1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013

69 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 564,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đã và đang trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, do vậy tác động không hề nhỏ tới môi trường, vì phải cân bằng giữa vấn đề môi trường và phát triển kinh tế nên

Trang 1

- -

THÁI THIÊN TÂN

Tên đề tài:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI

ĐOẠN 2010-2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Thi

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

CTNH : Chất thải nguy hại

GTMT : Giải thưởng môi trường

HĐND : Hội đồng nhân dân

IAEA : Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế

MTKK : Môi trường không khí

QCCP : quy chuẩn cho phép

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLCTNH: Quản lý chất thải nguy hại

UNDP : Chương trình phát triển liên hợp quốc

UNEP : Chương trình môi trường liên hợp quốc

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 3

Bảng 4.1.Trữ lượng nước 3 con sông lớn của Tỉnh 26

Bảng 4.2: Kinh phí được phân bố cho công tác bảo vệ môi trường……… 35

Bảng 4.3: Các văn bản mà sở đã tham mưu ban hành 43

Trang 4

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường Việt Nam 10 Hình 4.1 Diện tích đất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang từ năm 2006 - 2010

Error! Bookmark not defined

Hình 4.2 Bộ máy tổ chức sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang 37

Trang 5

Phần 1 : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.2.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Phần 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý: 3

2.2 Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam 7

2.3 Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường 11

2.3.1 Công tác đánh giá tác động môi trường 11

2.3.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường 11

2.3.3 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường 12

2.3.4 Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường 12

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.1.3 Địa điểm 14

3.2 Nội dung nghiên cứu 14

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc giang 14

3.2.2 Thực trạng môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 14

Trang 6

3.3 Phương pháp nghiên cứu 15

3.3.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật quy định có liên quan 15

3.3.2 Phương pháp kế thừa 16

3.3.3 Phương pháp điều tra so sánh 16

3.3.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp 16

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

4.1 Điều kiện tự nhiên 17

4.1.1 Vị trí địa lý 17

4.1.2 Đặc điểm địa hình 17

4.1.3 Đặc điểm khí hậu 17

4.1.4 Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước 18

4.1.5 Đặc điểm đất đai 19

4.1.6 Tài nguyên khoáng sản 19

4.1.7 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 19

4.1.8 Tiềm năng du lịch sinh thái và văn hóa 20

4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 21

4.2.2 Dân số và việc làm 21

4.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 21

4.2.3.1 Thực trạng phát triển đô thị 21

4.2.3.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 22

4.2.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn 22 4.2.5 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản 22

4.2.6 Thương mại, dịch vụ và xuất- nhập khẩu, vận tải hàng hóa 23

Trang 7

4.2.7.2 Hệ thống mạng lưới điện 25

4.2.7.3 Hệ thống trường học 25

4.2.7.4 Hệ thống cơ sở y tế 25

4.2.7.5 Mạng lưới bưu chính viễn thông 26

4.3 Hiện trạng môi trường của trên địa bàn tỉnh 26

4.3.1 Tài nguyên nước mặt 26

4.3.1.1 Nước dưới đất Error! Bookmark not defined 4.3.2 Thực trạng môi trường không khí 27

4.3.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm 27

4.3.3 Thực trạng môi trường đất 28

4.3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm và suy thoái đất 28

4.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường 30

4.4.1 Những việc đã làm được 30

4.4.1.1 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 30

4.4.1.2 Về mặt thể chế chính sách 31

4.4.1.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 34

4.4.1.4 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường35 4.4.1.5 Về nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng 35

4.4.2 công tác tổ chức 36

4.4.3 công tác quản lý nhà nước về môi trường tại sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-1013 40

4.4.3.1 Công tác tham mưu ban hành văn bản 40

4.4.3.2 Về công tác tuyên truyền, tập huấn, thăm quan học tập kinh nghiệm43 4.4.3.3 Giải quyết các thủ tục hành chính về môi trường 44

4.4.3.4 Công tác xét tặng Giải thưởng môi trường 48

Trang 8

4.4.3.7 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác Error! Bookmark not defined

4.5 Đánh giá chung, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác

quản lý môi trường trong những năm qua 50

4.5.1 Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi trường 50

4.5.1.1 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 50

4.5.1.2.Về mặt thể chế chính sách 51

4.5.1.3 Về mặt tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 51

4.5.1.4 Về các hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường52 4.5.1.5 Về nguồn lực sự tham gia của cộng đồng 52

4.5.2 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác quản lý môi trường tại địa bàn sở 53

4.5.2.1 Các chính sách tổng thể 53

4.5.2.2 Chính sách với các vấn đề ưu tiên 54

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Kiến nghị 60

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề

Môi trường đã và đang là một vấn đề nóng bỏng đối với toàn nhân loại Trái Đất vẫn đang bị đe dọa bởi môi trường ngày càng ô nhiễm, suy thoái trầm trọng Do đó con người cần phải có ý thức hơn trong vấn đề bảo vệ môi trường, các hệ sinh thái trên Trái Đất, Chúng ta cần phải có các biện pháp quản lý môi trường chặt chẽ, hệ thống và hiệu quả nhằm ngăn chặn các tác động xấu đến môi trường và bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Việt Nam đã và đang trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, do vậy tác động không hề nhỏ tới môi trường, vì phải cân bằng giữa vấn đề môi trường và phát triển kinh tế nên công tác quản lý về môi trường còn gặp khó khăn nên cần phải được quan tâm nhiều hơn Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đã và đang được xây dựng và từng bước hoàn thiện.Bộ máy quản lý từ trung ương tới địa phương ngày càng hoạt động chặt chẽ

Nhưng trong thực tế công tác quản lý môi trường ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, thi hành pháp luật chưa được nghiêm chỉnh, trình

độ cán bộ quản lý chưa được cao, ý thức nhân dân còn kém, ít khi quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường

Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý môi trường hiện nay tại Việt Nam, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hưỡng

dẫn trực tiếp của giảng viên Nguyến Đình Thi tôi nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu

thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2013”

Trang 10

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Thông qua nghiên cứu chuyên đề nắm được mô hình bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường và hiện trạng công tác quản lý nhà nước về môi

trường tại địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Nắm được tình hình môi trường trên địa bàn tỉnh

-Phân tích nguyên nhân, đề xuất các biện pháp phù hợp với điều kiện

của sở nhằm nâng cao công tác quản lý môi trường

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và đánh giá ảnh hưởng của

nó tới môi trường

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường sở một cách khách quan

- Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của sở

- Thông tin số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và chi tiết

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

1.2.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế

- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế

- Tích lũy kinh nghiện cho công việc sau khi ra trường

- Bổ sung tư liệu cho học tập

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường

2.1.1 Cơ sở pháp lý:

* Luật pháp Việt Nam

- Luật bảo vệ môi trường 2005 được Quốc nước CHXHCNVN khóa XI

kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006;

- Luật Tài nguyên nước được Quốc nước CHXHCNVN thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật khoáng số 60/2010/QH12 được Quốc nước CHXHCNVN khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010;

- Nghị định số 21/2008/NĐ – CP sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ – CP về việc quy định chi tiết hưỡng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn);

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật cuuar Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định 117/2009/NĐ-Cp ngày 31/12/2009 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của luật thuế bảo vệ môi trường;

Trang 12

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo

vệ môi trường;

- Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 Của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

- Thông tư 26/2011 TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011 NĐ-

CP ngày 18/04/2011 vủa chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/01/2010 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc quy định chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 20/2011 TT-BTNMT ngày 20/06/2011 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc sửa đổi định mức kinh tế – kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí;

- Thông tư 01/2012/ TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ Tài nguyên- Môi trường về việc quy định thành lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo

Trang 13

- Luật tài nguyên nước

- Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Bộ luật hình sự ( chương XVII các tội phạm về môi trường)

- Luật lao động

- Các tiêu chuẩn môi trường

- Các quy chuẩn môi trường

* Luật pháp quốc tế

Khái niệm: là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các cuốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá ngoài quốc gia (PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu

Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về “môi trường con người” tổ chức năm

1972 tại Thụy Điển và sau hội nghi thượng đỉnh Rio 92 rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết như sau:

- Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế 1994

- Hiệp ước về khoảng không vũ trụ 1967

- Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, được biệt là nơi cư trú của các loài chim nước (Ramsar) 1971 (20/09/1988)

- Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên (19/10/1982)

- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hóa học, vi trùng và công nghệ thiêu hủy chúng

- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa 1973 (20/01/1994)

Trang 14

- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/08/1980)

- Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân các cuộc xung đột vũ trang

- Công ước liên hợp quốc về luật biển (25/07/1994)

- Cam kết quốc tế về phổ biến là sử dụng thuốc diệt côn trung FAO

1985

- Công ước Viên về bảo vệ tang ô-zôn 1985 (26/04/1994)

- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân IAEA 1985 (29/09/1987)

- Công ước về trợ giúp trong trường hợp có sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ 1986, (29/09/1987)

- Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn 1987 (02/02/1989)

- Công ước basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/05/1995)

- Công ước chung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu 1992 (16/11/1994)

- Công ướ về đa dạng sinh học 1992 (16/11/1994)

- Nghị định thư Kyoto về cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính (16/02/2005)

2.1.2 Cơ sở kinh tế trong quản lý môi trường

Cơ sở kinh tế trong quản lý môi trường, được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường được điều tiết quá các công cụ kinh tế

Hoạt động sản xuất của xã hội thường được điều hòa bằng số lượng tối

ưu nào đó của sản phẩm theo quan hệ nhu cầu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất ra của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của cạnh tranh về chất lượng và các loại giá

Trang 15

Loại hàng hóa có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được ưu tiên tiêu thụ và ngược lại Tuy nhiên đôi khi giá cả thị trường không phản ánh hoạt động của những người sản xuất hay những người tiêu dùng, do tồn tại những ngoại ứng hàng hóa công cộng

Ngoại ứng là nhứng tác động đến lợi ích và chi phí nằm ngoài thị trường Ngoại ứng có thể là tích cực, khi tạo ra lợi ích cho các bên khác, hoặc tiêu cực khi áp đặt các chi phí cho các bên khác Hàng hóa công cộng là hàng hóa được dùng cho nhiều người khi chúng được cung cấp cho một số người thì những người khác có thể sử dụng chúng được Môi trường là loại hàng hóa có hai thược tính không canh tranh và không loại trừ

Ngoại ứng tiêu cực của hoạt động sản xuất ở một xí nghiệp hoặc một ngành có thể hạn chế khi chi phí biên của xã hội bằng lợi ích biên xã hội để sản xuất ra hàng hóa Nhà nước với chức năng điều hành tổng thể các hoạt động sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, thông qua các biện pháp và công cụ kinh tế của mình Vì vậy nếu dùng phiện pháp công cụ kinh tế, chúng ta có thể định hướng sản xuất và tiêu thụ, hay nói cách khác chúng ta điều khiển được các hoạt động sản xuất có tác đến môi trường

“Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất

đa dạng gồm: các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký quỹ hoàn trả, nhãn sinh thái, hệ thông các tiêu chuẩn ISO” (PGS TS Nguyễn Ngọc Nông và CS, 2006)

2.2 Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

và có tính đa dạng cao Do hậu quả của chiên tranh để lại cộng với mặt trái của sự phát triển kinh tế đá có tác động tiêu cực điến nguồn tài nguyên, giảm

đa dạng sinh học, mất cân bang sinh thái và gây ô nhiễm môi trường Song ngay từ đầu Đảng và Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc

Trang 16

bảo vệ môi trường (BVMT) nên đã chú trọng đến nhiêu công tác tổ chức quan

lý, đưa công táo BVMT vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người dân, tang cường đầu tư cho công tác quán lý vào BVMT

Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam

đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghi quốc tế về môi trường và phát triền bền vững, đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triền bền lâu 1991-200 với mục tieey chú yếu là tạo ra sự phát triển tuẩn tự của khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường Đặc biệt là vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo vệ môi trường đầu tiên của nước ta ra đời, gồm

7 chương với 55 điều khoản, có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và BVMT giúp công tác này đạt được những hiệu quả tích cực Song cùng với quá trình phát triển, luật bảo vệ môi trường đã bộc lộ những thiếu sót, bất cập chưa phủ hợp với sự phát triển trong nước, trong khu vực và biên giới Để phù hợp với những điều kiện khách quan, nâng cao hiệu quả công tác quản lý BVMT, ngày 29/12/2005 Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung đã được quốc hội thông qua và cố hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 Luật gồm 15 chương và 136 điều khoản Cùng với các hoạt động bảo vệ môi trường trong nước Việt Nam con tham gia các công ước quốc tế có liên quan đến môi trường

Công tác quản lý môi trường là công việc không thể thiếu trong lĩnh vực BVMT Vì vậy tổ cức công tác quản lý môi trường (QLMT) là nhiệm vụ quan trọng nhấn của công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các công việc sau:

- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường

- Bộ phận quan trắc, giám sát đánh giá định kỳ chất lượng môi trường

- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ

Trang 17

- Các bộ phận nghiên cứu giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa phương ở các cấp các ngành

Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập ngày 05/08/2002 trên cơ

sở hợp nhất các đơn vị: Tổng cục địa chính, Tổng cục khí tượng thủy văn, Cục môi trường ( Bộ khoa học công nghệ và môi trường), Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam và bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc cục quán lý nước và công trình thủy lợi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ dao cho nhiệm vụ thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản, ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của chính phủ thực hiện chức năng của nhà nước về quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nươc, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí hậu thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và đảo trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nước về các dịch vụ công cộng và thực hiện đại

sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên đất, nước, khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển đảo theo quy định pháp luật

Trang 18

Hình 2.1: sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường Việt Nam

Các tổng cục khác

Các

vụ khác

Các phòng chuyên môn

Cục BVMT

MT

Phòng

TN&MT

Cán bộ phụ trách môi trường

UBND

các

Trang 19

2.3 Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường

2.3.1 Công tác đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đát nước hiện nay thì việc thực thi luật bảo vệ môi trường trong công tác đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam đã phát triên nhanh chóng ở cấp độ trung ương và địa phương Thông qua thẩm định báo cáo định giá tác động môi trường, hâu hết các dự án đã giải trình được các phướng án xử lý chất thải và can kết đảm bảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện công trình giám sát môi trường, đồng thời một số trường hợp phải thay đổi công nghệ sản xuất, thay nguyên, nhiên liệu, thậm chí kiến nghị không cấp phép đầu tư xây dựng

2.3.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường

Hiện nay Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới chất thải rắn đang là một vấn đề nóng Chính phủ đã ban hành chiến lược quốc gia về quản

lý chất thải rắn và quy chế quản lý chất thải nguy hại Tuy nhiên tỷ lệ thu gom hiện nay mới đạt 50% và chỉ có một vài thành phố lớn như : Hà Nội, Hồ Chí Minh, và các cơ sở chiến biến rác thành phân bón Trong khi đó số lượng thống kê lượng chất thải sinh ra hằng ngày như sau:

- Chất thải công nghiệp 10162 tấn/ngày

- Chất thải bệnh viện 212 tấn/ngày

- Chất thải sinh hoạt 8665 tấn/ngày

Trước tình trạng trên để thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải hàng ngày, giữ gìn môi trường đồ thị bảo vệ sức khỏe con người gió phẩn phát triển kinh tế, xã hội đất nước Thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 199/TTg ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn trong khu đô thị và công nghiệp

Trang 20

Trong luật bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định (Điều 94-97) về tổ chức xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường, công trình quản lý môi trường, đến nay Việt Nam đã xây dựng và đưa vào hoạt động, mở rộng

và đâu tư theo mạng lưới quan trắc quốc gia về môi trường, thu được nhiều cơ

sở dữ liệu có giá trị của hầu hết các thành phần môi trường và bao gồm hết các vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam kể cả trên đất liền lẫn trên biển

Ngoài các trạm thuộc mạng lưỡi quốc gia, hiện nay đã có nhiều địa phương xâu dựng đầu tư xây dựng trạm quan trắc và các trạm này đã đi vào hoạt động

2.3.3 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là hoạt động mang tính chất cộng đồng và quần chúng cao, thời gian qua các cơ quan QLMT các cấp đã chú trọng phối hợp với toàn thể nhân dân, đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hội liên hiệp phụ nữ, hội đồng nhân dân, công đoàn và các cơ quan thông tin đại chúng để tiến hành một cách thường xuyên bằng nhiều hình thức đa dạng, tổ chức hoạt động quẩn chúng nhân dân tham gia, thông qua các chiến dịch như:

2.3.4 Hoạt động quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường

Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Việt Nam, sớm đã có những quan hệ quốc tế trong bảo vệ môi trường, đã tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc

Trang 21

tế ( WB, UNDP, WWF, UNEF, ) và Việt Nam đã phê chuẩn tham gia các công nước sau

- Hiệp ước về khoảng không vũ trụ 1967

- Công ước về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, được biệt là nơi cư trú của các loài chim nước (Ramsar) 1971 (20/09/1988)

- Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tự nhiên (19/10/1982)

- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ bị đe dọa 1973 (20/01/1994)

- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/08/1980)

- Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn 1985 (26/04/1994)

- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân IAEA 1985 (29/09/1987)

- Công ước về trợ giúp trong trường hợp có sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ 1986, IAEA (29/09/1987)

- Công ước basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại và việc loại bỏ chúng (13/05/1995)

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa bàn tỉnh Bắc Giang

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về môi

trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010-1013

3.1.3 Địa điểm

- Địa điểm thực tập: Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang

- Thời gian nghiên cứu bắt dầu từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày

15 tháng 04 năm2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Bắc giang

Điều kiện tự nhiên

•Vị trí địa lý

•Đặc điểm địa hình, địa chất

Khí hậu, thủy văn

Điều kiện kinh tế - xã hội

•Đặc điểm chúng về phát triền văn hóa xã hội

•Dân số, lao động và việc làm

•Cơ sở hạ tầng

3.2.2 Thực trạng môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

•Hiện trạng xả thải

Trang 23

•Hiện trạng chất lượng môi trường đất

•Hiện trạng môi trường không khí

•Hiện trạng chất lượng môi trường nước

•Một số điểm nóng về môi trường cần giải quyết

3.2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh giai đoạn 2010-2013

- Tổ chức công tác quản lý môi trường tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá việc ban hành kèm theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch BVMT

- Tổ chức đăng ký, kiểm tra việc thực hiện cam kết BVMT

- Các hoạt động về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang

- Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về BVMT của tỉnh Bắc Giang

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về BVMT

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật quy định

có liên quan

Quá trình nghiên cứu pháp luật, nghị định và các văn bản pháp luật có liên quan là cơ sở pháp lý tạo tiền đề cho các quá trình làm khóa luận, giúp cho các thao tác, các công việc trong quá trình thực hiện đúng thèo các quy định, làm tang độ chính xác và độ tin cậy cho khóa luận

Dựa vào những quy định trong các văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước (Luật BVMT 2005, NDD, các văn bản dưới luật khác…) làm tiêu chí đánh giá công tác quản lý cũng như các hoạt động BVMT của sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc Giang

Trang 24

3.3.2 Phương pháp kế thừa

Sử dụng các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội, tài nguyên thiên nhiên Bằng cách thu thập số liệu từ các cơ quan trực thuộc sở Tài nguyên Môi trường tình Bắc Giang

3.3.3 Phương pháp điều tra so sánh

Tìm hiểu, xem xét, đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại sở Tài nguyên Môi trường tình Bắc Giang với các văn bản pháp luật

3.3.4 Phương pháp đánh giá tổng hợp

Từ các cố liệu thu thập được, tiến hành đánh giá tổng hợp, chọn lọc các thông tin chính xác, độ tin cậy cao Đồng thời định hướng một sô giải pháp nhằm khắc phục những nhạn chế trong công tác quản lý nhà nước Từ các số liệu thu thập được, tổng hợp thành các bảng, biểu đồ đề so sánh

Trang 25

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trí địa lý

Bắc Giang là tỉnh miền núi, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh và Hải Dương, phía Ðông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội Bắc Giang nằm chuyển tiếp giữa các tỉnh phía Đông Bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Thủ đô Hà Nội tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế liên vùng, giao lưu kinh tế với các tỉnh thành khác trong cả nước

4.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình Bắc Giang khá phức tạp và đa dạng, bị chia cắt mạnh, đồi núi xen kẽ lẫn nhau tạo thành các khu vực đồi cao, thấp với các hệ thống sông tự nhiên có hướng dốc dần theo chiều Tây Bắc - Đông Nam Toàn tỉnh có độ cao trung bình so với mặt nước biển thay đổi từ 10 đến 1000m

Có thể chia Bắc Giang thành hai vùng lớn: Vùng núi bao gồm các huyện Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động; Vùng đồi, vùng đồng bằng gồm các huyện còn lại và thành phố Bắc Giang Vùng núi thấp nằm ở phía Bắc, Đông và Nam với độ cao trung bình 300-500 m, đỉnh cao nhất là đỉnh Yên Tử (1.086m) nằm ở phía Đông Nam giáp với tỉnh Quảng Ninh với độ dốc phần lớn trên 25o

4.1.3 Đặc điểm khí hậu

Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Đặc điểm chung của khí hậu là phân hoá theo mùa, lãnh thổ phụ thuộc vào chế độ hoàn lưu gió mùa và điều kiện địa hình địa phương Nhiệt độ trung bình năm từ 23- 24,1oC; giảm xuống 19oC ở vùng núi cao 500-600m Trong

Trang 26

mùa đông, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 10oC, thậm chí dưới 0oC vào tháng 12 và tháng 1 trong các thung lũng vùng cao Mùa nóng kéo dài 5 tháng (từ tháng 4 đến tháng 8), tháng 7 là tháng nóng nhất, với nhiệt độ trung bình

từ 28,8-29,9oC

Lượng mưa trung bình năm từ 96,8 - 161,4mm Độ ẩm không khí trung bình năm đạt 80,4 – 82%, các tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 1 và tháng 12 (<80%) Lượng nước bốc hơi đạt 1.000 – 1.100 mm/năm, lớn nhất vào mùa

4.1.4 Đặc điểm thủy văn và tài nguyên nước

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, lượng mưa ở các lưu vực cao hơn lượng mưa trung bình trên địa bàn tỉnh, tỉnh Bắc Giang có mạng lưới sông suối phát triển, chi phối chủ yếu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

và những vấn đề môi trường của tỉnh Trong tỉnh có 3 con sông chính gồm sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam

Sông Cầu bắt nguồn từ núi Tam Tao (Bắc Kạn) cao 1326m, chảy qua 3 tỉnh tới Bắc Giang Trong tỉnh, sông chảy qua vùng đồng bằng phù sa cổ xen đồi cao 10–25m, dài 104 km, độ dốc lòng sông khoảng 0,1‰, lòng sông rộng từ 70–150m, độ sâu trung bình trong mùa cạn 5–7m

Sông Thương chảy quan địa bàn thành phố Bắc Giang với chiều dài 84

km Đoạn sau hồ Cấm Sơn chảy qua Lạng Sơn Lưu lượng tối thiểu (gần Phả Lại) 80m3/s, tối đa 200m3/s, tương ứng với mực nước 5,12m (Phủ Lạng Thương)

Sông Lục Nam chảy từ vùng núi Lạng Sơn có lưu lượng tối thiểu 3,01m3/s, tối đa 100m3/s, ứng với mực nước 2,77m tại Chũ Chế độ lũ ở sông Lục Nam không khác so với sông Thương Tuy nhiên lũ ở 2 sông nhỏ này khốc liệt hơn ở sông Cầu Do độ dốc lớn nên vẫn có thể xảy ra lũ quét ở vùng thượng nguồn

Trang 27

Các hồ ở Bắc Giang không lớn, chủ yếu là hồ chứa thuỷ lợi, trước đây có hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần,… với tổng trữ lượng nước khoảng 305 triệu m3, năm

2001 đã quy hoạch tăng thêm 21 hồ đạt dung tích tới 887 triệu m3 Đây là những hồ nông, hồ Cấm Sơn rộng 2.400 ha có dung tích 250 triệu m3 Hệ thống ao hồ, đầm của tỉnh tương đối lớn với diện tích 20.800 ha, chiếm 5,4% diện tích tự nhiên, là nơi điều tiết và chứa nước quan trọng, cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của nhân dân

4.1.5 Đặc điểm đất đai

Theo kết quả kiểm kê đất đai đến 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên tỉnh Bắc Giang là 384.158 ha, chiếm 1,2 % diện tích tự nhiên cả nước Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người đạt 0,23 ha/người Đất ở Bắc Giang chỉ còn 1/3 diện tích có chất lượng khá, còn lại bị thoái hoá mạnh do quá trình bạc màu hoá, xói mòn rất đặc trưng cho vùng trung du

4.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Tính đến năm 2005, trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã phát hiện và đăng

ký được 63 mỏ và điểm mỏ với 15 loại khoáng sản khác nhau bao gồm: than, kim loại, khoáng chất công nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng Phần lớn các khoáng sản này đã được đánh giá trữ lượng hoặc xác định tiềm năng dự báo Tuy không có nhiều mỏ khoáng sản lớn nhưng lại có một số loại là nguồn nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp của tỉnh như mỏ than

ở Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động; quặng sắt ước khoảng 0,5 triệu tấn ở Yên Thế; quặng đồng ở Lục Ngạn, Sơn Động; cao lanh ở Yên Dũng

-4.1.7 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Tính đến cuối năm 2010 diện tích đất rừng của Bắc Giang có 140.192

ha đạt độ che phủ 36,49% (chưa kể trên 34.000 ha cây ăn quả trong khu vực đất lâm nghiệp) Trong đó diện tích rừng phòng hộ là 20.492 ha, chiếm 14,62% tổng diện tích; rừng đặc dụng 13.799 ha, chiếm 9,82%; rừng sản xuất

Trang 28

105.849 ha, chiếm 75,56% tổng diện tích rừng (theo Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2010)

Hệ thực vật rừng khá phong phú, thành phần thực vật chủ yếu nằm trong kiểu phụ miền thực vật Nam Trung Hoa - Bắc Việt Nam với thảm thực vật rừng thường xanh nhiệt đới và á nhiệt đới Trên địa bàn tỉnh có 276 loài cây gỗ, 136 chi của 57 họ thực vật Ngoài ra còn có 452 loài cây dược liệu thuộc 53 họ cây cỏ, dây leo,… Rừng ở Bắc Giang hiện có nhiều loại cây gỗ quý có giá trị kinh tế, cũng như trong nghiên cứu khoa học như táu mật, sến, giẻ trám, pơ mu, thông tre, thông nàng, gụ lim xanh, xoan đào, gió lá nhỏ,…

Hệ động vật rừng khá đa dạng, theo số liệu điều tra trên địa bàn tỉnh (chủ yếu ở khu bản tồn thiên nhiên Tây Yên Tử) có khoảng 226 loài, 81 họ và

24 bộ, trong đó có nhiều loại thú quý như cu ly, voọc đen, tê tê, chó sói, gấu, sơn dương sóc bay đen trắng, khỉ vàng

4.1.8 Tiềm năng du lịch sinh thái và văn hóa

Do địa hình đa dạng phong phú, Bắc Giang có nhiều tiềm năng phát triển các khu du lịch sinh thái như: hồ Cấm Sơn; hồ Khuôn Thần; Khu bảo tồn Tây Yên Tử; Suối Mỡ Ngoài ra có thể xây dựng các sân gôn, khu nghỉ dưỡng

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử rộng 16.466 ha thành lập năm

2002 Với độ cao trung bình 300-1000m so với mực nước biển, nhiệt độ trung bình năm là 22 độ, độ ẩm không khí là 85% Khu bảo tồn được ưu đãi thừa hưởng vùng không khí bốn mùa mát mẻ cùng những danh lam thắng cảnh đẹp, hoang dã do thiên nhiên ban tặngnhư: Thác Giót, bãi đá Rạn, cây Trò Nâu vợ chồng (Lục Sơn-Lục Nam); Hang Gió, Vũng Tròn (Sơn Động) Đặc biệt, nằm trên dãy Phật Sơn- Yên Tử, có cánh rừng nước Vàng thuộc xã Lục Sơn, huyện Lục Nam

Trang 29

4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bắc Giang là 9%/năm, cao hơn mức bình quân chung của cả nước (6,9%/năm) Trong đó tăng hàng năm đối với công nghiệp-xây dựng đạt tỷ lệ 17,9%; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,6%; dịch vụ tăng 9,8%

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Năm 2010 tỷ trọng công nghiệp-xây dựng đạt 33,5%, dịch vụ 34%, nông nghiệp 32,5% Thu nhập bình quân đầu người đạt 650 USD, tăng gấp 2 lần so với năm 2005

4.2.2 Dân số và việc làm

Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số của tỉnh Bắc Giang là 1.567.557 người, phân bố tại thành phố Bắc Giang và 09 huyện gồm Yên Thế, Tân Yên, Việt Yên, Hiệp Hoà, Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Ngạn, Lục Nam và Sơn Động Mật độ bình quân trên toàn tỉnh là 408 người/km2 Với dân số lớn và trẻ vừa là tiềm năng về nguồn lực cho phát triển, vừa là sức ép

về việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội, đồng thời cũng là thách thức của tỉnh trong việc chuyển đổi cơ cấu lao động Số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm 973.913 người trong đó tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị là 4,65%

4.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn

4.2.3.1 Thực trạng phát triển đô thị

Theo số liệu thống kê năm 2010, mạng lưới đô thị của tỉnh Bắc Giang

có thành phố Bắc Giang (gồm 7 phường, 9 xã) và 16 thị trấn với tổng diện tích 5.114,6 ha Dân số đô thị năm 2010 là 150.943 người, chiếm 9,63% dân

số toàn tỉnh Trong đó tập trung ở thành phố Bắc Giang là 102.645 người, chiếm 68% dân số đô thị của toàn tỉnh

Trang 30

4.2.3.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số nông thôn của tỉnh Bắc Giang

có 1.409.939 người, chiếm gần 90% dân số chung của tỉnh, cư trú ở 207 xã, trong đó có 50 xã đồng bằng, 44 xã vùng cao và 113 xã vùng đồi núi thấp Theo số liệu thống kê năm 2010, mật độ dân số phân bố không đều, tại thành phố Bắc Giang mật độ là 3.353 người/km2, huyện miền núi Lục Ngạn là 207 người/km2, Sơn Động 86 người /km2, huyện trung du như Hiệp Hoà: 1.103 người /km2, huyện Tân Yên 841 người/ km2 Khu vực đông dân nhất là thành phố Bắc Giang và các thị trấn, thị tứ thuộc huyện Yên Dũng, Tân Yên, Lạng Giang, Việt Yên Hiện tượng di dân tự do từ đồng bằng lên miền núi, từ nông thôn ra thành thị vẫn đang tiếp diễn và chưa có biện pháp kiểm soát hiệu quả

4.2.4 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn

Hiện nay, trên địa bàn Bắc Giang có 6 khu công nghiệp với quy mô 1.417

ha Vốn đầu tư thực hiện các dự án giai đoạn 2006 - 2010 đạt 7.102 tỷ đồng, tăng 2,3 lần so với giai đoạn 2001 - 2005 Các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp gồm 137 dự án, chiếm 37,1% tổng số dự án và chiếm 81,9% tổng số vốn đăng ký

Trên địa bàn tỉnh đã hình thành 30 cụm công nghiệp với tổng diện tích trên 591 ha; trong đó, có 12 cụm đã lấp đầy, 3 cụm các doanh nghiệp đã đăng

ký lấp đầy diện tích; diện tích đất cho thuê là 278 ha chiếm 47% Đã thu hút

201 dự án, vốn đăng ký trên 2.563 tỷ đồng và 129,5 triệu USD, trong đó có

156 dự án đã đi vào hoạt động, 45 dự án đang triển khai xây dựng, giá trị sản xuất năm 2010 đạt 720 tỷ đồng

4.2.5 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Bắc Giang đã tập trung đổi mới cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất Do đó giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp đạt

Trang 31

47 triệu đồng/ha/năm; tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 2,6%; tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 32,5% GDP của tỉnh Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm dần tỷ trọng trồng trọt Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm từ 62,4% năm 2005 xuống còn 48,7% năm 2010; chăn nuôi tăng từ 34,5% năm 2005 lên 48,1%

Nuôi trồng thuỷ sản đã từng bước đóng góp quan trọng cho tăng trưởng ngành nông nghiệp Trong 5 năm qua, toàn tỉnh đã chuyển đổi được 924 ha ruộng trũng sang nuôi thuỷ sản, góp phần đưa diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản tăng từ 9.700 ha vào năm 2005 lên 11.980 ha vào năm 2010; sản lượng nuôi thuỷ sản tăng từ 14.000 tấn vào năm 2005 lên 22.000 tấn vào năm 2010 Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh công tác trồng, khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ rừng tiếp tục được đẩy mạnh Từ năm 2006 - 2010 toàn tỉnh

đã trồng mới được gần 21.000 ha rừng sản xuất, đã hình thành vùng nguyên liệu tập trung với diện tích gần 50.000 ha, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng bình quân mỗi năm đạt trên 100 ngàn m3 Trồng rừng sản xuất đã có sự đầu tư thâm canh rừng, sử dụng các giống có chất lượng nên đã nâng cao năng suất

và chất lượng rừng trồng Theo Niên giám thống kê của tỉnh năm 2009, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đạt 247.007 triệu đồng, trong đó giá trị trồng và nuôi rừng đạt 56.905 triệu đồng, chiếm 23,04%; giá trị khai thác lâm sản đạt 167.279 triệu đồng, chiếm 67,72%; giá trị dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác đạt 22.823 triệu đồng, chiếm 9,24%

4.2.6 Thương mại, dịch vụ và xuất- nhập khẩu, vận tải hàng hóa

Dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, viễn thông, thông tin liên lạc phát triển nhanh, chất lượng Hệ thống mạng lưới ngân hàng, tổ chức tín dụng không ngừng được mở rộng đa dạng, phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và

Trang 32

chất lượng hoạt động Bình quân giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng GDP lĩnh vực dịch vụ đạt 9,8%

Dịch vụ viễn thông phát triển mạnh; toàn tỉnh hiện có trên 1,73 triệu thuê bao điện thoại, đạt mật độ 110 máy/100 dân, tăng 100 máy so với năm 2005; trong đó thuê bao cố định đạt mật độ 22 máy/100 dân; 70% số xã trong tỉnh có đường truyền internet tốc độ cao

Hệ thống chợ ở các vùng nông thôn và trung tâm thương mại, đại lý bán lẻ ở khu vực thành thị được quan tâm quy hoạch và đầu tư xây dựng Đến nay toàn tỉnh có 130 chợ, 2 siêu thị với 395 doanh nghiệp, 18 HTX thương mại và 20.893 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ Tổng giá trị hàng hoá bán

lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 20,2%/năm; năm 2005 đạt 2.799 tỷ đồng, năm 2010 đạt khoảng 7.000 tỷ đồng, gấp 2,5 lần so với năm 2005 Hoạt động xuất khẩu tăng và ổn định, năm 2010 đạt 300 triệu USD, gấp 4,8 lần so với năm 2005, tăng bình quân 36,7%/năm

4.2.7 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng

Trong những năm gần đây, tỉnh Bắc Giang đã tập trung đầu tư xây dựng nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội như xây dựng một số cầu lớn, đường giao thông, công trình thủy lợi, điện, bưu chính viễn thông, trung tâm cụm xã, trường học, cơ sở y tế, công trình nước sạch

và nhiều công trình văn hóa xã hội khác

4.2.7.1 Hệ thống giao thông

Hệ thống đường bộ: Nhìn chung mạng lưới đường bộ của tỉnh phân bố tương đối đều trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu với các tỉnh trong khu vực, nối liền trung tâm của tỉnh với trung tâm các huyện, từ trung tâm huyện đến các xã Song chất lượng đường còn ở mức thấp, cần tiếp tục đầu tư nâng cấp

Trang 33

Hệ thống đường thủy: Trên địa bàn tỉnh có 3 con sông chính chảy qua (sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam) rất thuận tiện cho giao thông đường thủy Tổng chiều dài 3 con sông này là 347 km, trong đó có 201 km do Trung ương quản lý đảm bảo đáp ứng cho các phương tiện thủy có trọng tải 40 tấn đến

500 tấn qua lại và 146 km do địa phương quản lý phục vụ cho việc vận chuyển đường thủy bằng các phương tiện nhỏ

Hệ thống đường sắt: Hiện nay, tỉnh có 3 tuyến đường sắt chạy qua địa bàn tỉnh Bắc Giang (tuyến Hà Nội - Đồng Đăng, Kép - Hạ Long, Kép - Lưu Xá) với tổng chiều dài 95,77 km (tuyến Hà Nội - Đồng Đăng 40 km, tuyến Kép - Hạ Long 33 km, tuyến Kép - Lưu Xá 23 km)

4.2.7.2 Hệ thống mạng lưới điện

Nguồn cấp điện lấy từ lưới điện quốc gia, qua trạm biến áp 220/110/22

KV Bắc Giang đặt tại Đồi Cốc và lưới điện 110 KV từ Nhà máy nhiệt điện Phả Lại Hệ thống lưới điện trên địa bàn tỉnh có 51 km đường dây 220 KV,

155 km đường dây 110 KV, 1.208 km đường dây 35 KV, 135 km đường dây

22 KV, 709 km đường dây 10 KV, 164 km đường dây 6 KV, 5.305 km đường dây hạ thế và 1.832 trạm biến áp

4.2.7.3 Hệ thống trường học

Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 265 trường mẫu giáo, 272 trường tiểu học, 227 trường trung học cơ sở, 48 trường trung học phổ thông, 12 trường phổ thông cơ sở, 04 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 04 trường cao đẳng (Niên giám thống kế năm 2010)

4.2.7.4 Hệ thống cơ sở y tế

Trong những năm qua, Bắc Giang đã đầu tư xây mới và nâng cấp các

cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là cơ sở y tế tuyến tỉnh, tuyến huyện và trạm y tế ở các xã đặc biệt khó khăn Đến cuối năm 2010 trên địa bàn tỉnh có

257 cơ sở y tế, trong đó có 2 bệnh viện đa khoa, 5 bệnh viện chuyên khoa

Trang 34

tuyến tỉnh, 9 bệnh viện huyện, 4 phòng khám đa khoa khu vực, 7 cơ sở của hệ

dự phòng tuyến tỉnh và 230 trạm y tế xã, phường, thị trấn

4.2.7.5 Mạng lưới bưu chính viễn thông

Để nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là dân cư ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn, trong những năm qua Bắc Giang đã đầu tư mở rộng mạng lưới bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Đến năm 2010, toàn tỉnh đã có 230/230 xã, phường, thị trấn có trạm truyền thanh, bưu điện văn hóa xã và điện thoại

4.3 Hiện trạng môi trường của trên địa bàn tỉnh

4.3.1 Tài nguyên nước mặt

Bắc Giang có 3 con sông lớn: Sông Cầu, Sông Thương, sông Lục Nam chảy qua với chiều dài qua tỉnh là 347km và có hơn 70 hồ chứa nước lớn với tổng diện tích gần 5000 ha phục vụ cung cấp nước trên địa bàn tỉnh

Bảng 4.1.Trữ lượng nước 3 con sông lớn của Tỉnh

TT Tên sông

Chiều dài (km)

Diện tích lưu vực (km 2 )

Dòng chảy TB năm Lưu

lượng (m 3 /s)

Tổng lượng nước (km 3 )

rõ rệt được thể hiện: Hàm lượng BOD5 tháng 8 năm 2009 ở các sông vượt QCCP 08:2008/BTNMT (trong khoảng 3,34 đến 5,4 lần) cao hơn năm 2008

Ngày đăng: 17/08/2016, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2009), Thông tư quy định về xây dựng và quản lý chỉ thị về môi trường Quốc gia số 09/2009/TT - BTNMT Khác
2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2010), Thông tư quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh số 08/2010 - BTNMT Khác
3. Đặng Kim Chi, Nguyễn Thế Chinh, (2007), Tài liệu tập huấn quản lý môi trường cấp huyện Khác
4. Dương Văn Long (2013), Đề tài '' Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc'' Khác
5. Lê Thạc Cán (2007), Tổng quan về công tác xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường ở Việt Nam Khác
6. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương, (2006), Bài giảng môn luật và chính sách môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
7. Quốc hội (2005), Luật bảo vệ môi trường 2005, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
8. Sở TN&amp;MT Bắc Giang (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang 2010 Khác
9. Sở TN&amp;MT Bắc Giang (2011), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường năm 2011 Khác
10. Sở TN&amp;MT Bắc Giang (2012), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường năm 2012 Khác
11. Sở TN&amp;MT Bắc Giang (2013), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường Việt Nam - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013
Hình 2.1 sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường Việt Nam (Trang 18)
Bảng 4.1.Trữ lượng nước 3 con sông lớn của Tỉnh - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013
Bảng 4.1. Trữ lượng nước 3 con sông lớn của Tỉnh (Trang 34)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của loại hình sử dụng đất đến lượng đất bị xói mòn  (đất trên đá phiến sét, gnai, granit, bazan ở cùng độ dốc 15-25 0 ) - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của loại hình sử dụng đất đến lượng đất bị xói mòn (đất trên đá phiến sét, gnai, granit, bazan ở cùng độ dốc 15-25 0 ) (Trang 37)
Bảng 4.2: Kinh phí được phân bố cho công tác bảo vệ môi trường  Sau  hơn  4  năm  tỉnh  có  nguồn  kinh  phí  sự  nghiệp  môi  trường,  nhìn  chung công tác bảo vệ môi trường từ tỉnh đến các huyện xã đã đạt được một - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013
Bảng 4.2 Kinh phí được phân bố cho công tác bảo vệ môi trường Sau hơn 4 năm tỉnh có nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, nhìn chung công tác bảo vệ môi trường từ tỉnh đến các huyện xã đã đạt được một (Trang 42)
Hình 4.2. Bộ máy tổ chức sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang - Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh bắc giang giai đoạn 2010 2013
Hình 4.2. Bộ máy tổ chức sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Giang (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w