TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ N ỘI 2CHU VĂN ĐÔNG VE MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LẶP HIỆU QUẢ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYEN LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - Năm 2015... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ N ỘI 2
CHU VĂN ĐÔNG
VE MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LẶP HIỆU QUẢ GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội - Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ N ỘI 2
CHU VĂN ĐÔNG
VỀ MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP LẶP HIỆU QUẢ
GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH PHI TUYEN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Trang 3Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Khuất Văn Ninh, người thầy đã truyền thụ kiến thức và hướng dẫn tận tình tác giả hoàn thành luận văn này Tấm gương nghiên cứu khoa học nghiêm túc và sự chỉ bảo ân cần của thầy Khuất Văn Ninh trong suốt quá trình tác giả viết luận văn đã giúp cho tác giả có ý thức trách nhiệm và quyết tâm cao khi hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, Ban giám hiệu, Phòng sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã ữuyền thụ kiến thức, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Đồng thời tác giả cũng chân thành cám ơn Sở GD-ĐT Hà Nội, Ban giám hiệu, Tổ Toán Trường THPT Kim Anh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả an tâm học tập
và hoàn thành tốt luận văn Và qua đây tác giả cũng cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Chu Văn Đông
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Khuất Văn Ninh
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân ữọng và biết ơn Một số kết quả đã đạt được ữong luận văn là mới và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào của ai khác
Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2015
rTI-Í _ _*2
Tác giả
Chu Văn Đông
Trang 5Mục lục
1.1 Không gian vec t ơ 4
1.2 Không gian meữic, nguyên lí ánh xạ co 6
1.2.1 Không gian m e ữ i c 6
1.2.2 Nguyên lí ánh xạ co 8
1.3 Không gian tuyến tính định chuẩn, phép tính vi phân trong không gian định c h u ẩ n 9
1.3.1 Không gian tuyến tính định c h u ẩ n 9
1.3.2 Phép tính vi phân trong không gian định chuẩn 12
1.4 Phương pháp N e w to n 16
1.4.1 Điểm F o u rie r 16
1.4.2 Phương pháp N ew ton 16
1.5 Phương pháp dây c u n g 18
1.6 Phương pháp Newton trong Rn 20
Trang 61.7 Bậc hội tụ của hàm l ặ p 22
1.7.1 Hàm l ặ p 22
1.7.2 B ậ c h ộ it ụ 23
2 Một số phương pháp lặp giải hệ phương trình phi tuyến với bậc hội tụ cao và hiệu quả tính toán 25 2.1 Phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng b a 25
2.1.1 Đặt vấn đề 25
2.1.2 Bổ đ ề 26
2.2 Phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng n ă m 31
2.3 Phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng s á u 33
2.4 Hiệu quả tính to á n 34
2.4.1 So sánh giữa các chỉ số hiệu q u ả 36
2.4.2 So sánh (ƠM) với (G2,3) 36
2.4.3 So sánh (Ơ1IỖ) với (G2,5) 37
2.4.4 So sánh (ƠI 6) vói (G2 б ) 39
3 ứng dụng phần mềm Maple vào giải hệ phương trình phi tuyến trong M2 và M3 41 3.1 Tìm nghiệm xấp xỉ của hệ phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng b a 41
3.2 Tìm nghiệm xấp xỉ của hệ phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng n ă m 46
3.3 Tìm nghiệm xấp xỉ của hệ phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng s á u 52
iv
Trang 7bằng ba, năm và sáu trong việc giải hệ phương tìn h phi tuyến 57
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giải hệ phương trình phi tuyến F(x) = 0 là một vấn đề phổ biến và quan
trọng trong nhiều ngành khoa học kỹ thuật khác nhau, vấn đề này được mô
tả như sau: Đối với một hàm phi tuyến cho trước F{x) : D Ç Mn —> Mn
với F ( x ) = f 2 { x ) , f n { x ) y yằ X = ( x 1, x 2 , , x n ) t , ta cần tìm một
vectơ a = («!, a 2, а пУ sao cho F (a) = 0 Vectơ nghiệm a có thể tìm
được như một điểm cố định của hàm G( x ) : Mn —> Mn bằng phương pháp lặp điểm được xác định bởi dãy X = G ( x ^ ) , к = 0 ,1 , Một trong
những phương pháp cơ bản để giải hệ phương ữình phi tuyến là phương pháp Newton cổ điển có bậc hội tụ bằng hai Phương pháp Newton cổ điển được xác định bởi: = G = x W — F f [ x ^ ) 1F (xW) , k = о, 1,2,
ữong đó yêu cầu hàm F khả vi, liên tục và xấp xỉ ban đầu ж (°) là điểm Fourier
( F '( x ) - 1 là nghịch đảo của đạo hàm Fréchet F ' (x) đối với hàm F (X) ).
Để cải thiện bậc hội tụ của phương pháp Newton nhiều đề xuất đã được đưa ra ví dụ như: M.Frontini và E.Sormani đã phát ữiển một vài phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng ba M.T.Darvishi và A.Barati đã ữình bày một phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng bốn A.Cordero, E.Martinez và J.R.Torregrosa đã đưa ra một phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng năm A.Cordero, J.L.Hueso, E.Martinez và J.R.Torregrosa đã trình bày một phương pháp lặp có bậc hội
tụ bằng sáu
Với mong muốn tạo ra các phương pháp lặp có bậc hội tụ cao và có cấu trúc đơn giản nhưng với tính toán là tối thiểu, và nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức đã học trong chương trình đại học và cao học, tôi chọn đề tài “về
Trang 9một số phương pháp lặp hiệu quả giải hệ phương trình phỉ tuyến” làm
luận văn cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng của phương pháp lặp vào giải xấp xỉ một lớp bài toán
hệ phương trình phi tuyến trong Rn Nghiên cứu về bậc hội tụ, chỉ số hiệu quả tính toán của một số phép lặp Nêu một số ví dụ về giải số hệ phương ữình phi tuyến trong M2 và R3 trong đó có sử dụng phần mềm Maple
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng: ba, năm và sáu Nghiên cứu về chỉ số hiệu quả tính toán của một số phương pháp lặp
Nghiên cứu giải xấp xỉ nghiệm của hệ phương trình phi tuyến cụ thể trong M2
và M3
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu giải xấp xỉ nghiệm của hệ phương trình phi tuyến bằng phương pháp lặp
Phạm vi nghiên cứu:
+ Nghiên cứu một số phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng: ba, năm và sáu.+ Nghiên cứu về chỉ số hiệu quả tính toán của một số phương pháp lặp.4- Nghiên cứu giải xấp xỉ nghiệm của hệ phương trình phi tuyến cụ thể trongM2 và R 3
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các kiến thức và công cụ Giải tích, Giải tích hàm và Giải tích số
để tiếp cận và giải quyết vấn đề
Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu liên quan, đặc biệt là các bài
Trang 10báo và các sách mới về vấn đề mà luận văn đề cập tới.
6 Đóng góp của đề tài
Xây dựng luận văn thành một tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên và học viên cao học về một số phương pháp lặp hiệu quả giải hệ phương trình phi tuyến
3
Trang 11Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian vec tơ
Định nghĩa 1.1 Cho tập hợp E mà các phần tử được kí hiệu : ấ, ß, 7, và trường к mà các phần tử được kí hiệu: x , y , z ,
Giả sử trên E có hai phép toán :
Trang 122) (đ + ß) + 7 = ã + (ß + 7), Vã, ß, 7 e E;
3) tồn tai 6 e E sao cho ể + ã = ấ + ể = ã , Vữ Ễ £ ;
4) Vói mỗi ã tồn tại a! € E sao cho a' + ã = ã + a' = 9;
5) (íc + y)ã = x ã 4- yã, Va G E \ k x , y & K\
6) x((ĩ + ß) = x ã + xß, Va, ß & E v ầ x & K ;
7) x ( y ấ ) = ( xy) ấ, v<ĩ G E Yầ x , y G K
8) l a = a ,V a G £■ và 1 là phần tử đơn yị của trường Â\ Khi đó E cùng với hai phép toán trên gọi là không gian vectơ ữên trường K, hay
K -không gian vectơ, hay không gian tuyến tính
Khi K = M thì E được gọi là không gian vectơ thực.
Khi K = c thì E được gọi là không gian vectơ phức.
Định nghĩa 1.2 Hệ véc tơ (ãị), Vi = 1 , 2 , , n gọi là độc lập tuyến tính nếu
không gian vectơ hữu hạn sinh
Đỉnh nghĩa 1.4 Một hệ vectơ ữong E được gọi là cơ sở của E nếu nó là hệ
sinh độc lập tuyến tính
5
Trang 13Định nghĩa 1.5 Cho E là không gian vectơ có cơ sở gồm hữu hạn phần tử
thì số phần tử trong cơ sỏ đó được gọi là số chiều của không gian
Khi E là một -không gian vectơ có số chiều n ta kí hiệu: dim E = n
Định nghĩa 1.6 Tập con w Ỷ 0 của một K -không gian vec tơ E được gọi là không gian vec tơ con của E nếu nó ổn định với hai phép toán của E , nghĩa
là thỏa mãn các điều kiện sau :
1) VỔ, ĩ € w, ã + ặ € w ,
2) Va € w và G K thì x ã G w.
1.2 Không gian metric, nguyên lí ánh xạ co
1.2.1 Không gian metric
Định nghĩa 1.7 Cho 1 ^ 0 Một metric trong X là một ánh xạ
điểm của không gian ấy, số d (x, y) gọi là khoảng cách giữa các điểm X và y.
Trang 14Ví dụ 1.2.1 c [a, 6] là một không gian metric với khoảng cách
d (X, y ) = max Ix(t) — y(t) I.
d ( x n, x m) < £.
Dễ thấy mọi dãy điểm hội tụ trong không gian metric đều là dãy cơ bản
Định nghĩa 1.10 Một không gian metric X được gọi là đầy đủ nếu với mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ đến một phần tử trong X
Định nghĩa 1.11 Cho X và Y là hai không gian metric tùy ý Ánh xạ A :
X Y được gọi là liên tục tại
3?0 ẽ X
nếu như vói mọi £ > 0, 3(5 > 0 sao cho với mọi X £ X thỏa mãn d ( x: X Q ) < ổ
thì
d (A ( x ) , A (a:0)) < £.
Trang 15Định nghĩa 1.12 Cho X và Y là hai không gian metric tùy ý Ánh xạ A :
X —> Y được gọi là một ánh xạ co nếu tồn tại a với 0 < a < 1 sao cho với
mọi x :y & X ta đều có
d ( A ( x ) , A ( y ) ) < a d ( x , y )
Đinh lý 1.1 (Nguyên lí ánh xạ co) Giả sử X là một không gian metric đầy
đủ, và A : X —> X là một ánh xạ co của X vào chính nó Khi đó tồn tại một
và chỉ một điểm X* € X sao cho A (z*) = X*.
Ví dụ 1.2.2 Trong không gian M1 cho ánh xạ A được xác định bởi công thức
A x = 7Ĩ — asiĩix, |aỊ < 1.
Khi đó A là ánh xạ không gian gian đủ R 1 vào chính nó Hơn nữa,
IA x — Ax'\ = Ịasinx — a sin x 'l = 2 Ịa| |sin |cos
< 2 |a| 1 ^ 1 = \a\ \ x - x ' \
Suy ra A là ánh xạ co , vì |a| < 1
Theo nguyên lý về ánh xạ co, ánh xạ Ả có điểm bất động duy nhất X Ta dễ
dàng kiểm tra được điểm bất động duy nhất đó là X = 7T.
Ví dụ 1.2.3 Cho ánh xạ A ánh xạ nửa khoảng [1, +oo) vào chính nó được xác định bởi công thức
_ 1
A x = X H—
X
Ta có [1, +oo) là một tập hợp con đóng của R 1 với metric d ( x , y ) = \x — y\
Do đó [1, +oo) cùng với metric của R 1 lập thành một không gian meữic đủ
Trang 16Giả sử ánh xạ A : [1, +00) —> [1, +00) ,(x —»■ A x ) là ánh xạ co, suy ra tồn tại duy nhất X q € [1, +00) sao cho A x ữ = x ữ <=} x ữ + — = x ữ <=} — = 0 ( YÔ
lý ) Vậy A không có điểm bất động, do đó A không là ánh xạ co.
1.3 Không gian tuyến tính định chuẩn, phép tính vỉ phân
trong không gian định chuẩn
1.3.1 Không gian tuyến tính định chuẩn
Cho X là một không gian tuyến tính trên trường p (P = R hoặc c ).
Định nghĩa 1.13 Một chuẩn, kí hiệu II ỊỊ, trong X là một ánh xạ đi từ X vào
R thỏa mãn các điều kiện sau:
1) ||z|| > 0,Vz G X ;
2) Ị|z|| = 0 khi và chỉ khi X = 6 (6 là kí hiệu phần tử không);3) ||Ax|| = |A| ||z|| ,VA G P,Vz G X ;
4) ||z + y\\ < ||z|| + IMI , Va:,ĩ/ G X .
Số ||a;|| được gọi là chuẩn (hay độ dài) của vectơ X e X Một không gian tuyến tính X cùng với một chuẩn xác định trong không gian ấy, được gọi là một không gian tuyến tính định chuẩn (thực hoạc phức, tùy theo p thực hay
phức)
Ví dụ 1.3.1 Không gian M2 là không gian tuyến tính định chuẩn với chuẩn
thường chọn là chuẩn : II X ||2= y/ xỊ + xị , X = ( x i , x 2) Ễ K2.
Trang 17Định lý 1.2 Giả sử không gian X là một không gian tuyến tính định chuẩn
Với mọi x , y €E X , đặt
Công thức (1.1) cho một chuẩn ữên R n Dễ thấy Rn là không gian Banach
Ví dụ 1.3.3 Cho không gian C [a 6] Đối với mỗi X (t ) G C ị a 6] ta đặt
Công thức (1.2) cho một chuẩn trên C ị a 6] Dễ thấy C ị a 6] là không gian Ba- nach
Định nghĩa 1.15 Cho không gian tuyến tính định chuẩn X với hai chuẩn IIII1
và IIII2 Hai chuẩn này được gọi là tương đương nếu tồn tại hằng số M > 0 và
m > 0 sao cho :
raỊMIi < ||a:||2 < Mll^ll^Va; e X.
Định nghĩa 1.16 Dãy (xn) , n = 1,2 ữong không gian định chuẩn X được gọi là hội tụ đến x 0 E X nếu lim IIx n — a:0|| = 0.
Trang 18Khi đó, ta kí hiệu limxn = x 0 hoặc x n —»■ x ữ, khi n —»■ 00
n— >00
Định nghĩa 1.17 Dãy (zn) ,77, = 1,2 trong không gian định chuẩn X được
gọi là một dãy cơ bản nếu
lim \\xm - x n\\ = 0.
m, n— > 00
Định nghĩa 1.18 Cho hai không gian tuyến tính định chuẩn X và Y trên trường p Ánh xạ A từ không gian X vào không gian Y được gọi là ánh xạ tuyến tính hay toán tử tuyến tính nếu A thỏa mãn:
1) A ( x + y) = A x + A y , Vx, y G X;
2) A (ax) = aAx , \fx Ẽ l , V a Ẽ p.
Nếu A chỉ thỏa mãn 1) thì A được gọi là toán tử cộng tính.
Nếu A chỉ thỏa mãn 2) thì A được gọi là toán tử thuần nhất.
Khi Y = p thì toán tử A được gọi là phiếm hàm tuyến tính.
Định nghĩa 1.19 Cho X , Y là hai không gian tuyến tính định chuẩn Khi đó chuẩn ||i4|| của toán tử tuyến tính liên tục A : X Y là đại lượng:
\\A\\ = sup IIÁcII = sup-^Y^-.
||a;||<l x ^ d l l ^ l l
Định nghĩa 1.20 Cho hai không gian tuyến tính định chuẩn X v ằ Y Toán
tử tuyến tính A từ không gian X vào không gian Y gọi là bị chặn nếu tồn tại
hằng số c > 0 sao cho
IIAx\\ < c ||a;|| ,Vx G X.
Trang 19Định nghĩa 1.21 Cho hai không gian tuyến tính định chuẩn X và Y Kí hiệu
A e L (X , Y), L (X , Y ) là tập tất cả các toán tử tuyến tính liên tục từ không
gian X vào không gian Y Ta đưa vào L (X, Y ) hai phép toán:
1) Tổng của hai toán tử А, в e L (X , Y ) là toán tử, kí hiệu А + в xác định
bởi biểu thức
(А + В ) (æ) = А х + B x , Væ g X,
2) Tích vô hướng của a e p (P = R hoặc p = C) với toán tử A G L (X, Y)
là toán tử, kí hiệu là a Ả, được xác định bởi biểu thức
1.3.2 Phép tính vỉ phân trong không gian định chuẩn
Giả sử X , Y là các không gian Banach, и с X là một tập mở, F : и —»• Y
là một ánh xạ
Định nghĩa 1.22 Cho и € и F được gọi là khả vi Fréchet tại и nếu tồn tại
A g L { X , Y ) sao cho
||F ( M + f t ) - F ( u ) - A ( f t ) | | r 114,-0 INI*
Ta có thể thấy A nếu tồn tại thì duy nhất và ta gọi Ả là đạo hàm Fréchet của ánh xạ F tại điểm и và ký hiệu A = dF (и ), còn A(h) được gọi là vi
Trang 20phân Fréchet của ánh xạ F tại điểm и và ký hiệu là df (x,h) Nếu F khả vi Fréchet tại mọi điểm и € и thì ta bảo F là khả vi Fréchet trong и
Định nghĩa 1.23 Giả sử F : и —> Y khả vi Fréchet trong и Khi đó ánh xạ
được gọi là đạo hàm Fréchet của F trong и Nếu F' liên tục tại и thì ta nói F khả vi liên tục tại u Nếu F' liên tục ữong и thì ta nói F thuộc lớp c l ữong t/v à viết F <E С 1 {U,Y).
Định nghĩa 1.24 Cho и G ư, F được gọi là khả vi Gâteaux tại и nếu tồn tại
Ả G L (X , Y ) sao cho với mọi h G X và Ve G R ta đều có
Ta có thể thấy A(h) nếu tồn tại thì duy nhất và ta gọi A(h) là vi phân Gâteaux của ánh xạ F tại điểm и và ký hiệu A ( h ) = dGF (и ), còn A gọi là đạo hàm Gâteaux của ánh xạ F tại điểm и và ta ký hiệu là F g (u ) Nếu F khả
vi Gâteaux tại mọi điểm и G и thì ta bảo F là khả vi Gâteaux trong и.
Định lý 1.4 (quan hệ giữa đạo hàm Gâteaux và Fréchet) Giả sử F : и —> Y
khả vi Gâteaux trong и và đạo hàm Gâteaux
liên tục tại u* Khi đó F khả vi Fréchet tại u* và dF (и*) = de F (и*).
Định lý 1.5 Nếu ánh xạ f khả vi Fréchet tại x ữ thì f cũng khả vi Gâteaux tại
F ' : U -> LỤC, Y )
и —> dF (и)
Trang 21X q Nhưng điều ngược lại không đúng.
Chứng minh Giả sử X, Y là các không gian định chuẩn trên trường R và ánh
xạ / : X —> Y khả vi Frechet tại điểm x ữ e X Khi đó tồn tại ánh xạ tuyến tính liên tục A : X Y sao cho vói mọi h e X mà II h\\ 0 ta có biểu diễn
Ngược lại, ánh xạ / khả vi Gâteaux tại x 0 nhưng chưa chắc nó đã khả vi
Fréchet tại điểm đó Ta lấy ví dụ sau đây để minh hoạ
Xét ánh xạ / : R 2 —>• R cho bởi công thức
{0 khi (x, у) = 0
khi (x, y) Ỷ 0
Lấy tuỳ ý h = (/li, h2) e R 2, t G R \ {0} và xét ánh xạ tuyến tính liên tục
Trang 22tại điểm này chính là g.
Giả s ử f ( x , y) khả vi Frechet tại X Q = (0,0) e M2, tức là tồn tại ánh xạ tuyến
tính liên tục A : R2 —»■ M sao cho với mọi h = (hi, h2) e R 2, \\h\\ —> 0 ta có
biểu diễn
f ( h i , h 2) — f ( 0, 0) = A(h) + a ( x Q,h), với lim llQ(Xo’ ^)ll _ Q
II II —> 0 \\h\\
Suy ra
\\ỉ(h)\\ = \ \f (hu h2)\\ = \\A(h) + a ( x 0ì /ì)|| < P l l IỊ/iỊI + M s o , h) II < c \\h\\
khi Ị Ị h \ \ -> 0 (c là hằng số nào đó không âm, lưu ý lim = 0 nên
»-0
khi \\h\\ —> 0 ứiì bị chặn) Từ đó dẫn tới "Ỹ^11 bị chặn với mọi h €
R 2, ||/ỉ|| —>• 0(*) Bây giờ ta chọn h = (2~n, 2~2n) e R 2\ {(0,0)} , n e N,
ứiì hiển nhiên \\h\\ —»• 0 khi 77, —>• oo Lúc này = íirrTĩ 2 \\h\\ +oo khi
n —»• + 0 0 (II/ỉ II —»• 0) Điều này mâu thuẫn với (*) Chứng tỏ / không khả vi Frechet tại điểm (0,0)
□
Trang 231.4 Phương pháp Newton
1.4.1 Điểm Fourier
Xét phương trình một biến số
1) Giả sử phương trình (1.3) có nghiệm £ duy nhất trên đoạn [a, 6]
2) / G c2 [a, 6] và f "( x) không đổi dấu trên đoạn [a, 6].
Điểm X G [a, 6] được gọi là điểm Fourier, nếu > 0.
Không giảm tổng quát hàm f ( x ) trong phương trình (1.3) có thể coi có
f " { x ) > 0, nếu không ta xét phương ữình g(x) = 0 với g(x) =
Trang 24Vì ta đã coi f"{x) > 0 nên sau đây ta chỉ xét trường hợp f ' {x) < 0 Trường hợp f ' ( x ) > 0 hoàn toàn tương tự Khai triển f ( x n) tại điểm x n_i theo công
M |xn+i — x n\, trong đó m = sup {\f' (x)\ : X E [a, &]}.
Cho n —> oo ta được /(C) = 0 Từ giả thiết (1) trong (1.3) suy ra c = £•
Để đánh giá sai số phương pháp Newton, ta giả thiết rằng: |/"(a;)| < M ị và
\f'{x)\ > M 2 > 0 với mọi X e [a, b] Một mặt ta có:
17
f { x n + 1 ) = f ( x n + 1 ) - / ( £ ) = f { x n + 1 ) ( x n+1 - £)
Trang 26Cho y = 0 ta tìm được hoành độ X k + 1 của giao điểm của M N k với trục hoành:
0 < m < \f'(x)\ < M Khi đó ta có:
\ Xn+1 - Ç < — —— ịXn+1 - Xr,
m
Trang 271.6 Phương pháp Newton trong Mn
Giả sử phương trình (1.9) có nghiệm duy nhất £ = ( £ i , £ n ) £ s (x0,R)
Ta viết phương trình (1.9) dưới dạng:
Trang 29-Tương tự như vậy ta được dãy
Khi đó tp được gọi là hàm lặp một điểm
Hầu hết các hàm lặp được sử dụng để tìm nghiệm là các hàm lặp một điểm,
ví dụ quen thuộc đã biết là hàm lặp Newton
Định nghĩa 1.27 Giả sử X ỉ + 1 chỉ xác định theo thông tin mới của Xi,
Wị (Xi), w 2 (Xi), w k (Xi) , k > l
Trang 30Thông tin cũ không được sử dụng Từ đó ta có
x i+1 = ip (Xị, Wị (Xi) , w 2 (Xi ), w k (Xị))
Khi đó (p được gọi là hàm lặp nhiều điểm
Chúng ta sẽ làm rõ định nghĩa trên Để thiết lập mối quan hệ giữa khái niệm
bậc với hàm lặp sinh ra Xi Ta có thể viết (1.13) dưới dạng
\ \ Xi — a:||
Định nghĩa 1.29 Nếu tồn tại một số thực p > 0 và một hằng số c khác không thỏa mãn (1.14) thì ta nói hàm lặp ip có bậc p.
Ta nhận thấy bậc p không phụ thuộc vào dãy {Xj} sinh bởi hàm ip và hàm if
có liên tục hay không
Chú ý rằng nếu bậc tồn tại thì nó là duy nhất Thật vậy, giả sử một dãy hội tụ
Trang 31CÓ hai bậc là Pi và p2 Giả sử p2 = Pi + ô, ô > 0 Khi đó
Trang 32Chương 2
Một số phương pháp lặp giải hệ phương trình phỉ tuyến với bậc hội tụ cao và hiệu quả tính toán
Chương này tác giả tìn h bày một số phương pháp lặp giải hệ phương trình phi tuyến với bậc hội tụ cao và trình bày hiệu quả tính toán Trong chương này tác giả sử dụng phần lớn các kết quả trong tài liệu tham khảo [10]
2.1 Phương pháp lặp có bậc hội tụ bằng ba
2.1.1 Đặt vấn đề
Xét F(x) : D c Mn -»■ Mn với F( x) = ự i { x ) , f 2{ x ) ì , f n ( x ) ) t và X = ( x i , x 2, ,x n)í,tacầntìm m ộtvectơa; = (o!i,Q!2j ■•■I&nỷ sao cho F (a) = 0 Vectơ nghiệm a có thể tìm được như một điểm cố định của hàm G(x) : Mn
Mn bằng phương pháp lặp điểm được xác định bởi dãy
x (k+v = G ,k = 0,1 , (2.1)
Trang 33trong đó cho trước.
Một trong những phương pháp cơ bản để giải hệ phương trình phi tuyến là phương pháp Newton trong R n có bậc hội tụ bằng hai Phương pháp Newton trong Mn được xác định bởi:
x {k+1) = G ( x {k)^ = x {k) - F ' ( x {k)^ l F , k = 0 ,1 ,2 , (2.2)
trong đó yêu cầu hàm F khả vi, liên tục và xấp xỉ ban đầu là điểm Fourier
(F' {x)~l là nghịch đảo của đạo hàm Fréchet F' (x) đối với hàm F (x) ).
Bây giò ta trình bày một phương pháp làm tăng bậc hội tụ của phương pháp Newton với số lượng tối thiểu bước lặp bằng cách xét hai bước lặp sau:
x {k+1) = x [k) - ( а г1 + a2F ' ( x {k^ V • (2.3)
Trong đó ữ i, a2 là các ứiam số; I là ma trận đơn vị cấp n X n Để xét sự hội
tụ của dãy (xn) trong công thức (2.3) ta xét kết quả của khai triển Taylor trên hàm F(x).
Trang 35F '( a ) - ‘ (2.9)
Trong đó:
D (e (fc)) = 1 + 2A 2e{k) + 3A3 ( e (fc)) 2 + 4A4 (e (fe)ý
Nghịch đảo
L>(e(fe)) 1 = I + x ie{k) + X 2( e{k)Ỵ + X 3( e{k)Ỵ : (2.10)
Với Xi (i = 1,2,3) thỏa mãn hệ phương trình
D (e (fe)) L>(e(fc)) 1 = L>(e(fe)) ' d (e (fe)) = I (2.11)
Giải hệ phương trình (2.11) ta được:
X ị — — 2 A 2 , X 2 — 4^2 3^43,
^ 3 = — (8-A2 — 6.A2-A3 — 6 A 3 A 2 + 4.A4)
Từ các biểu thức trên ta có:
(2.12)
1 = I - 2J42e<‘ > + (4^2 - 3,43) (e(i)) 2l F '(a) _1
+ ị(6A 2A 3 + 6A3A 2 - i A t ) (e<‘>)3 - S Ạ ^ e 1*»)3] F '( a ) _1 (2.13)
Trang 36(i5АгА 2 - 4Ai) (e<‘ >)3 + о ( ( e w ) 4)
Từ (2.3), (2.14) và (2.17) ta có phương ữình sai số như sau:
g(fc+i) _ (1 _ ữi _ a2) g(fc) _|_ (ữi _|_ 3a2) ^42 - 2a2A 2e ^ ^ eK
(2.18)
— (2 (ữi + 4CỈ2) — (2ữị + 602) -^3) ^ )
Mục đích của chúng ta là tìm các giá trị của các tham số ữ i, a 2 theo bước lặp
(2.3) sao cho bậc hội tụ càng cao càng tốt Điều này xảy ra khi ữi = I và