- Khảo sát tại một số trường THPT qua các đợt thi học kì, thi thử ĐH, học sinh thường không làm được câu hỏi về tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp.. Từ thực tiễn và kinh nghiệm
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
a) Vài nét sơ lược về đề tài, thực trạng hiện nay
- Các bài toán về tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán lớp 11
- Những năm gần đây, trong đề thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng và đề thi học sinh giỏi, dạng toán đó xuất hiện thường xuyên
- Kiến thức được trang bị trong SGK về phần tổ hợp và khai triển nhị thức Nui – tơn còn đơn giản, sơ sài
- Mặc dù đây là bài toán cơ bản nhưng đã gây khó khăn cho không ít học sinh vì tính chất khai triển khá phức tạp và việc phân tích, định hướng, lựa chọn hướng giải còn nhiều hạn chế
- Khảo sát tại một số trường THPT qua các đợt thi học kì, thi thử ĐH, học sinh thường không làm được câu hỏi về tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp
b) Vai trò của bài tập trong dạy học Toán ở nhà trường THPT
Bài tập toán học có vai trò quan trọng trong môn Toán Thông qua giải bài tập, học sinh phải thực hiện những hoạt động nhất định bao gồm cả nhận dạng và thể hiện định nghĩa, định lý, quy tắc hay phương pháp, những hoạt động Toán học phức hợp, những hoạt động trí tuệ phổ biến trong Toán học Hoạt động của học sinh liên hệ mật thiết với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, vì vậy vai trò của bài tập toán học được thể hiện cả trên ba bình diện này:
Thứ nhất, trên bình diện mục tiêu dạy học, bài tập toán học ở trường phổ thông là giá mang
những hoạt động mà việc thực hiện các hoạt động đó thể hiện mức độ đạt mục tiêu Mặt khác, những bài tập cũng thể hiện những chức năng khác nhau hướng đến việc thực hiện các mục tiêu dạy học môn Toán, cụ thể là:
- Hình thành, củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở những khâu khác nhau của quá trình dạy học, kể cả
kỹ năng ứng dụng Toán học vào thực tiễn;
- Phát triển năng lực trí tuệ: rèn luyện những hoạt động tư duy, hình thành những phẩm chất trí tuệ;
- Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành những phẩm chất đạo đức của người lao động mới
Thứ hai, trên bình diện nội dung dạy học, những bài tập toán học là giá mang hoạt động liên
hệ với những nội dung nhất định, một phương tiện cài đặt nội dung để hoàn chỉnh hay bổ sung cho những tri thức nào đó đã được trình bày trong phần lý thuyết
Thứ ba, trên bình diện phương pháp dạy học, bài tập toán học là giá mang hoạt động để
người học kiến tạo những tri thức nhất định và trên cơ sở đó thực hiện các mục tiêu dạy học khác Khai thác tốt những bài tập như vậy sẽ góp phần tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và
Trang 2Trong thực tiễn dạy học, bài tập được sử dụng với những dụng ý khác nhau về phương pháp dạy học: đảm bảo trình độ xuất phát, gợi động cơ, làm việc với nội dung mới, củng cố hoặc kiểm tra, Đặc biệt là mặt kiểm tra, bài tập là phương tiện để đánh giá mức độ, kết quả dạy và học, khả năng làm việc độc lập và trình độ phát triển của học sinh,
Hệ thống câu hỏi và bài tập là một hình thức tốt để dẫn dắt học sinh tự mình đi đến kiến thức
mới Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: “Cái thu hoạch chính đối với học sinh không phải là những kiến thức mới (đối với họ) đó vì kiến thức mới do học sinh tự tìm ra, hoặc là rất thứ yếu, hoặc nếu có một tầm quan trọng nào đó thì khi lên các lớp trên họ sẽ được học kỹ hơn, hệ thống hơn, mà cái đáng quý là qua lao động tìm tòi, sáng tạo, họ nhuyễn dần với một kiểu tư duy mà lâu nay nhà trường ít dạy cho họ và cùng với sự nhuyễn dần đó là lòng tự tin vào khả năng sáng tạo của mình, lòng ham muốn tìm tòi, phát minh”
Như vậy, thông qua việc giải hệ thống bài tập cực trị hình học được sắp xếp phù hợp, học sinh sẽ được rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo giải bài tập; rèn luyện các thao tác tư duy như tương tự hóa, đặc biệt hóa, khái quát hóa, ; rèn luyện tính linh hoạt, tính mềm dẻo trong tư duy; nâng cao khả năng tự phân tích, tự tổng hợp và tự đánh giá một vấn đề Từ đó, giúp cho học sinh có hứng thú trong học
tập, phát triển tư duy sáng tạo và góp phần bỗi dưỡng năng lực tự học cho bản thân
Từ thực tiễn và kinh nghiệm của bản thân để giúp các em học sinh cùng các thầy cô phần nào tháo gỡ được khó khăn khi tiếp cận với các bài toán liên quan tới khai triển nhị thức Niu-tơn khi các
kỳ thi đang đến gần, chúng tôi đã thực hiện sáng kiến “Kinh nghiệm dạy học giải bài toán tính tổng
và chứng minh các đẳng thức tổ hợp” nhằm giải quyết được phần nào khó khăn cho học sinh khi
tiếp cận dạng toán này
2 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập một cách hợp lý, lồng ghép vào đó những câu hỏi, tình huống gợi vấn đề trong quá trình giảng dạy để học sinh chủ động tiến hành các hoạt động tư duy như tương tự hóa, tổng quát hóa … các bài toán với sự trợ giúp thích hợp sẽ giúp các em nắm bắt được cách giải dạng toán này đồng thời góp phần bồi dưỡng năng lực giải toán cho học sinh THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài
Trang 3Nghiên cứu thực tiễn: Tiến hành dự giờ, quan sát, lấy ý kiến của học sinh, giáo viên về thực trạng dạy học chủ đề này ở trường phổ thông
- Đánh giá, thống kê kết quả học sinh thi đại học cao đẳng, thi học sinh giỏi theo từng năm học
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, ở phần nội dung đề tài gồm 3 chương
Chương 1 Một số kinh nghiệm và giải pháp thực hiện đề tài
Chương 2 Bài toán tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 4CHƯƠNG I MỘT SỐ KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I Kinh nghiệm trong dạy học giải bài toán tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp
Để giải được bài toán tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp cần lưu ý cho học sinh một số vấn đề sau:
Hiểu rõ ý nghĩa của kí hiệu k
n
C ; nắm vững khai triển nhị thức Niu- tơn n
a b , đặc điểm của các
số hạng trong khai triển đó
Hiểu và vận dụng linh hoạt một số tính chất thường gặp của tổ hợp:
k n k
n n
C C với 0 k n
1 1
C C C
1 1
kC nC với 1 k n
1 1
Xác định được số hạng tổng quát của tổng
a) Nếu số hạng tổng quát chứa tích các tổ hợp ta thường sử dụng 2 khai triển Niu-tơn, xét tích
và đồng nhất hoặc sử dụng trực tiếp định nghĩa k
n
C là số các chọn k phần tử trong n phần tử (bài
toán đếm)
b) Nếu số hạng tổng quát chỉ chứa 1 tổ hợp thì ta thường sử dụng 1 khai triển Niu-tơn
Khi lựa chọn khai triển phù hợp ta cần chú ý phân tích số hạng chứa tổ hợp ở một số điểm sau:
- Quan sát chỉ số trên của các tổ hợp:
+ Nếu các số hạng chứa các tổ hợp có chỉ số trên là các số tự nhiên liên tiếp, chỉ số dưới là không đổi thì ta thường sử dụng khai triển đầy đủ của nhị thức Niu – tơn
+ Nếu chỉ số trên là các số tự nhiên hơn kém nhau 2 đơn vị và các số hạng không đổi dấu ta thường sử dụng kết hợp hai khai triển Niu – tơn n
a b và n
a b + Nếu chỉ số trên là các số tự nhiên hơn kém nhau 2 đơn vị và các số hạng đổi dấu ta phải sử dụng số phức trong khai triển liên quan đến 2
1
i + Nếu các chỉ số trên là các số tự nhiên hơn kém nhau 3 đơn vị, 4 đơn vị, 5 đơn vị, ta sử dụng số phức trong khai triển Khi đó cần nắm được tính chất sau về số phức
Nếu z cos2 isin2
n¥ Khi đó, Với kn m , m¥*thì z k cosm2isinm21Với kn m , m¥* thì 2 1
0 1 z n k 1 z k n 1 z k 1z kz k z n k
Vì 1z k 0 2 1
1 z k z k z n k 0
Trang 5+ Nếu hệ số đứng trước các tổ hợp xuất hiện các số tự nhiên liên tiếp tăng dần, hoặc tích các
số tự nhiên liên tiếp (nhưng không thay đổi về số mũ) (Ví dụ: 2 3
+ Nếu hệ số đứng trước các tổ hợp xuất hiện các số hữu tỉ (không có dạng lũy thừa, không
phải số nguyên) (Ví dụ:
1
k n C
k ; 2
k n
C
k ; 1
k n
k C
k ; 1 2
k n
C
k k ) ta sử dụng tính chất
1 1
- Quan sát chỉ số dưới của các tổ hợp
+ Nếu chỉ số dưới của tổ hợp không thay đổi thì đó là số mũ trong khai triển nhị thức
+ Nếu trong số hạng có tổ hợp mà chỉ số dưới thay đổi, ta cần khai triển tường minh công thức số hạng tổng quát đó
!! !
k n
n C
n k k
để qui về các tổ hợp có chỉ số dưới không thay đổi
Giải bài toán theo nhiều cách để so sánh thấy được ưu, nhược điểm của từng cách giải (Ví dụ như
ở đây trong các bài toán sử dụng phương pháp đạo hàm, tích phân thì học sinh có thể dễ dàng sáng tạo ra các bài toán mới)
II Giải pháp tiến hành thực hiện
- Xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý, lồng ghép vào đó những câu hỏi, tình huống gợi vấn
đề trong quá trình giảng dạy để học sinh chủ động tiến hành các hoạt động tư duy như tương tự hóa, tổng quát hóa … các bài toán
- Lựa chọn bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, từng thời điểm khác nhau (Ví dụ: Đối với học sinh lớp 11, nếu mới bắt đầu học khai triển nhị thức Niu-tơn ta chỉ dừng lại ở Ví dụ 27.2, nhưng không hướng dẫn học sinh cách sử dụng đạo hàm… đối với học sinh lớp 12 ôn thi THPT
QG ta hướng dẫn các em sử dụng tích phân và số phức trong khai triển)
- Hướng dẫn học sinh phân tích, định hướng, lựa chọn hướng giải khi gặp dạng toán trên
+ Dựa vào định nghĩa và tính chất của tổ hợp
+ Dựa và khai triển Nhị thức Niu – tơn
- Tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm, các nhóm tự đề xuất đưa ra các bài tập tương tự
và nêu cách giải trong quá trình học chủ đề này
Trang 6CHƯƠNG II BÀI TOÁN TÍNH TỔNG VÀ CHỨNG MINH CÁC ĐẲNG THỨC TỔ HỢP
I Tính tổng và chứng minh các đẳng thức tổ hợp dựa vào định nghĩa và tính chất của tổ hợp
A – Kiến thức chuẩn bị
- Định nghĩa tổ hợp: Cho tập hợp A gồm n phần tử và k¥*,1 k n Mỗi một tập con có k phần
tử của A được gọi là một tổ hợp chập k của n phần tử của A
Trang 7- Xét hai tập B và C không giao nhau, tập B có n phần tử, tập C có 2 phần tử Đặt
A B C Khi đó S chính là số cách chọn k của tập A, nên S C n k2
- Xét hai tập B và C không giao nhau, tập B có n phần tử, tập C có 3 phần tử Đặt A B C
- Để chọn ra k phần tử của A, ta có thể thực hiện theo một trong các phương án sau:
Nhận xét: Trong các Ví dụ trên nếu bài toán cho dưới dạng chứng minh đẳng thức tổ hợp thì
các chỉ số dưới của các tổ hợp giúp ta định hướng được việc chọn số phần tử của hai tập hợp B và
C Tuy nhiên nếu bài toán cho dưới dạng tính tổng 1 2 3 4
Trang 8+ Xét tập hợp C gồm tất cả các phần tử của A và B C A B và tập C có nm phần tử
+ Số cách lấy k phần tử từ C là k
m n
C + Nếu lấy theo A và B thì số cách lấy là 0 1 1 0
2 Phân tích biến đổi phần tử đại diện (số hạng tổng quát trong tổng) để đưa tổng cần tính về dạng
cơ bản của khai triển nhị thức Niu – tơn
3 Ứng dụng đạo hàm trong khai triển: Với một số bài toán tính tổng mà các số hạng không có
dạng k n k k
n
C a b mà có xuất hiện thêm hệ số tự nhiên (không phải lũy thừa) thì ta phải sử dụng đạo hàm kết hợp với khai triển nhị thức Niutơn Việc sử dụng đạo hàm (cấp 1 hoặc cấp 2) của khai triển nhị thức Niutơn nào hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất số hạng trong tổng cần tính Trong đó đặc biệt chú ý đến hệ số tự nhiên (không phải lũy thừa) và hệ số tổ hợp k
x thì 1
x k x , tức là sau khi đạo hàm cấp 1 ta được hệ số tự
nhiên là k tương ứng với hệ số tổ hợp C n k Nếu hệ số tự nhiên tương ứng với k
n
C là k l k thì ta phải tạo ra lũy thừa k l
x bằng cách nhân hai vế với x l trước khi đạo hàm Ngoài ra, nếu hệ số tự nhiên là tích của hai số thì ta áp dụng đạo hàm cấp hai
4 Ứng dụng tích phân trong khai triển: Với một số bài toán tính tổng mà các số hạng không có
dạng k n k k
n
C a b mà có xuất hiện thêm hệ số hữu tỉ (không phải lũy thừa, không là số nguyên) thì ta phải sử dụng tích phân kết hợp với khai triển nhị thức Niutơn Việc sử dụng tích phân của khai triển nhị thức Niutơn nào hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất số hạng trong tổng cần tính Trong đó đặc biệt chú ý đến mẫu của hệ số hữu tỉ và hệ số tổ hợp k
Trang 9Với số hạng có lũy thừa k
, tức là sau khi tích phân ta được hệ số hữu
tỉ có mẫu là k1 tương ứng với hệ số tổ hợp C n k Nếu mẫu hệ số hữu tỉ tương ứng với k
5 Ứng dụng số phức trong khai triển: Các bài toán về ứng dụng số phức trong khai triển nhị thức
Niu – tơn vẫn là những bài toán mới đối với học sinh Dấu hiệu nhận diện tập trung chủ yếu vào sự thay đổi chỉ số trên của các tổ hợp và sự thay đổi về dấu của các số hạng trong tổng
Thông thường ta sử dụng bài toán sau:
Nếu z cos2 isin2
n¥ Khi đó, Với kn m , m¥*thì z k cosm2isinm21
Trang 10Phân tích: Các số hạng trong tổng S đều có dạng k 1 k
Nhận xét: Qua các ví dụ trên thấy
- Hệ số đứng trước các tổ hợp là các lũy thừa của một hoặc hai cơ số được viết dưới dạng tăng hoặc giảm về số mũ
- Chỉ số trên là các số tự nhiên liên tiếp tăng dần
- Chỉ số dưới của các tổ hợp quyết định số mũ trong khai triển nhị thức
- Nếu chỉ số trên hơn kém nhau 2 đơn vị (nghĩa là chỉ chứa chỉ số trên là số lẻ hoặc chẵn) thì xét thêm một tổng mới (chỉ chứa chẵn hoặc lẻ) để được 1 tổng đủ của khai triển Niu – tơn
Vì vậy, chỉ cần hướng dẫn học sinh lựa chọn a b n, , hợp lí trong công thức khai triển nhị thức tơn là giải quyết được bài toán và đưa ra các bài toán tương tự
S C C C C nC Phân tích: Vì các số hạng trong tổng S đều có dạng k
n
kC với 0 k n nên không thể sử dụng trực tiếp khai triển n
a b với a b n, , hợp lí để tính được S Hướng dẫn:
Cách 1
Trang 11Nhận xét:
- Trong ví dụ trên ta thấy hệ số của các tổ hợp bằng chỉ số trên của tổ hợp trong từng số hạng
- Nếu nhân hai vế của đẳng thức (1) với k
x rồi lấy đạo hàm hai vế ta sẽ được đẳng thức có chứa các
số hạng mà hệ số của các tổ hợp hơn chỉ số trên của các tổ hợp k đơn vị
+ Nhân hai vế của (1) với k
Trang 12n x n x n x C C x C x n C x (4)
Trang 13+ Với x1 trong (4) ta có 1 2 2 1 2 2 2
.2n 1 2n 1 n 2 n n n
n n n C C n C Nhận xét: Nếu tiếp tục nhân 2 vế của (4) với x và lấy đạo hàm hai vế, thay x1 ta tính được tổng
Trang 14Trong các ví dụ trên, khi sử dụng công thức 1
1
kC nC sẽ giúp đưa các bài toán về dạng cơ
bản của khai triển nhị thức Niu – tơn Tuy nhiên, nếu viết lại công thức đó dưới dạng 1
- Tìm số hạng tổng quát của các số hạng trong tổng S ?
- Sử dụng biến đổi thích hợp cố định các hệ số đứng trước tổ hợp trong các số hạng của tổng S ? Cách 1
+ Ta có
1 1
Trang 15Hướng dẫn
Cách 1
+ Áp dụng công thức
1 1
Trang 17Qua các ví dụ trên ta thấy đối với học sinh lớp 11, việc xác định được số hạng tổng quát trong tổng các tổ hợp là rất quan trọng Ta xét tiếp các ví dụ sau:
Trang 18x trong khai triển
Trang 191
n n
Trang 20Ta có lời giải cho Ví dụ 28.2
Nếu x1 trong (*) ta được 2n C n0C1n C n n1C n n
Nếu x 1 trong (*) ta được 0 1 2
0C n C n C n 1 n C n n
Trang 21n n n
Tương tự đối với (2) và (4)
Ta có lời giải cho Ví dụ 29.2
Xét Ví dụ 30.2, ta thấy khoảng cách giữa hai chỉ số trên liên tiếp là 3 nên ta xét số phức
Trang 22Ta có lời giải cho Ví dụ 30.2
Xét Ví dụ 31.2, ta thấy khoảng cách giữa hai chỉ số trên liên tiếp là 6 nên ta xét số phức
Đặt cos2 sin2 cos sin
Trang 23Ta có lời giải cho Ví dụ 31.2 Tương tự, yêu cầu học sinh về làm Ví dụ 32.2
Lấy đạo hàm 2 vế của (*) ta được
Trang 24Từ (17) ta có 2 4 2
2C n 4C n n.2n (19) Với xi ta có
n
Ta có lời giải cho Ví dụ 33.2
Lấy tích phân 2 vế của (*) với cận từ 0 đến z ta có
Ta có lời giải cho Ví dụ 34.2
Ta thấy các chỉ số trên của hai số hạng liên tiếp hơn kém nhau 3 đơn vị