Tôi xin cam đoan luận văn: “Sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
Trang 1TRƯƠNG THỊ HẢI DUYÊN
S ự TÔN TẠI ĐIỂM BẤT ĐỘNG • • •
CỦA TOÁN TỬ K0 - LÕM CHÍNH QUY ĐỀU TÁC DỤNG TRONG KHÔNG GIAN BANACH
VỚI NÓN h - cực TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯƠNG THỊ HẢI DUYÊN
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.GVCC Nguyễn Phụ Hy - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô phòng Sau đại học Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2; các thầy, cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lòi cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Trương Thị Hải Duyên
Trang 4Tôi xin cam đoan luận văn: “Sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS.GVCC Nguyễn Phụ Hy
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Trương Thị Hải Duyên
Trang 5Mở đ ầ u 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Không gian Banach nửa sắp thứ t ự 4
1.1.1 Định nghĩa nón và quan hệ sắp thứ tự trong không gian 4 B anach
1.1.2 Dãy đơn điệu, cận ừên đúng và cận dưới đúng của một 8 tập họp
1.2 Quan hệ thông ước giữa các phần t ử 10
1.3 M0 - chuẩn trên không gian Eu 11
1.4 Nón chuẩn tắc và nón h - cực t r i 15
1.4.1 Nón chuẩn tắc và tính c h ấ t 15
1.4.2 Nón h - cực ttị và tính ch ấ t 18
1.5 Các không gian Banach nửa sắp thứ tự: M i 20
1.5.1 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự M 20
1.5.2 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự i 27
Chương 2 Sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quỵ đều trong không gian Banach với nón h - cực trị 2.1 Khái niệm toán tử M0 - lõm chính quy đều và tính c h ấ t 37
2.1.1 Khái niệm toán tử u0 - lõm chính quy đ ề u 37
2.1.2 Một số tính c h ấ t 38
2.2 Toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong một số không gian Banach 39
Trang 62.2.2 Toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng ttong không
gian Banach £ 42
2.3 Sự mở rộng định lí tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đ ề u 44
2.4 Áp dụn g 48
Kết lu â n 50
Tài liệu tham khảo 51
Trang 7Nhà toán học Nga nổi tiếng Kraxnoxelxki đã nghiên cứu các nghiệm dương của các phương trình toán tử (1962).
GS - TSKH Bakhtin nghiên cứu về các phương trình không gian tuyến tính với các toán tử lõm và lõm đều (1959), các nghiệm dương của phương trình không tuyến tính với các toán tử lõm (1984)
Các tác giả Kraxnoxelxki, Bakhtin đã nghiên cứu và công bố những kết quả
về lớp toán tử lõm tác dụng trong không gian Banach vói một nón cố định
hoặc hai nón cố định, các toán tử được xét có chung tính chất u0 - đo được.
Năm 1987, PGS - TS Nguyễn Phụ Hy đã nghiên cứu về điểm bất động của
toán tử lõm chính quy và các điểm bất động của toán tử ( к , и 0) ~ lõm chính
quy (2012) Tác giả đã mở rộng và phát triển các kết quả về toán tử lõm cho lớp toán tử lõm chính quy tác dụng trong không gian Banach với một nón cố
định, nhưng không yêu cầu toán tử có tính chất u0 - đo được.
Để xét sự tồn tại điểm bất động của toán tử lõm hay lõm chính quy, các tác giả kể ừên đã bổ sung các điều kiện phù hợp cho các toán tử
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lớp toán tử này, nhờ sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo, PGS - TS - GVCC Nguyễn Phụ Hy tôi chọn
Trang 8nghiên cứu đề tài: “ Sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach vói nón h - cực trị”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, mở rộng một số định lý về sự tồn tại điểm bất
động của toán tử u0 - lõm chính quy đều theo hướng bổ sung điều kiện cho
nón
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiều về không gian Banach nửa sắp thứ tự
Tìm hiểu về nón chuẩn tắc và nón h - cực trị.
Tìm hiểu về nón trong không gian Banach M t .
lìm hiểu về sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các kiến thức cơ sở cần thiết, các kết quả về toán tử
u0 - lõm chính quy, sự tồn tại điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy
đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị.
Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, bài báo trong và ngoài nước có liên quan
đến điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị.
5 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu và các bài báo về điểm bất động của toán tử u0 - lõm chính quy đều tác dụng trong không gian Banach với nón h - cực trị.
Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất
Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
6 Những đóng góp của luận văn
Trang 9Luận văn trình bày tổng quát về không gian Banach nửa sắp thứ tự, một số
tính chất về toán tử u0 - lõm chính quy đều, toán tử u0 - lõm chính quy đều
tác dụng trong các không gian i ể , sự mở rộng định lý tồn tại điểm bất động của toán tử M0 - lõm chính quy đều Các kết quả thu được có thể mở rộng cho một số lớp toán tử khác Hy vọng luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho bạn đọc
Trang 10CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ•
1.1 Không gian Banach nửa sắp thứ tự
1.1.1 Định nghĩa nón và quan hệ sắp thứ tự trong không gian Banach
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử E là không gian Banach thực, K là tập con của
không gian E khác rỗng Tập K được gọi là một nón của không gian E ,
nếu:
i, K là tập đóng trong không gian E ;
ii, V x t h ì a x + Py e K;
iii, Vxe K : x ^ 6 thì - x £ K
(ớ là phần tử không trong không gian E )
Định lí 1.1.2 Giao của hai nón (chứa phàn tử khác ớ) là một nón.
Vì KỈ,K2 là nón trong không gian E nên —X Ể Kv —X Ể ^ 2 => —X Ể K.
Vậy giao của hai nón (chứa phần tử khác ớ) là một nón □
Định lí 1.1.3 Giả sử F là tập con của không gian E khác rỗng, lồi, đóng, bị
chặn và không chứa phần tử không 0 của E Khi đó, tập:
K ( F ) = ịz - t x : X G F,t > 0} là một nón trong không gian E
Trang 11Ta có F bị chặn nên tồn tại số M > 0 sao cho: ||z|| < M , Z ^ F
Nếu inf|M |=0=>3dãy { z T с F để lim |z j = 0 nên limz = в trong E
Khi ấy Ớ G F do F đóng, trái giả thiết F không chứa о
Do đó i n f |Ы| ф 0, giả sử i n f ||z|| — m> 0=> llzll ^ inf llzll => llzll ^ m, Vz e F.
z e F 11 11 z e F 11 11 11 11 z e F 11 11 11 11
Bây giờ ta đi chứng minh tập K(F) là tập đóng.
Ta có nhận xét phàn tử không 9 G K(F) vì в = O.JE với x e F
Lấy môt dãy bất kì {un}°° cz K(F) sao cho lim« = и trong E Nếu и — в
*• ' w_1 n— > 0О п
(3n0 e N sao cho Vw>w0 có: \\un - u ị < — ||m||.
Trang 13^ * ớ e F Trái giả thiết F không chứa 0
Nếu íj + 12 = 0 thì íj = í2 = 0 => u0 = 0, không đúng giả thiết.
Vậy, - u 0 e K ( F )
Do đó K ( F ) là nón ừong không gian định chuẩn E u
Định nghĩa 1.1.4.
Trang 14Với hai phần tử X,y G E ta viết X < y (hoặc y > *), nếuy - x e K
Vậy quan hệ "<" xác định trong định nghĩa 1.1.4 ở trên là một quan hệ sắp
thứ tự trong không gian E vói nón K □
Khi đó ta nói E là không gian Banach nửa sắp thứ tự (hay sắp thứ tự bộ phận) theo nón к
Định nghĩa 1.1.6 Không gian Banach thực E cùng vói quan hệ sắp thứ tự
xác định trong định nghĩa 1.1.4 gọi là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự (hay sắp thứ tự bộ phận) theo nón к Œ Ê
1.1.2 Dãy đơn điệu, cận trên đúng và cận dưới đúng của một tập họp
Cho không gian Banach thực E nửa sắp thứ tự theo nón к Œ E
Định nghĩa 1.1.7 Dãy điểm (л; )°°= <z E gọi là dãy không giảm, nếu
Dãy điểm ( j ) ”=1 с E gọi là dãy không tăng, nếu ^ > > yn >
Trang 15Các dãy không tăng, dãy không giảm gọi là dãy đơn điệu.
Định nghĩa 1.1.8 Tập con M a E gọi là bị chặn trên bởi phần tử и G E , nếu
(V ig M )jc > v ; tập M gọi là bị chặn trong không gian E, nếu ( э « > 0 )
+ Cận trên đúng (nếu tồn tại) của một tập hợp là duy nhất:
Giả sử zv z2 G E là các cận ừên đúng của M Khi đó:
zỉ,z2 GẼvầ thỏa mãn Vjc <E M đều có x < z 1 và x< z2 nên theo định nghĩa
cận trên đúng thì z2 < Z1 và zl < z2, do đó z1 = z2.
Vậy cận trên đúng (nếu tồn tại) của một tập họp là duy nhất
+ Cận dưới đúng (nếu tồn tại) của một tập hợp là duy nhất:
Giả sử wv w2 G E là các cận dưới đúng của M Khi đó:
Trang 16wv w 2 <=E và thỏa mãn V x g M đều có X > Wj và X > w2 nên theo định nghĩa
cận dưới đúng thi w2 >wl ,wl >w2^ w 1- w 2.
Vậy cận dưới đúng (nếu tồn tại) của một tập hợp là duy nhất □
1.2 Quan hệ thông ước giữa các phần tử
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón к Œ E.
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử X, y G E Phần tử X được gọi là thông ước vói phần
tử y nếu tồn tại hai số dương a - a ( X, y),j3 - ß { x , y) sao cho a y < X < ßy.
Định lí 1.2.2 Quan hệ thông ước là một quan hệ tương đương trên không
thông ước với X.
+ Tính chất bắc cầu: Giả sử x , y , z ^ E trong đó X thông ước với y và y thông ước với z Ta chứng minh X thông ước vói z Khi đó tồn tại các số
ocly < x < ß 1y , a 2z < y < ß 2z ^ > a,a2z < x < ß xß 2z.
Đặt a = Oi^a^ß = Д Д Khi đó a z < x < ß z , với а > Q,ß > 0.
Nên, JC thông ước với z.
Vậy quan hệ thông ước trên không gian E là một quan hệ tương đương trên không gian E n
Trang 17Kí hiệu K(u0) là tập hợp tất cả phàn tử X ^ E thông ước với phần tử
X thông ước với Uq => З а р Д sao cho: oụi0 < х< Ди0
Giả sử X G К(и0) ta sẽ chứng minh x ^ ù v ầ X<E к Thật vậy:
хе.йГ(и0)=>(Е1аг>0,EỰ?>0) sao cho au0 < x < ß u 0^ x ^ 9 , x - a u 0 e K và
auữ e ^XỊớ}.
=>x = x — auữ + auữ & K \ {ớ}.
=>jce/s:\{0} □
1.3 u0 - chuẩn trên không gian Eu
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón к cz E,
Trang 18Định nghĩa 1.3.1 Phàn tử gọi là M0 - đo được, nếu tồn tại các số
không âm S ị , s2 sao cho — 5,м0 < x < S 2U0.
f liên tục nhờ tính liên tục của phép cộng hai vectơ và phép nhân vectơ vói
một số thực trên không gian E Khi đó, do к là tập đóng trong không gian
Giả sử inf = -00 => 3(t Ỵ_ а M sao cho lim f ( t ) = -00
Cho « —» 00 ta được - u 0 € K, mâu thuẫn với tính chất của к
Điều đó chứng tỏ 3inf f ~ \ K ) > ^ o v à 3inf f - \ K ) G
Xét tập {í > 0 : JC + tuữ e к }, hiển nhiên Sj e {í > о : X + tu0 e ÆT}
=> 3inf {í > 0 : X + tu0 e ÆT} = а = a(x) > 0
và nghĩa là X + auữ > 0 hay - a u 0 < X.
Trang 19Tương tự g liên tục nhờ tính liên tục của phép cộng hai vectơ và phép nhân vectơ với một số thực trên không gian E Khi đó, do K là tập đóng ừong không gian E , nên g l(K) là tập đóng ừong R vói chuẩn thông thường.
Giả sử inf g~l(K) = -00 => 3(t y° c: M sao cho lim g(ín) = -V /71—1 M_VQO 00
Cho n —»00 ta được —uữ e K, mâu thuẫn với tính chất của K
Điều đó chứng tỏ 3inf > -00 và 3inf g-1^ ) e
Xét tập [t > 0: tuữ - X e K \ , hiển nhiên Sị e [t > 0: tu0 - X e Ẵ'}
=> 3inf {í > 0: —X + tu0 e K} = p = p { x ) > 0,
nghĩa là Ị3uữ - X > 0 hay X < J3u0.n
Định lí 1.3.3 Eu là không gian tuyến tính con của không gian E
Chứng minh:
+ Với mọi x,y g E u ta chứng minh x + y e E
Do X, y G Eu nên tồn tại các số thực , í2, í3, í4 G K sao cho
- t xuữ < x < t 2u0 và - t 3u0 < y < t 4uữ,
Trang 20Neu Я > 0 thì -ẲtịU0 <ĂX< Ẳt2uũ inf /ừ, — /linf íị = /Uar(jt)
và inf Ẫt2 = Ầinf t2 = Ẩyỡ(je).
Trang 21inf (-Ắtị ) = -Ắ inf í, = -Ầa(x)
nên suy ra
||/Lc|| =тах|(-А)/?(л;)Д-А)а(л;)| = (-Я)тах|/?(л:),а(;с)| = (-Л<)||л:|| =|^||| jc ||
Tóm lại, V x e Eu ,V A eK ta có \\ảx\\_ = |A|||jc|L“o’ II II«0 I III II«0
+ \ / x ,y & E ta sẽ chứng minh II x+ y II < Ibcll + |Ы|
Do X,y GE =>3tv t2,t3,t4 GM < x< t2u0,—t3u0 < x < t4u0,
Suy ra -(ij + t3)u0 < (x + y) < (i2 + t4)u0.
Vây ||jc|| = m a x |a(jt),/?(;c )j, Vjc G E xác định một chuẩn trong Eu □
Chuẩn ||.| xác định trong định lí 1.3.4 gọi là u0 - chuẩn.
1.4 Nón chuẩn tắc và nón h - cực trị
1.4.1 Nón chuẩn tắc và tính chất
Giả sử E là không gian Banach thực nửa sắp thứ tự theo nón к œ E ,
uữ G ^T\{ớ}.
Trang 229 r r
Định lí 1.4.2 Các mệnh đề sau là tương đương:
a) K là nón chuẩn tắc;
b) 3M >0 saocho V yeẪ ^Ịớ} và \ / x & E y thì 1*1 < m |jc | ||j|| ; c) 3N > 0 sao cho Vx,ỵ € K :x< y thì ịxị < iVll^ll
Chứng minh:
Giả sử K là nón chuẩn tắc, nhưng không tìm được số dương M để có mệnh
đề b), nghĩa là Vn e N sao cho 3yn E l K \ jớ} và 3xn G Ey sao cho:
Trang 23n \ \ E
n -\\yn\\E x„
Giả sử mệĩứi đề b) được thỏa mãn và X, y e K ,x < y Ta có:
• Nếu y = ỡ, thì x - 0 và ||jc|| = ||;y 1 = 0 Chọn N - M > 0 ta được
Trang 24'ýeỉ,e2 E K sao cho 1^1 = ||e2|| =1, ta có: ex& -KXỊớ}, eỉ,e2 & K \ ị 9 } ,
Lấy một dãy cơ bản bất kì (jc Ỵ c= E theo u0 - chuẩn:
Hệ thức trên chứng tỏ, dãy điểm (*„)" là dãy cơ bản trong không gian
Banach E , nên limX = x e E trong không gian E
71— >00
Cho m —> 00 trong hệ thức (1.6), ta được
—£U0 < x n —x < £U0, V n > n 0 => ||jcb — jc|| < s , V « > n0 , X — Xn G E ^
và X = (X — x„) + x„ e E„ \ n J n w0Vậy Eu là không gian Banach theo u0 - chuẩn □
1.4.2 Nón h - cực trị và tính chất
Định nghĩa 1.4.4 Nón K được gọi là h - cực trị, nếu vói mỗi dãy điểm
không giảm (jt )"=1 <- K và bị chặn trên bởi phần tử UG K , nghĩa là
Trang 25xl <x2< <x < < и; vói mỗi dãy điểm không tăng ( у Ỵ Œ к và bị chặn
Trang 26Vậy, nếu K là nón h - cực trị thì K là nón chuẩn tắc □
1.5 Các không gian Banach nửa sắp thứ tự: M £
1.5.1 Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự R
1.5.1.1 Không gian tuyến tính thực №
tuyến tính thực với phần tử không là 6 - (0,0, ,0).
1.5.1.2 Không gian định chuẩn thực ỉ
Ta đưa vào không gian tuyến tính thực ĨR chuẩn của phần tử
a x = ịa x ỉ,a x 1, ,axn}
(1.7)Thật vậy, ta kiểm tra các điều kiện của chuẩn:
Trang 271.5.1.З Không gian Banach thực nửa sắp thứ tự M.
M là không gian Banach thực với chuẩn (1.7)
Thật vậy, giả sử dãy cơ bản <=R với =ị^xịm\ x ^ n\ , x ^ Ỵ
m = 1,2, là một dãy cơ bản tùy ý trong M
Khi đó theo định nghĩa dãy cơ bản ta có:
V f > 0 , 3 n 0 e N > n,0’ x {m) - x {p) c s h a y j Ẽ ( xím) ~ xíp))2 <£-
V k=1
Suy ra: r M _ r(p) лк лк < Е , У т , р > n0, k = l , п.
Trang 28Chứng tỏ với mỗi k - ì, n dãy I jc[m)} là dãy số thực cơ bản nên tồn tại giới
Do đó M là không gian Banach □
> Nón trong không gian к
là dãy hội tụ tới X = (xk Ỵ trong không gian к .