1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại ngân hàng tmcp nhận xét thực trạng tại pvcombank và một số kiến nghị

68 594 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 656,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP 4 1.1 Cơ sở lý luận về cho vay và hạn chế cho vay tại các ngân hàng TMCP 4 1.1.1 Cơ sở lý luận về cho vay (tín dụng) 4 1.1.1.1 Định nghĩa về cho vay (tín dụng): 4 1.1.1.2 Vai trò của cho vay (tín dụng) trong nền kinh tế: 4 1.1.1.3 Phân loại cho vay: 5 1.1.1.4 Quy trình cho vay: 5 1.1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP: 6 1.1.2 Cơ sở lý luận về hạn chế hoạt động cho vay: 7 1.1.2.1 Định nghĩa về hạn chế cho vay: 7 1.1.2.2 Thực tiễn về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 8 1.1.2.3 Vai trò của hạn chế cho vay trong nền kinh tế: 8 1.2 Pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1 Tổng quan pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1.1 Lịch sử hình thành pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9 1.2.1.2 Căn cứ pháp lý: 10 1.2.1.3 Đối tượng điều chỉnh: 11 1.2.1.4 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác triển khai pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12 1.2.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12 1.2.2.1 Hạn chế về chủ thể vay vốn: 12 1.2.2.2 Hạn chế về điều kiện vay vốn: 12 1.2.2.3 Hạn chế về mục đích vay vốn: 13 1.2.2.4 Giới hạn mức cho vay: 13 1.2.2.5 Quy định hồ sơ vay vốn, thẩm định và quyết định cho vay: 13 1.2.2.6 Kiểm tra và giám sát vốn vay: 14 1.2.3 Phân tích quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14 1.2.3.1 Quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14 1.2.3.2 Đối tượng điều chỉnh: 15 1.2.3.3 Mục đích điều chỉnh: 15 1.2.4 Phân tích quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP: 16 1.2.4.1 Quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP: 16 1.2.4.2 Đối tượng điều chỉnh 17 1.2.4.3 Mục đích điều chỉnh: 17 CHƯƠNG 2 20 THỰC TIỄN TẠI PVCOMBANK 20 2.1 Tổng quan về PVcomBank: 20 2.1.1 Giới thiệu về PVcomBank: 20 2.1.2 Hoạt động của PVcomBank: 21 2.1.3 Tình hình cho vay tại PVcomBank: 22 2.2 Thực tiễn tại PVcomBank : 23 2.2.1 Tình huống thực tiễn 1 liên quan đến mục đích cho vay:: 23 2.2.2 Tình huống thực tiễn 2 liên quan đến mục đích cho vay: 24 2.2.3 Tình huống thực tiễn 3 liên quan đến đối tượng cho vay: 26 2.2.4 Tình huống thực tiễn 4 liên quan đến đối tượng cho vay 26 2.3 Những vấn đề pháp lý phát sinh từ thực tiễn: 27 2.3.1 Vấn đề pháp lý phát sinh: 27 2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến mục đích vay vốn: 27 2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến chủ thể vay vốn: 31 2.3.2 Khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai pháp luật tại PVcomBank: 33 CHƯƠNG 3 38 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 38 3.1 Nhận xét thực trạng tại PVcomBank: 38 3.2 Kiến nghị: 42 KẾT LUẬN 44

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP: NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ

KIẾN NGHỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP: NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ

KIẾN NGHỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101

Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn

Triều Hoa

ThS Nguyễn Khánh

Phương

Trang 3

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 4

LỜI CÁM ƠN



Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến GVC ThS Nguyễn Triều Hoa và ThS Nguyễn Khánh Phương đã tận tình hướng dẫntôi: Cách thức làm một bài luận văn ngành luật, từ lúc lên ý tưởng, thiết kế đềcương và hoàn thiện bài viết Cám ơn cô Hoa và cô Phương đã giành thời gianđọc và chỉnh sửa bài viết Cám ơn hai cô đã chỉ cho em nhiều kiến thức bổ íchgiúp em hoàn thành tốt khóa luận Cám ơn anh Trần Phan Anh – Giám đốcPVcomBank Gò Vấp đã tạo điều kiện để em công tác tốt và hoàn thành khóaluận

-Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN



“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Phương Đông

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 33131025769 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16B Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) Thời gian thực tập: Từ 07/12/2015 đến 08/03/2016 Nhận xétchung: ………

………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………

(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……

(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……… ………

Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2016

Người nhận xét đánh giá

Giám đốc PVcomBank Gò Vấp

Trần Phan Anh

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 33131025769

Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16B Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)

Đề tài nghiên cứu:

PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNGTMCP: NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ

Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập

(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……

Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….

Điểm chữ:………

Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận

(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép

đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 33131025769 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16B Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) Đề tài nghiên cứu: PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP: NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Nhận xétchung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….

Điểm chữ:……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2016

Người chấm thứ nhất

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

 

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ HAI Sinh viên thực tập: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG MSSV: 33131025769 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 16B Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) Đề tài nghiên cứu: PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP: NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ Nhận xétchung: ………

………

………

Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….

(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….

(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …

- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………

- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………

- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….

- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….

- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….

Điểm chữ:……… ……….

Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2016

Người chấm thứ hai

Trang 10

MỤC LỤC



LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài – Tình hình nghiên cứu 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 2

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP 4

1.1 Cơ sở lý luận về cho vay và hạn chế cho vay tại các ngân hàng TMCP 4

1.1.1 Cơ sở lý luận về cho vay (tín dụng) 4

1.1.1.1 Định nghĩa về cho vay (tín dụng): 4

1.1.1.2 Vai trò của cho vay (tín dụng) trong nền kinh tế: 4

1.1.1.3 Phân loại cho vay: 5

1.1.1.4 Quy trình cho vay: 5

1.1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP: 6

1.1.2 Cơ sở lý luận về hạn chế hoạt động cho vay: 7

1.1.2.1 Định nghĩa về hạn chế cho vay: 7

1.1.2.2 Thực tiễn về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 8

1.1.2.3 Vai trò của hạn chế cho vay trong nền kinh tế: 8

1.2 Pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9

1.2.1 Tổng quan pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9

1.2.1.1 Lịch sử hình thành pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 9

1.2.1.2 Căn cứ pháp lý: 10

1.2.1.3 Đối tượng điều chỉnh: 11

1.2.1.4 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác triển khai pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12

1.2.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP: 12

1.2.2.1 Hạn chế về chủ thể vay vốn: 12

1.2.2.2 Hạn chế về điều kiện vay vốn: 12

1.2.2.3 Hạn chế về mục đích vay vốn: 13

1.2.2.4 Giới hạn mức cho vay: 13

1.2.2.5 Quy định hồ sơ vay vốn, thẩm định và quyết định cho vay: 13

1.2.2.6 Kiểm tra và giám sát vốn vay: 14

1.2.3 Phân tích quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14

1.2.3.1 Quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân hàng TMCP: 14 1.2.3.2 Đối tượng điều chỉnh: 15

1.2.3.3 Mục đích điều chỉnh: 15

Trang 11

1.2.4 Phân tích quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng

TMCP: 16

1.2.4.1 Quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP: 16

1.2.4.2 Đối tượng điều chỉnh 17

1.2.4.3 Mục đích điều chỉnh: 17

CHƯƠNG 2 20

THỰC TIỄN TẠI PVCOMBANK 20

2.1 Tổng quan về PVcomBank: 20

2.1.1 Giới thiệu về PVcomBank: 20

2.1.2 Hoạt động của PVcomBank: 21

2.1.3 Tình hình cho vay tại PVcomBank: 22

2.2 Thực tiễn tại PVcomBank : 23

2.2.1 Tình huống thực tiễn 1 liên quan đến mục đích cho vay:: 23

2.2.2 Tình huống thực tiễn 2 liên quan đến mục đích cho vay: 24

2.2.3 Tình huống thực tiễn 3 liên quan đến đối tượng cho vay: 26

2.2.4 Tình huống thực tiễn 4 liên quan đến đối tượng cho vay 26

2.3 Những vấn đề pháp lý phát sinh từ thực tiễn: 27

2.3.1 Vấn đề pháp lý phát sinh: 27

2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến mục đích vay vốn: 27

2.3.1.1 Vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến chủ thể vay vốn: 31

2.3.2 Khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai pháp luật tại PVcomBank: 33

CHƯƠNG 3 38

NHẬN XÉT THỰC TRẠNG TẠI PVCOMBANK VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 38

3.1 Nhận xét thực trạng tại PVcomBank: 38

3.2 Kiến nghị: 42

KẾT LUẬN 44



Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài – Tình hình nghiên cứu

”Pháp luật là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình.” 1 Trong các mối quan hệ xã hội chịu

sự điều chỉnh của pháp luật có cả hoạt động kinh doanh thương mại, pháp luậtđiều chỉnh cả về chủ thể, hành vi và cả những tranh chấp, cách giải quyếttranh chấp trong kinh doanh thương mại

Các tổ chức tín dụng là những chủ thể kinh doanh đặc biệt và hoạt độngcủa nó tác động không nhỏ đến toàn bộ nền kinh tế, chính vì vậy nhà nước cóhẳn một hệ thống văn bản pháp luật riêng để điều chỉnh hoạt động của nhómchủ thể này Nhà nước quy định các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạtđộng của tổ chức tín dụng, đặc biệt nhất là hoạt động cho vay của các ngânhàng TMCP

Là người hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng hơn bốn năm vớivai trò là một chuyên viên tín dụng, tôi nhận thấy những bất cập khi áp dụngluật vào thực tế tại các ngân hàng TMCP đặc biệt là tại ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam (PVcomBank) Ngày càng nhiều vụ án liên quan đến việc cố

ý làm trái gây hậu quả nghiêm trọng trong lĩnh vực cho vay tại các ngân hàngTMCP mà xuất phát điểm là do không hiểu rõ luật và áp dụng sai luật của cáccán bộ ngân hàng, đặc biệt là cán bộ tín dụng Là một cử nhân Luật tương lai

và dưới góc độ của một nhà nghiên cứu, tôi mong muốn tìm hiểu sâu hơnnhững quy định của nhà nước về hoạt động hạn chế cho vay tại ngân hàngTMCP, thực trạng áp dụng tại doanh nghiệp mình đang công tác là ngân hàngTMCP Đại Chúng Việt Nam và đưa ra những kiến nghị thiết thực nhất để hạnchế những vấn đề còn tồn tại

1 http://www.tailieuontap.com/2012/10/phap-luat-la-gi-cac-thuoc-tinh-cua-phap.html

Trang 13

Khi làm một bài nghiên cứu về pháp luật liên quan đến lĩnh vực Tàichính – Ngân hàng, hầu hết các tác giả nghiên cứu vế các tranh chấp liên quanđến tài sản bảo đảm (Tác giả Trần Trọng Hiếu), hay quy định pháp luật về lãisuất và phí (tác giả Nguyễn Lan Anh), vấn đề về phòng chống rửa tiền (Tácgiả Nguyễn Ngọc Kim Chi) Chưa có tác giả nào nghiên cứu pháp luật vềhạn chế cho vay đối với các ngân hàng TMCP Vậy nên việc chọn đề tàinghiên cứu trên vẫn đảm bảo được tính mới và thời sự Đây chính là lý do tôi

lựa chọn đề tài “pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại ngân hàng

TMCP: Nhận xét thực trạng tại PVcomBank và một số kiến nghị”

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu:

Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về hạn chế hoạt động cho vay tạingân hàng TMCP, chủ yếu phân tích quy định hạn chế về chủ thể và mục đíchvay vốn Nhận xét thực trạng áp dụng pháp luật tại ngân hàng TMCP ĐạiChúng Việt Nam (PVcomBank) Từ đó, đề xuất các kiến nghị nhằm hạn chếnhững sai phạm khi áp dụng pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi khi vận dụngLuật vào đời sống, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay củangân hàng

Câu hỏi nghiên cứu:

1 Hiện tại pháp luật quy định hạn chế về hoạt động cho vay tại các NHTMCP như thế nào để đảm bảo an toàn trong hoạt động của các tổ chức này ?

2 Tại NH TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) đang áp dụng quyđịnh theo pháp luật ra sao?

3 Những vấn đề bất cập gặp phải trong quá trình áp dụng luật tạiPVcomBank là gì và kiến nghị là gì?

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

Trang 14

Bài khóa luận nghiên cứu dựa trên: Phương pháp phân tích, phương pháp

so sánh, phương pháp tổng hợp, logic và hệ thống… Bên cạnh đó, là sự kếthợp cả lý luận và thực tiễn để làm sáng tỏ nội dung của đề tài Nghiên cứupháp luật hạn chế hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP dựa trên Luật các

tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản luật có liên quan

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu tập trung về quy định hạn chế cho vay với mục đích sửdụng vốn và hạn chế về chủ thể vay vốn tại NH TMCP, nhằm đảm bảo antoàn trong hoạt động của các NH TMCP (Chủ yếu là theo quy định từ Điều 90đến Điều 107 và Điều 126 đến Điều 135 luật các TCTD năm 2010 và Quyếtđịnh 1627 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành năm 2001) Việc ápdụng luật chỉ nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam(PVcomBank) từ năm 2015, thông qua các quy định, hướng dẫn của ngânhàng liên quan đến hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân (Khôngnghiên cứu về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp)

4 Kết cấu đề tài

Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu & phạm vi nghiên cứu, kết

cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận và quy định của pháp luật về hạn chế hoạt

động cho vay tại các NH TMCP

Chương 2: Thực tiễn tại PVcomBank.

Chương 3: Nhận xét thực trạng tại PVcomBank và một số kiến nghị: Phần kết luận:

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG

TMCP 1.1 Cơ sở lý luận về cho vay và hạn chế cho vay tại các ngân hàng TMCP

1.2.1 Cơ sở lý luận về cho vay (tín dụng)

1.1.1 Định nghĩa về cho vay (tín dụng):

Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn, sự chuyển ngượng tạm thời mộtlượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhấtđịnh được quay trở lại với người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn giá trịban đầu (số giá trị dôi ra đó chính là lãi trong cho vay) với những điều kiện

mà hại bên đã thoả thuận với nhau.2

Dưới góc độ pháp lý, trong khoản 1 điều 3 quyết định1627/2001_QĐ_NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc ngân hàng về việcban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng có giải

thích về cho vay Cụ thể: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó

ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả ngốc và lãi.

1.1.2 Vai trò của cho vay (tín dụng) trong nền kinh tế:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong

nền kinh tế.3 Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian nhận tiền gửi từmột số người thừa vốn cần đầu tư và cho vay lại một số người thiếu vốn muốn

đi vay

2 http://voer.edu.vn/m/tin-dung-ngan-hang-va-vai-tro-cua-tin-dung-ngan-hang-trong-nen-kinh-te-thi-truong/ f3057c7e

3 http://voer.edu.vn/m/vai-tro-cua-tin-dung-ngan-hang-trong-nen-kinh-te/f5406091

Trang 16

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình

tập trung và điều hoà vốn trong nền kinh tế4, nâng cao hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế

Thứ ba, hoạt động tín dụng góp phần cung ứng và điều hoà vốn trong

từng doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế, làm cho quá trình sản xuất đượctuần hoàn, thúc đẩy sản xuất lưu thông, tăng tốc độ chu chuyển vốn tiền tệtrong xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, tạo điều kiệnthuận lợi cho nền kinh tế phát triền bền vững

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển

hàng hoá, luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông vàkiểm soát lạm phát5

1.1.3 Phân loại cho vay:

Phân loại cho vay có thể căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn để chia làmcác khoản vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Thường các khoản vay ngắnhạn có thời gian vay dưới 12 tháng, vay trung hạn có thời gian vay từ 1 đến 5năm và vay dài hạn có thời gian vay trên 5 năm

Phân loại cho vay cũng có thể căn cứ vào chủ thể vay vốn mà chia làmcho vay cá nhân hay cho vay doanh nghiệp Dựa vào mục đích vay vốn màchia làm cho vay tiêu dùng hay cho vay kinh doanh Hoặc căn cứ tính chấtbảo đảm mà chia làm cho vay có bảo đảm bằng tài sản hay cho vay không cóbảm đảm bằng tài sản

1.1.4 Quy trình cho vay:

Trong các giáo trình hay tài liệu của ngành ngân hàng thường chỉ xácđịnh quy trình cho vay gồm 6 bước, bắt đầu từ lúc thu thập và lập hồ sơ vayvốn Tuy nhiên trong thực tế triển khai tại các ngân hàng thương mại thì luônxác định quy trình cho vay gồm 7 bước, bắt đầu từ tiếp xúc và tìm hiểu nhu

4 http://voer.edu.vn/m/vai-tro-cua-tin-dung-ngan-hang-trong-nen-kinh-te/f5406091

5 http://voer.edu.vn/m/vai-tro-cua-tin-dung-ngan-hang-trong-nen-kinh-te/f5406091

Trang 17

cầu khách hàng, thu thập và lập hồ sơ vay vốn, thẩm định và phân tích hồ sơvay vốn, phê duyệt tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợpđồng vay vốn Trong tất cả các bước này, mỗi bước đóng một vai trò quantrọng riêng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tại các ngân hàng, nhưng ảnhhưởng và quan trọng nhất vẫn là thẩm định và phân tích hồ sơ vay Phân tíchtín dụng là xác định khả năng tài chính hiện tại và tương lai của khách hàngtrong việc hoàn trả nợ vay, đánh giá nhân thân khách hàng, mục đích sử dụngvốn và tài sản bảo đảm Nội dung phân tích được thể hiện thông qua tờ trìnhtín dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay Chỉ khi đánh giá đúngnăng lực thực tế của khách hàng thì ngân hàng mới giảm thiểu được rủi ro thuhồi nợ vay và an toàn trong hoạt động tín dụng.

Nếu việc thẩm định và phân tích ban đầu vô cùng quan trọng thì việcgiám sát tín dụng cũng quan trọng không kém Việc kiểm tra sau cho vay giúpngân hàng nhận ra các biến động có thể ảnh hưởng gì đến khả năng trả nợ củakhách hàng và chất lượng khoản vay để có phương án xử lý kịp thời, tăng khảnăng thu hồi nợ vay và các khoản lãi, giảm nguy cơ mất vốn

1.1.5 Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng TMCP:

Rủi ro thanh toán tiền vay 6: Khi người đi vay không thanh toán hoặckhông thanh toán đầy đủ tiền vay khi đến hạn Số tiền thu về (cả gốc và lãi)không bù đắp được số vốn mà ngân hàng cho vay đó bỏ ra để cho vay

Rủi ro khi có sự thay đổi tỷ giá hối đoái: Rủi ro tỷ giá thay đổi ảnh

hưởng đến những khoản cho vay bằng ngoại tệ

Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân 7 : Lãi suất cho vay của các

ngân hàng thương mại được xác định trên lãi suất bình quân trên thị trường vàchính sách lãi suất của ngân hàng Nếu có sự biến động lớn về lãi suất sẽ gây

6 http://voer.edu.vn/m/rui-ro-trong-hoat-dong-cho-vay-ngan-hang-thuong-mai/7b3fa98c

7 http://voer.edu.vn/m/rui-ro-trong-hoat-dong-cho-vay-ngan-hang-thuong-mai/7b3fa98c

Trang 18

ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng đặc biệt là khả năng cạnhtranh của ngân hàng trên thị trường

Rủi ro về tài sản đảm bảo biến động về giá cả 8 : Gía cả nhà đất biến

động làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay, hay nhữngthay đổi về kết cấu tài sản hay hạ tầng giao thông cũng ảnh hưởng không nhỏđến TSBĐ

Trong các loại rủi ro thì rửi ro thanh toán tiền vay là quan trọng nhất,tác động nhiều nhất đến an toàn của các ngân hàng TMCP Nhà nước quyđịnh hạn chế cho vay để giảm thiểu rủi ro này

1.2.2 Cơ sở lý luận về hạn chế hoạt động cho vay:

1.1.1 Định nghĩa về hạn chế cho vay:

Hiện tại không có định nghĩa về hạn chế cho vay tuy nhiên hạn chế

được hiểu là ” giữ lại, ngăn lại trong một giới hạn nhất định không cho vượt

qua”9 Từ ý nghĩa của từ hạn chế và định nghĩa về hoạt động cho vay theo quyđịnh pháp luật thì chúng ta có thể hiểu rằng hạn chế cho vay là việc thông quaquy định pháp luật nhằm kiểm soát hoạt động cho vay của các ngân hàng khigiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời giannhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi nhằm giữhoạt động cho vay trong một giới hạn nhất định không cho vượt qua để đảmbảo an toàn tín dụng cho toàn hệ thống

1.1.2 Thực tiễn về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP:

Hiên nay, nội bộ các ngân hàng đều có một hệ thống các văn bản quyđịnh liên quan đến vấn đề hạn chế cho vay nhằm điều hành và kiểm soát hoạtđộng cho vay trong ngân hàng Phần lớn các văn bản khi ban hành đều dựatrên nhu cầu thực tế và được bộ phận pháp chế riêng tư vấn sao cho phù hợpvới quy định của pháp luật

8 http://voer.edu.vn/m/rui-ro-trong-hoat-dong-cho-vay-ngan-hang-thuong-mai/7b3fa98c

9 http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/TD/td/index.php?bpos=129092&db=vv

Trang 19

Các quy định liên quan đến vấn đề hạn chế cho vay chủ yếu tập trungvào chủ thể vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, chứng từ quy định trong một

hồ sơ vay vốn, tỷ lệ cho vay tối đa, thời gian vay tối đa cho phép với từngmục đích sử dụng vốn khác nhau, tài sản bảo đảm nhận thế chấp, quy định vềnhững ngành nghề kinh doanh hạn chế hoặc không cho vay, quy định về kiểmtra định kỳ sau cho vay

Phần lớn các quy định hạn chế cho vay mà nội bộ ngân hàng quy địnhthì nhiều và chi tiết hơn rất nhiều so với quy định chung của pháp luật Mụcđích chính khi các ngân hàng ban hành quy định hạn chế cho vay là để kiểmsoát chất lượng tín dụng, kiểm soát khả năng thu hồi vốn và hạn chế rủi romất vốn của ngân hàng Chất lượng tín dụng tốt sẽ đem lại lợi nhuận lớn dotiết giảm được chi phí trích lập dự phòng theo quy định của nhà nước

1.1.3 Vai trò của hạn chế cho vay trong nền kinh tế:

Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt vì được thực hiện các nghiệp

vụ như huy động vốn và cho vay Ngân hàng đóng vai trò là trung gian điềutiết vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, với chức năng tạo tiền trong nền kinh tế,ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của một quốcgia

Sự phát triển hoạt động kinh doanh và hạn chế rủi ro là yêu cầu tốiquan trọng đối với NHTM, đặc biệt trong hoạt động cho vay, chỉ khi hạn chếđược rủi ro NHTM mới thực sự phát triển và tạo sự ổn định cho nền kinh tế.Rủi ro trong hoạt động cho vay của một ngân hàng xảy ra ở một mức độ khácnhau: nhiều nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận không thu hồi được lãi chovay, nặng nhất khi ngân hàng không thu hồi được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệcao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài khôngkhắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nềnkinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng

Trang 20

Hạn chế cho vay có vai trò trong việc giảm thiểu rủi ro cho các ngânhàng thương mại, góp phần ổn định nền kinh tế Việc quy định cụ thể cáctrường hợp cấm cho vay và hạn chế cho vay, nhằm bảo đảm tránh sự ưu áiđặc biệt của ngân hàng với khách hàng là các đối tượng có vị trí và vai tròquan trọng trong ngân hàng đó, bảo đảm sự công bằng cho tất cả các kháchhàng khi tham gia vào hoạt động vay vốn, cũng nhằm tránh việc những đốitượng trên có ý định lợi dụng chức vụ quyền hạn nhằm trục lợi từ hoạt độngcho vay Góp phần minh bạch hơn trong hoạt động cho vay của các ngânhàng Quy định về giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ bảo đảm an toàn và dự phòngrủi ro giúp cho ngân hàng nâng cao khả năng thu hồi vốn và nâng cao tínhthanh khoản, giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro mất vốn của các ngânhàng thương mại, tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế.

1.2 Pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP:

1.2.1 Tổng quan pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng

1990 Tuy nhiên trong pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công tytài chính ngày 23 tháng 5 năm 1990, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/1990,

là văn bản pháp luật đầu tiên quy định về hoạt động của các tổ chức tín dụng

đã có những nội dung liên quan đến vấn đề hạn chế cho vay như quy định tỷ

lệ dự trữ bắt buộc, bắt buộc các tổ chức tín dụng duy trì các quỹ dự trữ pháp

Trang 21

định hay các tỷ lệ an toàn khác Ngoài ra Pháp lệnh cũng quy định những đốitượng mà ngân hàng nhà nước không được phép cho vay.

Hiện tại luật các tổ chức tín dụng năm 1997 đã hết hiệu lực và đượcthay thế bởi luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực từ ngày 1/1/2011.Trong luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hẳn chương 6 quy định về ” cáchạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” Trong đóđiều 126 quy định cụ thể các trường hợp không được cấp tín dụng Điều 127quy định các trường hợp hạn chế cấp tín dụng Điều 128 quy định về giới hạncấp tín dụng Điều 130 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn và điều 131 quyđịnh về dự phòng rủi ro Ngoài ra để cụ thể hơn các quy định bởi luật thì ngày31/12/2001 Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành quyết định 1627 quyđịnh về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Quyết địnhnày hiện vẫn đang còn hiệu lực và là văn bản quan trọng điều chỉnh về hoạtđộng cho vay của các ngân hàng Trong quyết định 1627 cũng quy định cụ thểcác trường hợp cấm không được cấp tín dụng và các trường hợp hạn chế cấptín dụng, quy định về mức cho vay và giơí hạn cho vay, quy định những nhucầu vốn không được cho vay, điều kiện vay vốn và nguyên tắc vay vốn

1.2.1.2 Căn cứ pháp lý:

Căn cứ pháp lý được áp dụng chủ yếu là Luật các tổ chức tín dụng năm

2010 có hiệu lực từ ngày 1/1/2011, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày31/12/2001 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, quy định về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và một số văn bản sửa đổi bổ sung một số điều khoản trong quyết định 1627

Quyết định 1627 của ngân hàng Nhà nước được ban hành vào năm

2001 và có hiệu lực thi hành từ tháng 2 năm 2002 là trước thời điểm Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 Theo Điểm c, Khoản 2 Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 thì Quyết định 1627 là văn bản quy phạm pháp luật và theo Khoản 2 Điều 95 Luật ban hành văn bản

Trang 22

quy phạm pháp luật năm 2008 thì Quyết định 1627 vẫn là văn bản quy phạm pháp luật và có giá trị điều chỉnh

1.2.1.3 Đối tượng điều chỉnh:

Luật các tổ chức tín dụng điều chỉnh về việc thành lập, tổ chức, hoạtđộng, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập,

tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diệncủa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngânhàng Luật được áp dụng với những đối tượng cụ thể là Tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nướcngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, tổ chức, cá nhân cóliên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chứclại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánhngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài,

tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng

Quyết định 1627 và các văn bản điều chỉnh một số quy định trong 1627điều chỉnh về việc cho vay bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ của tổ chức tíndụng đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng, nhằm đáp ứng nhucầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống Quyđịnh được áp dụng cho các đối tượng là các tổ chức tín dụng được thành lập

và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.Trường hợp cho vay bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng phải được phép hoạtđộng ngoại hối Và khách hàng vay tại tổ chức tín dụng

1.2.1.4 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác triển khai

pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP:

Luật các tổ chức tín dụng do quốc hội ban hành, các văn bản dưới luậtquy định về hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP do thống đốc ngânhàng nhà nước ban hành, hoạt động của các ngân hàng TMCP phải chịu sựgiám sát và điều chỉnh của ngân hàng nhà nước Định kỳ sẽ có thanh tra ngân

Trang 23

hàng nhà nước được cử đi để kiểm tra về hoạt động và các vi phạm của cácngân hàng thương mại, hướng dẫn hoạt động theo đúng tinh thần quy địnhcủa pháp luật.

1.2.2 Nội dung điều chỉnh của pháp luật về hạn chế hoạt động cho vay tại

các ngân hàng TMCP:

1.2.2.1 Hạn chế về chủ thể vay vốn:

Quy định về hạn chế chủ thể vay vốn được quy định cụ thể tại Điều 126

và Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 Trong đó Điều 126 quy định về đối tượng cấm cho vay, Điều 127 quy định về đối tượng hạn chế cho vay Để làm rõ hơn trong Điều 19 và Điều 20 Quyết định 1627 của Thống đốcNgân hàng Nhà nước năm 2001 cũng quy định vấn đề này Mục đích chính nhằm đảm bảo rõ ràng, minh bạch trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng TMCP, đảm bảo công bằng cho các chủ thể vay vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

1.2.2.2 Hạn chế về điều kiện vay vốn:

Trong Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 không quy định cụ thể về điều kiện vay vốn với các khách hàng cá nhân khi vay vốn tại các ngân hàng TMCP, Luật chỉ đề cập tại Điều 93 và Điều 94 về việc ngân hàng được quyềnquy định về điều kiện vay vốn theo quy định các luật có liên quan và báo cáo lên Ngân hàng Nhà nước Để làm rõ hơn thì Điều 7 Quyết định 1627 quy định cụ thể các trường hợp được cho vay

Quy định về điều kiện vay vốn để đảm bảo đối tượng vay vốn hoàn toàn đủ khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình Đảm bảo pháp lý cho các chủ thể tham gia Đảm bảo Ngân hàng cho vay đúng đối tượng, tăng khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng

1.2.2.3 Hạn chế về mục đích vay vốn:

Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 8 và Điều 9 Quyếtđịnh 1627 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành năm 2001 quy định

Trang 24

cụ thể các trường hợp cấm không được cho vay Quy định về mục đích vayvốn để đảm bào Ngân hàng không tài trợ cho các giao dịch bị pháp luật cấm,đảm bảo công tác quản lý của Nhà nước

1.2.2.4 Giới hạn mức cho vay:

Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định cụthể về giới hạn cấp tín dụng với các ngân hàng TMCP Điều 12 và Điều 18 Quyết định 1627 cũng quy định rõ giới hạn cho vay này theo quy định của Luật Việc giới hạn này nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng TMCP, hạn chế rủi ro thanh toán cho ngân hàng

1.2.2.5 Quy định hồ sơ vay vốn, thẩm định và quyết định cho vay:

Điều 93 và Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng quy định Ngân hàng thương mại được quyền xây dựng và ban hành các quy định nội bộ về hồ sơ

và thẩm định, xét duyệt vay vốn Để làm rõ hơn, Điều 14 Quyết định 1627 quy định Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy

đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn nhưquy định Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác

và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Điều 15 Quyết định

1627 quy định về nguyên tắc thẩm định hồ sơ vay vốn Mục đích để đảm bảo chất lượng tín dụng

1.2.2.6 Kiểm tra và giám sát vốn vay:

Khoản 3 và Khoản 4 Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quyđịnh về quyền và nghĩa vụ kiểm tra và giám sát các khoản vay với các TCTD.Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng quy định việc Ngân hàng được phép chấmdứt cấp tín dụng và xử lý nợ khi khách hàng gian dối trong cung cấp chứng từ

và vi phạm nghĩa vụ trả nợ Ngoài ra Điều 21 Quyết định 1627 cũng quy định

cụ thể điều này Mục đích chính là giúp ngân hàng kiểm soát tốt những biếnđộng sau cho vay và kiểm soát được khả năng thu hồi vốn, giảm thiểu rủi rotín dụng

Trang 25

1.2.3 Phân tích quy định về hạn chế mục đích sử dụng vốn vay tại các ngân

1.2.3.2 Đối tượng điều chỉnh:

Đối tượng điều chỉnh của quy định về việc hạn chế mục đích sử dụngvốn vay tại các ngân hàng TMCP là các ngân hàng TMCP và các khách hàng

có nhu cầu vay vốn từ cá nhân cho đến tổ chức

Trong đó pháp luật điều chỉnh về các mục đích sử dụng vốn được ngânhàng tài trợ và các mục đích sử dụng vốn bị nghiêm cấm tài trợ

1.2.3.3 Mục đích điều chỉnh:

10 http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=25814

Trang 26

Như vậy pháp luật cho phép ngân hàng cho khách hàng vay và sử dụngtiền vào hầu hết các mục đích như sản xuất kinh doanh, đời sống và đầu tư dự

án mà pháp luật không cấm

Trong đó, pháp luật cũng quy định không cho vay để khách hàng thựchiện các giao dịch, thanh toán hay mua sắm những tài sản mà pháp luật cấm,trong đó ví dụ điển hình là những hoạt động buôn lậu, mua bán và tàng trữ matúy, kinh doanh các dịch vụ bị cấm như tổ chức đánh bạc, tổ chức các hoạtđộng mại dâm

Ngoài ra trong Khoản 2 Điều 9 Quyết định 1627 quy định rõ không tàitrợ cho các mục đích đảo nợ và các tổ chức tín dụng phải thực hiện theo quyđịnh của ngân hàng nhà nước

Mục đích quy định về mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng khi vay vốn tại ngân hàng nhằm giúp ngân hàng kiểm soát tốt vốn vay mà mình tài trợ Biết tiền sau khi khách hàng vay được sử dụng vào những vấn đề gì, nâng cao khả năng thu hồi vốn và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay Kích thích cá nhân, tổ chức và nền kinh tế phát triển vì vốn vay từ ngân hàng

có chi phí thấp và hỗ trợ cho hầu hết các nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Nâng cao khả năng quản lý của nhà nước trong việc hạn chế các giao dịch phạm pháp Luật pháp nghiêm cấm triệt để hành vi đảo nợ trong bất luận trường hợp nào Bởi vì, một nền kinh tế chấp nhận cho vay đảo nợ, tức là chấp nhận cách làm ăn không mang lại hiệu quả, đồng thời gây thất thoát tài sản, chưa kể gây rối ren trong công tác quản lý

1.2.4 Phân tích quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng

TMCP:

1.2.4.1 Quy định về hạn chế chủ thể vay vốn tại các ngân hàng TMCP:

Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định rõ những đối tượng không được cho vay Với giới hạn đề tài chỉ bàn về việc cho vay đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP thì với quy định này ngân

Trang 27

hàng không được cho vay với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của ngân hàng.Không được cho vay cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương Không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của các đối tượng như thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của ngân hàng

Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định rõ những đối

tượng hạn chế cho vay, cụ thể ”Ngân hàng không được cấp tín dụng với các

điều kiện ưu đãi cho những đối tượng là kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, thanh tra viên đang thanh tra tại ngân hàng, kế toán trưởng của ngân hàng, Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập, Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thông qua và công khai trong ngân hàng” 11 Ngoài ra trong Điều 19 và Điều 20 Quyết định 1627 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 2001 cũng quy định cụ thểvấn đề này

1.2.4.2 Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của quy định hạn chế chủ thể vay vốn tại cácngân hàng TMCP là các ngân hàng TMCP và các khách hàng có nhu cầu vayvốn Quy định điều chỉnh trực tiếp liên quan đến chủ thể tham gia vào giaodịch vay vốn tại ngân hàng

Trong đó pháp luật quy định rõ những đối tượng không được cho vay

và cả những đối tượng hạn chế cho vay

11 http://moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=25814

Trang 28

1.2.4.3 Mục đích điều chỉnh:

Trước tiên, bàn về đối tượng bị cấm cho vay đối với các ngân hàng TMCP Các đối tượng đó bao gồm: Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), các chức danh tương đương của ngân hàng và tất cả người thân thuộc hàng thừa kế cấp 1 hay người được bảo lãnh của những đối tượng này

Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), các chức danh tương đương của ngân hàng là những người giữ vị trí cao nhất trong cơ cấu bộ máy của một ngân hàng Họ nắm giữ quyền điều hành và kiểm soát tất cả các hoạt động của ngân hàng Những quy định nội bộliên quan đến vận hành hoạt động của ngân hàng kể cả hoạt động tín dụng đềuphải được những vị này thông qua Họ được xem là người làm luật trong một ngân hàng Họ có sức ảnh hưởng và điều phối mọi hoạt động của các ngân hàng

Pháp luật quy định cấm cho vay với các đối tượng này mục đích chính

là để tạo sự trong sạch và lành mạnh trong hệ thống ngân hàng Tránh việc vừa đá bóng vừa thổi kèn, tức những thành viên này ban hành các quy định cho vay và rồi những quy định đó lại được áp dụng để cho chính họ vay, nên quy định sẽ thiếu khách quan, mang tính chất lợi ích nhóm, ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng và tiềm ẩn nhiều rủi ro

Ngoài việc cấm cho vay những thành viên chủ chốt của ngân hàng, Luật cũng quy định cấm cho vay với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và những cá nhân vay vốn với sự bảo lãnh của các thành viên trên Việc pháp luật quy định cấm cho vay đối với những đối tượng này nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc thẩm định và phân tích tín dụng, đảm bảo công bằng cho tất cả các cá nhân vay vốn tại ngân hàng Tránh trường hợp thẩm

Trang 29

định và phê duyệt hồ sơ do sức ép của lãnh đạo làm cho chất lượng tín dụng giảm sút, gia tăng rủi ro mất vốn cho ngân hàng và tác động đến toàn hệ thống

Ngân hàng không được cho vay ưu đãi với kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, thanh tra viên đang thanh tra tại ngân hàng, kế toán trưởngcủa ngân hàng, Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập, Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng Những cá nhân này đóng vai trò quan trọng trong việc thanh tra

và giám sát các hoạt động của ngân hàng, hay có vai trò quan trọng liên quan trực tiếp trong việc thẩm định và xét duyệt cho vay Pháp luật quy định hạn chế cho vay với các đối tượng này nhằm tránh việc lợi dụng việc cho vay ưu đãi để điều chỉnh số liệu và các biên bản kiểm tra giám sát hoạt động của ngân hàng, làm cho việc kiểm soát hoạt động thiếu khách quan và sai lệch Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thông qua và công khai trong ngân hàng, đảm bảo rõ ràng minh bạch trong toàn hệ thống

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN TẠI PVCOMBANK 2.1 Tổng quan về PVcomBank:

2.1.1 Giới thiệu về PVcomBank 12 :

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lậpvào ngày 1/10/2013, trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính cổ phầnDầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank)

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam PVcomBank có tổng tài sản đạt gần 100.000 tỷ đồng, vốn điều lệ 9.000 tỷđồng, trong đó cổ đông lớn là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (chiếm 52%) và cổđông chiến lược Morgan Stanley (6,7%) Với mạng lưới 108 điểm giao dịchtại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc

-Định vị thương hiệu:

PVcomBank thấu hiểu và đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn thường xuyên thay đổi của khách hàng qua mỗi giai đoạn phát triển PVcomBank nhận thức được những mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng trong gia đình và xã hội đểphục vụ không chỉ khách hàng mà còn cả những thành viên liên quan Với định vị Ngân hàng trọn đời, PVcomBank phấn đấu nỗ lực không ngừng trở thành một người bạn đồng hành đáng tin cậy và tận tụy theo suốt cuộc đời khách hàng

PVcomBank đang từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu trên thịtrường tài chính tiền tệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, tạo ra sự khácbiệt trong phong cách phục vụ; đồng thời thực hiện tốt trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp, mang lại lợi ích cho cộng đồng và gia tăng giá trị cho cổ đông

2.1.2 Hoạt động của PVcomBank:

12 http://www.pvcombank.com.vn/

Trang 31

Hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, PVcomBank cung cấpcác sản phẩm dịch vụ đa dạng đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng tổchức và cá nhân như: Tiền gửi, tín dụng, dịch vụ chuyển tiền, tài trợ thươngmại, sản phẩm thẻ, sản phẩm ngoại hối, ngân hàng điện tử, dịch vụ tàikhoản

Chức năng chính là trung gian thanh toán, trung gian tín dụng và chứcnăng tạo tiền cho nền kinh tế

Nhiệm vụ: Huy động vốn, cho vay, kinh doanh ngoại hối, cung ứng cácdịch vụ thanh toán và ngân quỹ, kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác

Ngân hàng ban đầu được thành lập và tập trung vào huy động vốn, giảiquyết những tồn đọng trước đó và chủ yếu chỉ tập trung phục vụ khách hàngtrong ngành dầu khí Đến quý 2 năm 2014 ngân hàng mới bắt đầu phát triểncho vay đến các khách hàng ngoài ngành và có nhiều chương trình ưu đãi vayvốn với cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp

Hiện tại PVcomBank cung cấp các sản phẩm từ thẻ, dịch vụ thanh toán,tiền gửi, tiền vay, ngân hàng điện tử cho cả khách hàng cá nhân và doanhnghiệp Trong hoạt động kinh doanh chia làm hai khối chính là khối kháchhàng cá nhân và khối khách hàng doanh nghiệp Trong đó khối khách hàng cánhân phát triển các sản phẩm phục vụ khách hàng cá nhân như các nhu cầugửi tiền, vay tiêu dùng, mở tài khoản thanh toán, mở thẻ, các dịch vụ thanhtoán và chuyển khoản Đối tượng khách hàng mục tiêu là những người cóthu nhập khá, từ 15 triệu đồng/ tháng

Trong hoạt động tín dụng, hiện tại PVcomBank thực hiện phê duyệttheo cơ chế tập trung Sau khi chuyên viên phát triển kinh doanh tiếp xúckhách hàng và thu thập hồ sơ đủ theo nhu cầu, tiến hành thẩm định và lập tờtrình tín dụng thông qua kiểm soát của các trưởng đơn vị, tất cả hồ sơ đượcchuyển lên điều phối viên (tiến hành phân bổ hồ sơ) để trình hồ sơ lên chuyêngia phê duyệt Trường hợp từ chối cho vay, chuyên viên phát triển kinh doanh

Trang 32

thông báo lại cho khách hàng Trường hợp đồng ý cho vay, chuyên viên pháttriển kinh doanh chuyển hồ sơ lên bộ phận hỗ trợ để soạn hợp đồng Sau khinhận được hợp đồng, chuyên viên phát triển kinh doanh hướng dẫn kháchhàng tiến hành công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu là khoản vaythế chấp), và ký hợp đồng vay, chuyển hồ sơ lên quản lý tín dụng để tra soát

hồ sơ và giải ngân theo phê duyệt

2.1.3 Tình hình cho vay tại PVcomBank:

Sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân khá đa dạng Đối vớimục đích sử dụng vốn ngân hàng tài trợ cho các nhu cầu từ cho vay bổ sungvốn kinh doanh, vay mua nhà, xây sửa nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng,vay thấu chi Với thời gian vay thì linh động từ 6 tháng đến tối đa 240 thángtùy vào mục đích và nhu cầu của khách hàng Về hình thức bảo đảm, ngânhàng phát triển cả sản phẩm tín chấp và sản phẩm thế chấp nhằm nâng caokhả năng cạnh tranh trên thị trường

Mỗi sản phẩm cho vay đều có một công văn quy định riêng về các điềukiện cho vay cụ thể, nhằm sàng lọc lại các đối tượng được phép cấp vốn Nộidung quy định trong sản phẩm thường là quy định về đối tượng cho vay, mụcđích tài trợ, số tiền cho vay tối đa, thời gian cho vay tối đa, phương thức giảingân Những quy định này phải tuân thủ đầy đủ Luật các tổ chức tín dụngnăm 2010 và Quyết định 1627 quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước.Phòng phát triển sản phẩm sẽ là đơn vị soạn thảo, sau đó hỏi qua pháp chế vàkhối quản trị rủi ro trước khi trình phê duyệt và ban hành trên toàn hệ thống

Đối với cho vay khách hàng cá nhân, thường các ngân hàng chỉ cho vayvới những cá nhân từ 18 tuổi đến 65 tuổi, và hạn chế cho vay khách hàng từ

65 đến 75 tuổi, trên 75 tuổi gần như sẽ không cho vay

Tài sản bảo đảm chủ yếu tập trung vào giấy tờ có giá và bất động sản,hạn chế đối với tàu thuyền, xà lan, máy móc thiết bị và ô tô cũ

Trang 33

Các mục đích vay tài trợ nhằm mua sắm nhà cửa, mua xe, xây sửa nhà,tiêu dùng và bổ sung vốn kinh doanh Trong đó các mục đích vay phải đảmbảo có chứng từ rõ ràng và theo đúng quy định của pháp luật Chỉ cho vaykinh doanh khi khách hàng có giấy phép kinh doanh và đã hoạt động ổn định

từ 6 tháng đến 1 năm

Ngoài ra ngân hàng củng quy định thời gian kiểm tra mục đích sử dụngvốn trong vòng 30 ngày từ khi giải ngân và định kỳ kiểm tra khoản vay là 3tháng đến 6 tháng

Ban đầu do thiếu lợi thế về hệ thống mạng lưới cũng như nhận diệnthương hiệu nên ngân hàng chủ yếu cạnh tranh về giá, lãi suất cho vay luônđược đánh giá là thấp so với thị trường Trong quy trình xét duyệt cho vay,ngân hàng áp dụng chính sách trình tập trung, có sự tách biệt rõ ràng giữa đơn

vị phát triển khi doanh và đơn vị phê duyệt tín dụng nên hồ sơ xử lý cònchậm Trong năm 2015, riêng khối khách hàng cá nhân phát triển mới hơn

4000 tỷ đồng cho vay, vượt chỉ tiêu đề ra của hội đồng quản trị Tuy nhiênchất lượng tín dụng không cao

2.2 Thực tiễn tại PVcomBank :

2.2.1 Tình huống thực tiễn 1 liên quan đến mục đích cho vay:

Hiện tại PVcomBank triển khai sản phẩm tái tài trợ nhằm giúp kháchhàng thanh lý khoản vay tại ngân hàng khác và chuyển dư nợ cho vay vềPVcomBank Trong đó ngân hàng tài trợ với các mục đích cho vay như muanhà, xây sửa nhà, mua xe, tiêu dùng hay sản xuất kinh doanh mà ngân hàngkhác đang tài trợ Thời gian cho vay tối đa không quá thời gian quy định tạitừng sản phẩm Khách hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chứng từ chứngminh mục đích sử dụng vốn và chứng từ chứng minh khoản vay và dư nợ tạingân hàng khác vào thời điểm phê duyệt hồ sơ PVcomBank đồng ý giải ngântiền trực tiếp để tất toán khoản vay cho khách hàng tại ngân hàng khác hay

Trang 34

giải ngân trả lại cho bên thứ 3 nếu khách hàng chứng minh được đã mượn tiềncủa bên thứ 3 để tất toán khoản vay.

Việc triển khai sản phẩm cho vay tái tài trợ với các đặc điểm như trên

là vi phạm Khoản 2 Điều 9 Quyết định 1627 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước về hạn chế mục đích vay vốn đối với khách hàng PVcomBank có thể lýgiải việc cho vay của mình là cho khách hàng vay với các mục đích mua nhà,mua xe, hay tiêu dùng chứ không phải cho vay đảo nợ (kèm các chứng từchứng minh mục đích sử dụng vốn vay) Tuy nhiên hồ sơ vay vốn, phê duyệtcũng như quy trình giải ngân là tài trợ mục đích vay hiện tại của khách hàngtại TCTD đang vay, đồng thời tiền giải ngân ra dùng để thanh toán trực tiếpkhoản vay tại TCTD khác, các chứng từ thu thập bao gồm cả hợp đồng vay vàsao kê lịch sử trả nợ vay tại TCTD mà khách hàng đang có khoản vay nênkhông thể nói việc cho vay tái tài trợ không liên quan đến việc cho vay đảo

nợ

2.2.2 Tình huống thực tiễn 2 liên quan đến mục đích cho vay:

Ngân hàng PVcomBank vừa cho ra mắt sản phẩm thẻ tín dụng quốc tếvới tính năng nổi bật không ngân hàng nào có đó là tính năng chuyển nợ.Khách hàng có thể chuyển dư nợ thẻ từ ngân hàng khác về dư nợ thẻ củaPVcomBank với mức lãi suất ưu đãi hơn Cụ thể, khi khách hàng có đồng thờithẻ tín dụng của PVcomBank và một ngân hàng khác Trong đó đang phátsinh dư nợ thẻ tín dụng tại ngân hàng khác thì khách hàng có thể thực hiện rúttiền mặt tại thẻ tín dụng của thẻ PVcomBank sau đó lấy số tiền này thanh toán

dư nợ thẻ tại ngân hàng khác Sau khi tất toán khoản vay khách hàng cầmchứng từ đến nộp lại cho PVcomBank để nhân viên ngân hàng tiến hành điềuchỉnh phí rút tiền thành 2% thay cho 4% như thông thường khi khách hàng rúttiền mặt, đồng thời lãi suất vay cũng điều chỉnh thấp hơn bình thường ( kháchhàng chịu lãi 16% thay vì 20% một năm)

Ngày đăng: 17/08/2016, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Duy Nghĩa (2014), Phương pháp nghiên cứu Luật học, NXB Công an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu Luật học
Tác giả: Phạm Duy Nghĩa
Nhà XB: NXB Công an nhân dân
Năm: 2014
2. Luận văn tốt nghiệp của Hoàng Ngọc Dũng về Nghiệp vụ bảo lãnh và rủi ro pháp lý phát sinh tại ngân hàng TMCP Á Châu Khác
3. Luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Ngọc Kim Chi về Một số vấn đề phòng chống rửa tiền trong hoạt động cũa ngân hàng thương mại theo pháp luật Việt Nam Khác
4. Luận văn tốt nghiệp của Phạm Thị Tố Loan về pháp luật về Thanh toán bằng thẻ tín dụng – thực tiễn áp dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương Khác
5. Luận văn tốt nghiệp của Trần Trọng Hiếu về Thế chấp tài sản hình thành tương lai thực trạng và giải pháp Khác
6. Quy chế hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam số 8371/QĐ-PVB ngày 6/8/2015: Quy định về hoạt động cho vay tại PVcomBank Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w