Lý do chọn đề tài Lý thuyết các không gian phức hyperbolic được Kobayashi xây dựng lần đầu tiên vào những năm 70 của thế kỷ 20, là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng của giải tí
Trang 1NGUYỄN NGỌC THÀNH
TÍNH TAUT YẾU VÀ SIÊU LỒI CỦA
MIỀN HARTOGS BANACH
LUẬN VẰN THẠC SĨ TOÁN HỌC • • •
HÀ NỘI, 2015
Trang 2NGUYỄN NGỌC THÀNH
TÍNH TAUT YẾU VÀ SIÊU LỒI CỦA
MIỀN HARTOGS BANACH
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ TÀI THU
HÀ NỘI, 2015
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.Lê Tài Thu Thầy đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này em xin gửi lời cám ơn của mình tời toàn bộ các thầy
cô giáo trong Khoa Toán và Phòng Sau Đại học đã giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập tại đây đồng thời, tôi xin cảm
ơn các bạn trong lớp cao học K17 Toán Giải Tích đợt 2 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại lớp
Hà Nội, tháng 8 năm 2015
T ác g iả
N g u y ễ n N g ọ c T h à n h
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Tài Thu.
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả khoa học của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 8, năm 2015
T ác g iả
N g u y ễ n N g ọ c T h à n h
Trang 5Lời cám ơn
Lời cam đoan
Mục lục
C h ư ơ n g 1
Giả khoảng cách kobayashi
Không gian hyperbolic
Không gian hyperbolic đầy
1.1.4. Không gian Taut
Biểu diễn tích phân của giả khoảng cách Kobayashi trên đa tạp
Biểu diễn tích phân của giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức
1 2 2
Hàm điều hòa dưới và đa điều hòa dưới
Hàm điều hòa dưới
Hàm đa điều hòa dưới
Biểu diễn tích phân của giả khoảng cách Kobayashi
iiiiii3777 9 9 9
10
10
12 12 12
131414 1515
Trang 6K Ế T L U Ậ N
T ài liệu th a m k h ảo
4243
Trang 7M ở đ ầu
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết các không gian phức hyperbolic được Kobayashi xây dựng lần đầu tiên vào những năm 70 của thế kỷ 20, là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng của giải tích phức Trong những năm gần đây,
lý thuyết này đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà toán học trên thế giới Một số kết quả sâu sắc và đẹp đẽ của lý thuyết này đã được chứng minh bởi Kobayashi, Kwack, Noguchi, Zaidenberg, Demailly, Những công trình nghiên cứu đó đã thúc đẩy hướng nghiên cứu này phát triển mạnh mẽ và đã hình thành nên một chuyên ngành mới của giải tích toán học, đó là giải tích phức hyperbolic Trong những năm gần đây, lý thuyết này đã tìm thấy những mối liên hệ bất ngờ và sâu sắc với những lĩnh vực khác của toán học, đặc biệt là bài toán thác triển ánh xạ chỉnh hình trong giải tích phức và bài toán về tính hữu hạn của tập tấ t cả các ánh xạ phân hình giữa hai lớp nào đó các không gian phức Theo quan điểm của A Weil, s Lang và p Vojta, bài toán sau cùng này có liên quan m ật thiết với hình học đại số và hình học số học Có thể nói giải tích phức hyperbolic đang là một lĩnh vực nghiên cứu nằm ở chỗ giao nhau của nhiều bộ môn lớn của toán học: Hình học vi phân phức, Giải
Trang 8Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về tính chất hình học của miền Hartogs trong không gian giải tích Banach Trong đó, chúng tôi tập trung nghiên cứu về tính ta u t và tính siêu lồi Với tên đề tài là: “Tính ta u t yếu và siêu lồi của miền Hartogs Banach”.
Trang 92 M ục đích ngh iên cứu
Hệ thống lại một số kết quả đã biết về tính ta u t và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian phức sau đó mở rộng một số kết quả sang không gian giải tích Banach
3 N h iệm vụ n gh iên cứu
Nghiên cứu các dấu hiệu nhận biết tính hyperbolic, hyperbolic đầy của không gian phức
Nghiên cứu tính ta u t và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian phức
Nghiên cứu tính ta u t yếu và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian gian Banach
4 Đ ối tư ợng và phạm vi n gh iên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tính ta u t và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian phức
Tính ta u t yếu và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian Banach
Phạm vi nghiên cứu là miền Hartogs trong không gian phức và miền Hartogs trong không gian Banach
5 P h ư ơn g pháp n gh iên cứu
Sử dụng kiến thức và phương pháp nghiên cứu của giải tích
Trang 10Thu thập, tổng hợp các bài báo, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
6 D ự kiến kết quả ngh iên cứu
Hệ thống lại một số kết quả đã biết về tính ta u t và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian phức
Trang 11K iến th ứ c ch u ẩn bị
1.1 K h ôn g gian h yp erb olic, h yp erb olic đầy và ta u t
Trong chương này chúng tôi giới thiệu một số định nghĩa, khái niệm
và các kết quả đã biết Cụ thể, chúng tôi tìm hiểu về những vấn đề sau:
• Không gian hyperbolic, hyperbolic đầy và tau t
• Biểu diễn tích phân của giả khoảng cách Kobayashi
• Hàm điều hòa dưới và đa điều hòa dưới
Trang 12Trên D ta xét metric Bergman - Poincaré P d cho bởi
ii) Giả sử X là không gian phức, p và q là hai điểm tùy ý của X Xét
dãy điểm pữ — P , P I , ,pk — q của X, dãy điểm a i,a 2, €: D và dãy
ánh xạ chỉnh hình / i , /2, fk € Hol ( D , x ) sao cho:
Ta gọi tập hợp {p0,pi, ,Pk, Oi, o2, ak, /1, /2, /fc} là một dây chuyền chỉnh hình nối p và q trong X
Với mỗi dây chuyền chỉnh hình như trên, ta lập tổng ^2 P d {0, ữj) Đặt
p và q có thể có
Dễ thấy hàm dx '■ X X X —> M là một giả khoảng cách và gọi là giả
khoảng cách Kobayashi trên không gian phức X
iii) Giả khoảng cách Kobayashi có các tính chất sau:
+ ) dx là hàm liên tục và xác định tô pô của X
+ ) N ế u / : X —» y i à ánh xạ chỉnh hình giữa hai không gian phức thì f giảm khoảng cách, nghĩa là:
Trang 131.1.2 K h ô n g g ia n h y p e rb o lic
Các định nghĩa sau (xem Kobayashi [12] )
Đ ịn h n g h ĩa 1.1 Không gian phức X được gọi hyperbolic nếu giả khoảng
cách Kabayashi dx là khoảng cách trên X, tức là:
dx {p, q) = 0 ^ p = q, Vp, q <E X
B arth [2] đã chứng minh, nếu dimX < oo và dx là khoảng cách trên
X thì dx xác định tô pô của X.
Như vậy không gian phức (hữu hạn chiều) X là hyperbolic khi và chỉ
khi giả khoảng cách Kobayashi dx là khoảng cách trên X.
1.1.3 K h ô n g g ia n h y p e rb o lic đ ầy
Đ ịn h n g h ĩa 1.2 Không gian hyperbolic X được gọi hyperbolic đầy nếu
mọi dãy Cauchy đối với dx đều hội tụ trong X.
Kobayashi [12] đã chứng minh rằng, nếu X là không gian phức hữu hạn chiều thì X là hyperbolic đầy khi và chỉ khi mọi tập con đóng bị chặn trong X đều là compact
1.1.4 K h ô n g g ia n T a u t
Giả sử X, Y là các không gian phức Trên Hol(X, Y) ta trang bị tô
pô compact mở Các định nghĩa sau (xem Wu[18] và Kiernan [9])
Đ ịn h n g h ĩa 1.3
i) Dãy c Hol (X , Y ) được gọi là phân kỳ compact nếu với mỗi tập con compact K của X, mỗi tập con compact L của Y, tồn tại jo € N sao cho f j (K ) n L = 0 , với mọi j > j ữ.
Trang 14ii) Họ Hol(X, Y) được gọi là họ chuẩn tắc nếu mỗi dãy { /i} ^ ! chứa một dãy con hoặc hội tụ đều trên mỗi tập con compact hoặc phân kỳ compact.
Đ ịn h n g h ĩa 1.4 Không gian phức X được gọi là ta u t nếu họ Hol(M,X) là chuẩn tắc với mỗi không gian phức M
Kaup [8] đã chứng minh rằng không gian phức X là ta u t nếu và chỉ
nếu họ Hol (Dn, x ) là chuẩn tắc với mọi n > 1.
Sau đó Barth [1] đã chứng minh khẳng định mạnh hơn là không gian phức X là ta u t khi và chỉ khi họ Hol(D, X) là chuẩn tắc
Kiernan [9] đã chứng tỏ rằng không gian phức X là ta u t thì X là hyperbolic và nếu X là hyperbolic đầy thì X là taut Các khẳng định ngược lại đều không đúng
Ta có thể dễ dàng chỉ ra một miền bị chặn trong c n mà không là miền tau t Đồng thời Rosay [4] đã xây dựng một miền trong c 3 là ta u t
mà không là hyperbolic đầy
1.2 B iểu diễn tích phân của giả khoảng cách K obayashi
1.2.1 B iểu d iễ n tíc h p h â n c ủ a g iả k h o ả n g cách K o b a y a sh i t r ê n
đ a tạ p
Royden [14] đã xây dựng trên mỗi đa tạp phức X giả mêtric vi phân
Royden - Kobayashi Fx trên không gian tiếp xúc TX như sau:
Fx {x,v) = inf { ị , 3 f e Hol(Dr, M ) s a o c h o f ( 0) = x , f ' ( e o) = v}
Trang 15Royden đã đưa ra công thức biểu diễn giả khoảng cách Kobayashi trên đa tạp
trong đó ílp q là tập hợp tấ t cả các đường cong liên tục từng khúc nối p với q, tham số hóa bởi t € [0, 1].
Ngoài ra, Royden đã chứng minh rằng:
i) Fx là hàm nửa liên tục trên trên TM.
ii) X là hyperbolic khi và chỉ‘ khi với mỗi p ẽ X , tồn tại lân cận mở
u của p trong X và hằng số c > 0 sao cho Fx (X, V) > C.H (X, V) với mọi
Mở rộng kết quả của Royden sang không gian phức ta có:
Đ ịn h n g h ĩa 1.5 Giả sử X là không gian phức, TX là không gian tiếp xúc Zariski của X, e0 = Q - \ z =0 £ T 0 D r sao cho I f ' (u) = V. Nón Royden -
Kobayashi Fx được xác định:
ConX : = {t> G T X ; 3<p £ Hoỉ (Dr, X ) ,3 u G TữDr sao cho V — If1 (u )}
Giả metric vi phân Royden - Kobayashi Fx là hàm trên TX được xác
định như sau:
Đ ịn h lý 1.1 Không gian phức X là hyperbolic khi và chỉ khi với mỗi
p e X , tồn tại lân cận mở u của p trong X và hằng số c > 0 sao cho
Fx (x , v ) > C.H (x , v ) với mọi V € TxX và với mọi X G u , trong đó H
là metric Finsler trên TX.
Trang 161.2.2 B iểu d iễ n tíc h p h â n c ủ a g iả k h o ả n g cách K o b a y a sh i t r ê n
k h ô n g g ia n p h ứ c
Venturini [16] cũng đã đưa ra một công thức biểu diễn giả khoảng cách Kobayashi trên không gian phức
Giả sử X là không gian phức, X e X và £ G Jk{X)x giả metric
Venturini được định nghĩa như sau:
1.3 H àm điều hòa dưới và đa điều hòa dưới
1.3.1 H à m đ iề u h ò a dư ới
Đ ịn h n g h ĩa 1.6 Giả sử íỉ là một tập con mở trong IRn
Hàm u : ri —»■ [—oo,+oo) , u Ỷ ~ ° ° trên mọi thành phần liên thông
của íỉ được gọi là điều hòa dưới trong íỉ nếu u thỏa mãn hai điều kiện sau:
(i) u là nửa liên tục trên trên tức là tập ị z G Q : u (z) < s} là mở
với mỗi số thực s
Trang 17(ii) Với mỗi tập con mở compact tương đối G của íỉ, với mỗi hàm
h : G —»• M điều hòa trong G và liên tục trên G sao cho u < h trên dG
thì u < h trong G.
1.3.2 H à m đ a đ iề u h ò a dưới
Đ ịn h n g h ĩa 1.7 Giả sử Q là một tập con mở trong c n.
Hàm ip : íỉ —> [—00, +oo) được gọi là đa điều hòa dưới trong íỉ nếu (f
thỏa mãn hai điều kiện sau:
(i) <p là nửa liên tục trên trên íỉ và ip Ỷ ~ 00 trên mọi thành phần
liên thông của ri
(ii) Với mỗi điểm z ữ € và mỗi đường thẳng phức l (£) = z ữ + w.^
đi qua z° (ở đó w € Cn,£ G c , hạn chế ip lên đường thẳng này, tức là hàm <p ° l (£) hoặc là điều hòa dưới hoặc = — oo trên mọi thành phần liên thông của tập mở {£ £ c : ỉ (£) G ri}.
Ta có tiêu chuẩn đa điều hòa dưới sau:
Hàm : s~2 —>> [—00, +oo) nửa liên tục trên trên miền Q c c n là đa
điều hòa dưới trên khi và chỉ khi: Với mọi 2° G và mỗi w € Cn, tồn tại r 0 = r 0 (z ° , w ) sao cho
2 tĩ (p{zữ) < Y~ f ụ>{z° + wreu)dt với mọi r < r0.
0
Hàm đa điều hòa dưới tp thuộc lớp c 2 (ri), là miền trong Cn cần và
đủ là tại mỗi điểm z £ đối với w G Cn tùy ý ta có bất đẳng thức sau:
Trang 18Đ ịn h n g h ĩa 1.8 Giả sử X là không gian phức Một hàm đa điều hòa
dưới trên X là hàm ip : X —> [—00, +00) thỏa mãn: Với mỗi z ẽ X tồn tại lân cận u của z và một ánh xạ song chỉnh hình h : и —>• V, với V là
một không gian con phức đóng của một miền G nào đó trong Cn, và tồn
tại một hàm đa điều hòa dưới íp : G —>• [—00, +00) sao cho ip\ự — ĩpoh.
Để ý rằng định nghĩa trên không phụ thuộc vào việc chọn bản đồ địa phương
J E Fornaess và R Narasimhan [5] đã chứng minh rằng: Hàm nửa
liên tục trên Ц) : X —> [—00, +00) là đa điều hòa dưới khi và chỉ khi Ц) о /
là điều hòa dưới hoặc = — 00 với mọi ánh xạ chỉnh hình / : D —»■ X
trong đó D là đĩa đơn vị mở trong c
Ký hiệu PSH(X) là tập tấ t cả các hàm đa điều hòa dưới trên không gian phức X
Đ ịn h n g h ĩa 1.9 Giả sử X là không gian phức Hàm ip : X —> M gọi là vét cạn đa điều hòa dưới nếu <p~l ([— 00, c]) là compact với mọi
E n V С {z e V : <p (z) = - 00} {E п V = {z G V : (fi (z) = - 00})
Trang 19Đ ịn h n g h ĩa 1.11 Giả sử Ц) là hàm nửa liên tục trên trên không gian
phức X Miền (X ) được xác định bởi:
n v ( X ) = {{z, Л) G X X С : |A| < e"^W} с X X с
được gọi là miền Hartogs
Trang 20T ín h ta u t y ếu và siêu lồi củ a m iền
H a r to g s B a n a ch
Việc nghiên cứu các tính chất hình học của miền Hartogs trong không gian phức hữu hạn chiều dưới góc độ của giải tích phức hyperbolic đã đạt được nhiều kết quả Tuy nhiên việc khảo sát một cách hệ thống các tính chất hình học của miền Hartogs trong không gian giải tích Banach
vô hạn chiều còn ít được quan tâm Ta có thể thấy ngay rằng sẽ xuất hiện những khó khăn lớn về m ặt kỹ thuật khi chuyển từ việc nghiên cứu miền Hartogs hữu hạn chiều lên vô hạn chiều Chẳng hạn đối với miền Hartogs trong không gian giải tích Banach ta không có được tính compact địa phương cũng như không xây dựng được khái niệm ta u t theo kiểu Wu cho lớp miền này
Mục đích đầu tiên của chương này là mở rộng các kết quả của Sibony sang trường hợp không gian và nghiên cứu tính ta u t và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian phức
Mục đích thứ hai là nghiên cứu tính hyperbolic, hyperbolic đầy, ta u t
Trang 21yếu và tính siêu lồi của miền Hartogs trong không gian giải tích Banach.Trước hết, chúng tôi nhắc lại một số tiêu chuẩn để nhận biết tính hyperbolic, hyperbolic đầy và tính ta u t trong không gian phức.
2.1 T iêu chuẩn h yp erb olic, h yp erb olic đầy và Taut
tro n g không gian phức
Trong phần này, chúng tôi giới thiệu một số tiêu chuẩn để nhận biết tính hyperbolic, hyperbolic đầy và ta u t trong không gian phức
Kobayashi [12] đã đưa ra một số tiêu chuẩn nhận biết tính hyperbolic
và hyperbolic đầy:
Đ ịn h lý 2.1 Giả sử X là không gian phức con của không gian phức Y.
(1) Nếu Y là hyperbolic thì X cũng là hyperbolic;
(2) Nếu Y là hyperbolic đầy và X là đóng thì X là hyperbolic đầy
Đ ịn h lý 2.2 Giả X, Y là các không gian phức và f : X Y là ánh xạ chỉnh hình Giả sử Y ’ là không gian con của Y và X ' = / -1 (Ì'') Nếu
X và Y ’ là hyperbolic đầy thì X ’ cũng là hyperbolic đầy.
Đ ịn h lý 2.3 Giả sử X là không gian phức Nếu tồn tại họ các điểm
pa € X và các số dương ôa sao cho, với mỗi a, ỏa - lăn cận:
u a = { q e X : d x (Va, q) < ổa }
là hyperbolic và {Ua} là phủ mở của X thì X là hyperbolic.
Đặc biệt, nếu mỗi p E X , tồn tại số dương ố sao cho ố - lân cận
u (p,ô) = {q e X : dx (p , q) < ổ}
Trang 22là hyperbolic thì X là hyperbolic.
Đ ịn h lý 2.4 Giả sử X là không gian phức Nếu tồn tại số dương ỏ
sao cho với mỗi p € X , ỏ - lân cận u(p, ô) là hyperbolic đầy thì X là hyperbolic đầy.
Đ ịn h lý 2.5 Giả sử X là không gian phức và 7Ĩ : X —»■ X là ánh xạ phủ
(1) Nếu p,q € X và p,q G X với Iĩ(p) = p và Iĩ(q) = q
dx{p ,q ) = inf d± {p,q)
q
ở đó infimun được lấy với mọi q G X sao cho 7ĩ(q) = q.
(2) X là hyperbolic (hyperbolic đầy) nếu và chỉ nếu X là hyperbolic (hyperbolic đầy);
(3) Nếu X ỉà hyperbolic thì 7Ĩ : ( X , d ỵ ) —> ( X , d x ) là đẳng cự địa phương và dỵ = 7 r * dỵ ■
Đ ịn h lý 2.6 Giả sử 7T : X —>• Y là ánh xạ chỉnh hình giữa các không
gian phức Với mỗi y g Y và ỗ > 0, tập u(y; ỗ) = u € Y : dy (y , u ) < ỏ Nếu với mỗi y e Y tồn tại số ỏ > 0 sao cho 7T_1 (u (y,ỗ)) ỉà hyperbolic thì X là hyperbolic.
Eastwood [3] đã chứng minh được định lý sau:
Đ ịn h lý 2.7 Giả sứ lĩ : X —> Y là ánh xạ chỉnh hình giữa các không
gian phức Nếu Y là hyperbolic (hyperbolic đầy) và Y có phủ mở {Ui} sao cho với mỗi 7T_1 (Ui) là hyperbolic (hyperbolic đầy) thì X là hyperbolic (hyperbolic đầy).
Trang 23Đ ịn h lý 2.8 Giả sử X là không gian hyperbolic đầy và f là hàm chỉnh
hình bị chặn ở trên X Thế thì không gian con mở
ở trong Y sao cho Vp n X là hyperbolic đầy.
ii) A được gọi là Cartier divisor ở trong không gian phức Y nếu với
mỗi điểm X G A có lân cận V ở trong Y sao cho A n V được xác định
bởi f = 0, ở đó f là hàm chỉnh hình ở trên V
Đ ịn h lý 2.9 Giả sử Y là không gian phức và Ả là Cartier divisor của
Y Thế thì
(1) Y - Ả là hyperbolic đầy địa phương ở trong Y;
(2) Nếu Y là hyperbolic (hyperbolic đầy) thì Y - Ả là hyperbolic (hy perbolic đầy).
Wu [19] đưa ra định nghĩa:
Đ ịn h n g h ĩa 2.2
i) Không gian phức X với hàm khoảng cách ố xác định tô pô của X
được gọi là ổ - tight nếu Hol(D, X) là đồng liên tục với ỏ.
ii) Không gian phức X được gọi là tight nếu nó là ỏ - tight với một ố.
C h ú ý 2.1 Nếu X là hyperbolic thì nó là dx - tight.
Kiernan [9] đã chứng minh được:
Trang 24Đ ịn h lý 2.10 Không gian phức X là hyperbolic nếu và chỉ nếu nó là
tight.
U rata [17] sử dụng bổ đề Brody để chứng minh được định lý sau:
Đ ịn h lý 2.11 Giả sử X là không gian phức với hàm độ dài E và G =
Aut(X, E) ỉà nhóm tự đẳng cấu chỉnh hình Giả sử X / G là compact Khi
đó X là hyperbolic đầy nếu nó không chứa đường thẳng phức h : c — > X .
Đ ịn h n g h ĩa 2.3 Không gian phân thớ (X, 7T,M) gồm các không gian
phức X, M và toàn ánh chỉnh hình 7T : X —> M
Ký hiệu:Xr = 7T_1 (r) , X u = 7T_1 {U) với r € M, u c l
Đ ịn h lý 2.12 Giả sử (X, 7Ĩ , R ) là không gian phẫn thớ với thớ hyperbolic
compact Nếu R là hyperbolic (hyperbolic đầy) và mỗi thành phần liên thông của X r là hyperbolic (hyperbolic đầy) thì X là hyperbolic (hyperbolic đầy).
Do Due Thai and Nguyen Le Huong [15] đã đưa ra tiêu chuẩn sau để nhận biết tính taut
Đ ịn h lý 2.13 Giả sử 7Ĩ : X —¥ Y là ánh xạ chình hình riêng giữa các
không gian phức sao cho với mỗi y e Y tồn tại một lân cận Uy sao cho
7T_1 (Uy) là taut Khi đó nếu Y là taut thì X cúng là taut.
H ệ q u ả 2.1 Giả sử ĨT : X —)■ Y là ánh xạ chỉnh hình hữu hạn riêng
giữa các không gian phức Nếu Y là taut thì X củng là taut.
Zaidenberg [20] đã tổng quát hóa định lý Eastwood [3] như sau: