Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở nớc ta Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, hệ thống cơ quan quản lý nhànước về đất đai ở nước ta bao gồm: i Hệ thống cơ quan quản lý n
Trang 1Lời mở đầu
i Tính cấp thiết của đề tài
Ông cha ta có câu “Tấc đất tấc vàng” Từ xa đến nay, đất đai luôn lànguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần đợc bảo vệ và quản lý Hiến phỏpnăm1992 quy định : ô Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quyhoạch và phỏp luật, bảo đảm sử dụng đỳng mục đớch và cú hiệu quả ằ (Điều 18)
Cụ thể hoỏ quy định này, Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993 và Luậtđất đai năm 2003 đều cú cỏc quy định về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ởnước ta Hệ thống cơ quan quản lý đất đai được thành lập theo 4 cấp đơn vị hànhchớnh : cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xó Chớnh phủ và UBND cỏccấp chịu trỏch nhiệm quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước và từngđịa phương Bờn cạnh đú, hệ thống cơ quan quản lý đất đai chuyờn ngành cũngđược thành lập theo 4 cấp đơn vị hành chớnh cú nhiệm vụ tham mưu, giỳp Chớnhphủ và UBND cỏc cấp thực hiện tốt chức năng quản lý đất đai Kể từ năm 1986đến nay, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai khụng ngừng được củng
cố và kiện toàn đó gúp phần đắc lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, đưa cụngtỏc quản lý đất đai đi vào nền nếp ;
Tuy nhiờn, bờn cạnh những thành tựu đó đạt được, cụng tỏc quản lý đấtđai vẫn cũn bộc lộ nhiều hạn chế như tỡnh trạng chồng chộo trong quản lý, nạntham nhũng mà một trong những nguyờn nhõn cơ bản của tỡnh trạng này là hệthống cơ quan quản lý đất đai được tổ chức chưa hợp lý, cồng kềnh, hoạt độngchưa hiệu quả Điều này chưa đỏp ứng được yờu cầu của cụng tỏc quản lý đấtđai trong điều kiện tiếp tục đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ; đặc biệt làkhi nước ta đó trở thành thành viờn chớnh thức thứ 150 của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO) Đõy là lý do để chỳng ta tiếp tục nghiờn cứu, đỏnh giỏ thựctrạng hệ thống cơ quan quản lý đất đai; trờn cơ sở đú, đề xuất cỏc giải phỏpnhằm củng cố và hoàn thiện để hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta cú đủkhả năng hoàn thành nhiệm vụ mà đất nước đó giao phú Với ý nghĩa đú, em lựa
Trang 2chọn đề tài: "Phỏp luật về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta hiện nay"
làm khúa luận tốt nghiệp cử nhõn luật học;
II Đối tợng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu
1 Đối tượng nghiờn cứu
Hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta bao gồm : (i) Hệ thống cơquan quản lý đất đai cú thẩm quyền chung, đú là : Chớnh phủ, UBND cấp tỉnh,UBND cấp huyện và UBND cấp xó ; (ii) Hệ thống cơ quan quản lý đất đai cúthẩm quyền riờng (cũn được gọi là hệ thống cơ quan quản lý cú thẩm quyềnchuyờn ngành hoặc thẩm quyền chuyờn mụn), gồm : Bộ Tài nguyờn và Mụitrường, Sở Tài nguyờn và Mụi trường, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường và cỏn
bộ địa chớnh cấp xó, phường, thị trấn Trong khuụn khổ của bản Khoỏ luận này,
em chỉ tập trung đi sõu nghiờn cứu cỏc quy định về cơ cấu, tổ chức; chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống cơ quan quản lý đất đai cú thẩm quyền riờng
2 Mục đớch nghiờn cứu
Khoỏ luận này theo đuổi những mục đớch nghiờn cứu cơ bản sau đõy :(i) Nghiờn cứu cơ sở lý luận và sự cần thiết của việc thành lập hệ thống cơquan quản lý đất đai ở nước ta ; khỏi quỏt quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển phỏpluật về hệ thống cơ quan quản lý đất đai qua cỏc giai đoạn lịch sử phỏt triển củađất nước ;
(ii) Nghiờn cứu, đỏnh giỏ phỏp luật hiện hành về cơ cấu, tổ chức; chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta ;
(iii) Đỏnh giỏ hiệu quả thực trạng hoạt động của hệ thống cơ quan quản lýđất đai nhằm chỉ ra những tồn tại, hạn chế; nguyờn nhõn của những tồn tại, hạnchế này ;
(iv) Đề xuất một số giải phỏp gúp phần hoàn thiện phỏp luật về hệ thống
cơ quan quản lý đất đai ở nước ta ;
III Phơng pháp nghiên cứu
Để đạt được cỏc mục đớch mà đề tài đặt ra, khoỏ luận đó dựa trờn phươngphỏp luận nghiờn cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ
Trang 3nghĩa Mỏc - Lenin; quan điểm lý luận, đường lối của Đảng; tư tưởng Hồ ChớMinh về xõy dựng nhà nước và phỏp quyền trong điều kiện kinh tế thị trường vàhội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, khoỏ luận đó sử dụng một số phương phỏpnghiờn cứu cụ thể : phương phỏp phõn tớch, đỏnh giỏ, bỡnh luận ; phương phỏp
so sỏnh luật học ; phương phỏp tổng hợp ; phương phỏp lịch sử v.v trong quỏtrỡnh nghiờn cứu đề tài
IV Bố cục của khoá luận
Bố cục của đề tài gồm 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phầnkết luận Trong đó phần nội dung là phần quan trọng nhất chứa đựng các vấn đềcơ bản của khoá luận đợc chia làm 3 chơng
Chơng 1: Tổng quan những vấn đề lý luận về hệ thống cơ quan quản
lý đất đai ở nớc ta.
Chơng 2: Pháp luật về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nớc ta
Chơng 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện phỏp luật về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nớc ta hiện nay
Là một sinh viờn lần đầu tiờn tiếp cận với cụng tỏc nghiờn cứu khoa họcnờn khụng trỏnh khỏi những khú khăn, bỡ ngỡ Hơn nữa, do sự hạn chế về thờigian, nguồn thụng tin, tài liệu tham khảo và sự hạn chế về khả năng bản thõn;nờn mặc dự đó rất cố gắng trong nghiờn cứu song Khoỏ luận vẫn khụng trỏnhkhỏi những hạn chế, thiếu xút; tỏc giả vụ cựng cảm ơn mọi ý kiến đúng gúp củathầy giỏo, cụ giỏo và cỏc bạn sinh viờn cựng những ai quan tõm đến đề tài này
để nội dung của bản Khoỏ luận được ngày càng hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 20/04/2007
Trang 4Chơng 1
Tổng quan những vấn đề lý luận về hệ thống cơ quan
quản lý đất đai ở nớc ta1.1 Sự cần thiết của việc NHÀ NƯỚC quản lý đất đai
1.1.1 Vị trí và vai trò của đất đai với con ngời
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành quả đấu tranh dựngnớc và giữ nớc của dân tộc ta Trải qua h ng ng n àng ngàn àng ngàn năm, nhân dân ta đã phải tốnbiết bao cụng sức, mồ hôi, xơng máu mới cải tạo, bảo vệ và bồi bổ đợc vốn đất
nh ngày nay
Không những vậy trong nền kinh tế hiện đại, đất đai còn là một nguồn lựcmang tớnh ô đầu vào ằ của nhiều ngành sản xuất quan trọng của đất nước Tuynhiờn, đất đai cú những đặc trưng khụng giống với cỏc tư liệu sản xuất khỏc
Thứ nhất, về nguồn gốc, đất đai khụng do con người làm ra mà do tự nhiờn tạo
ra, cú trước con người và bị giới hạn bởi diện tớch, khụng gian, cố định về vị trớđịa lý ; trong khi đú nhu cầu sử dụng đất (SDĐ) của con người ngày càng tăng
Nờn, đất đai ngày càng trở lờn khan hiếm và cú giỏ trị cao Thứ hai, cũng giống
như bất kỳ tư liệu sản xuất khỏc, đất đai cũng cú độ khấu hao Độ khấu hao củađất được chuyển hoỏ thành giỏ thành sản phẩm qua mỗi chu kỳ sử dụng Songkhỏc với cỏc tư liệu sản xuất khỏc, đất đai khụng bao giờ mất hết độ khấu hao
nếu sau mỗi chu kỳ sử dụng, con người biết cỏch cải tạo, bồi bổ đất đai Thứ ba,
do cú giỏ trị ngày càng cao, cú tớnh bền vững và cố định về vị trớ địa lý nờn đấtđai được sử dụng làm tài sản bảo đảm trong cỏc quan hệ thế chấp, bảo lónh vay
vốn và được dựng làm vốn gúp liờn doanh, liờn kết trong hoạt động kinh tế Thứ
tư, đất đai khụng chỉ liờn quan trực tiếp đến lợi ớch mọi thành viờn trong xó hội
mà cũn liờn quan đến lợi ớch của Nhà nước, là một thành tố quan trọng hàng đầucủa mụi trường sống của con người, là địa bàn phõn bố cỏc khu dõn cư, xõydựng cỏc cơ sở kinh tế, văn hoỏ, xó hội, an ninh, quốc phũng nờn việc SDĐ phảituõn thủ nghiờm ngặt cỏc quy tắc chung của xó hội do Nhà nước đặt ra ;
Khác với nhiều quốc gia trên thế giới, đất đai thuộc quyền sở hữu của cỏcchủ sở hữu khỏc nhau : t nhân, Nhà nước, tập thể ở Việt Nam, đất đai thuộc
Trang 5sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý Quy định này xuất phát từ nhucầu nội tại của việc đoàn kết sức mạnh toàn dõn tộc trong công cuộc đấu tranhchống ngoại xâm giành và giữ nền độc lập Hơn nữa, việc xác định và tuyên bố
đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý còn mang ýnghĩa khẳng định chủ quyền, tớnh độc lập và toàn vẹn lónh thổ quốc gia Mặtkhỏc, hiện nay nước ta cũn khoảng gần một nửa diện tớch đất chưa sử dụng(khoảng 10.027.265 ha), chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc Việc xác lập đất đaithuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý cũn là cơ sở để Nhà nớcxây dựng các chơng trình và kế hoạch cụ thể nhằm từng bước đưa diện tớch đấtnày vào sử dụng gúp phần phỏt huy tiềm năng, thế mạnh của đất đai với vai trũ
là nguồn lực, nguồn vốn to lớn để phỏt triển đất nước;
Với vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng nh vậy, đất đai luôn đòi hỏi phải
có sự quản lý chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ nhằm bảo đảm SDĐ đỳng mụcđớch, tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc Nh n à nước quản lý đất đai ước quản lý đất đai c quản lý đất đai
Luật đất đai 2003 đã quy định rõ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
n-ớc đại diện chủ sở hữu Vai trò đại diện chủ sở hữu đất đai đợc thực hiện bằngviệc Nhà nớc thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua cácchính sách tài chính về đất đai ; trao quyền sử dụng đất (QSDĐ) cho ngời SDĐthông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ đối với ngời SDĐ
ổn định ; quy định quyền và nghĩa vụ của ngời SDĐ … Việc Nhà nước quản lýtoàn bộ vốn đất đai dựa trờn những cơ sở lý luận và thực tiễn chủ yếu sau đõy :
Thứ nhất, xột về bản chất chớnh trị, Nhà nước ta (Nhà nước CHXHCN
Việt Nam) là Nhà nước do nhõn dõn lao động thiết lập nờn, đại diện cho ý chớ,nguyện vọng, quyền và lợi ớch của nhõn dõn Về cơ bản, lợi ớch của Nhà nước làđồng nhất với lợi ớch của nhõn dõn Mặt khỏc ở nước ta đất đai thuộc sở hữutoàn dõn, để quản lý toàn bộ vốn đất đai thuộc quyền sở hữu của mỡnh, nhõn dõnvới tư cỏch một cộng đồng xó hội khụng thể tự mỡnh đứng ra thực hiện cỏc nội
Trang 6dung cụ thể của hoạt động quản lý đất đai mà phải cử người thay mặt mình đứng
ra làm nhiệm vụ này Người đó chính là Nhà nước CHXHCN Việt Nam ;
Thứ hai, xét về nguồn gốc ra đời và chức năng của Nhà nước, Nhà nước
là một tổ chức chính trị do xã hội thiết lập nên với một trong những chức năng
cơ bản là thay mặt xã hội quản lý, điều phối nhịp nhàng, đồng bộ mọi hoạt độngcủa con người theo một quỹ đạo chung đảm bảo sự vận động và phát triển của
xã hội không rơi vào tình trạng rối loạn, vô tổ chức Đất đai có vị trí, vai trò rấtquan trọng đối với toàn xã hội và cả với từng thành viên sống trong xã hội Vìthế nên nó không thể không chịu sự quản lý của Nhà nước nhằm dung hoà lợiích giữa các thành viên trong xã hội và dung hoà lợi ích giữa cá nhân với lợi íchcủa cộng đồng trong quá trình SDĐ vì sự phát triển bền vững ;
Thứ ba, Nhà nước là một tổ chức trong hệ thống chính trị song khác với
các tổ chức chính trị khác; Nhà nước là một tổ chức chính trị - quyền lực đượcnhân dân trao cho quyền lực công quản lý xã hội Để thực hiện chức năng củamình, Nhà nước có quyền thu thuế; có quyền ban hành pháp luật; có quyềnthành lập bộ máy nhà nước để bảo đảm cho pháp luật được tuân thủ nghiêmchỉnh trên thực tế Do đó, trong các phương thức quản lý của con người thìphương thức quản lý nhà nước là phương thức có hiệu quả nhất được sử dụng đểquản lý đất đai - tài sản quý giá nhất của xã hội ;
Thứ tư, như phần trên đã đề cập nước ta còn khoảng gần một nửa diện
tích đất tự nhiên chưa sử dụng (chủ yếu là đất trống, đồi núi trọc ) chủ yếu tậptrung ở khu vực miền núi phía Bắc ; phía Tây các tỉnh khu IV (cũ), các tỉnhmiền Trung ; các tỉnh Tây Nguyên Đây cũng là những vùng chậm phát triển
so với các địa phương khác trong cả nước Vì vậy muốn đưa diện tích đất nàyvào sử dụng cho các mục đích khác nhau của xã hội nói riêng và thúc đẩy sựphát triển các khu vực này nói chung nhằm thu hẹp khoảng cách so với nhữngđịa phương khác đòi hỏi phải đầu tư nguồn vốn ban đầu rất lớn mà ngoài Nhànước ra không có bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào có đủ khả năng và điều kiện
để thực hiện được việc này ;
Trang 7Thứ năm, ở nước ta đất đai là thành quả cỏch mạng ; trải qua nhiều thế hệ,
nhõn dõn ta phải tốn rất nhiều mồ hụi, cụng sức mới khai phỏ và cải tạo đượcvốn đất đai như ngày nay Mặt khỏc, Việt Nam vẫn cũn là nước chậm phỏt triển
ô đất chật, người đụng ằ ; diện tớch đất canh tỏc bỡnh quõn một đầu người vàoloại thấp trờn thế giới (chưa bằng 1/6 mức trung bỡnh của thế giới), trong khi đútốc độ phỏt triển dõn số ở mức cao Vỡ vậy để quản lý chặt chẽ, khai thỏc, sửdụng tiết kiệm, cú hiệu quả đất nụng nghiệp vỡ lợi ớch của cỏc thế hệ người ViệtNam hiện tại và tương lai thỡ khụng thể thiếu được sự quản lý của Nhà nước đốivới đất đai núi chung và đối với đất nụng nghiệp núi riờng ;
Thứ sỏu, đối với một nước nụng nghiệp cú khoảng 80% dõn số làm nụng
nghiệp như nước ta Để xõy dựng và củng cố quyền lực của nhà nước trungương tập quyền thỡ Nhà nước phải nắm và quản lý được toàn bộ đất đai Đõy là
cơ sở kinh tế đảm bảo sự thống nhất, tập trung quyền lực vào tay chớnh quyềntrung ương
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
a Khỏi niệm
Theo Từ điển Luật học: “Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do cỏc cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xỏc lập một trật tự ổn định và phỏt triển xó hội theo những mục tiờu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi ;
Quản lý nhà nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ mỏy nhà nước từ lập phỏp, hành phỏp đến tư phỏp vận hành như một thực thể thống nhất Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp phỏp, điều hành, quản
lý hành chớnh do cơ quan hành phỏp thực hiện bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước ằ 1 ;
Trờn cơ sở khỏi niệm về quản lý nhà nước núi chung được đề cập trờnđõy, Từ điển giải thớch thuật ngữ Luật học đó đưa ra khỏi niệm về quản lý đấtđai và quản lý nhà nước đối với đất đai cụ thể như sau:
1 Bộ Tư phỏp: Viện Khoa học Phỏp lý - Từ điển Luật học, Nxb Từ điển bỏch khoa & Nxb Tư phỏp, Hà nội -
2006, tr 633.
Trang 8- "Quản lý đất đai là hoạt động bao gồm việc thiết lập các cơ chế, các chính sách và các công cụ quản lý, các biện pháp quản lý và việc vận hành cơ chế đó nhằm quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả kinh tế cao" 2 ;
- " Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai" 3 ;
Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai được quy định tại Điều 6 Luậtđất đai năm 2003
b Đặc điểm của quản lý nhà nước về đất đai
Nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất đai cho thấy hình thức quản lý này
có một số đặc điểm cơ bản sau đây :
Thứ nhất, hình thức quản lý nhà nước về đất đai xuất hiện và gắn liền với
sự ra đời của Nhà nước Trước hết nhằm bảo vệ những lợi ích của Nhà nước,của giai cấp thống trị trong lĩnh vực đất đai Nếu Nhà nước đại diện cho lợi íchcủa toàn thể nhân dân thì mục đích của quản lý nhà nước đối với đất đai khôngchỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà còn bảo vệ lợi ích của người dânliên quan đến đất đai ;
Thứ hai, quản lý nhà nước về đất đai do Nhà nước thực hiện thông qua bộ
máy các cơ quan nhà nước dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước (quyền lực cônghay còn được gọi là công quyền) Trong quá trình quản lý đất đai, các cơ quannhà nước có thẩm quyền có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật đất đaibuộc các đối tượng chịu sự quản lý là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân SDĐ phảituân theo ;
Thứ ba, phạm vi của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai là lãnh thổ
của từng cấp đơn vị hành chính và toàn bộ vốn đất đai nằm trong đường biêngiới quốc gia Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai mang tính vĩ mô thể hiện ở
2 Trường Đại học Luật Hà Nội: Từ điển giải thích thuật ngữ luật học (Phần Luật đất đai, Luật lao động, Tư pháp quốc tế), Nxb Công an nhân dân, Hà Nội -1999, tr.54.
3 Từ điển giải thích thuật ngữ luật học (Phần Luật đất đai, Luật lao động, Tư pháp quốc tế), Sdd, tr.54.
Trang 9việc xõy dựng, hoạch định chiến lược, chớnh sỏch về quản lý và SDĐ chứ khụnghướng vào cỏc hoạt động SDĐ mang tớnh tỏc nghiệp cụ thể.
1.2 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý NHÀ NƯỚC VỀ đất
đai ở nớc ta
1.2.1 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
Theo Từ điển tiếng Việt, hệ thống được hiểu là: “Tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cựng loại hoặc cựng chức năng, cú quan hệ hoặc liờn hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất” 4 ;
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ra đời gắn liền với sự xuấthiện của một hỡnh thức quản lý đất đai của con người: Quản lý nhà nước về đấtđai Hệ thống cơ quan này được Nhà nước thành lập và bằng phỏp luật, Nhànước quy định cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm giỳp Nhànước thống nhất quản lý toàn bộ vốn đất đai trong cả nước theo quy hoạch, kếhoạch chung Tuy nhiờn, hiện nay khỏi niệm hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai chưa được cỏc sỏch từ điển luật học, sỏch giải thớch thuật ngữ luật học
ở nước ta định nghĩa một cỏch chớnh thống Vỡ vậy nghiờn cứu, tỡm hiểu cỏc quyđịnh về cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống cơ quanquản lý nhà nước về đất đai và dựa trờn khỏi niệm về hệ thống dưới gúc độ ngụnngữ, chỳng ta cú thể quan niệm về hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đainhư sau:
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là hệ thống cơ quan do Nhà nước thành lập thống nhất từ trung ương xuống địa phương cú cơ cấu, tổ chức chặt chẽ và cú mối quan hệ mật thiết với nhau theo quan hệ "song trựng trực thuộc" thực hiện chức năng, nhiệm vụ giỳp Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước và ở mỗi địa phương theo quy hoạch,
Trang 10lý đất đai cấp dưới chịu sự chỉ đạo về chuyờn mụn, nghiệp vụ của cơ quan quản
lý đất đai cấp trờn; đồng thời, chịu sự lónh đạo trực tiếp, toàn diện của Uỷ bannhõn dõn (UBND) cựng cấp Đõy chớnh là tớnh chất "song trựng trực thuộc"trong hoạt động quản lý của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
1.2.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở nớc ta
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, hệ thống cơ quan quản lý nhànước về đất đai ở nước ta bao gồm: (i) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước vềđất đai cú thẩm quyền chung gồm Chớnh phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấphuyện, UBND cấp xó; (ii) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cúthẩm quyền riờng gồm Bộ Tài nguyờn và Mụi trường, Sở Tài nguyờn và Mụitrường, Phũng Tài nguyờn và Mụi trường, cỏn bộ địa chớnh xó, phường, thị trấn.Bờn cạnh đú cũn cú sự tham gia của hệ thống cơ quan quyền lực vào hoạt độngquản lý nhà nước về đất đai với vai trũ đại diện cho nhõn dõn thực hiện chứcnăng giỏm sỏt;
a Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nớc
Tại sao trong tiểu mục này, chỳng tụi lại đề cập đến hệ thống cơ quanquyền lực nhà nước là bởi vỡ xuất phỏt từ tớnh đặc thự của chế độ sở hữu đất đai
ở nước ta: đất đai thuộc sở hữu toàn dõn do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Luật
đất đai 2003, xác định rõ thẩm quyền của cơ quan đại diện cho nhõn dõn là QuốcHội và HĐND cỏc cấp (HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấp xó)trong việc thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai Cỏc cơ quannày khụng làm thay chức năng quản lý nhà nước về đất đai của cơ quan quản lý
mà tham gia hoạt động quản lý nhà nước về đất đai với tư cỏch giỏm sỏt Hoạtđộng giỏm sỏt của Quốc hội và HĐND cỏc cấp trong lĩnh vực quản lý đất đaiđược thực hiện thụng qua cỏc phương thức chủ yếu sau đõy:
- Quốc hội ban hành phỏp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạchSDĐ của cả nước; thực hiện quyền giỏm sỏt tối cao đối với việc quản lý và SDĐtrong phạm vi cả nước;
Trang 11- HĐND cỏc cấp thực hiện quyền giỏm sỏt việc thi hành phỏp luật về đấtđai tại địa phương (khoản 1, 2 Điều 7 Luật đất đai năm 2003);
b Hệ thống cơ quan quản lý nhà nớc về đất đai cú thẩm quyền chung
Với chức năng quản lý Nhà nớc về mọi lĩnh vực của đời sống xó hội(trong đú cú lĩnh vực quản lý đất đai), Chính Phủ và UBND các cấp có vai trò rấtquan trọng trong việc thực hiện nội dung quản lý nhà nớc về đất đai Theo đú:
- Chớnh phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch SDĐ của tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch SDĐ vào mục đớch quốc phũng, anninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước;
- UBND cỏc cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản
lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này(khoản 2, 4 Điều 7 Luật đất đai năm 2003);
c Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý nh à nước về đất đai
Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý nh àng ngàn nước về đất đai được thànhlập thống nhất từ trung ương đến địa phương theo 4 cấp đơn vị hành chớnh: (i)Cấp trung ương: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nớc về đất đai ở trung ơng
là Bộ Tài nguyên và Môi trờng, là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năngquản lý Nhà nớc về tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoáng sản, môitrờng, khí tợng thuỷ văn, đo đạc v bản đồ trong phạm vi cả nàng ngàn ớc; quản lý nhàng ngàn nước cỏc dịch vụ công v àng ngàn thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nướctại doanh nghiệp cú vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyờn đất, tài nguyờnnước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượng thủy văn, đo đạc và bản đồtheo quy định của phỏp luật; (ii) Cấp tỉnh: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà n-
ớc về đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng là Sở Tài nguyên và Môi ờng, là cơ quan chuyờn mụn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng(sau đõy gọi chung là UBND cấp tỉnh), giỳp UBND cấp tỉnh thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về tài nguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏngsản, mụi trường, khớ tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trờn địa bàn tỉnh theo quyđịnh của phỏp luật Sở Tài nguyờn và Mụi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biờn chế và cụng tỏc của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
Trang 12tr-tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ T i nguyên và Môi tràng ngàn ờng; (iii) Cấp huyện:Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nớc về đất đai ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trờng, là cơ quan chuyên môn trựcthuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chức năng quản lýNhà nớc về đất đai, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, môi trờng, khớtượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trờn địa bàn huyện theo quy định của phỏpluật; Phũng Tài nguyờn và Mụi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biờnchế và cụng tỏc của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra vềchuyên môn, nghiệp vụ của Sở T i nguyên và Môi tràng ngàn ờng; (iv) Cấp xã, phờng, thịtrấn: Cán bộ địa chính xó, phường, thị trấn (gọi chung là cỏn bộ địa chớnh xó)giúp UBND xã, phờng, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xó) thực hiện quản lýnhà nước về tài nguyờn và mụi trường trong phạm vi xó, chịu sự chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra về chuyờn mụn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyờn và Mụi trường và cơquan chuyờn mụn giỳp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyờn và mụitrường.
d Các tổ chức dịch vụ công trong quản lý và SDĐ
Tổ chức sự nghiệp cụng và tổ chức dịch vụ cụng trong lĩnh vực đất đai lànhững khỏi niệm lần đầu tiờn được đề cập trong Luật đất đai năm 2003 Cỏc tổchức này ra đời nhằm phỳc đỏp yờu cầu của cụng cuộc cải cỏch cỏc thủ tục hànhchớnh trong quản lý và sử dụng đất; gúp phần đẩy nhanh sự hỡnh thành thịtrường bất động sản (BĐS) cú tổ chức và làm "lành mạnh húa" cỏc giao dịchliờn quan đến BĐS Hơn nữa, sự ra đời của tổ chức sự nghiệp cụng và tổ chứcdịch vụ cụng trong lĩnh vực đất đai đỏnh dấu sự chuyển đổi nền hành chớnh cụngmang nặng tớnh chất quan liờu "cai trị, quản lý" sang nền hành chớnh mang tớnhchất gần dõn, tớnh chất "dịch vụ, phục vụ";
Khỏi niệm tổ chức sự nghiệp cụng được Luật đất đai năm 2003 định nghĩanhư sau: "Tổ chức sự nghiệp cụng là tổ chức do cỏc cơ quan cú thẩm quyền củaNhà nước, tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị - xó hội thành lập, cú chức năngthực hiện cỏc hoạt động dịch vụ cụng do ngõn sỏch nhà nước chi trả" (khoản 28
Trang 13Điều 4) Với quan niệm này thỡ Văn phũng Đăng ký quyền sử dụng đất (Vănphũng ĐKQSDĐ) là cơ quan dịch vụ cụng cú chức năng tổ chức thực hiện đăng
ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chớnh và giỳp cơquan tài nguyờn và mụi trường trong việc thực hiện thủ tục hành chớnh về quản
lý, sử dụng đất đai; Việc Văn phũng ĐKQSDĐ ra đời với chức năng, nhiệm vụđược xỏc định cụ thể trờn đõy chớnh là Nhà nước đó xỏc lập mụ hỡnh "một cửa"thực hiện cải cỏch cỏc thủ tục hành chớnh về đất đai; giỳp cho cơ quan quản lýnhà nước về đất đai giảm ỏp lực từ nhu cầu thực hiện cỏc thủ tục về đất đai từphớa người dõn và xó hội;
Bờn cạnh đú, một loạt cỏc tổ chức mới cú một trong những chức năng làthực hiện dịch vụ cho người dõn và doanh nghiệp trong lĩnh vực đất đai đượcLuật đất đai năm 2003 cho phộp thành lập; đú là: Tổ chức phỏt triển quỹ đất và
tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai;
(i) Tổ chức phát triển quỹ đất: Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo
loại hỡnh đơn vị sự nghiệp cú thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiện nhiệm
vụ cụng ớch do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thànhlập để thực hiện bồi thường, giải phúng mặt bằng trong trường hợp thu hồi đấtsau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cụng bố mà chưa cú dự ỏn đầu tư,nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực cú quy hoạch phải thuhồi đất mà người sử dụng đất cú nhu cầu chuyển đi nơi khỏc trước khi Nhà nướcquyết định thu hồi đất; quản lý quỹ đất đó thu hồi và tổ chức đấu giỏ quyền sửdụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền đối với diện tớchđất được giao quản lý Việc ra đời tổ chức phỏt triển quỹ đất đỏnh dấu việcchuyển đổi cụng tỏc bồi thường, giải phúng mặt bằng từ cơ chế hành chớnh (do
cơ quan cụng quyền thực hiện) sang cơ chế kinh tế (do doanh nghiệp thực hiện)đỏp ứng đũi hỏi của việc quản lý và sử dụng đất đai trong điều kiện kinh tế thịtrường;
(ii) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai: Tổ chức sự
nghiệp cú thu, doanh nghiệp thuộc cỏc thành phần kinh tế cú đủ điều kiện theo
Trang 14quy định của phỏp luật thỡ được cấp phộp hoạt động hoặc được đăng ký hoạtđộng dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai;
Cỏc lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- Tư vấn về giỏ đất;
- Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chớnh;
- Dịch vụ về thụng tin đất đai;
1.3 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của hệthống cơ quan quản lý NHÀ NƯỚC VỀ đất đai Ở NƯỚC TA
1.3.1 Giai đoạn trước năm 2003
Sau khi giành được chớnh quyền thỏng 8 năm 1945, đất nước ta phảiđương đầu với "thự trong, giặc ngoài" và tiếp tục cuộc khỏng chiến trường kỳ 9năm chống thực dõn Phỏp Sau cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp thắng lợi,miền Bắc được giải phúng và bắt tay vào cụng cuộc xõy dựng chủ nghĩa xó hội,miền Nam tiếp tục đấu tranh thống nhất đất nước Thời kỳ đú, ở miền Bắc, Nhànước chỳ trọng ưu tiờn quản lý đất nụng nghiệp nhằm gúp phần thực hiện phongtrào "hợp tỏc húa" Tổng cục khai hoang được thành lập nhằm chỉ đạo và quản
lý diện tớch đất khai hoang Đất canh tỏc được giao cho Bộ Canh nụng, sau này
là Bộ Nụng nghiệp quản lý Cỏc loại đất khỏc như đất xõy dựng, đất ở, đất lõmnghiệp v.v được giao cho cỏc bộ, ngành khỏc nhau quản lý: Bộ Quốc phũngquản lý đất quốc phũng, Bộ Xõy dựng quản lý đất xõy dựng và đất ở, Bộ Lõmnghiệp quản lý đất lõm nghiệp Tiếp đú để tăng cường cụng tỏc quản lý ruộngđất trong cả nước, ngày 1/7/1980 Hội đồng Chớnh phủ (nay là Chớnh phủ) đó banhành Quyết định số 201/CP; theo đú, giao Tổng cục Quản lý ruộng đất chịutrỏch nhiệm quản lý đất nụng nghiệp Cỏc loại đất khỏc vẫn do cỏc bộ, ngànhchức năng quản lý, sử dụng ;
Luật đất đai năm 1987 ra đời đó tạo cơ sở phỏp lý cho việc thống nhấtquản lý đất đai và giao nhiệm vụ này cho Tổng cục Địa chớnh Hệ thống cơ quanquản lý nhà nước về đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương xuống địa
Trang 15phương bằng việc thành lập Tổng cục Địa chớnh vào năm 1991 Ở cỏc tỉnh, Banquản lý ruộng đất hoặc Sở Đo đạc và quản lý ruộng đất được thành lập Cỏc cơquan quản lý đất đai cũng được thành lập ở hầu hết cỏc huyện trong cả nước.Đội ngũ cỏn bộ địa chớnh xó, phường, thị trấn cũng được thành lập với nhiệm vụgiỳp UBND cấp xó thực hiện cụng tỏc quản lý nhà nước ở cơ sở;
Tiếp đú, Luật đất đai năm 1993 ra đời ngày 14/7/1993 thay thế cho Luậtđất đai năm 1987 đó quy định rừ hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
và những nội dung cụ thể của quản lý nhà nước về đất đai Trờn cơ sở đú, hệthống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tiếp tục được củng cố và kiện toàn;đặc biệt ở cấp địa phương: Ở cấp tỉnh, Sở Địa chớnh được thành lập; ở cấp huyệnPhũng Địa chớnh hoặc bộ phận quản lý đất đai nằm trong Phũng Nụng - Lõmnghiệp, Phũng Xõy dựng - Đụ thị được thành lập; ở cấp xó vị trớ và vai trũ củacỏn bộ địa chớnh cấp xó được xỏc định rừ ràng, cụ thể hơn;
Trong gần 5 thập kỷ tồn tại và phỏt triển, hệ thống cơ quan quản lý nhànước về đất đai đó đảm đương nhiệm vụ được giao thống nhất quản lý toàn bộvốn đất đai trong cả nước gúp phần đắc lực phục vụ cỏc mục tiờu của cỏch mạngqua từng thời kỳ lịch sử Tuy nhiờn, trong giai đoạn thực hiện cụng nghiệp húa,hiện đại húa và hội nhập quốc tế, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đaicần được tiếp tục củng cố, đổi mới về cơ cấu tổ chức, kiện toàn nõng cao nănglực, trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ nhằm đỏp ứng cỏc yờu cầu của cụng tỏcquản lý đất đai trong tỡnh hỡnh mới
1.3.2 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay
Xuất phỏt từ những nhận thức mới về vị trớ, vai trũ của đất đai trong sựnghiệp cụng nghiệp, húa hiện đại húa đất nước của Đảng: "Đất đai là tài nguyờnquốc gia vụ cựng quý giỏ, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồnvốn to lớn của đất nước"5 Nờn cụng tỏc quản lý đất đai được Đảng và Nhà nướcđặc biệt coi trọng nhằm đảm bảo SDĐ đỳng mục đớch, hợp lý, tiết kiệm và cúhiệu quả, phỏt huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất Hệ thống cơ quan Nhà n-
quốc gia, Hà Nội - 2003, tr.61.
Trang 16ớc về đất đai hiện nay đó và đang đợc kiện toàn và ngày càng hoàn thiện ởTrung ơng, Bộ Tài nguyên và Môi trờng đợc thành lập trên cơ sở Tổng cục Địachính, Tổng cục Khí tợng Thuỷ văn, Cục Khoáng sản thuộc Bộ Công nghiệp,Cục Bảo vệ Môi trờng thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Mụi trường và mộtphần chức năng quản lý về tài nguyên nớc từ Cục Quản lý nớc và Công trìnhthuỷ lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Nghị quyết số02/2002/QH11 ngày 05 tháng 08 năm 2002 của Quốc hội về quy định danh sáchcác Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính Phủ; Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày
11 tháng 11 năm 2002 của Chớnh phủ về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Bộ Tài nguyên và Môi trờng Nh vậy, so với giai đoạn trước đõy một ngành mớiđược thành lập ở nước ta; đú là ngành tài nguyờn và ra đời Việc ra đời ngành tàinguyờn và mụi trường nhằm tỏch bạch rạch rũi giữa chức năng quản lý nhà nước
về tài nguyờn và mụi trường với chức năng sử dụng cỏc thành phần của tàinguyờn và mụi trường; đồng thời, gắn kết và lồng ghộp sự quản lý tổng hợp vấn
đề đất đai với vấn đề bảo vệ mụi trường vỡ sự phỏt triển bền vững Chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của ngành tài nguyờn và mụi trường được mở rộng hơn sovới ngành địa chớnh trước đõy: Ngành tài nguyờn và mụi trường khụng chỉ thựchiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai mà cũn thực hiện chức năng quản lýnhà nước về tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượngthủy văn, đo đạc và bản đồ Hơn nữa, hệ thống cơ quan tài nguyờn và mụitrường cũn được kiện toàn, củng cố ở cấp địa phương: (i) ở cấp tỉnh, Sở Tàinguyên và Môi trờng được thành lập trờn cơ sở Sở Địa chớnh và sỏt nhập bộphận bảo vệ mụi trường từ Sở Khoa học, Cụng nghệ và mụi trường sang; (ii) Ởcấp huyện, thành lập mới Phòng Tài nguyên và Môi trờng trờn cơ sở Phũng Địachớnh hoặc Phũng Địa chớnh - Nụng, lõm nghiệp hoặc Phũng Địa chớnh - Xõydựng; (iii) Ở cấp xã, đội ngũ cán bộ địa chính xã được củng cố và kiện toàn về
vị trớ, vai trũ; theo đú, cỏn bộ địa chớnh cấp xó là cụng chức cấp cơ sở, là cỏn bộchuyờn mụn giỳp UBND cấp xó quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương Cỏn
bộ địa chớnh cấp xó do Chủ tịch UBND cấp huyện bổ nhiệm và miễn nhiệm;
Trang 17Bên cạnh đú, cỏc cơ quan dịch vụ về đất đai cũng được thành lập vớinhiệm vụ giỳp cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trong việc giải quyết cỏc thủtục hành chớnh về đất đai của người dõn và phỳc đỏp cỏc yờu cầu của xó hội vềthực hiện dịch vụ liờn quan đến lĩnh vực đất đai;
Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nớc về đất đai ở Việt Nam đang hoạt độngtơng đối hiệu quả Tuy nhiờn, hiện nay vẫn cũn một số vấn đề chưa được phỏpluật quy định một cỏch cụ thể gõy trở ngại đến hoạt động quản lý nhà nước vềđất đai: Đất đai ở vựng biển, thềm lục địa, vựng đặc quyền kinh tế của Việt Namphỏp luật vẫn chưa giao cho cơ quan nhà nước cụ thể nào quản lý; vấn đề vựngđất rừng ngập mặn ven biển cũng chưa được phỏp luật quy định rừ ràng về cơchế quản lý v.v;
1.4 Khái quát về Mễ HèNH HỆ THỐNG CƠ QUAN quản lý đất
đai của một số nớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm
đối với việt nam
1.4.1 Khái quát về mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Trung Quốc
Ở nớc CHND Trung Hoa, có hai hình thức sở hữu đất đai: đất đai thuộc sởhữu Nhà nớc do Quốc vụ viện trực tiếp thay mặt Nhà nớc để quản lý và đất đaithuộc sở hữu tập thể nông dân;
Vấn đề quản lý Nhà nớc về đất đai của Trung Quốc tơng đối phức tạp Do
Bộ Đất đai và Tài nguyên thành lập sau nên một số loại đất nh đất canh tác do
Bộ Nông nghiệp quản lý, đất trồng rừng lại do Bộ Lâm nghiệp quản lý, Bộ Xâydựng chịu trách nhiệm quản lý thị trờng nhà đất Bộ Tài chính chịu trách nhiệm
về chính sách thu từ đất và chi cho đất Đây là đặc điểm khác biệt so với ở ViệtNam, khi việc quản lý Nhà nớc về đất đai được giao cho một cơ quan quản lýthống nhất; đú là Bộ Tài nguyờn và Mụi trường;
Mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý Nhà nớc về đất đai của Trung Quốc vàViệt Nam có nhiều điểm tơng đồng Hệ thống này được thành lập thống nhất từtrung ương xuống địa phương; cụ thể:
- ở Trung ơng là Bộ Đất đai và Tài nguyên có một số chức năng cơ bảnnh: Soạn thảo pháp luật, pháp qui liên quan; tổ chức xây dựng và thực hiện quyhoạch đất đai quốc gia; giám sát, kiểm sát việc chấp hành pháp luật về đất đai ;
Trang 18- ở cấp tỉnh có Sở Đất đai và Tài Nguyên;
- ở cấp huyện có Cục Đất đai và Tài nguyên;
- ở cấp xã, thị trấn có phòng Đất đai và Tài nguyên;
- ở thôn có cán bộ về quản lý đất đai;
Bộ phận quản lý đất đai, tài nguyên ở chính quyền các cấp phụ trách côngtác quản lý đất đai, tài nguyên trong địa hạt hành chính cấp đó
1.4.2 Khái quát về mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đai của Cộng liên bang Đức
Cộng hoà liên bang Đức tồn tại hai hình thức sở hữu đất đai: (i) Đất đaithuộc sở hữu t nhân chiếm 95% diện tích đất đai, trong đó thành phần chính là
đất nông nghiệp Tuy nhiên quyền sở hữu cũng có hạn chế quy định việc sử dụng
đất phải tuân thủ quyền lợi của quốc gia; (ii) Diện tích đất còn lại thuộc sở hữuNhà nớc chủ yếu là đất chuyên dùng, đất cha sử dụng, đất nhà thờ, đất của cáccông trình giáo dục;
Mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý Đất đai ở Đức rất khác với Việt Namvới hai hệ thống cơ quan chính là Toà án hành chính các cấp và Cơ quan quản lý
đất đai;
- Về cơ quan quản lý đất đai thì không có sự thống nhất chung trên toàn
đất nớc mà ở mỗi bang lại có các cơ quan quản lý khác nhau, có nơi là UBND(vùng Baravia), có nơi là Hội đồng Nhân dân quận và thành phố (NhiznheiSacsonhi) ;
- Về toà án hành chính các cấp thì ở Đức thành lập Toà án Nông nghiệpbao gồm Chánh án toàn án và hai luật s về các vấn đề chung Nhiệm kỳ củaChánh án Toàn án Nhân dân Tối cao về đất đai đợc ấn định trong thời gian 4năm (Toà án Nhân dân Tối cao của Liên bang về đất đai đợc coi là cấp bậc thứ 2
ở Cộng hoà Liên bang Đức) Trong quá trình làm việc của mình, những luật s vềnông nghiệp điều hành công việc bằng các chính sách, pháp luật hiện hành, Luậtdân sự, và các điều khoản trong Hiến pháp dân sự của Cộng hoà Liên bang Đức
1.4.3 Khái quát về mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Vơng quốc Thái Lan
Đất đai ở Thái Lan đợc chia làm bốn loại chính: (i) Đất rừng do Cục Lâmnghiệp Hoàng Gia quản lý theo các văn bản pháp luật của Nhà nớc (chiếm50,6% diện tích đất tự nhiên); (ii) Đất đai nhà nớc hay bất động sản của Chínhphủ do Cục Ngân khố, Bộ Tài chính quản lý theo Luật Bất động sản Loại đấtnày do các cơ quan của Chính phủ sử dụng kể cả đất của các trờng học và Chính
Trang 19phủ cũng sẵn sàng cho thuê loại đất này; (iii) Đất đai của cơ quan hành chính vàcủa các xí nghiệp nhà nớc do các cơ quan của Chính phủ quản lý bao gồm cả đất
đai mà Nhà nớc giao cho các tổ chức tôn giáo sử dụng; (iv) Đất công cộng: Loại
đất này đợc quản lý theo Bộ Luật đất đai và Cục Quản lý đất đai Thái Lan;
Hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Thái Lan đợc chia làm hai khu vựctrung ơng và địa phơng:
- ở trung ơng là Cục Quản lý đất đai thuộc Bộ Nội vụ có chức năng,nhiệm vụ cấp các giấy chứng nhận, đo đạc, kiểm tra, bảo vệ đất đai của Nhà nớc,thanh tra giám sát việc cấp giấy phép, định giá đất, giao đất, làm th ký cho Uỷban giao đất quốc gia ;
- ở địa phơng, mỗi tỉnh có một văn phòng đất đai cấp tỉnh và các chinhánh của nó (75 văn phòng đất đai và 223 chi nhánh); mỗi huyện cũng có mộtvăn phòng đất đai cấp huyện và chi nhánh của nó (794 văn phòng, 81 chi nhánh);
1.4.4 Khái quát về mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp đợc xây dựng trên một sốnguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý, sử dụng
đất và hình thành công cụ quản lý đất đai Nguyên tắc đầu tiên là phân biệtkhông gian công cộng và không gian t nhân Nh vậy có thể thấy ở Pháp việc sởhữu đất đai cũng tồn tại hai hình thức chủ yếu là sở hữu Nhà nớc và sở hữu tnhân;
Hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở Pháp được thiết kế theo mụ hỡnh quản
lý theo hệ thống liên ngành Có rất nhiều các cơ quan ở nhiều lĩnh vực khác nhau
đồng thời tham gia quản lý:
- Tổng cục thuế quản lý về thuế đất đai và địa chính Địa chính là côngviệc thuộc hành chính quốc gia có vai trò vô cùng quan trọng Nó định giá cáctài sản trên đất, kiểm kê biến động thuế đất, xác định cơ sở đánh thuế Về nhiệm
vụ pháp lý và đất đai của địa chính chủ yếu nhất là nhiệm vụ thông tin dựa trênnghiệp vụ chuyên môn về công tác đo đạc và xây dựng các loại bản đồ lớn, nhỏ.Hiện nay, Pháp đã dần hình thành một hệ thống lu trữ địa chính có tính chínhxác cao và dễ tiếp cận, khai thỏc thụng tin, cơ sở dữ liệu;
- Cơ quan quốc gia thực hiện nhiệm vụ xõy dựng, quản lý quy hoạch; lậpquy hoạch phát triển đất đai;
- Viện địa lý quốc gia thực hiện việc đo đạc, lập bản đồ;
- Sở Đất đai quản lý việc đăng ký đất đai công khai;
Trang 20- Sở quản lý tài sản thế chấp quản lý về việc thế chấp đất vay vốn;
- Trung tâm thông tin đất đai và thuế có chức năng quản lý, cung cấpthông tin về đất đai, địa chính và thuế;
1.4.5 Bài học kinh nghiệm rỳt ra đối với Việt Nam từ việc nghiờn cứu
mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đai của một số nước trờn thế giới
Từ việc nghiờn cứu, tỡm hiểu mụ hỡnh hệ thống cơ quan quản lý đất đaicủa một số nước trờn thế giới, chỳng ta cú thể rỳt ra một số bài học kinh nghiệm
cú giỏ trị tham khảo cho quỏ trỡnh xõy dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống cơquan quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam nhằm đỏp ứng yờu cầu và nhiệm
vụ quản lý, sử dụng đất đai trong giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh cụng nghiệp húa,hiện đại húa và hội nhập quốc tế; cụ thể:
- Đất đai được giao cho một cơ quan chức năng của Nhà nước thống nhấtquản lý theo mô hình tập trung và quản lý theo ngành dọc;
- Tổ chức và quản lý tốt thị trờng bất động sản; nhanh chóng hình thành
hệ thống cơ quan định giá đất đai, cơ quan đăng ký đất đai, cơ quan quản lý hệthống thụng tin, cơ sở dữ liệu về đất đai, cơ quan xõy dựng và quản lý quy hoạch
sử dụng đất ;
- Nghiên cứu xây dựng một cơ sở dữ liệu địa lý đi đôi với cơ sở dữ liệu đất
đai, trên cơ sở học tập một số hệ thống trên thế giới nh MAJIC của Pháp;
- Xây dựng chiến lợc đào tạo cán bộ ngành địa chính bao gồm đào tạo cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, cán bộ công nghệ ;
- Coi trọng củng cố hệ thống cơ quan quản lý đất đai cấp cơ sở; nõng caonăng lực, trỡnh độ cho đội ngũ cỏn bộ quản lý đất đai ở xó, phường, thị trấn;
- Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tế về quản lý đất đai theo hớng song
ph-ơng và đa phph-ơng hoá, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế để giải quyết các khâu trọngyếu trong việc nâng cao công tác quản lý đất đai
Trang 21Bộ Tài nguyên v Môi tràng ngàn ờng ra đời nhằm tăng cờng cụng tỏc quản lý cácnguồn tài nguyên và môi trờng theo xu hướng quản lý tổng hợp cỏc nguồn tàinguyờn thiờn nhiờn vỡ sự phỏt triển bền vững Bộ Tài nguyên v Môi tràng ngàn ờng đượcthành lập căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 của Quốc hội nớc Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khúa XI kỳ họp thứ nhất quy định về danh sách các bộ
và cơ quan ngang bộ của Chính Phủ
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên v Môi à nước quản lý đất đai trờng
a Nhiệm vụ và quyền hạn chung
Theo Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chớnh phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên vàng ngàn Môi trờng thỡ Bộ Tài nguyên v Môi tràng ngàn ờng (sau đõy gọi tắt là Nghị định số91/2002/NĐ-CP) cú trỏch nhiệm thực hiện, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tạiNghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chớnh phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đõy:
(i) Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạmpháp luật khác về tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoáng sản, môi tr-ờng, khí tợng thuỷ văn, đo đạc v bản đồ;àng ngàn
(ii) Trình Chính phủ chiến lợc, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn,năm năm và hàng năm về các lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên
Trang 22khoáng sản, môi trờng, khí tợng thuỷ văn, đo đạc v bản đàng ngàn ồ, cỏc cụng trỡnh quantrọng của ngành;
(iii) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn, quytrình, quy phạm, các định mức kinh tế- kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên đất, tàinguyên khoáng sản, môi trờng, khí tợng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộc thẩmquyền;
(iv) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chiến
l-ợc, quy hoạch, kế hoạch sau khi đợc phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy trình, quyphạm, các định mức kinh tế- kỹ thuật của ngành; tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật và thông tin về tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoángsản, môi trờng, khí tợng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ
Bờn cạnh nhiệm vụ, quyền hạn chung, Nghị định số 91/2002/NĐ-CP cũnquy định cho Bộ Tài nguyờn và Mụi trường những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểtrong từng lĩnh vực được giao quản lý; cụ thể:
b Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
- Về tài nguyờn đất
(i) Xây dựng, trình Chính phủ để Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc;
(ii) Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ơng và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào mục đíchquốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ xét duyệt;
(iii) Trình Chính phủ quyết định giao đất, thu hồi đất trong các trờng hợpthuộc thẩm quyền của Chính phủ;
(iv) Chỉ đạo việc thực hiện công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá,phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; hớng dẫn và tổng hợp số liệu thống kê,kiểm kê đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính;
(v) Thống nhất quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất;
(vi) Hớng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơngtrong việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật;
Trang 23(vii) Kiểm tra Uỷ ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơngtrong việc định giá đất theo khung định giá và nguyên tắc, phơng pháp xác địnhgiá các loại đất do Chính phủ quy định;
- Về tài nguyờn nước
(i) Trỡnh Chớnh phủ quy định việc phõn cụng, phõn cấp điều tra cơ bản vàthẩm quyền cấp, thu hồi giấy phộp về tài nguyờn nước; chỉ đạo và kiểm tra việcthực hiện sau khi được phờ duyệt;
(ii) Tổng hợp số liệu, quản lý kết quả điều tra cơ bản, kiểm kờ, đỏnh giỏtài nguyờn nước và xõy dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyờn nước;
(iii) Quy định và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệ tàinguyờn nước;
(iv) Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyờn nước;
- Về tài nguyờn khoỏng sản
(i) Trỡnh Chớnh phủ quy định việc phõn cụng, phõn cấp điều tra cơ bản địachất về tài nguyờn khoỏng sản; lập bản đồ địa chất trong phạm vi cả nước; quyđịnh và cụng bố khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoỏng sản, khu vựchạn chế, khu vực đấu thầu hoạt động khoỏng sản; chỉ đạo và kiểm tra việc thựchiện sau khi được phờ duyệt;
(ii) Trỡnh Chớnh phủ quy định thẩm quyền cấp, gian hạn, thu hồi giấyphộp hoạt động khoỏng sản và thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi, cho phộp trả lại giấyphộp hoạt động khoỏng sản, cho phộp chuyển nhượng, để thừa kế quyền hoạtđộng khoỏng sản, đăng ký hoạt động khoỏng sản;
(iii) Xỏc định khu vực cú tài nguyờn khoỏng sản chưa khai thỏc; khoanhđịnh khu vực cú khoỏng sản độc hại; thẩm định, phờ duyệt theo thẩm quyền cỏc
đề ỏn, bỏo cỏo về điều tra cơ bản tài nguyờn khoỏng sản, khảo sỏt, thăm dũ tronghoạt động khoỏng sản;
(iv) Quy định và chỉ đạo, kiểm tra thực hiện cỏc biện phỏp bảo vệ tàinguyờn khoỏng sản;
Trang 24(v) Tổng hợp số liệu, quản lý kết quả điều tra cơ bản địa chất về tàinguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò khoáng sản; thống kê, kiểm kê, đánh giáchất lượng, trữ lượng tài nguyên khoáng sản, tổ chức lưu trữ, quản lý tài liệu,mẫu vật và bảo mật nhà nước về số liệu, thông tin về địa chất và tài nguyênkhoáng sản;
(vi) Thường trực Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản nhà nước;
- Về môi trường
(i) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định, biện pháp bảo vệ môitrường (BVMT), các chương trình, dự án về phòng, chống, khắc phục suy thoái,
ô nhiễm, sự cố môi trường theo sự phân công của Chính phủ;
(ii) Thống nhất quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia; tổng hợp,
xử lý số liệu về quan trắc môi trường và định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường,
dự báo diễn biến môi trường;
(iii) Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án vàcác cơ sở sản xuất, kinh doanh; quy định các tiêu chuẩn môi trường và quản lýthống nhất việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường theo quyđịnh của pháp luật;
(iv) Vận động các nguồn tài trợ, tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước hỗ trợcác chương trình, dự án, các hoạt động, nhiệm vụ BVMT và quản lý việc sửdụng Qũy BVMT Việt Nam
Trang 25- Về khí tượng thủy văn
(i) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản khí tượng thủyvăn; thu thập, đánh giá các yếu tố, tài liệu khí tượng thủy văn; xử lý, cung cấpthông tin, tư liệu và dự báo khí tượng thủy văn;
(ii) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật khí tượng thủy văn đối với các dự ánxây dựng cơ bản, cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình khí tượng thủyvăn; tổ chức đăng ký, cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của các công trình khítượng thủy văn theo quy định của pháp luật;
(ii) Thành lập, hiệu chỉnh xuất bản và phát hành các loại bản đồ địa hình
cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính; quản lý việc cung cấp thông tin, tư liệu
và bảo mật nhà nước về hệ thống thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ;
- Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực tàinguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủyvăn, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồtheo quy định của pháp luật;
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụngtiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ;
- Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện
cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài
Trang 26nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượng thủy văn, đo đạc vàbản đồ theo quy định của phỏp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với cỏc tổchức sự nghiệp thuộc Bộ;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữuphần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp cú vốn nhà nước trong lĩnh vực tàinguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượng thủyvăn, đo đạc và bản đồ thuộc Bộ quản lý theo quy định của phỏp luật;
- Quản lý nhà nước đối với cỏc hoạt động của hội và tổ chức phi Chớnhphủ trong lĩnh vực tài nguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụitrường, khớ tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ theo quy định của phỏp luật;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cỏo, chống tham nhũng, tiờucực và xử lý cỏc vi phạm phỏp luật về tài nguyờn đất, tài nguyờn nước, tàinguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ thuộcthẩm quyền của Bộ;
- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trỡnh cải cỏch hành chớnh của
Bộ theo mục tiờu và nội dung chương trỡnh cải cỏch hành chớnh nhà nước đóđược Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt;
- Quản lý về tổ chức bộ mỏy, biờn chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiềnlương và cỏc chế độ, chớnh sỏch đói ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cỏn bộ,cụng chức, viờn chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồidưỡng về chuyờn mụn, nghiệp vụ đối với cỏn bộ, cụng chức, viờn chức tronglĩnh vực tài nguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường,khớ tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ;
- Quản lý tài chớnh, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngõn sỏch đượcphõn bổ theo quy định của phỏp luật;
Để thực hiện cỏc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trờnđõy, Bộ Tài nguyên và Môi trờng cần có một cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt độnghiệu quả;
Trang 272.1.2 Cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định rừ về cơ cấu, tổ chức của Bộ Tàinguyên và Môi trờng; cụ thể:
a Các tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện quản lý Nhà nước
Cỏc tổ chức này bao gồm: (i) Vụ Đất đai; (ii) Vụ Đăng ký và Thống kê
đất đai; (iii) Vụ Môi trờng; (iv) Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trờng;(v) Vụ Khí tợng thuỷ văn; (vi) Vụ khoa học- Công nghệ; (vii) Vụ Kế hoạch- Tài
chính; (viii) Vụ Hợp tác quốc tế; (ix) Vụ Pháp chế; (x) Vụ Tổ chức cán bộ; (xi)
Vụ Thi đua- Khen thởng; (xii) Cục Quản lý tài nguyên nớc; (xiii) Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam; (xiv) Cục Bảo vệ môi trờng; (xv) Cục Đo đạc và Bản
đồ; (xvi) Thanh tra; (xvii) Văn phũng
b Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ
Cỏc tổ chức này bao gồm: (i) Trung tâm Khí tợng Thuỷ văn quốc gia;(ii)Trung tâm Điều tra quy hoạch đất đai; (iii) Trung tâm Viễn thám; (iv)Trungtâm Thông tin; (v) Tạp chí Tài nguyên và Môi trờng; (vi) Bỏo Tài nguyên và Môitrờng; (vii) Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản; (viii) Viện Khoa học Địachính; (ix) Viện Khoa học Khí tợng Thuỷ văn; (x) Trờng Cao đẳng Tài nguyờn
và Mụi trường Hà nội; (xi) Viện Chiến lược, Chớnh sỏch về Tài nguyờn và Mụitrường; (xii) Trường Khớ tượng Thủy văn TP Hồ Chớ Minh; (xiii) Trường Trunghọc Địa chớnh trung ương 3; (xiv) Trường Trung học Tài nguyờn và Mụi trườngtrung ương; (xv) Văn phũng 33; (xv) Văn phũng Hội đồng đỏnh giỏ trữ lượngKhoỏng sản;
Bờn cạnh đú, cũn cú cỏc doanh nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyờn và Mụi
trường, bao gồm: (i) Công ty Đo đạc ảnh địa hình; (ii) Công ty Đo đạc địa chính
và Công trình; (iii) Công ty Xuất nhập khẩu và T vấn dịch vụ Đo đạc bản đồ; (iv) Nhà Xuất bản Bản đồ; (v) Công ty Vật t khí tợng thuỷ văn; (vi) Xí nghiệp Khí t-
ợng thuỷ văn;
Như vậy cú thể thấy rằng, hệ thống cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trờng bao gồm nhiều cơ quan, đơn vị khỏc nhau được phõn thành cỏc nhúm:nhúm cỏc tổ chức giỳp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trờntừng lĩnh vực cụ thể về tài nguyờn và mụi trường; nhúm cỏc tổ chức sự nghiệp
Trang 28thuộc Bộ; nhúm cỏc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài nguyờn và mụitrường Hệ thống cơ cấu, tổ chức như vậy nhằm bảo đảm cho Bộ Tài nguyờn vàMụi trường thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước Song bờn cạnh đú nếukhụng cú cơ chế phõn cụng trỏch nhiệm rừ ràng, cụ thể thỡ sẽ dẫn đến có sựchồng chéo trong quản lý, dễ phân tán nguồn lực v àng ngàn rơi vào tỡnh trạng biên chếlớn nhng hiệu quả làm việc không cao.
c Về biờn chế của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Tớnh đến ngày 31/12/2005, Bộ Tài nguyờn và Mụi trường cú tổng số cỏn
bộ, cụng chức, viờn chức là 8.048 người (trong đú: cỏn bộ, cụng chức là 514người, viờn chức là 7.534 người);
- Về trỡnh độ quản lý nhà nước: (i) Chuyờn viờn và tương đương 280
người; (ii) Chuyờn viờn chớnh và tương đương 170 người; (iii) Chuyờn viờn caocấp và tương đương 12 người;
- Về trỡnh độ chuyờn mụn: (i) Trung cấp và sơ cấp 4.450 người; (ii) Đại
học 3.094 người; (iii) Thạc sỹ 323 người; (iv) Tiến sĩ 181 người 6
2.2 chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sởtài nguyên và môi trờng
Sở Tài nguyên và Môi trờng là cơ quan chuyờn mụn thuộc Uỷ ban nhândân (UBND) tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng (sau đõy gọi chung làUBND cấp tỉnh), giỳp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềtài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoáng sản, môi trờng, khí tợng thuỷvăn, đo đạc v bản đồ trên địa bàn tỉnhàng ngàn theo quy định của phỏp luật;
Sở Tài nguyên và Môi trờng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biờn chế
và cụng tỏc của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyênmôn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trờng;
Thụng tư Liờn tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV (sau đõy gọi tắt làThụng tư Liờn tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV) ngày 15/7/2003 của BộTài nguyờn và Mụi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
trường (Dự ỏn nõng cao năng lực quản lý nhà nước về tài nguyờn và mụi trường (SEMLA) giữa SIDA (Thụy Điển) và Bộ Tài nguyờn và Mụi trường); Hà Nội - thỏng 4/2006, tr.4;
Trang 29hạn và tổ chức của cơ quan chuyờn mụn giỳp UBND quản lý nhà nước về tàinguyờn và mụi trường ở địa phương đó quy định rất cụ thể nhiệm vụ, quyền hạncủa Sở Tài nguyờn và Mụi trường; cụ thể như sau:
2.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trờng
Sở Tài nguyờn và Mụi trường được thành lập với những nhiệm vụ vàquyền hạn như sau:
Thứ nhất, trình UBND cấp tỉnh ban hành các quyết định về quản lý tài
nguyờn đất, tài nguyờn nước, tài nguyờn khoỏng sản, mụi trường, khớ tượng thủyvăn, đo đạc và bản đồ (sau đõy gọi chung là tài nguyờn và mụi trường) ở địaphương;
Thứ hai, trình UBND cấp tỉnh quy hoạch phát triển, chơng trình, kế hoạch
dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài nguyờn và mụi trường phù hợp với quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế- xã hội của địa phương;
Thứ ba, trỡnh UBND cấp tỉnh quyết định cỏc biện phỏp bảo vệ tài nguyờn
và mụi trường ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
Thứ tư, tổ chức, chỉ đạo thực hiện cỏc văn bản quy phạm phỏp luật,
chương trỡnh, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xột duyệt; tuyờn truyền, phổbiến, giỏo dục phỏp luật và thụng tin về tài nguyờn và mụi trường;
Thứ năm, về tài nguyờn đất:
- Giỳp UBND cấp tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (SDĐ) vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện;
- Tổ chức thẩm định, trỡnh UBND cấp tỉnh xột quy hoạch, kế hoạch SDĐcủa huyện, thị xó, thành phố thuộc tỉnh và kiểm tra việc thực hiện;
- Trỡnh UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuờ đất, thu hồi đất,chuyển QSDĐ, chuyển mục đớch SDĐ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho cỏc đốitượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh;
-Tổ chức thực hiện việc điều tra khảo sỏt, đo đạc, đỏnh giỏ, phõn hạng đất
và lập bản đồ địa chớnh; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chớnh;
Trang 30thống kê, kiểm kê đất đai; ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật;đăng ký giao dịch bảo đảm về QSDĐ, tài sản gắn liền với đất đối với các tổchức;
-Tham gia định giá các loại đất ở địa phương theo khung giá, nguyên tắc,phương pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định;
Thứ sáu, về tài nguyên khoáng sản:
- Trình UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, chếbiến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tậnthu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyềncủa UBND cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Giúp UBND cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan đểkhoanh vùng cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình Chính phủ xemxét quyết định;
Thứ bảy, về tài nguyên nước và khí tượng thủy văn
- Trình UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điều tra,thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theophân cấp; kiểm tra việc thực hiện;
- Trình UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động của cáccông trình khí tượng thủy văn chuyên dùng tại địa phương; chỉ đạo kiểm tra việcthực hiện sau khi được cấp phép;
- Tổ chức việc điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theohướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai
ở tỉnh;
Thứ tám, về môi trường
- Trình UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêuchuẩn môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàntỉnh theo phân cấp;
Trang 31- Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường, xây dựng và tăng cườngtiềm lực trạm quan trắc và phân tích môi trường, theo dõi diễn biến chất lượngmôi trường tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án, cơ sởtheo phân cấp;
- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
Thứ chín, về đo đạc và bản đồ
- Thẩm định và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc ủy quyềncấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân đăng ký hoạtđộng đo đạc và bản đồ ở địa phương;
- Trình UBND cấp tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, thẩm định chất lượngcông trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụngcủa tỉnh;
- Tổ chức xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập
hệ thống bản đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyêndụng;
- Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản
lý nhà nước về xuất bản việc đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ cósai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địaphương; ấn phẩm bản đồ có sai sót nghiêm trọng về kỹ thuật;
Thứ mười, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;
Thứ mười một, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài
nguyên và môi trường ở cấp huyện và cấp xã;
Thứ mười hai, phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các
công trình nghiên cứu, quan trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản,môi trường, đo đạc và bản đồ;
Trang 32Thứ mười ba, thanh tra, kiểm tra việc thi hành phỏp luật, giải quyết cỏc
tranh chấp, khiếu nại, tố cỏo và xử lý cỏc vi phạm phỏp luật về tài nguyờn vàmụi trường theo quy định của phỏp luật;
Thứ mười bốn, tổ chức nghiờn cứu, ứng dụng cỏc tiờn bộ khoa học, cụng
nghệ về quản lý tài nguyờn và mụi trường; tham gia hợp tỏc quốc tế; xõy dựng
hệ thống thụng tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyờn và mụi trường theo quy định củaphỏp luật;
Thứ mười năm, tham gia thẩm định cỏc dự ỏn, cụng trỡnh cú nội dung liờn
quan đến lĩnh vực tài nguyờn và mụi trường;
Thứ mười sỏu, bỏo cỏo định kỳ 6 thỏng, 1 năm và đột xuất tỡnh hỡnh thực
hiện nhiệm vụ về cỏc lĩnh vực cụng tỏc được giao cho UBND cấp tỉnh và Bộ Tàinguyờn và Mụi trường;
Thứ mười bảy, quản lý về tổ chức, cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và người
lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức, viờn chức, cỏn bộ xó,phường, thị trấn làm cụng tỏc quản lý về tài nguyờn và mụi trường theo quy địnhcủa Bộ Tài nguyờn và Mụi trường và UBND cấp tỉnh;
Thứ mười tỏm, quản lý tài chớnh, tài sản của Sở theo quy định của phỏp
luật và phõn cấp của UBND cấp tỉnh
2.2.2 Tổ chức và biờn chế của Sở Tài nguyên và Môi trờng
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định thành lập Sở Tài Nguyên vàMôi trờng; trong đú quy định cơ cấu tổ chức và biờn chế của Sở Nh vậy, tuỳtừng địa phơng mà cơ cấu tổ chức có sự khác nhau nhằm phù hợp với điều kiện,hoàn cảnh thực tế Việc thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ dựa trênnguyên tắc bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở; chức năng, nhiệm vụcủa cỏc tổ chức này phải rõ ràng và không chồng chéo với nhau; phù hợp với tínhchất, đặc điểm và khối lợng công việc thực tế ở địa phơng;
a Về lónh đạo Sở
Theo Thụng tư Liờn tịch số 01/2003/TTCT-BTNMT-BNV, thỡ Sở Tàinguyên và Môi trờng có Giám đốc và không quá 3 Phó giám đốc đối với Sởthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, 4 Phó Giám đốc đối với UBND thành phố trực
Trang 33thuéc trung ¬ng Giám đốc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBNDcấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về lĩnh vực công tác được phân công;
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND cấptỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định và các quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ.Việc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định củapháp luật
b Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
Việc thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc:bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở; chức năng, nhiệm vụ của tổ chứcphải rõ ràng và không chồng chéo với các tổ chức khác thuộc Sở, phù hợp vớitính chất, đặc điểm và khối lượng công việc thực tế ở địa phương; bảo đảm đơngiản về thủ tục hành chính và thuận tiện trong việc giải quyết công việc cho tổchức và công dân;
Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ không quá 5 phòng đối với Sởthuộc UBND tỉnh và 6 phòng đối với Sở thuộc UBND thành phố trực thuộctrung ương;
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cơ cấu (số lượng, tên gọi) các phòngchuyên môn, nghiệp vụ của Sở theo đề nghị của Giám đốc Sở và Giám đốc SởNội vụ
c Các tổ chức sự nghiệp
- Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường;
- Các tổ chức sự nghiệp khác;
UBND cấp tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp khác trực thuộc
Sở theo quy định của pháp luật;
Trang 34Giỏm đốc Sở Tài nguyờn và Mụi trường quy định chi tiết chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc tổ chức giỳp việc Giỏm đốc Sở, cỏc tổ chức sựnghiệp.
2.3 nhiệm vụ, quyền hạn của CƠ QUAN CHUYấN MễN GIÚPUBND HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNHQUẢN Lí NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYấN VÀ MễI TRƯỜNG
Phòng Tài nguyên và Môi trờng là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)
có chức năng quản lý nhà nớc tài nguyên đất, tài nguyên nớc, tài nguyên khoángsản, môi trờng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND cấphuyện giao phó;
Phòng Tài nguyên và Môi trờng huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chứcbiên chế và công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hớng dẫn về công tác chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trờng
2.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trờng
Theo quy định của Thụng tư Liờn tịch số 01/2003/TTCT-BTNMT-BNV,Phũng Tài nguyờn và Mụi trường cấp huyện cú những nhiệm vụ, quyền hạn cụthể sau đõy:
Thứ nhất, trình UBND huyện, quận, thị xó, thành phố thuộc tỉnh (gọi
chung là UBND cấp huyện) các văn bản hướng dẫn việc thực hiện cỏc chớnhsỏch, chế độ và phỏp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyờn và mụi trường;
Thứ hai, trỡnh UBND cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyờn và
mụi trường và tổ chức thực hiện sau khi được xột duyệt;
Thứ ba, giỳp UBND cấp huyện lập quy hoạch SDĐ, kế hoạch SDĐ hàng
năm; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ và tổ chức kiểm tra việc thực hiệnsau khi được xột duyệt;
Thứ tư, thẩm định và trỡnh UBND cấp huyện xột duyệt quy hoạch, kế
hoạch SDĐ của xó, phường, thị trấn; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xộtduyệt;
Trang 35Thứ năm, trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục đích SDĐ, chuyển QSDĐ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ chocác đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và tổ chức thực hiện;
Thứ sáu, quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý
các tài liệu về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng SDĐ theo hướng dẫn của
Sở Tài nguyên và Môi trường;
Thứ bảy, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm
kê, đăng ký đất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tinđất đai;
Thứ tám, hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài
nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường; phòng chống, khắcphục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai;
Thứ chín, lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trường
theo định kỳ; thu thập, quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường;
Thứ mười, chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc
kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giúp UBND cấp huyện giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định củapháp luật;
Thứ mười một, tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;
Thứ mười hai, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài
nguyên và môi trường;
Thứ mười ba, báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình
hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấphuyện và Sở Tài nguyên và Môi trường;
Thứ mười bốn, quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra
chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn Tham giavới Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
Trang 36cụng chức, viờn chức làm cụng tỏc quản lý tài nguyờn và mụi trường và cỏn bộđịa chớnh xó, phường, thị trấn;
2.3.2 Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trờng
a Cơ cấu tổ chức
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 21/2001/NĐ-CP của Chớnh phủ vànhiệm vụ được giao, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định về tổ chức cơ quanchuyờn mụn giỳp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyờn và mụitrường trờn địa bàn;
Biờn chế của cơ quan chuyờn mụn giỳp UBND cấp huyện quản lý nhànước về tài nguyờn và mụi trường do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theophõn cấp của Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
Phòng Tài nguyên và Môi trờng làm việc theo chế độ thủ trởng, có Trởngphòng và các Phó Trưởng phòng Trởng phòng là ngời đứng đầu cơ quan, chịutrách nhiệm quản lý, phân công nhiệm vụ cho các Phó Trởng phòng và các bộphận chuyên trách; tham mu, điều hành mọi hoạt động quản lý nhà nớc về tàinguyên và môi trờng trờn địa bàn cấp huyện; đồng thời trực tiếp theo dõi phụtrách một số lĩnh vực công tác thanh ta, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về tài nguyên và môi trờng Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Chủ tịch UBNDcấp huyện về các nhiệm vụ, hoạt động của Phòng và chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trờng về công tác chuyên môn;
Phó Trởng phòng là ngời giúp việc cho Trởng phòng, đợc phân công phụtrách một số bộ phận chuyên môn và trực tiếp theo dừi, chỉ đạo một số công việccủa Phòng, đợc uỷ quyền xử lý công việc khi Trởng phòng đi vắng, hoặc giảiquyết một số công việc của Trởng phòng, chịu trách nhiệm trớc Trởng phòng vàcấp trên về công tác đợc giao
b Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
Công tác chuyên môn của Phòng Tài nguyờn và Mụi trường đợc giao chocác bộ phận (hay các tổ) đảm nhiệm thực hiện, trong đó các bộ phận chuyêntrách thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về đất đai bao gồm: (i) Bộ phậnchuyên trách về công tác quy hoạch, kế hoạch SDĐ, giao đất, thu hồi đất, chothuê đất; (ii) Bộ phận chuyên trách về công tác đăng ký đất đai; quản lý, chỉnh lýbiến động hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSDĐ, tham gia công tác đo
Trang 37đạc và bản đồ; thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, SDĐ; (iii) Bộ phậnchuyên trách thực hiện công tác chuyển QSDĐ.
2.4 chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địachính CẤP xã
2.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ địa chính xã
Điều 65 Luật đất đai năm 2003 quy định: "1 Xó, phường, thị trấn cú cỏn
bộ địa chớnh; 2 Cỏn bộ địa chớnh xó, phường, thị trấn cú trỏch nhiệm giỳpUBND xó, phường, thị trấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương; 3 Cỏn bộđịa chớnh xó, phường, thị trấn do UBND huyện, quận, thị xó, thành phố thuộctỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm" Tiếp đú, Thụng tư Liờn tịch số 01/2003/TTCT-BTNMT-BNV đề cập về vấn đề này như sau: Cán bộ địa chính xã, phờng, thịtrấn (sau đây gọi chung là cấp xã) giúp UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nớc
về tài nguyên và môi trờng trong phạm vi xã, chịu sự chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra
về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trờng và cơ quan chuyờnmụn giỳp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyờn và mụi trường;
2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính xã
Cỏn bộ địa chớnh xó cú nhiệm vụ và quyền hạn sau đõy:
(i) Lập văn bản để UBND cấp xã trình UBND cấp huyện về quy hoạch
SDĐ, kế hoạch SDĐ hàng năm, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnQSDĐ, chuyển mục đích SDĐ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định củapháp luật;
(ii) Trình UBND cấp xã kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch,
kế hoạch SDĐ đợc xét duyệt và theo dõi kiểm tra việc thực hiện;
(iii) Thẩm định, xác nhận hồ sơ để UBND cấp xã cho thuê đất, chuyển đổiQSDĐ, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với QSDĐ, tài sản gắn liền với đất cho
hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật;
(iv) Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi, quản
lý biến động đất đai; chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai;
(v) Tham gia hũa giải, giải quyết cỏc tranh chấp, khiếu nại, tố cỏo về tàinguyờn và mụi trường theo quy định của phỏp luật Phỏt hiện cỏc trường hợp vi