1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)

78 569 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Đề tài " Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp TPMS" đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ quí Thầy Cô, các anh chị và bạn bè trong và ngoài Trường Đại Học Sư Phạm K

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀNG LÊ ANH MINH

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HỆ THỐNG THEO DÕI ÁP XUẤT LỐP

(TIRE PRESSURE MONITORING SYSTEM - TPMS)

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - 60520116

S K C0 0 4 4 3 6

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀNG LÊ ANH MINH

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO

HỆ THỐNG THEO DÕI ÁP SUẤT LỐP (TIRE PRESSURE MONITORING SYSTEM - TPMS)

NGÀNH: KĨ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - 60520116

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨHÀNG LÊ ANH MINH

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO

HỆ THỐNG THEO DÕI ÁP SUẤT LỐP (TIRE PRESSURE MONITORING SYSTEM - TPMS)

NGÀNH: KĨ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC - 60520116 Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐỖ VĂN DŨNG

Trang 4

(Dùng cho nghiên cứu sinh & học viên cao học)

I LÝ LỊCH SƠ LƢỢC

Họ & tên: Hàng Lê Anh Minh Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 08/03/1989 Nơi sinh: Tiền Giang

Quê quán: Chợ Gạo, Tiền Giang Dân tộc: Kinh

Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu:

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 119 Ô2 Khu II Huyện Chợ Gạo-Tỉnh Tiền Giang

Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: (0733)837569

Fax: E-mail: hlanhminh2003@gmail.com

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1 Trung học chuyên nghiệp:

Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ …… Nơi học (trường, thành phố):

Ngành học:

2 Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy tập trung Thời gian đào tạo từ 09/2007 đến 05/2012

Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Nghiên cứu hệ thống nhiên liệu động cơ commonrail trên xe Toyota Hiace, chế tạo hệ thống lạnh trên xe du lịch 12 chỗ ngồi

Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn: ThS Cao Đào Nam

3 Thạc sĩ:

Hệ đào tạo: Chính quy tập trung Thời gian đào tạo từ 10/2012 đến 10/2014

Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

Ngành học: Kỹ thuật Cơ khí Động lực

Tên luận văn: Nghiên cứu chế tạo hệ thống TPMS - Tyre Pressure Monitoring System

Ngày & nơi bảo vệ luận văn: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Văn Dũng

4 Tiến sĩ:

Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/ ……

Trang 5

Ngày & nơi bảo vệ:

5 Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): tiếng Anh – trình độ B

6 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật đƣợc chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp: Nơi cấp Chuyên ngành đào tạo Văn bằng Số hiệu bằng Ngày cấp

ĐH GTVT

TPHCM Cơ khí Động lực Kỹ sư 00382666 29/05/2012

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thời gian Nơi công tác Công việc đảm

nhiệm

IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Ngày23 tháng 8 năm 2014

(Ký tên, đóng dấu) Người khai ký tên

Hàng Lê Anh Minh

Trang 6

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hàng Lê Anh Minh

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Đề tài " Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp TPMS" đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ quí Thầy Cô, các anh chị và bạn bè trong và ngoài Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh

Cảm ơn quí Thầy Cô trong Khoa Cơ Khí Động Lực - Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để chế tạo, lắp đặt và thử nghiệm

Chân thành cảm ơn tất cả quí Thầy, Cô đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt khoá học

Cảm ơn các anh chị, các bạn trong lớp CKO12B đã đóng góp những ý kiến quí giá

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn-Thầy PGS.TS Đỗ Văn Dũng đã xây dựng ý tưởng, phương hướng, nội dung cùng với những kiến thức và lời khuyên quí báo của Thầy

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

TÓM TẮT

Theo thống kê cho thấy, cứ 4 xe ô tô đang lưu thông thì có 1 xe chạy với áp suất lốp không đủ Rất ít người lái thường xuyên để ý đến áp suất lốp cho đến khi lốp quá mềm gây cảm giác nặng tay lái, đánh lái không chuẩn Khi ô tô chuyển động với áp suất lốp không đủ sẽ gây ra rất nhiều tác hại như: tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn, khả năng điều khiển không tối ưu, tai nạn do nổ lốp, v.v Nhận thấy những tác hại to lớn từ việc chạy

xe với áp suất lốp "non" các hãng xe đã nhanh chóng nghiên cứu và chế tạo "Hệ thống theo dõi áp suất lốp" nhằm giúp cho người lái biết được chính xác tình trạng lốp xe mọi lúc mọi nơi

Nhằm góp phần vào việc nghiên cứu và chế tạo một sản phẩm " Hệ thống theo dõi áp suất lốp" của người Việt với đầy đủ các tính năng, độ chính xác, hoạt động ổn định và dài lâu với giá thành rẻ hơn sản phẩm đang có mặt trên thị trường người nghiên cứu

đã chọn và thực hiện đề tài " Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp"

Hệ thống được chế tạo gồm 2 module: một module phát RF và một module thu RF Trong đó, module phát thu thập dữ liệu áp suất, nhiệt độ từ cảm biến và được truyền

đi bằng sóng RF, module thu nhận tín hiệu RF, xử lí, giải mã và hiển thị thông số lên màn hình LCD

Kết quả thử nghiệm cho thấy rằng, hệ thống hoạt động với độ ổn định và chính xác cao trong mọi điều kiện Hệ thống phù hợp với tất cả các loại xe, kể cả xe máy Hệ thống theo dõi áp suất lốp sẽ góp phần làm giảm tai nạn đáng tiếc do nổ lốp và tiết kiệm một lượng lớn nhiêu liệu cho cộng đồng v.v Ngoài ra, hệ thống cần có những chính sách hỗ trợ nghiên cứu và chế tạo để hoàn thiện hơn để được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng

Trang 9

SUMMARY

According to statistics, one fourth of the vehicle on traffic are low tire pressure Few

drivers attend to tire pressure until the pressure is too low to cause problem in

steering, When cars move with low tires pressure, there will be alot of many issues

such as: accident, waste fuel, ability to control not optimal v.v Recognizing the

disadvantages of driving car with low tire pressure, many manufacturers are

researching and manufacturing " Tire Pressure Monitoring System" quickly to help

drivers know the exact condition of tires anytime, anywhere

To contribute to the research and manufacture a product "monitoring system tire

pressure" made in Vietnam with full functionality, accuracy, stable performance and

cheaper than products are available in the market and I chose to implement the project

"Researching and manufacturing Tire Pressure Monitoring System"

The system has 2 module: one is RF transmitter module and one is receiver module

RF

Test results show that the system operates with high precision and high stability under

all conditions System is suitable for all types of vehicles, including motorcycles The

"Tire Pressure Monitoring System" will help reduce the tragic accident due to tire

burst and saving a large amount of fuel for the community In addition, the system

should have policies supporting to research and manufacture for more complete and

are widely used in the community

Trang 10

Trang tựa TRANG Quyết định giao đề tài

Trang 11

2.2 Giới thiệu về hệ thống TPMS 18 2.3 Đánh giá, so sánh hệ thống TPMS hiện đang được 21 trang bị trên các hãng xe

Chương 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HỆ THỐNG TPMS 23

3.2.1.2.1 Module phát dữ liệu qua sóng RF 26 3.2.1.2 Module thu dữ liệu qua sóng RF 27

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

16 3.5 Sơ đồ nguyên lí module thu/xử lí và hiển thị 27

18 3.7 Sơ đồ khối miêu tả các chức năng cơ bản

VĐK

32

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu tổng quát

Từ những thập kỉ trước, ô tô đã là phương tiện di chuyển phổ biến ở các nước phát triển Ngày nay, kinh tế phát triển, đời sống người dân Việt Nam ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại như xe ô tô là điều không thể thiếu, nay lại còn cần thiết hơn nữa Ô tô không chỉ đơn giản là một khối tổ hợp các cụm chi tiết bao gồm: 4 bánh xe và động cơ tạo ra chuyển động, hệ thống lái, hệ thống treo, v.v Mà nó còn được xem là một chiếc máy tình, một con robot thông minh có thể tự động điều chỉnh để thìch nghi với mọi điều kiện hoạt động Ngày nay, trên ô tô trang bị rất nhiều hệ thống điện tử tự động nhằm tăng tình tiện nghi và độ an toàn cho người sử dụng Một trong những hệ thống điện tử hữu

ích và mới nhất hiện nay là hệ thống theo dõi áp suất lốp ( Tyre Pressure Monitoring

System - TPMS)

Trên xe, lốp xe là một trong những bộ phận quan trọng nhưng có lẽ ìt được chú ý Tăng tốc nhanh, phanh gấp, vào góc cua hẹp làm lốp rất nhanh mòn Lốp xe bị rạn nứt, bơm quá căng hoặc quá non sẽ làm cho xe hoạt động không ổn định

Nếu mặt lốp bị mòn, khi di chuyển ngoài trời mưa hoặc đường ướt dễ bị trơn trượt Đặc biệt

là những ngày nắng nóng, nếu phải di chuyển trên một quãng đường dài, do nhiệt độ của mặt đường cao cộng với ma sát, sẽ làm cho mặt lốp nóng lên nhanh chóng Không khí bên trong nở ra, tăng áp suất lên bề mặt Lốp mòn không những không đảm bảo chất lượng mà dưới áp suất cao còn dễ bị nổ gây mất an toàn

Lốp quá non (áp suất hơi quá thấp) sẽ làm tăng bề mặt tiếp xúc với mặt đường làm tăng độ

ma sát, dẫn đến động cơ phải hoạt động nhiều hơn, giảm tình tiết kiệm nhiên liệu và gây hiện tượng biến dạng bề mặt lốp như méo, phính hoặc mòn không đều

Ngoài ra, nếu lái xe trong tính trạng lốp quá căng (áp suất hơi quá cao), khi lái cho cảm giác không được thoải mái giống như xe bị nẩy lên Lốp căng sẽ làm cho phần giữa lốp nhanh bị mòn do phải chịu trọng tải cao dẫn đến giảm tuổi thọ sử dụng

Trên mỗi lốp xe đều có ghi các thông số tiêu chuẩn để phù hợp với vành được nhà cung cấp đưa ra Vì dụ: Lốp sau xe Honda Lead 125: 100/90-10 56J Trong đó: 100 là bề rộng của lốp tình bằng mm; 90 là % chiều cao của lốp so với bề rộng của lốp: 90%*100 = 90 mm; 10 là

Trang 16

đường kình danh nghĩa của vành tình bằng inch; 56 là ký hiệu của khả năng chịu tải; J là ký hiệu của tốc độ tối đa cho phép

Áp xuất bơm lốp xe sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của xe Tùy thuộc vào loại

xe, điều kiện hoạt động mà nhà sản xuất lựa chọn loại lốp xe và áp suất bơm phù hợp Việc duy trì áp suất bơm lốp đúng quy định sẽ giúp lốp xe đảm bảo được tốt những chức năng, đảm bảo an tồn cũng như tình năng hoạt động của xe

Các chuyên gia khuyến cáo, nên thường xuyên kiểm tra lốp xe trước khi lái như áp suất lốp, độ mịn bất thường, nứt hoặc vết chém trên hơng lốp và độ dày của bề mặt lốp Kiểm tra định kỳ 4.000 km/lần tại các cơ sở sửa chữa bảo dưỡng Khi thay lốp mới nên kiểm tra thơng số lốp tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đề ra

Đảm bảo áp suất lốp đúng theo yêu cầu kỹ thuật rất quan trọng trong việc giữ cho lốp

xe luơn ở trạng thái kỹ thuật tốt nhất, đảm bảo tối ưu hĩa tác dụng của lốp xe cũng như kéo dài tuổi thọ của lốp Áp suất lốp là nhân tố chình đảm bảo tính an tồn và khả năng chịu lực của lốp xe chứ khơng phải là vật liệu hay kết cấu của lốp Áp suất lốp đúng theo yêu cầu kỹ thuật là nhân tố chình đảm bảo việc vận hành an tồn cũng như đảm bảo khả năng bám đường, hoạt động hồn hảo của hệ thống lái, hệ thống phanh

1.1 1 Khái niệm TPMS

Hệ thống theo dõi áp suất lốp - TPMS là hệ thống theo dõi áp suất lốp xe một cách liên tục và chình xác mà khơng cần đến đồng hồ đo áp suất Quan trọng hơn nĩ giúp nâng cao hệ số an tồn, hạn chế những vụ nổ lốp gây thiệt hại về người và tài sản

1.1.2 Sự ra đời và lịch sử phát triển TPMS

Hệ thống TPMS lần đầu tiên được sử dụng trên xe khách được lắp cho chiếc Porsche

959 đời 1986 và sau đĩ TPMS được các hãng xe hạng sang như BMW, Audi, Mercedes trang bị cho các dịng xe của mính

TPMS liên tục phát triển, cải tiến nhưng cột mốc cho sự phát triển của TPMS là vào những năm cuối thập niên 90

Năm 1996 Renault sử dụng hệ thống PAX Michelin và trong năm 1999, PSA Peugeot Citroën quyết định áp dụng TPMS như một tình năng tiêu chuẩn trên Peugeot 607

Trang 17

Năm sau (2000), Renault tung ra Laguna II, chiếc xe chở khách cỡ trung đầu tiên trên thế giới được trang bị TPMS như một tình năng tiêu chuẩn

Trước thực trạng hàng trăm mạng sống mất đi hàng năm do tai nạn lật xe ví nổ lốp, chình quyền Bill Clinton đã thông qua luật kể từ 1/09/2007 trở đi, 100% xe có tải trọng từ 4,5 tấn trở xuống được bán tại Mỹ bắt buộc phải trang bị TPMS Giai đoạn đầu trong tháng 10/2005 ở mức 20%, và đạt 100% cho các mô hính sản xuất sau 1/9/2007 Tiếp nối Mỹ, tại Liên minh châu Âu, tình đến ngày 1/ 11/ 2012, tất cả các mẫu xe du lịch mới phát hành phải được trang bị TPMS Từ 1/1/ 2014, tất cả các xe chở khách mới được bán trong Liên minh châu Âu phải được trang bị TPMS

Những nghiên cứu về hệ thống TPMS đƣợc nghiên cứu và công bố

TPMS trực tiếp:

1/ Air Pressure Monitoring System of Vehicle Tire and Identification Method of

Vehicle Tire (LI Wei, & Chen Hongling., 2005)

Sáng chế này, thông qua công nghệ mã hoá và xác định lại vị trí của lốp xe, cài đặt lại

mã ID cảm biến cho từng bánh xe sau khi được đảo vị trí hoặc thay mới Nó cho chúng ta một giải pháp đơn giản và hiệu quả trong việc chuyển đổi vị trí các lốp xe với nhau Việc áp dụng công nghệ này giúp cho hệ thống TPMS hoạt động dễ dàng, hiệu quả và tin cậy sau mỗi lần chuyển đổi lốp xe hoặc thay cảm biến

2/ Tyre Pressure Monitoring (TPM) System (R Lourens,& C Kell, 2009)

Đề tài này, giải thìch một hệ thống TPM điển hính được sử dụng dành riêng trên ô tô

Nó được xem như một tài liệu tham khảo làm cơ sở cho việc thiết kế các vi mạch khác nhau

sử dụng cho việc chế tạo TPM Có hàng loạt phương pháp thiết kế để tiếp cận được đưa ra Một hệ thống có thể tự động nhận biết vị trì, thông số mà cảm biến đo được ngay khi cả chúng đang quay cùng với bánh xe Trái tim của hệ thống TPM là: Sensor / Transmitter và

nó được dựa trên chip vi điều khiển rfPIC12F675

3/ Tyre Pressure Monitoring System (Matsumura, & T.Chiyoda-ku., 2008)

Đề tài này nêu lên cấu tạo một hệ thống TPMS bao gồm: module đo áp suất lốp Module đo áp suất bao gồm 1 micocomputer, một mạch điều kích hoạt điều khiển, một cảm biến áp suất, một cảm biến nhiệt độ, một bộ chia tần số, một mạch truyền và pin

Trang 18

microcompter có một bộ phát xung clock, mạch chuyển đổi analog sang digital và một bộ điều khiển Mạch truyền thì có một mạch dao động, việc chia tần số ra 4 tần số sóng mang tại đầu ra của mạch dao động để tạo ra một tín hiệu clock và tín hiệu clock đầu ra được điều khiển bởi microcomputer Các tín hiệu clock này được sử dụng cho việc đo thời gian xuất

dữ liệu đến một đường tín hiệu Các tín hiệu clock này được tạo ra để truyền dữ liệu có độ chính xác cao mà không cần phải có bộ dao động đắt tiền như trong microcomputer

TPMS gián tiếp:

1/ Supervision of Vehicle’s Tyre Pressures By Measurement of Body Accelerations

(C Halfmann, M.Ayoubi, & H.Holzmann., 1997)

Đề tài này đưa ra một phương pháp đo áp suất gián tiếp bằng cách sử dụng tín hiệu gia tốc tại mỗi bánh xe Bằng việc phân tích phổ tần số của hàm truyền ảo gia tốc tại các bánh xe phìa trước và phía sau trên một chiếc xe Qua đó, có sự can thiệp xử lí từ một hệ thống bên ngoài vào quang phổ và phân tích ảnh hưởng của áp suất đến gia tốc của mỗi bánh xe tại cùng một thời điểm tăng tốc

2/ Indirect Tyre Pressure Monitoring Using Sensor Fusion

(N Persson, & F Gustafsson., 2002)

Đề tài này nói về TPMS gián tiếp, TPMS gián tiếp sử dụng cảm biến hiện có trên ABS/ESP và thuật toán phần mềm để xác định các lốp điều kiện (dưới / trên áp suất tiêu chuẩn) Có rất nhiều nghiên cứu và dự án phát triển phương pháp này và có thể được phân thành hai nhóm chình Nhóm đầu tiên là bằng cách sử dụng phân tìch độ rung Nó xử lý lốp

xe như một lò xo được kích thích bởi các bất thường từ mặt đường Khái niệm này là để theo dõi tần số cộng hưởng mà có tương quan với áp suất lốp Lớp thứ hai là bằng cách sử dụng bánh xe phân tích bán kính dựa trên thực tế rằng áp suất lốp ảnh hưởng đến bán kính lăn hiệu quả của lốp

Trang 19

Ngược lại khi lốp quá căng, liên kết giữa các lớp sợi bố chịu lực kéo giãn lớn và lực này cực lớn tại chỗ lốp tiếp xúc với mặt đường hoặc khi chạy vào mặt đường lồi lõm, không

Lốp xe căng:Khi áp suất cao hơn 25% so với tiêu chuẩn thì tuổi thọ lốp sẽ giảm tương ứng khoảng 15-20%

Thực tế cho thấy có đến ít nhất 45% số xe con có tình trạng lốp không đúng chuẩn Nguyên nhân do kiểm tra bằng mắt, tay không chình xác và dùng đồng hồ thì bất tiện và mất thời gian nên việc các lái xe không kiểm tra áp suất lốp thường xuyên là văn hóa chung toàn cầu (trừ những xe đã được trang bị TPMS)

1.1.2.4 TPMS giúp chúng ta tiết kiệm nhiên liệu

Áp suất lốp thấp làm tăng ma sát mặt đường gây tổn hao năng lượng TPMS giúp chúng ta theo dõi để giữ cho áp suất lốp luôn trong tình trạng tiêu chuẩn, tiết kiệm 1-2% tiêu

Trang 20

hao nhiên liệu so với để lốp xe non hơi

1.1.2.5 TPMS giúp chúng ta điều khiển xe tối ưu nhất

Khi lốp quá căng,phản lực từ mặt đường tác động làm cho xe bị rung, khó kiểm soát

vô lăng, nhất là khi chạy đường không bằng phẳng Còn khi lốp mềm thì làm giảm tốc độ

xe, khiến xe mất độ vọt

Áp suất các bánh xe không đều nhau cũng gây mất thăng bằng xe, nhất là những lúc thắng (phanh), gây mòn không đều giữa các lốp,đồng thời gây tác hại không nhỏ tới các bộ phận thuộc hệ thống treo

1.1.2.6 TPMS giúp ta tránh được sự mòn mỏi bất thường của các bộ phận trên xe

Khi lốp xe quá căng, phản lực mặt đường sẽ tăng và gây ra sụ dằn xóc quá độ, làm nhanh mỏi các lò xo giảm xóc và các chi tiết chịu lực của hệ thống khung gầm

Có ba kẻ sát nhân trên đường:

1/ Sự mệt mỏi của tài xế

2/ Chạy xe quá tốc độ an toàn

3/ Bể lốp xe

Trong ba kẻ sát nhân trên thì 1 và 2 là do chủ quan con người - có thể lường trước được Còn kẻ thứ 3 là do ngoại lai Do vậy, TPMS sẽ giúp chúng ta kiểm soát và hạn chế hiểm họa tiềm ẩn này

1.2 Lí do chọn đề tài

Hệ thống theo dõi áp suất lốp TPMS tuy đã được nghiên cứu và công bố trên thế giới

từ rất lâu, TPMS được phát triển cũng như phát hành thành sản phẩm hàng loạt nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu hay sản phẩm nào trong nước được công bố và phát hành Nhận thấy TPMS là một trong những hệ thống mới và nó có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến an toàn cũng như tình kinh tế mà nó mang lại nhưng lại được rất ít người dùng tại Việt Nam quan tâm đến Từ những nguyên do trên mà tác giả đã quyết định chọn và thực hiện đề

tài " Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp" với mong muốn có thể chế tạo thành

công một hệ thống "TPMS made in Viet Nam"

Trang 21

1.3 Mục đích đề tài

- Làm cơ sở cho việc nghiên cứu và chế tạo thành công hệ thống TPMS với giá thành

rẻ hơn và chất lượng ở mức chấp nhận được so với những sản phẩm đang có mặt trên thị trường

- Đánh giá tình năng hoạt động của hệ thống về độ chính xác cũng như độ bền

- Làm cơ sở nghiên cứu cho việc giảng dạy và ứng dụng vào sản xuất thực tế

- Nâng cao kiến thức về điện tử cũng như khả năng lập trính điện tử

1.4 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài

- Nhiệm vụ của đề tài: tìm hiểu cách thức truyền dữ liệu không dây, đặc biệt là qua sóng RF, nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp TPMS

- Giới hạn đề tài: hệ thống TPMS là một hệ thống nhỏ gọn, đơn giản nhưng nó đang phát huy được những ưu điểm của mình một cách mạnh mẽ TPMS đã được nghiên cứu và chế tạo rộng rãi trên thế giới từ rất lâu Hiện nay, dù TPMS tương đối phổ biến ở Việt Nam nhưng vẫn chưa có sản phẩm " TPMS made in VIETNAM" nào do trính độ công nghệ chưa

đủ sức và giá thành chế tạo TPMS sẽ cao hơn so với những sản phẩm cùng loại đang có mặt

trên thị trường Đề tài " Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp" được ra đời xuất

phát từ tính cấp thiết trên Nhưng do thời gian thực hiện đề tài, quá trình nghiên cứu và khả năng của người thực hiện có hạn nên đề tài chỉ dừng lại ở mức độ tìm hiểu cách thức truyền

dữ liệu qua sóng RF, chế tạo board mạch thu - phát, board mạch xử lí và hiển thị tín hiệu-áp suất

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập thông tin về các hệ thống TPMS và cách thức điều khiển và truyền dữ liệu không dây qua các phương tiện truyền thông

- Tham khảo các sản phẩm TPMS trên thị trường

- Tham khảo ý kiến của thầy cô, bạn bè

Trang 22

- Sử dụng những tài liệu tham khảo, những nghiên cứu đã được công bố trong và ngoài nước

- Thi công chế tạo board mạch về TPMS

- Sử dụng phần mềm Protues, CCS để thiết kế mạch và lập trình cho hệ thống điện tử

2.1 Hướng nghiên cứu

Từ phần tổng quan về hệ thống TPMS , chúng ta đã có dịp tím hiểu về lịch sử hính thành của TPMS từ những năm 1980 cho đến nay và những công trính nghiên cứu trong và ngoài nước, chúng ta nhín thấy sự phát triển vượt bậc của hệ thống TPMS

Hiện nay ở Việt Nam, dù chưa có bất kí luật hay tiêu chuẩn nào bắt buộc phải sử dụng TPMS trên ô tô nhưng chúng ta cũng thấy được lợi ìch to lớn đem lại từ việc sử dụng

hệ thống TPMS Hệ thống TPMS được chia thành 2 loại: loại trực tiếp và loại gián tiếp Ở đây, chúng ta sẽ nghiên cứu TPMS loại trực tiếp ví có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với TPMS gián tiếp như: độ chình xác cao hơn, theo dõi áp suất chình xác trên từng lốp xe, thông báo hiển thị thông tin tức thời

Hệ thống này là một thiết bị cảm biến tinh vi được thiết kế để đo và hiển thị áp suất

và nhiệt độ thực tế của lốp xe Nó cảnh báo người lái xe ngay lập tức bất kỳ dấu hiệu bất thường nào của áp suất hay nhiệt độ của lốp xe cho dù xe đang dừng hoặc chuyển động

Thiết bị cảm ứng kết nối với van lốp được cài đặt vào bên trong lốp xe, bất cứ khi nào phát hiện bất thường, nó sẽ gửi một cảnh báo đến màn hính hiển thị được trang bị bên trong cabin của xe

Hệ thống sẽ cảnh báo người lái khi áp suất lốp xe giảm xuống dưới 22psi hoặc nhiệt

độ lốp xe đạt đến 80°C Việc truyền các tìn hiệu được thông qua công nghệ truyền dữ liệu không dây

Trang 23

Đặc điểm nổi bật của hệ thống

- Liên tục theo dõi và hiển thị áp suất và nhiệt độ thực tế của lốp

- Cảnh báo tức thời cho người điều khiển xe trong trường hợp áp suất lốp quá thấp hoặc quá cao và nhiệt độ của lốp tăng cao

- Mã ID duy nhất cho mỗi cảm biến đảm bảo tình chình xác của thông tin

- Công nghệ truyền dữ liệu không dây được áp dụng trong việc truyền và nhận tìn hiệu

- Các cảm biến có thể cài đặt lại

- Có thể cài đặt lại các mức cảnh báo hoặc lựa chọn các mức cảnh báo mặc định

- Có thể lựa chọn thông số hiển thị là PSI, kPa hoặc Bar và ° C hay ° F

- Pin cảm biến có tuổi thọ 5 năm

Trang 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2.1 Cơ sở lí thuyết truyền dữ liệu không dây [1]

Sự gia tăng và phát triển của công nghệ không dây đang diễn ra không có điểm dừng Nhưng có một thực tế không thể tránh khỏi rằng: các cách thức giao tiếp không dây đang cùng tồn tại trong một môi trường vô cùng phức tạp và dày đặc với nhiều mạng không dây đang hoạt động

Các tìn hiệu không dây được truyền dựa trên sóng điện từ qua không gian với vận tốc ánh sáng: 200.000km/s

“ Kẻ thù” lớn nhất của các cách thức truyền không dây chình là các tìn hiệu gây nhiễu Các tìn hiệu nhiễu này làm cản trở và hạn chế hiệu quả của các mạng di dộng trong một môi trường nhất định

2.1.1 Các cách thức truyền dữ liệu không dây [10]

2.1.1.1 Truyền dữ liệu qua Bluetooth

- Tiêu thụ năng lượng thấp

- Cho phép ứng dụng được trong nhiều loại thiết bị bao gồm thiết bị cầm tay và thiết

bị di động

- An toàn, bảo mật

-Tình tương thìch cao

Trang 25

- Giá thành thấp

Hạn chế

- Do băng tần miễn phì có thể được sử dụng bởi bất cứ một thiết bị phát nào, do đó việc chống nhiễu là vấn đề hết sức quan trọng bởi có rất nhiều thiết bị phát vô tuyến ở băng tần này

2.1.1.2 Truyền dữ liệu qua hồng ngoại

Đặc điểm sóng hồng ngoại:

• Dễ dàng truyền thông tin với ánh sáng

- Với các máy tính và thiết bị truyền thông dữ liệu dùng mã nhị phân

- Mã bit 1 tương ứng với ánh sáng

• Phổ sóng

- Các kiểu ánh sáng đi từ mặt trời đến trái đất

• Sóng hồng ngoại

- Gần với ánh sáng nh.n thấy được (nhưng không thấy)

- Là phương tiện tốt để truyền dữ liệu

- Ít bị nhiễu Các hệ thống không dây dùng sóng hồng ngoại cần:

- Bộ phát tín hiệu (LED)

- Bộ phát hiện tín hiệu để nhận

• Các hệ thống không dây gửi dữ liệu nhờ cường độ sóng ánh sáng

- Bộ phát hiện tín hiệu cảm ứng với sự thay đổi cường độ đó

• Và sinh ra một mức điện tương ứng

• Các kiểu truyền

Trang 26

* Trực tiếp

* Truyền khuếch tán

Thuận lợi

- Không nhiễu với các tín hiệu truyền thông khác

- Không xuyên qua các bức tường

- Tín hiệu chỉ nằm trong phạm vi phòng

Hạn chế

- Không di động

- Vùng bao phủ

Trang 27

• Chỉ che phủ được trong bán kính 15m

• Khuếch tán chỉ có thể dùng trong phòng

- Tốc độ truyền thông

2.1.1.2 Truyền dữ liệu qua wifi

- Các sóng vô tuyến sử dụng cho WiFi gần giống với các sóng vô tuyến sử dụng cho thiết bị cầm tay, điện thoại di động và các thiết bị khác Nó có thể chuyển và nhận sóng vô tuyến, chuyển đổi các mã nhị phân 1 và 0 sang sóng vô tuyến và ngược lại

- Chúng truyền và phát tìn hiệu ở tần số 2.5 GHz hoặc 5GHz Tần số này cao hơn so với các tần số sử dụng cho điện thoại di động, các thiết bị cầm tay và truyền hính Tần số cao hơn cho phép tìn hiệu mang theo nhiều dữ liệu hơn

- Chúng dùng chuẩn 802.11:

+ Chuẩn 802.11b là phiên bản đầu tiên trên thị trường Đây là chuẩn chậm nhất và rẻ tiền nhất, và nó trở nên ìt phổ biến hơn so với các chuẩn khác 802.11b phát tìn hiệu ở tần số 2.4 GHz, nó có thể xử lý đến 11 megabit/giây, và nó sử dụng mã CCK (complimentary code keying)

+ Chuẩn 802.11g cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với chuẩn 802.11b, tốc độ xử lý đạt 54 megabit/giây Chuẩn 802.11g nhanh hơn ví nó sử dụng mã OFDM (orthogonal frequency-division multiplexing), một công nghệ mã hóa hiệu quả hơn

+ Chuẩn 802.11a phát ở tần số 5 GHz và có thể đạt đến 54 megabit/ giây Nó cũng sử dụng mã OFDM Những chuẩn mới hơn sau này như 802.11n còn nhanh hơn chuẩn 802.11a, nhưng 802.11n vẫn chưa phải là chuẩn cuối cùng

+ Chuẩn 802.11n cũng phát ở tần số 2.4 GHz, nhưng nhanh hơn so với chuẩn 802.11a, tốc độ xử lý đạt 200 megabit/giây

Trang 28

2.1.1.4 Truyền dữ liệu qua sóng vô tuyến RF - Radio Frequency

- Rất phổ biến và hiệu quả rõ rệt với truyền thông hiện nay

• Năng lượng truyền thông qua không gian hoặc không khí với dạng sóng điện

từ

• Sóng radio (điện tín)

- Khi một điện tử truyền trong dây dẫn, nó tạo ra một vùng điện trường

• Trong khoảng không bao quanh dây dẫn

- Trong vùng điện trường này các bức xạ tạo nên sóng radio

* Thuận lợi

- Có thể truyền ở những khoảng cách xa

- Có thể xuyên qua các vật thể phi kim loại

- Không nhìn thấy được

1 Tần số của sóng: Chỉ số lần dao động đếm được trong 1 giây

Trang 29

2 Tốc độ lan truyền: Chỉ đoạn đường sóng đi được trong 1 giây.

4 Cường độ sóng: Chỉ biên độ của sóng

-Tần số cho thấy chuyển độnh nhanh chậm của các dao động, còn cường độ dùng chỉ sức mạnh yếu của sóng Tóm lại, Bạn có thể dùng sóng điện từ để tạo liên thông "vô tuyến" với các thiết bị đặt ở xa

5 Sóng điện từ có 2 thành phần

+ Điện trường: E (V/m) + Từ trường : H ( A/m) Đây là 2 đại lượng vectơ ( có phương, chiều, độ lớn) có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sóng truyền lan trong không gian

Biểu diễn sóng điện từ bằng hệ phương trính Maxoel dạng vi phân:

Trong đó:

Giải hệ ta có Trong đó

Trở kháng sóng, Z: biểu thị ảnh hưởng của môi trường tới quá trình truyền sóng

Trang 30

- Với không gian tự do:

2.1.3.2 Nguyên lí tạo ra sóng điện từ [11]

Người ta có thể dùng một bóng đèn bính thường để tạo ra sóng điện từ trường, rất đơn giản, ví ánh sáng chình là sóng điện từ trường, nhưng ánh sáng là dạng sóng "hỗn tạp", trong đó có rất nhiều tần số rất khó phân lọc, trong khi đó cái người ta cần là một sóng dạng sin có tần số cao nhưng tần số phải thuần nhất và khống chế được Để có loại sóng này dùng trong "điều khiển vô tuyến", khởi đầu người ta dùng mạch dao động cộng hưởng LC, nó được kết nối bởi một cuộn dây và một tụ điện, khi mạch LC bị kìch thìch, trong cuộn dây sẽ xuất hiện từ trường và trong tụ điện sẽ xuất hiện điện trường, khi vào trạng thái cộng hưởng,

từ trường trong cuộn dây L và điện trường trong tụ C sẽ kết hợp tạo ra dạng sóng điện từ trường Bây giờ chỉ cần dùng dây anten cho sóng trong mạch LC phát vào không gian, chúng ta đã có tia sóng dùng cho công việc điều khiển vô tuyến

Trang 31

2.1.3.3 Phương thức điều khiển sóng vô tuyến

Khi chúng ta đã biết dùng mạch cộng hưởng LC để tạo ra các tia sóng dùng làm sóng mang để phát vào không gian, bây giờ phải nghĩ đến cách dùng nó để đóng mở các thiết bị đặt ở xa Để làm được điều này, người ta phải nghĩ ra cách tạo ra các nhóm mã lệnh và "cho điều chế" các mã lệnh này vào nằm trong sóng mang Tóm lại cách điều khiển các thiết bị bằng sóng vô tuyến sẽ được thực hiện như sau:

Bước 1: Ở bên phát: dùng mạch cộng hưởng LC tạo ra sóng mang có tần số ổn định dùng làm sóng mang Dùng mạch tạo ra tìn hiệu mã lệnh và cho mã lệnh điều chế vào sóng mang rồi cho phát vào không gian

Bước 2: Ở bên thu: dùng mạch cộng hưởng LC làm bẩy sóng để bắt thu sóng điện từ có trong không gian, nó đã được phát ra từ bên phát, cho giải mã để lấy ra tìn hiệu mã lệnh có trong sóng mang, dùng tìn hiệu mã lệnh để đóng mở các thiết bị

Trang 32

2.2 Giới thiệu về hệ thống TPMS

Rất là bất tiện khi muốn kiểm tra áp suất lốp thường xuyên bằng cách sử dụng dụng

cụ đo áp suất Đối với một chuyến đi dài, áp suất có thể thay đổi do tải, chất lượng đường và nhiệt độ gây ra Do đó, tài xế có thể không biết được tính trạng lốp và điều đó đã gây ra nhiều vụ nổ lốp, nhất là đối với xe tải hạng nặng Do đó, TPMS được giới thiệu, TPMS là một hệ thống điện tử quan sát và theo dõi áp suất không khì Một số TPMS cũng theo dõi nhiệt độ của lốp xe ô tô Hệ thống cảnh báo cho người điều khiển biết được áp suất không khì bên trong lốp xe bằng cách hiển thị áp lực thực sự hay chỉ bằng một đèn cảnh báo [2] Một cách tự nhiên muốn biết áp suất lốp thế nào thí phải đo rồi báo về để hiện lên đồng hồ TPMS hoạt động theo lẽ tự nhiên ấy được gọi là TPMS loại trực tiếp, tức nó có cảm biến (sensor) đo đạc nhiệt độ, áp suất trong lốp rồi gửi thông tin qua sóng vô tuyến về bộ thu (ECU/Receiver) rồi được hiển thị (Display)

Để đo áp suất, nhiệt độ trong lốp người ta dùng một mạch điện tử gồm một bộ vi xử

lý, các cảm biến đo áp suất, nhiệt độ, điện áp pin nuôi mạch và một bộ phát sóng vô tuyến Thiết bị này được lắp đặt trong lốp xe và thường được sản xuất dưới dạng một van, có thể lắp vừa tất cả mâm tiêu chuẩn Hính dưới là một cảm biến điển hính, vừa làm nhiệm vụ một van như bính thường, vừa đo đạc áp suất và nhiệt độ trong lốp và phát sóng thông tin này về

bộ thu

Trang 33

2.2.1 TPMS gián tiếp

TPMS gián tiếp không sử dụng cảm biến áp suất vật lì, nhưng áp suất được đo bằng

hai phương pháp đã được nghiên cứu và công bố

a/ Lớp đầu tiên là bằng cách sử dụng phân tìch độ rung Nó xem lốp xe như một lò xo được kìch thìch bởi các bất thường từ mặt đường Khái niệm này là để theo dõi tần số cộng hưởng mà có tương quan với áp suất lốp.[2]

b/ Lớp thứ hai là bằng cách sử dụng phân tìch bán kình bánh xe mà dựa trên thực tế rằng áp suất lốp ảnh hưởng đến tốc độ quay từng bánh xe Bằng việc so sánh vận tốc tiếp tuyến so với bánh xe tiêu chuẩn ( bánh xe đủ áp suất) để nhận ra được bánh xe nào thiếu áp suất hay dư áp suất Những khác biệt này có thể đo lường thông qua các cảm biến tốc độ bánh xe của hệ thống ABS/ESP [2]

Nhưng phương pháp này có thể bị sai lệch phần nào và kém chình xác do điều kiện đường

xá khắc nghiệt: không đường, đường trơn, lại càng khó nhận biết áp lực chình xác

2.2.2 TPMS trực tiếp [3]

TPMS trực tiếp sử dụng cảm biến áp suất trên mỗi lốp xe Các cảm biến đo áp suất lốp trong mỗi lốp sau đó báo về cụm điều khiển và màn hình hiển thị Hệ thống có thể hiển thị áp suất lốp xe tại thời điểm bất kí cho dù xe đang chuyển động hay đứng yên Chi phí cao hơn so với TPMS gián tiếp nhưng có độ chính xác cao và ổn định rất nhiều

2.2.2.1 Cảm biến áp suất lốp

- Các cảm biến TPMS hiện được trang bị trên xe ô tô hiện nay được " nuôi" bằng pin Cảm biến dùng để đo áp suất và nhiệt độ bên trong lốp xe Các cảm biến được trang bị một mạch phát sóng RF được dùng để truyền dữ liệu áp suất và nhiệt độ bên trong lốp

-TPMS được thiết kế sử dụng càng ìt năng lượng càng tốt nhằm nâng cao tuổi thọ pin lên mức tối đa Việc này được giải quyết bằng cách sử dụng mạch điện năng lượng rất thấp

và truyền dữ liệu thường xuyên ở mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất có thể Công suất tiêu thụ của TPMS thường ở mức 250W

Trang 34

Cảm biến gắn trong

Lắp trong lốp xe, nhín bên ngoài không khác gí

một van thường Cách phân biệt là lay chân van, nếu

làm bằng kim loại thí đó là van cảm biến áp suất lốp,

nếu chân van bằng cao su, đó là van thường

Cảm biến gắn ngoài.(đã không còn được sử

dụng)

Giống như một nắp chụp lên đầu van xe

Lắp đặt dễ dàng, không cần tháo lốp,

đơn giản là cứ thế vặn vào đầu van của xe là

xong Có cơ chế chống tháo trộm

Lợi ích

 Không ảnh hưởng đến sự cân bằng của lốp xe

 Tuổi thọ sản phẩm dài

 Hạn chế việc nhận tìn hiệu chéo giữa các cảm biến

 Có khả năng phát hiện ra sự mất áp suất nhỏ nhất

Bền bỉ và đáng tin cậy trong mọi điều kiện khì hậu

2.2.2 Bộ điều khiển và hiển thị

Là bộ phận tiếp nhận tín hiệu từ cảm biến áp suất từ các bánh xe, xử lí và hiển thị lên màn hình tình trạng áp suất, nhiệt độ các lốp xe

Trang 35

TPMS trước đây thường có một màn hính rời gắn trên xe hoặc gắn với bộ HUD hiển thị trên kình lái Chúng lấy điện qua ổ châm thuốc khá bất tiện ví dây dẫn loằng ngoằng hoặc do màn hính hiển thị nhỏ, nhưng nay đã có loại tìch hợp vào màn hính ở bảng điều khiển trung tâm trên xe và sử dụng nguồn điện 12V bính thường Chình ví thế, loại TPMS này tiện dụng và hiện đại hơn khá nhiều so với bộ TPMS gắn trực tiếp trên ổ châm thuốc

2.3 Đánh giá, so sánh hệ thống TPMS hiện đang đƣợc trang bị trên các hãng xe

Hệ thống TPMS đã được trang bị rất phổ biến không những trên những dòng xe cao cấp mà còn được trang bị trên những dòng xe phổ thông Tất cả các hãng ô tô lớn trên thế giới đều chế tạo hệ thống TPMS cùng dựa trên cùng một nguyên lì chung nhưng mỗi hãng đều có những cách thức khác nhau nhằm tạo tính riêng biệt sản phẩm của mình Tất cả đều cùng hướng đến những tiêu chì như:

+ Hệ thống phải làm việc ổn định, chính xác trong mọi điều kiện hoạt động của xe + Hệ thống phải có tuổi thọ cao ( trên 5 năm)

+ Hệ thống phải tạo được môi trường giao tiếp thân thiện với tất cả người sử dụng Sau đây là một vài hình ảnh và chúng ta sẽ cùng phân tích sự khác biệt đó như thế nào

Trang 36

Từ hình 2.8 - 2.11 ở trên ta thấy:

+ Hãng General Mortor: dùng TPMS loại gián tiếp theo dõi áp suất lốp xe và báo cho người lái biết " check left front tire pressure"

phải kiểm tra lốp xe nào

+ Hãng Honda: TPMS loại trực tiếp theo dõi đồng thời áp suất 4 lốp xe và hiển thị lên màn hình áp suất 4 lốp trong cùng một thời điểm Người lái sẽ đánh giá lốp xe nào cần được kiểm tra mà hệ thống sẽ không có một cảnh báo nào cụ thể

+ Hãng Mercedes-Benz: dùng TPMS loại giasn tiếp mà hãng này gọi là hệ thống theo dõi áp suất giảm Người lái chỉ biết áp suất tại 4 lốp xe giảm nhưng không biết rõ là ở lốp xe nào

+ Hãng Toyota: TPMS loại trực tiếp theo dõi và hiển thị áp suất mỗi lốp xe ở từng thời điểm khác nhau

Trang 37

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO HỆ THỐNG TPMS 3.1 Cơ sở thiết kế

Hệ thống TPMS được thiết kế và chế tạo dựa trên việc kế thừa từ những sản phẩm đã

và đang có mặt trên thị trường

3.2 Hệ thống điều khiển

3.2.1 Phần cứng

3.2.1.1 Cảm biến áp suất BMP085

Robert Bosch là nhà sản xuất tiên phong đi đầu trong

thị trường sản xuất cảm biến, đặc biệt là cảm biến được ứng

dụng trên ô tô Cảm biến BMP085 là một thế hệ mới của

cảm biến áp suất

* Tính năng

- Là thiết bị nhỏ trên bảng mạch in

- Chuyển đổi tín hiệu áp suất thành điện áp

- Cung cấp16 bit dữ liệu

- Thiết bị tiêu thụ điện năng thấp, mức điện áp hoạt

Trang 38

- Hoạt động với mức điện áp từ 1.8V-2.6V

- Nhiệt độ hoạt động từ -200C đến 850

C

- Kìch thước nhỏ gọn

* Mô tả hoạt động chung

- Cảm biến BMP085 được thiết kế kết nối trực tiếp đến một VĐK của một thiết bị thông qua bus I2C Dữ liệu áp suất và nhiệt độ phải được bù đắp bằng các dữ liệu hiệu chuẩn của E2PROM của BMP085

- BMP085 bao gồm một cảm biến áp - điện trở, một bộ chuyển đổi analog sang digital, một đơn vị kiểm soát E2PROM và một giao diện I2C

+ UP là dữ liệu áp suất (16-19 bit)

+ UT là dữ liệu nhiệt độ (16 bit)

* Ứng dụng

- Dùng trong các hệ thống đo lường và điều khiển áp lực

- Dự báo thời tiết: đo áp suất, nhiệt độ

- 11.3 mA TX tại 0dBm công suất đầu ra

- 12.3 mA RX tại 2Mbps tốc độ truyền dữ liệu

Trang 39

- Điện áp hoạt động từ 1.9V-3.6V

- Tối thiểu số lượng các linh kiện bên ngoài

- Các PIN đầu ra GND, VCC, CE, CNS, SCK, MOSI, MISO, IRQ

* Ứng dụng

- Trong thiết bị không dây

- Chuột, bán phím và thiết bị điều khiển từ xa

- Bộ điều khiển trò chơi

- RF điều khiển từ xa trong điện tử gia dụng

- Đồ chơi điều khiển từ xa

Ngày đăng: 17/08/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ali Abuelmaatti, 2008 - ph.D - Thesis RF Techniques for IEEE.802.15.4: Circuit design and device modelling Khác
[2] LI Wei and Chen Hongling, 2005 - Air Pressure Monitoring System of Vehicle Tire and Idenification Method of Vehicle Khác
[3] N.Persson and F.Gustafsson, 2002 - Indirect Tyre Pressure Monitoring Using Sensor Fusion Khác
[7] nRF24L01_Product_Specification_v2_0.pdf TIẾNG VIỆT Khác
[8] GS Phạm Văn Ất - Giáo trình kỹ thuật lập trính C căn bản [9] Trần Xuân Trường - Tài liệu sử dụng CCS Khác
[10] Khoa Công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải - Bài giảng truyền dữ liệu không dây Khác
[11] Nguyễn Viết Minh, 2010 - Truyền sóng và anten Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.5: Sơ đồ nguyên lí module thu-xử lí và hiển thị tín hiệu thu được. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lí module thu-xử lí và hiển thị tín hiệu thu được (Trang 41)
Sơ đồ chân vi điều khiển PIC 16F877A - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Sơ đồ ch ân vi điều khiển PIC 16F877A (Trang 45)
Hình 3.7: Sơ đồ khối các chức năng cơ bản của VĐK PIC16F877A - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.7 Sơ đồ khối các chức năng cơ bản của VĐK PIC16F877A (Trang 46)
Hình 3.8: Sơ đồ khối Timer0 - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.8 Sơ đồ khối Timer0 (Trang 53)
Hình 3.9: Sơ đồ khối bộ Timer1. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.9 Sơ đồ khối bộ Timer1 (Trang 54)
Hình 3.10: Sơ đồ khối bộ Timer2. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.10 Sơ đồ khối bộ Timer2 (Trang 55)
Hình 3.11: LCD thông dụng 16x2. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 3.11 LCD thông dụng 16x2 (Trang 59)
Bảng 3.17: Chức năng các chân LCD - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Bảng 3.17 Chức năng các chân LCD (Trang 60)
Bảng 3.18 :Tập lệnh của LCD - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Bảng 3.18 Tập lệnh của LCD (Trang 62)
Bảng 3.19: Đặc tình điện các chân LCD - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Bảng 3.19 Đặc tình điện các chân LCD (Trang 66)
Bảng 3.20: Miền làm việc bính thường - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Bảng 3.20 Miền làm việc bính thường (Trang 67)
Hình 4.1: Thông số nhiệt độ, áp suất khí quyển đo được từ mô hình. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 4.1 Thông số nhiệt độ, áp suất khí quyển đo được từ mô hình (Trang 73)
Hình 4.2: So sánh độ chính xác của mô hình với đồng hồ đo áp suất cơ học. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 4.2 So sánh độ chính xác của mô hình với đồng hồ đo áp suất cơ học (Trang 74)
Bảng 4.1: Giá trị đo được từ quá trình thực nghiệm mô hình. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Bảng 4.1 Giá trị đo được từ quá trình thực nghiệm mô hình (Trang 74)
Hình 4.3: Mô hình thử nghiệm trên xe gắn máy. - Nghiên cứu chế tạo hệ thống theo dõi áp suất lốp (tire pressure monitoring system tpms)
Hình 4.3 Mô hình thử nghiệm trên xe gắn máy (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm