ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- Nguyễn Thị Hương NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngà
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Nguyễn Thị Hương
NGHIÊN CỨU TẠO PHÔI LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Lai Thành
Hà Nội - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TS Nguyễn Mộng Hùng nguyên Trưởng phòng Công nghệ tế bào Động vật – Trung tâm nghiên cứu khoa học sự sống – Khoa Sinh học – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thầy là người đầu tiên đã thu nhận và hướng dẫn tôi khi tôi bắt đầu tiến hành luận văn cao học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Lai Thành, Chủ nhiệm
bộ môn Tế bào – Mô phôi – Lý sinh, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thầy là người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt khóa học Thầy đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn cao học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Đào Đức Thà và Ths Nguyễn Thị Thoa, Ths Lưu Ngọc Anh cùng các đồng nghiệp phòng Thí nghiệm Trọng điểm công nghệ tế bào động vật, Viện Chăn nuôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths Phạm Việt Quỳnh cùng các
em Phòng Công nghệ Tế bào Động vật, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà nội và đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Tế bào – Mô phôi – Lý sinh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình tôi, những người đã luôn ủng hộ và là nguồn động viên lớn lao giúp tôi có thể hoàn thành khóa học này
Hà Nội tháng 11/2010
Học viên Nguyễn Thị Hương
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AMP: Adenosine monophosphate BSA: Bovine serum albumin ( Albumin huyết thanh bò) DMSO: Demethyl sulfoxide
DNA: Deoxyribonucleic acid (Axit Deoxyribonucleic) eCG: equine chorionic gonadotropin (Huyết thanh thai ngựa) FCS: Fetal calf serum (Huyết thanh bê)
FSH: Follicle stimulating hormone (Hóc môn kích thích nang trứng) GV: Germinal vesicle (Túi mầm)
hCG: Human chorionic gonadotropin (Chorionic gonadotropin người) ICM: Inner cells mass ( Nút phôi)
ICSI: Intracytoplasmic sperm injection IVF: In vitro fertilization (Thụ tinh ống nghiệm)
IVM: In vitro maturation (Nuôi thành thục trong ống nghiệm)
IVC: In vitro culture (Nuôi cấy ống nghiệm)
LH: Luteinizing hormone (hóc môn gây rụng trứng) NCSU: North Carolina State University
PBS: Phosphate buffer solution (Dung dịch đệm phot phat) PFF: Porcine follicular fluid (Dịch nang trứng lợn)
SOD: Superoxide dismutase TTON: Thụ tinh trong ống nghiệm ZP: Zona pellucida (Màng sáng) TCN: Tiêu chuẩn nuôi
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT _ ii MỤC LỤC _ iii MỤC LỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU _ 1 Chương 1 TỔNG QUAN 3 1.1 Buồng trứng và sự tạo trứng _ 3
1.1.1 Cấu tạo và hoạt động của buồng trứng 3 1.1.2 Cấu tạo và sự hình thành tế bào trứng 6
1.2 Cấu tạo và hoạt động của ống dẫn trứng 11 1.3 Cấu tạo tinh trùng và quá trình hình thành tinh trùng _ 13
1.3.1 Cấu tạo tinh trùng 13 1.3.2 Quá trình sinh tinh 14
1.4 Sự thành thục tế bào trứng trong ống nghiệm (IVM) và vai trò của môi trường 15
1.4.1 Sự thành thục của tế bào trứng _ 16 1.4.2 Vai trò của tế bào nang 17 1.4.3 Vai trò của việc bổ sung dịch nang trứng và FCS trong môi trường nuôi thành thục trứng 18
1.5 Sự hoạt hóa tinh trùng _ 20
1.5.1 Khái niệm hoạt hóa tinh trùng _ 20 1.5.2 Sự hoạt hóa tinh trùng in vitro _ 21 1.5.3 Các phương pháp sàng lọc làm tăng chất lượng tinh trùng 22
1.6 Thụ tinh trong ống nghiệm _ 24
1.6.1 Sự thụ tinh 24 1.6.2 Quá trình thụ tinh trong ống nghiệm 24 1.6.3 Hiện tượng thụ tinh đa tinh trùng trong thụ tinh ống nghiệm 25
1.7 Nuôi phôi trong ống nghiệm 26
1.7.1 Quá trình phát triển phôi _ 26 1.7.2 Môi trường nuôi phôi sau thụ tinh 28
1.8 Cất giữ lạnh phôi _ 29 1.9 Giải đông phôi _ 32
Trang 5Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2.1 Đối tượng _ 33 2.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất _ 33
2.2.1 Thiết bị 33 2.2.2 Hóa chất _ 33 2.2.3 Dụng cụ, vật tư tiêu hao 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu _ 35
2.3.1 Phương pháp thu và bảo quản buồng trứng từ lò mổ 35 2.3.2 Phương pháp thu trứng từ buồng trứng 35 2.3.3 Phương pháp thu dịch nang trứng 36 2.3.4 Phương pháp đánh giá chất lượng trứng thu được 36 2.3.5 Phương pháp nuôi tế bào trứng chín in vitro 37 2.3.6 Phương pháp đánh giá chất lượng trứng 37 2.3.7 Phương pháp hoạt hóa tinh trùng in vitro _ 38 2.3.8 Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm _ 38 2.3.9 Phương pháp nuôi hợp tử trong ống nghiệm 39 2.3.10 Phương pháp đánh giá chất lượng phôi _ 40 2.3.11 Phương pháp bảo quản lạnh phôi 40 2.3.12 Phương pháp giải đông phôi và nuôi cấy phôi sau giải đông _ 42 2.3.13 Phương pháp xử lý số liệu _ 43
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN _ 44 3.1 Kết quả thu buồng trứng và tế bào trứng 44 3.2 Kết quả đánh giá, phân loại trứng trước khi nuôi cấy in vitro _ 46 3.3 Kết quả nuôi trứng thành thục 49 3.4 Kết quả thụ tinh và tạo phôi 52
3.4.1 Kết quả thụ tinh của trứng sau khi nuôi in vitro 52 3.4.2 Kết quả tạo phôi từ trứng sau khi nuôi và thụ tinh in vitro 53
3.5 Đánh giá thử nghiệm cất giữ lạnh 56
3.5.1 Chất lượng phôi trước đông lạnh _ 56 3.5.2 Đánh giá chất lượng phôi sau giải đông 57
3.6 Kết quả thu dịch nang trứng 60 KẾT LUẬN 62 KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO _ 64
Trang 6MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ sự phát triển của nang trứng 4
Hình 2: Cấu tạo bên trong nang Graaf 5
Hình 3 Tế bào trứng lợn thành thục 7
Hình 4 Quá trình hình thành giao tử cái 9
Hình 5 Cấu tạo ống dẫn trứng 11
Hình 6 Sơ đồ quá trình hình thành giao tử đực 14
Hình 7 Trứng đang trong quá trình thành thục nhân 16
Hình 8: Mối liên hệ giữa tốc độ làm lạnh và sự hình thành tinh thể đá nội bào và ngoại bào 30
Hình 9 Mô hình cọng rạ sử dụng để cất giữ phôi đông lạnh 41
Hình 10 Chương trình chạy máy đông lạnh phôi lợn 42
Hình 11: Các bước giải đông phôi 43
Hình 12: Tiến hành thu trứng và dịch nang trứng 44
Hình 13: Hình ảnh phân loại trứng trước khi nuôi in vitro 47
Hình 14: Trứng sau khi nuôi in vitro 51
Hình 15: Hình ảnh phôi lợn tại thời điểm thu hoạch phôi sau khi nuôi 54
Hình 16: Hình ảnh phôi khi phân loại trước đông lạnh 57
Hình 17: Hình ảnh phôi sau giải đông 58
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong suốt quá trình phát triển, loài người đã khai phá thiên nhiên, thuần hóa và chọn lọc rất nhiều loại động vật, giữ lại những giống loài tốt, có lợi cho mình và loại thải những giống không hiệu quả Trong các loài động vật được thuần hóa, lợn là loài động vật gắn bó với con người từ thuở hoang sơ cho tới tận bây giờ Điều này đã nói lên sự cần thiết và vai trò to lớn của lợn trong đời sống con người Vai trò đầu tiên phải kể đến của lợn đó là nguồn thực phẩm cần thiết,
có giá trị dinh dưỡng cao cho con người Theo Harris và cs (1956) thì cứ 100g thịt lợn nạc có 367 Kcal và 22 g protein [18] Trong xã hội hiện đại, lợn còn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nghiên cứu khoa học Theo các nhà nghiên cứu giải phẫu và mô học thì cấu tạo phôi thai của lợn và người có sự tương đồng rất lớn [3] Do đó các nhà nghiên cứu đã sử dụng phôi thai lợn để tiến hành nghiên cứu về cấu tạo, sự phát triển và các cơ chế hoạt động của phôi thai người Còn theo các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu dinh dưỡng và tỷ lệ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của lợn rất gần với con người Vì vậy
mà lợn đã được sử dụng làm đối tượng để tiến hành các thí nghiệm về dinh dưỡng cho con người Cùng với sự phát triển của khoa học thì lợn càng giữ nhiều vai trò quan trọng trong việc phục vụ sức khỏe con người Các nhà nghiên cứu đã sử dụng công nghệ cấy ghép, chuyển gen để cải thiện sức kháng bệnh tật, thay đổi đặc tính sinh trưởng, sử dụng lợn như một bộ máy sinh học để tạo ra nguồn dược liệu quí
Đặc biệt trong y học, các nhà khoa học đã tạo ra mô hình trên lợn nhiều loại bệnh khác nhau của người bằng cách đưa gen gây bệnh của người vào hệ gen của lợn Mặt khác, cũng bằng cách này, các nhà khoa học còn cố gắng tạo ra cho các bộ phận để chuyển những con lợn chuyển gen của người với khả năng tương đồng cao
về mặt miễn dịch nhằm mục đích cấy ghép các cơ quan cho người bệnh Kỹ thuật tạo phôi lợn kết hợp với cấy truyền phôi lợn là những kỹ thuật bắt buộc cần có để
Trang 8điều đó trở thành hiện thực Vì các lý do này mà việc nghiên cứu phôi và tạo phôi
lợn in vitro đã được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm tới
Xét trên phương diện công nghệ sinh học và chăn nuôi, kỹ thuật tạo phôi lợn
in vitro là kỹ thuật quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi bằng cách tạo
ra số lượng phôi lớn có chất lượng tốt và khả năng sống cao Ngoài ra, trứng sau khi nuôi thành thục còn có thể phục vụ cho nhiều nghiên cứu cơ bản khác như: ICSI, cloning, chuyển gen, đông lạnh phôi lợn để bảo tồn các giống quí hiếm, những cá thể giống tốt trong ngân hàng gen [42], [43], [71] So với việc tạo phôi lợn bằng
phương pháp in vivo thì việc tạo phôi lợn bằng phương pháp in vitro có một số ưu
điểm vượt trội Đó là phương pháp này giảm thiểu việc sử dụng lợn mẹ trong các thí nghiệm vì có thể sử dụng các buồng trứng được thu từ các lò mổ với số lượng rất lớn Cùng với đó, số lượng trứng thu được đạt tiêu chuẩn để làm thí nghiệm cũng rất nhiều vì vậy chi phí để tạo phôi bằng phương pháp này sẽ giảm đi đáng kể Ngoài ra, trước thực tế một số giống lợn quí hiếm của nước ta đang nằm trước nguy cơ tuyệt chủng thì nhiệm vụ bảo vệ đa dạng sinh học các giống lợn là rất
cần thiết Viện Chăn nuôi đã thực hiện bảo tồn bằng phương pháp in situ nhưng
phương pháp này rất tốn kém không an toàn so với phương pháp bảo tồn giống lợn bằng phôi đông lạnh
Với những mục đích như trên, đề tài “ Nghiên cứu tạo phôi lợn bằng phương
pháp thụ tinh trong ống nghiệm” của chúng tôi đặt ra ba nội dung để giải quyết là:
Thử nghiệm tạo phôi in vitro từ trứng lợn thu từ lò mổ; Thử nghiệm cải thiện chất
lượng phôi lợn bằng cách bổ sung dịch nang buồng trứng lợn vào môi trường nuôi
thành thục trứng; Thử nghiệm bảo quản phôi lợn thụ tinh in vitro bằng đông lạnh
trong ni tơ lỏng
Trang 9
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Buồng trứng và sự tạo trứng
1.1.1 Cấu tạo và hoạt động của buồng trứng
Buồng trứng là cơ quan tạo giao tử cái (noãn bào - tế bào trứng) ở động vật nói chung cũng như ở các gia súc nói riêng Không giống như tinh hoàn, buồng trứng nằm trong xoang bụng, sau thận, dưới đỉnh và trước khung xương chậu Buồng trứng ở mỗi con cái gồm một buồng trứng bên trái và một buồng trứng bên phải Chức năng của buồng trứng là: tạo ra tế bào trứng và sản xuất hormone sinh dục cái [33] Buồng trứng tạo trứng thành thục theo một tần suất nhất định Ở lợn, mỗi chu kỳ rụng trứng tạo ra khoảng 10-20 tế bào trứng mỗi Tế bào trứng nằm trong các nang trứng Các hormone được buồng trứng tiết ra là estrogen và progesterone Estrogen được tiết ra từ các nang trứng còn progesterone được tiết
ra từ các thể vàng, cả hai hormone này đều thuộc nhóm hormone steroid Estrogen có chức năng: kích thích sự phát triển của các cơ quan sinh dục cái; tăng hành vi liên quan đến động dục như chịu đực; kích thích sự phát triển của tuyến vú; kích thích các đặc tính sinh dục của lợn nái Progesterone có vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị tử cung để cho phôi làm tổ; ngăn cản sự thành thục của các tế bào trứng khác trong quá trình mang thai; duy trì sự có chửa và kết hợp với estrogen và các chất khác để kích thích sự phát triển của tuyến vú
Buồng trứng gồm có 2 miền, miền tủy bên trong và miền vỏ bên ngoài Miền tủy có nhiều mạch máu, thần kinh và mô liên kết Miền vỏ gồm các tế bào
và các lớp mô có nhiệm vụ tạo ra tế bào trứng và hormone Lớp ngoài cùng của miền vỏ buồng trứng là biểu mô bề mặt Biểu mô bề mặt là một lớp tế bào lập phương bao phủ toàn bộ bề mặt của buồng trứng Ngay bên dưới biểu mô bề mặt
là một lớp mỏng, dày đặc các mô liên kết, gọi là áo trắng buồng trứng Phía dưới
áo trắng buồng trứng là nhu mô, được coi là lớp chức năng bởi vì nó chứa nang trứng và các tế bào phân tiết hormone buồng trứng
Trang 10Người ta cho rằng tất cả nang nguyên thủy (primordial follice) được hình thành trước khi con con vật cái được sinh ra Số lượng lớn nhất được tìm thấy ở bào thai lợn từ ngày 50-90 sau khi thụ thai Nang nguyên thủy là một tế bào sinh dục được bao quanh bởi một lớp nang tế bào dẹt có cấu trúc dạng biểu mô Chúng nằm trong nhu mô và thường quan sát được theo nhóm gọi là ổ trứng (egg nest) [55]
Hình 1 : Sơ đồ sự phát triển của nang trứng
Trong buồng trứng ở cá thể đã thành thục thường xuyên có các nang trứng ở trạng thái phát triển và thành thục Giải phẫu miền vỏ của một gia súc cái có hoạt động sinh sản sẽ cho thấy các giai đoạn thành thục này (Hình 1) Ngoài các nang trứng nguyên thủy còn có các nang trứng sơ cấp hay còn gọi là nang bậc 1 Đây là những nang có dấu hiệu phát triển từ nang nguyên thủy với lớp tế bào nang bắt đầu biến đổi thành dạng hình trụ vuông hay chữ nhật Sau giai đoạn nang sơ cấp là sự tăng sinh các tế bào hạt bao quanh một tế bào trứng có khả năng phát triển Khi số lượng tế bào hạt tăng thành 2 rồi thành nhiều lớp thì nang trứng giai đoạn này được gọi là nang thứ cấp (nang bậc II - secondary follicle) Trong quá trình phát triển, các
tế bào hạt nang thứ cấp tiết ra dịch, đẩy chúng tách rời và hình thành các xoang giữa