Sau đó, nhiều nhà toán học đã quan tâm và kết quả về điểm bấtđộng trong lớp không gian này đã lần lượt được công bố.Năm 2012, Seong Hoon Cho và Jong Sook Bae đã công bố kết quả về sự mở
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ ĐỨC VƯỢNG
HÀ NỘI, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ ĐỨC VƯỢNG
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng Sự giúp đỡ và hướng dẫntận tình, nghiêm túc của thầy trong suốt quá trình thực hiện luận văn
đã giúp tác giả trưởng thành hơn rất nhiều trong cách tiếp cận một vấn
đề mới Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn, lòng kính trọng sâu sắc nhất đốivới thầy
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trong nhà trường
đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình họctập và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè đã luôn động viên và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận vănnày
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Ngô Mạnh Hùng
Trang 4Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.Tôi xin cam đoan luận văn: “Nguyên lý biến phân trên khônggian metric nón” do tôi tự làm dưới sự hướng dẫn của TS Hà ĐứcVượng.
Trong quá trình viết luận văn, tác giả đã kế thừa những thành tựucủa các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn, các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Ngô Mạnh Hùng
Trang 5Bảng kí hiệu 1
Mở đầu 2
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 6
1.1 Không gian metric 6
1.2 Sự hội tụ trong không gian metric 7
1.3 Định lý Caristi và nguyên lý biến phân Ekeland 12
Chương 2 Nguyên lý biến phân Ekeland trong không gian metric nón 19
2.1 Các định nghĩa và ví dụ 19
2.2 Sự hội tụ trong không gian metric nón 22
2.3 Nguyên lý biến phân Ekeland trong không gian metric nón 34 Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Năm 1974, I Ekeland đã chứng minh định lý về sự tồn tại điểm cựctiểu xấp xỉ của hàm số nửa liên tục dưới trên không gian metric đầy đủ.Tức là với không gian metric đầy đủ (X, d), hàm ϕ : X → (−∞, +∞] lànửa liên tục dưới và bị chặn dưới Khi đó với mọi ε > 0 tồn tại xε ∈ Xsao cho ∀y ∈ X, y 6= xε ta có:
về điểm bất động của ánh xạ co trong lớp không gian này
Trang 8Sau đó, nhiều nhà toán học đã quan tâm và kết quả về điểm bấtđộng trong lớp không gian này đã lần lượt được công bố.
Năm 2012, Seong Hoon Cho và Jong Sook Bae đã công bố kết quả
về sự mở rộng của nguyên lý biến phân Ekeland trên không gian metricnón qua bài báo “Variational Principles on Cone Metric Spaces”
Năm 2013, cũng chính tác giả Seong Hoon Cho đã công bố kếtquả về sự mở rộng định lý điểm bất động Caristi trên không gian metricnón qua bài báo “Some Generalizations of Caristi’s Fixed Point Theoremwith Applications”
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về Nguyên lý biến phân trênkhông gian metric nón, dưới sự hướng dẫn của TS Hà Đức Vượng, tôichọn đề tài nghiên cứu:
“Nguyên lý biến phân trên không gian metric nón”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về nguyên lý biến phân Ekeland trong không gian metricnón
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về không gian metric, không gian metric nón, nguyên
lý biến phân Ekeland trong không gian metric và nguyên lý biến phânEkeland trong không gian metric nón
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về Nguyên lý biến phân trong không gian metric nón dựatrên 3 bài báo:
1 “Cone Metric Spaces and Fixed Point Theorems of Contractive pings” của Huang Long Guang và Zhang Xian
Map-2 “Variational Principles on Cone Metric Spaces” của Seong HoonCho và Jong Sook Bae
3 “Some Generalizations of Caristi’s Fixed Point Theorem with plications” của Seong Hoon Cho
Ap-5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng một số phương pháp và công cụ của giải tích hàm và lýthuyết điểm bất động
6 Những đóng góp của luận văn
Luận văn là bài tổng quan về Nguyên lý biến phân trong không gianmetric nón Luận văn được trình bày với hai chương nội dung
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản về khônggian metric, sự hội tụ trong không gian metric, không gian metric đầy
đủ Tiếp theo chúng tôi trình bày về Định lý Caristi và nguyên lý biếnphân Ekeland trong không gian metric
Trang 10Chương 2 Nguyên lý biến phân Ekeland trong không gian metric nónTrong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản về nón,không gian metric nón và các ví dụ minh họa Sau đó là sự hội tụ trongkhông gian metric nón, dãy Cauchy trong không gian metric nón, khônggian metric nón đầy đủ và cuối cùng là Nguyên lý biến phân Ekelandtrong không gian metric nón.
Trang 11Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số khái niệm cơ bản vềkhông gian metric, sự hội tụ trong không gian metric, không gian metricđầy đủ và cuối cùng là Định lý Caristi và nguyên lý biến phân Ekeland
1.1 Không gian metric
Định nghĩa 1.1.1 [1] Không gian metric là một tập hợp X 6= ∅ cùngvới một ánh xạ d : X × X → R , thỏa mãn các điều kiện sau:
1) d(x, y) ≥ 0, d(x, y) = 0 ⇔ x = y, ∀x, y ∈ X; (tiên đề đồng nhất)2) d(x, y) = d(y, x), ∀x, y ∈ X; (tiên đề đối xứng)
3) d(x, y) ≤ d(x, z) + d(z, y), ∀x, y, z ∈ X; (tiên đề tam giác)
Ánh xạ d gọi là metric trên X
Số d(x, y) gọi là khoảng cách giữa hai phần tử x và y
Các phần tử của X gọi là các điểm; các tiên đề 1), 2), 3) gọi là hệ tiên
đề metric
Không gian metric được ký hiệu là (X, d)
Ví dụ 1.1.1 Với hai phần tử bất kỳ x, y ∈ R ta đặt:
Trang 12Ta sẽ gọi metric (1.1.1) là metric tự nhiên trên R.
Ví dụ 1.1.2
Cho C[a,b] là tập hợp các hàm số thực liên tục trên đoạn [a, b] , ta đặt
d(x, y) = max
a≤t≤b |x(t) − y(t)|
với mọi x = x(t), y = y(t) ∈ C[a,b]
Khi đó (C[a,b], d) là một không gian metric
với mọi x = x(t), y = y(t) ∈ C[a,b]
Khi đó (C[a,b], d) là một không gian metric
Nhận xét 1.1.1
Trên cùng một tập hợp X, ta có thể trang bị các metric khác nhau vànhận được các không gian metric khác nhau
1.2 Sự hội tụ trong không gian metric
Định nghĩa 1.2.1 [1] Cho không gian metric (X, d), dãy {xn} ⊂ X,điểm x0 ∈ X Dãy {xn} được gọi là hội tụ đến điểm x0 khi n → ∞ nếuvới ∀ε > 0,
Trang 13∃n0 ∈ N∗, với ∀n ≥ n0 thì d(xn, x0) < ε Hay lim
n→∞d(xn, x0) = 0
Ký hiệu lim
n→∞xn = x0 hay xn → x0, n → ∞
Điểm x0 được gọi là giới hạn của dãy {xn} trong X
Định nghĩa 1.2.2 [1] Cho không gian metric (X, d), dãy {xn} ⊂ Xđược gọi là dãy Cauchy, nếu với ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N∗, ∀n, m ≥ n0 thìd(xn, xm) < ε hay
Trang 14|1 − 1|dt
=
1
4 + 1 n
Z
1 4
|xn(t) − xm(t)|dt
Vì |xn(t) − xm(t)| ≤ 1, ∀m, n ∈ N∗, ∀t ∈ [0, 1] nên ta có
1
4 + 1 n
Z
1 4
|xn(t) − xm(t)|dt ≤
1
4 + 1 n
Z
1 4
Do đó {xn} là dãy Cauchy trong (C[0,1], d)
Định nghĩa 1.2.3 [1] Không gian metric (X, d) được gọi là không gian
metric đầy đủ nếu mọi dãy Cauchy đều hội tụ tới một điểm thuộc X
Trang 15Ví dụ 1.2.2 Không gian Euclide Rk2 là không gian metric đầy đủ.
Ví dụ 1.2.3 Không gian C[a,b] với metric d(x, y) = max
a≤t≤b |x(t) − y(t)| làkhông gian metric đầy đủ
Ví dụ 1.2.4 Cho X là tập hợp tất cả các hàm số x(t) liên tục trên
R, sao cho x(t) = 0 ngoài một đoạn nào đó (đoạn này phụ thuộc vàotừng hàm số x(t))
Với hai hàm số bất kỳ x(t), y(t) ∈ X ta đặt
d(x, y) = d(x(t), y(t)) = max
t∈R |x(t) − y(t)| Khi đó (X, d) là không gian metric không đầy đủ
Trang 16t2 + 1 − 1
(n + p)2 + 1 với n < |t| ≤ n + p
0 với |t| > n + pnên ta có
n2 + 1 = 0 nên ta suy ra limn→∞d(xn+p, xn) = 0
Vậy {xn} là dãy Cauchy trong X
Bây giờ ta chứng minh X là không gian metric không đầy đủ bằng phảnchứng
Giả sử X là không gian metric đầy đủ Khi đó {xn} hội tụ tới x0 ∈ X,nghĩa là tồn tại x0 ∈ X sao cho
Trang 17n→∞ |x(t) − xe 0(t)| = 0 hay x(t) = xe 0(t), ∀t ∈ R.
Vậy x0(t) /∈ X là điều mâu thuẫn
Chứng tỏ tồn tại dãy Cauchy trong (X, d) mà không hội tụ đến phần tửtrong (X, d) Do đó (X, d) là không gian metric không đầy đủ
1.3 Định lý Caristi và nguyên lý biến phân Ekeland
Định nghĩa 1.3.1 [3] Với hai không gian tôpô X và Y , ánh xạ
T : X → Y được gọi là nửa liên tục trên (upper semicontinuous) tại
x0 ∈ X nếu với mọi tập mở G chứa T x0 đều tồn tại lân cận U của x0
sao cho
T (U ) ⊂ GNếu ánh xạ T nửa liên tục trên tại mọi điểm x ∈ X, thì T là nửa liêntục trên trên X
Ánh xạ T được gọi là nửa liên tục dưới (lower semicontinuous) tại x0 ∈ Xnếu với mọi tập mở G mà G ∩ T x0 đều tồn tại lân cận U của x0 sao cho
T (U ) ∩ G 6= ∅
Nếu ánh xạ T nửa liên tục dưới tại mọi điểm x ∈ X thì T là nửa liên
Trang 18tục dưới trên X.
Định nghĩa 1.3.2 [3] Cho X là không gian tôpô, x0 ∈ X Ánh xạ
T : X → R được gọi là hàm nửa liên tục dưới tại x0 nếu với mọi ε > 0,tồn tại lân cận U của x0 sao cho ∀x ∈ U ta có
T x > T x0 − εHàm số T được gọi là nửa liên tục dưới nếu nó nửa liên tục dưới tại mọiđiểm thuộc miền xác định
Nhận xét 1.3.1 Hàm số T là nửa liên tục dưới khi và chỉ khi với mọi
α ∈ R, tập mức dưới {x ∈ X : T x ≤ α} là một tập đóng
Định lý 1.3.1 [2] (Caristi, 1976) Cho (X, d) là không gian metric đầy
đủ, hàm ϕ : X → (−∞, +∞] là nửa liên tục dưới và bị chặn dưới Ánh
xạ T : X → X thỏa mãn:
d(x, T x) ≤ ϕ(x) − ϕ(T x), ∀x ∈ X (1.3.1)Khi đó, T có điểm bất động trong X
Chứng minh
Trước khi chứng minh định lý này, chúng ta sẽ chỉ rằng mọi ánh xạ
co T đều thỏa mãn điều kiện (1.3.1)
Thật vậy, với mọi x ta có
d(x, T x) = d(x, T x)
1 − k − kd(x, T x)
1 − k .
Trang 19Mặt khác, ta lại có
d(T x, T (T x)) ≤ kd(x, T x),
Ta đặt hàm số ϕ(x) = d(x, T x)
1 − k .Hiển nhiên ϕ(x) là hàm liên tục nên ϕ(x) nửa liên tục dưới
Khi đó ta có
d(x, T x) ≤ ϕ(x) − ϕ(T x)
Bây giờ ta sẽ chứng minh định lý Caristi
Trước hết ta đưa vào quan hệ thứ tự trên X như sau:
x ≺ y khi và chỉ khi d(x, y) ≤ ϕ(x) − ϕ(y)
Dễ kiểm tra ≺ chính là một quan hệ thứ tự và ϕ là một hàm khôngtăng theo quan hệ thứ tự này, tức là nếu x ≺ y thì ϕ(y) ≤ ϕ(x)
Ta sẽ chứng minh rằng trong (X, ≺ ) tồn tại phần tử cực đại v.Lấy x1 ∈ X tùy ý và đặt
S(x1) = {y ∈ X : x ≺ y}
= {y ∈ X : d(x, y) ≤ ϕ(x1) − ϕ(y1)}
= {y ∈ X : d(x1, y) + ϕ(y) ≤ ϕ(x1)}
Vì d liên tục và ϕ nửa liên tục dưới nên S(x1) là tập đóng
Đặt a1 = inf {ϕ(y) : y ∈ S(x1)} Khi đó, tồn tại x2 ∈ S(x1) mà
ϕ(x2) ≤ a1 + 1
Lại đặt S(x2) = {y ∈ S(x2) : x2 ≺ y} Khi đó,
S(x2) là tập đóng và S(x2) ⊂ S(x1)
Trang 20Đặt a2 = inf {ϕ(y) : y ∈ S(x2)} Khi đó tồn tại x3 ⊂ S(x2) mà
ϕ(x3) ≤ a2 + 1
2.Tiếp tục quá trình trên, chúng ta sẽ nhận được dãy {xn} với ba tínhchất sau:
Trang 21Thật vậy, vì v ≺ w nên x1 ≺ w, vậy w ∈ S(x1) Vì v ≺ w nên x2 ≺ w,
mà w ∈ S(x1) nên w ∈ S(x2) Cứ tiếp tục như vậy ta sẽ được
Cuối cùng ta chỉ ra rằng v là điểm bất động của T
Theo giả thiết, ta có
d(v, T v) ≤ ϕ(v) − ϕ(T v)
Khi đó, theo định nghĩa của thứ tự trên X ta có v ≺ Tv Nhưng vì v làcực đại nên ta phải có v = Tv
Định lý 1.3.2 [2] (Ekeland, 1974) Cho (X, d) là không gian metric đầy
đủ và ϕ : X → (−∞, +∞] là hàm nửa liên tục dưới và bị chặn dưới
Trang 22Khi đó với mọi ε > 0 tồn tại xε ∈ X sao cho với mọi y ∈ X và khác xε
Để chứng minh sự tương đương giữa định lý Caristi và định lý Ekeland,
ta chỉ cần chỉ ra rằng từ định lý Ekeland suy ra được định lý Caristi
Trang 24Chương 2 Nguyên lý biến phân Ekeland trong
không gian metric nón
Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm về nón, nónchuẩn tắc và xây dựng quan hệ thứ tự xác định bởi nón trong khônggian Banach thực Sau đó chúng tôi trình bày khái niệm về metric nón,không gian metric nón, không gian metric nón đầy đủ, sự hội tụ trongkhông gian metric nón và các khái niệm về nón chính quy, nón đầy đủ
và nón liện tục Cuối cùng là nguyên lý biến phân Ekeland trong khônggian metric nón
Trang 25bởi nón P như sau:
x ≤p y nếu và chỉ nếu y − x ∈ P,
x <p y nếu x ≤p y và x 6= y,
x p y nếu y − x ∈ int P,trong đó int P là phần trong của nón P
Định nghĩa 2.1.3 [4] Cho E là không gian Banach thực, P là mộtnón trong E Nón P được gọi là nón chuẩn tắc (normal cone) nếu cómột số K > 0 sao cho ∀x, y ∈ E ta có
0 ≤p x ≤p y ⇔ kxk ≤ K kyk
Số thực dương nhỏ nhất thỏa mãn tính chất trên được gọi là hằng sốchuẩn tắc (normal constant) của P Khi đó ta cũng nói P là nón chuẩntắc với hằng số K
Ví dụ 2.1.1 Cho E = R2 là không gian Banach thực và tập hợp
P = {(x, y) ∈ E : x, y ≥ 0} ⊂ R2.Khi đó P là một nón trong E
Thật vậy, hiển nhiên P 6= ∅ và P 6= {0}
Trang 26nên nó cũng là không gian tuyến tính thực.
Khi đó (X, dp) là không gian metric nón
Thật vậy, ta kiểm tra lần lượt 3 điều kiện
Trang 27Vậy dp là một metric nón và ta có (X, dp) là không gian metric nón.
2.2 Sự hội tụ trong không gian metric nón
Định nghĩa 2.2.1 [4].Cho (X, dp) là một không gian metric nón, {xn}
là một dãy trong X và x ∈ X Dãy {xn} được gọi là hội tụ (hội tụ nón)tới x nếu với mọi c ∈ E thỏa mãn 0 p c, tồn tại số tự nhiên N sao cho
dp(xn, x) p c, với mọi n ≥ N
Trang 28Khi đó x được gọi là giới hạn của dãy {xn} và ta ký hiệu lim
n→∞xn = xhoặc xn → x (n → ∞)
Định lý 2.2.1 [4].Cho (X, dp) là một không gian metric nón, P là mộtnón chuẩn tắc với hằng số chuẩn tắc K Cho dãy {xn} ⊂ X Khi đó{xn} hội tụ tới x ∈ X khi và chỉ khi
Trang 29Định lý 2.2.2 [4] Cho (X, dp) là một không gian metric nón, P là một
nón chuẩn tắc với hằng số chuẩn tắc K Cho {xn} là một dãy trong X
Nếu {xn} hội tụ tới x và {xn} hội tụ tới y, thì x = y Có nghĩa là giới
hạn của {xn} là duy nhất
Chứng minh
Đầu tiên ta chứng minh khẳng định sau: Nếu q thuộc P và q ≤p ε với
mọi ε thì q = 0 Thật vậy, cố định c thuộc P với 0 ≤p c Khi đó, từ giả
thiết suy ra q ≤p c
m với mọi số nguyên dương m Do đó
c
m − q ∈ P vớimọi m Vì c
m − q hội tụ tới −q trong E và P là đóng nên −q ∈ P Suy
ra q = 0 Điều khẳng định được chứng minh
Với mọi c ∈ E, 0 ≤p c và lim
dp(xn, x) ≤p c
2, ∀n > N2.Suy ra c
Trang 30Ta suy ra d(x, y) = 0, tức là x = y.
Ta đã biết đối với không gian metric (X, d) thì dãy {xn} trong X hội tụtới x khi và chỉ khi d(xn, x) → 0 Định lý sau đây sẽ trình bày một tính
Định lý 2.2.3 [4] Cho (X, dp) là một không gian metric nón và {xn}
là một dãy trong X Nếu {xn} hội tụ tới x thì mọi dãy con của nó cũnghội tụ tới x
Chứng minh
Với mỗi c ∈ E mà 0 ≤p c, tồn tại N ∈ N∗ sao cho với mọi n ≥
N, dp(xn, x) ≤p c Với mọi k > N thì nk > k > N, nên
Trang 31k −(dp(xn, yn) − dp(x, y))k = kdp(xn, yn) − 2c − dp(x, y) + 2ck
≤ kdp(xn, yn) − 2c − dp(x, y)k + k2ck
Trang 32kdp(xn, yn) − dp(x, y))k ≤ ε.
Vậy lim
Bây giờ ta trình bày khái niệm dãy Cauchy trong không gian metric nón
Định nghĩa 2.2.2 [4] Cho (X, dp) là một không gian metric nón Dãy{xn} được gọi là dãy Cauchy nếu với mọi c ∈ E thỏa mãn 0 p c, tồntại số tự nhiên N sao cho
dp(xm, xn) p c, với mọi m, n ≥ N
Định nghĩa 2.2.3 [4] Cho (X, dp) là một không gian metric nón Nếumọi dãy Cauchy đều hội tụ trong X, thì X được gọi là không gian metricnón đầy đủ
Trang 33Khi đó (X, dp) là không gian metric nón đầy đủ.
Định lý 2.2.5 [4] Cho (X, dp) là một không gian metric nón, P là mộtnón chuẩn tắc và {xn} là một dãy trong X
Khi đó {xn} là dãy Cauchy khi và chỉ khi lim
m,n→∞dp(xn, xm) = 0
Chứng minh
Giả sử {xn} là dãy Cauchy trong X Gọi K là hằng số chuẩn tắc của
P Với mọi ε > 0, chọn c ∈ E sao cho 0 ≤p c và K kck < ε Khi đó, từ{xn} là dãy Cauchy, tồn tại số tự nhiên N sao cho
Ngược lại, giả sử rằng dp(xn, xm) → 0 (n, m → ∞) Với mọi c ∈ E mà
0 ≤p c, tồn tại ε > 0 sao cho kxk < δ thì c − x ∈ int(P ) (do int(P ) làtập mở) Với δ > 0 xác định như trên tồn tại N sao cho
kdp(xn, xm)k <pδ, với mọi m, n > N