mức

1.3.2.5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh thờng

xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật t, hàng hoá trên sổ kế toán

Nó thờng áp dụng trong các doanh nghiệp có qui mô lớn, thờng tiến hành từ hai hoạt

động sản xuất kinh doanh trở lên hay sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với giá trị sản phẩm lớn

Để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX, kế toán sử dụng tài khoản

154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 đợc mở chi tiết theo từng đối, nội dung phản ánh nh sau:

• Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

• Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Cá nhân bồi thường

Kết chuyển SP hỏng ngoài

định mức

Trang 24

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.

• D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn thành

Có thể khái quát quá trình hạch toán qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không đợc ghi sổ liên tục Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho

và tại các phân xởng

Trang 25

Cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí cho sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt :

1.3.3.1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

Để phản ánh các chi phí NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 không ghi theo chứng từ xuất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc giá trị NVL tồn kho và đang đi đ-ờng Nội dung phản ánh của TK 621 giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp.

1.3.3.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

TK 621

Cuối kỳ kết chuyển CP NVLGiá tri NVL xuất dùng

Trang 26

1.3.3.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.

1.3.3.4 Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Tài khoản sử dụng: TK 631 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

Các khoản phải trả khác cho công nhân

Tập hợp chi phí SXC

Trang 27

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.

- Bên có: Kết chuyển giá trị san phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành

- D cuối kỳ: Cuối kỳ không có số d và nó đợc hạch toán chi tiết theo từng đối ợng chịu chi phí

t-Sơ đồ 1.11: t-Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

(phơng pháp kiểm kê định kỳ) Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phơng pháp đánh giá sản phẩm

dở dang sau:

Trang 28

1.3.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng

1.3.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT.

Theo phơng pháp này, thì giá trị của sản phẩm dở dang chỉ tính cho chi phí NVLTT Còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

Phơng pháp này đơn giản, nhng mức độ chính xác thấp, chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

= x X

1.3.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức.

Theo phơng pháp này thì chi phí NVLTT và chi phí NCTT tính vào sản phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền lơng của đơn vị sản phẩm Các chi phí khác tính vào giá trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở tỷ lệ quy định so với khoản chi phí nhân công trực tiếp hoặc dựa theo định mức chi phí kế hoạch

Chi phí SPDD cuối kỳ = Khối lợng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phíTheo phơng pháp này, việc tính toán đơn giản nhng không đảm bảo chính xác Vì vậy, chỉ áp dụng phơng pháp này ở những doanh nghiệp mà sản phẩm có mức độ khá

CPNVL tồn đầu kỳ + CPNVL phát sinh trong kỳ

Số SP hoàn thành trong kỳ + Số SPLD cuối kỳ

Số lợng SPLD cuối kỳ

Trang 29

Tuy nhiên, mỗi phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang có u điểm, nhợc điểm và

điều kiện áp dụng khác nhau Khi tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp thì cần xem xét, lựa chọn phơng pháp nào phù hợp với đặc điểm, yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

1.4 Các hình thức kế toán.

Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng nh phục vụ cho kế toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tợng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết sản xuất có thể khái quát nh sau:

Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tợng hạch toán, làm cơ

sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành

Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức ghi sổ kế toán, đó là:

Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đ-ợc phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào Sổ nhật ký chung

Sơ đồ 1.12 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trang 30

Ghi chú:

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Hình thức Nhật ký sổ cái: Hàng ngày ngời gĩ Nhật ký sổ cái nhận toàn bộ chứng

từ gốc, kiểm tra định khoản rồi ghi vào sổ

Hình thức này có u điểm là đơn giản, dễ làm, thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, sử dụng ít tài khoản Tuy nhiên nó cũng có một số

Bảng cân đối phát sinh

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chínhBáo cáo tài chính

Trang 31

nhực điểm nh: việc ghi chép trùng lặp làm tăng khối lợng công việc kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Sơ đồ 1.13 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Hình thức chứng từ ghi sổ: Hàng ngày hay định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại

chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế Lập Chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại (có cùng định khoản) sau đó đợc ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu Sau khi đăng ký xong, số liệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Nhật ký- sổ cái Bảng tổng hợp chi Bảng tổng hợp chi tiếttiết

Báo cáo tài chínhBáo cáo tài chính

Trang 32

sổ cái các tài khoản có liên quan Cuối tháng kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh

và số d cuối kỳ các tài khoản

Sơ đồ 1.14 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Hình thức nhật ký chứng từ: Có u điểm là vận dụng cho các loại doanh nghiệp

đặc biệt với doanh nghiệp lớn, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán Nhng không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán

Chứng từ gốcChứng từ gốc

Sổ quỹ Bảng tổng hợp Bảng tổng hợp chứng từ gốcchứng từ gốc Sổ thẻ kế toán Sổ thẻ kế toán chi tiếtchi tiết

Trang 33

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ

Nhật ký chứng từ

Sổ Cái

Bảng tổng hợpChi tiết

Trang 34

Đặc trng của hình thức kế toán này là: công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phảI

in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giống các mẫu sổ in bằng tay

Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính:

Sơ dồ 1.16: Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Phần mềm kế toán

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản tị

Trang 35

Chơng 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm TạI Công ty cổ

phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu chịu lửa, công cơ giới, thi công xây dựng, các công trình dân dụng và công nghệ

Trụ sở chính của Công ty hiện nay đợc đặt tại: Xã Đồng Văn - Huyện Yên Lạc - Tỉnh Vĩnh Phúc.

Mã số thuế: 2500223488

Điện thoại: 02113 852 006 - 02113 836 837

Công ty đợc thành lập vào năm 1964 với tên gọi ban đầu là Xí nghiệp gạch ngói

Đoàn Kết Đến năm 1996, công ty đổi tên thành Công ty gốm và xây dựng Đoàn Kết, trực thuộc Sở Xây Dựng Vĩnh Phúc Đến tháng 10/2003 để phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế Việt Nam hớng ra thế giới Công ty chuyển từ một doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần với tên gọi “ Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết” Theo quyết định số 3475/QD-UB ngày 6/10/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc, đã

đánh dấu một bớc nhảy vọt lớn về cách thức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Thời gian đầu mới thành lập, việc tổ chức và hoạt động của Công ty cha thực sự

ổn định còn nhiều hạn chế trong quản lý Đặc biệt là khó khăn về vốn quy mô sản xuất nhỏ, máy móc thiết bị doanh nghiệp và dây truyền công nghệ sản xuất còn lạc hậu, sản lợng sản xuất còn thấp, chất lợng cha cao

Từ năm 1994 đến nay, mô hình sản xuất của Công ty đã tơng đối ổn định Đến năm 1997 đợc sự đồng ý của Sở Xây Dựng, Công ty đã chủ động đầu t chiều sâu đổi mới dây truyền công nghệ, thay máy móc thiết bị cũ thành máy móc thiết bị mới của

Trang 36

Ucraina Italia và lò nung hầm sấy tuynel với giá trị đầu t trên 8 tỷ đồng Đã làm thay

đổi cơ bản dây truyền sản xuất của Công ty Hiệu quả của việc đầu t chiều sâu và đổi mới công nghệ đem lại hiệu quả to lớn với công suất 40 triệu viên/năm Chất lợng của sản phẩm đã đợc nâng cao mẫu mã đẹp tạo ra khả năng sản xuất các loại sản phẩm đa dạng phong phú về phẩm chất

Từ năm 2003 Công ty đã đầu t dây truyền sản xuất máy móc EG7 với công suất thiết kế 15 triệu viên/năm, một dây truyền sane sản xuất sản phẩm chịu nửa Ngoài ra Công ty còn xây dựng cơ bản nh: nhà kho, sân phơi gạch, sân chứa sản phẩm, sửa chữa nhà xởng

Bên cạnh đó Công ty không ngừng quan tâm đến ngời lao động thu nhập bình quân của ngời lao động từ 1-1.5 triệu đồng/tháng Ngoài ra Công ty không ngừng nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên tiếp cận với kiến thức mới, đào tạo tin học, marketing… đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công việc Đây là nhân tố quan trọng giúp Công ty hình thành nên đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi về chuyên môn,

có tinh thần trách nhiệm đối với công việc Luôn phấn đấu hết mình về sự phát triển của Công ty, góp phần nhỏ bé vào công cuộc xây dựng đổi mới đất nớc

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.1.2.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty CP gốm và xây dựng Đoàn Kết.

Công ty cổ phần gốm và xây dựng Đoàn Kết là một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu chịu lửa, công cơ giới, thi công xây dựng, các công trình dân dụng và công nghệ

Sản phẩm của Công ty gồm có: gạch đặc, gạch rỗng, gạch nổ, gạch nem tách, gạch chống nóng, ngói lợp …

Tơng ứng với nhịp độ phát triển của xã hội để sản phẩm của Công ty có sức cạnh tranh và đứng vững trên thơng trờng thì Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất cải tiến quy trình công nghệ trong những năm đầu,máy móc thiết bị còn thiếu

đồng bộ, các máy móc có công suất nhỏ cha đáp ứng đợc nhu cầu nhng đến nay nhà máy đã đầu t cải thiện các loại máy có công suất lớn và dây chuyền tự động nên sản

Trang 37

phẩm của nhà máy đợc nâng cao cả về số lợng và chất lợng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Do đặc điểm của ngành sản xuất gạch nói chung và Công ty nói riêng, sản phẩm sản xuất ra gồm nhiều loại (gạch đặc, gạch rỗng, gạch nổ, gạch chống nóng, gạch nem tách,…) Chúng phải trải qua một số công đoạn liên tiếp mới trở thành sản phẩm hoàn thành

Quy trình tổ chức sản xuất của Công ty CP gốm và xây dựng Đoàn Kết:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ sản xuất của Công ty

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ phối hợp

* Nhiệm vụ của từng tổ:

- Tổ ủi: Có nhiệm vụ đa đất từ bãi chứa nguyên liệu lên các xe ủi đẩy vào máy cấp liệu, thùng cho quá trình sản xuất

- Tổ than: Có nhiệm vụ cung cấp than đầy đủ liên tục cho quá trình sản xuất,

đồng thời nghiền than để đa vào máy cấp liệu, thùng

- Tổ tạo hình: Có nhiệm vụ sản xuất gạch mộc thông qua dây truyền

- Tổ phơi: Có nhiệm vụ phơi gạch cho gạch khô cho đúng tiêu chuẩn

- Tổ vận chuyển: Vận chuyển bán thành phẩm vào lò nung

Tổ

đun đất

Tổ

ra goòng

Tổ than

Tổ cơ

khí

Trang 38

- Tổ xếp goòng: Có nhiệm vụ xếp gạch lên xe goòng.

- Tổ đốt: Đảm bảo cho hầm sấy và lò nung tuy len đợc hoạt động liên tục, nhiệt

độ đảm bảo

- Tổ ra lò: Phân loại gạch theo từng thứ hạng phẩm chất sau khi chín

- Tổ xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ sửa chữa nhà xởng, sân phơi, bảo dỡng xe goòng chở gạch

- Tổ vận hành máy: Làm nhiệm vụ vận hành máy bảo dỡng máy

- Tổ bốc xếp: Có nhiệm vụ bốc xếp hàng thành phầm lên xe cho khách

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình cộng nghệ sản xuất gạch chịu lửa.

Thựng khụng Cao lanh tinh Tạo hỡnh sa mốt Mỏy gia cụng Bỏn SP sa mốt

Nung gia cụng

Phơi sấy hỡnh sa Tạo

mốt

Mỏy gia cụng

Đập nghiền

Phế liệu

Nguyên

vật

liệu

Chế biến tạo

Cao lanh

Sản

Tạo hỡnh

sấy

Trang 39

Sơ đồ 2.4: sơ đồ quy trình sản xuất gạch nung

2.1.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ Sự tồn tại và phát triển của Công ty gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Kết quả càng cao thì Công ty càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trờng vững chắc, ngợc lại doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với Công ty

Khai thỏc

đất

Kho nguyờn vật kiệu

Nạp liệu

Mỏy nhào đựn 2 trục Mỏy cỏn khụ Băng tải 1Nước

Băng tải 3 Mỏy nhào đựn liờn hợp

Băng tải gạch mộc Mỏy cắt tự động

Kho cắt thành phẩm

Mỏy cỏp liệu thựng

Trang 40

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2 năm gần đây:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 71.103.581 173.852.190

Qua bảng kết quả trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2007 và 2008 đã có sự phát triển cả về mặt chất và mặt lợng

Doanh thu của năm 2008 so với năm 2007 tăng 690.969.174 đồng tơng ứng với tỷ

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

2.1.3.1.1 Tình hình nhân khẩu của Công ty CP gốm và xây dựng Đoàn Kết.

Ngày đăng: 17/08/2016, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí SXC: - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.3 Hạch toán chi phí SXC: (Trang 19)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả (Trang 21)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (Trang 24)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung. - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 26)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 27)
Sơ đồ 1.13 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái (Trang 31)
Sơ đồ 1.14 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch (Trang 38)
Sơ đồ 2.4: sơ đồ quy tr×nh sản xuất gạch nung - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 2.4 sơ đồ quy tr×nh sản xuất gạch nung (Trang 39)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty: (Trang 42)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 45)
Bảng 2.10: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Bảng 2.10 Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 70)
Bảng 2.11: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Bảng 2.11 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 76)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 80)
Bảng 2.20:   Bảng tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm - luận văn tốt nghiệp kế toán- kiểm toán
Bảng 2.20 Bảng tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w