Máy nước uống, thiết bị điện và đường dây, ngoài việc tiếp địa theo quy định còn phải lắp cầu dao chống rò điện thích hợp với thiết bị này trên mạch điện phù hợp với quy cách thiết bị, c
Trang 1Kiểm tra thiếu sót thường gặp và biện
pháp sửa chữa Ngành sản xuất
SỞ NGHIÊN CỨU VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ UỶ BAN LAO
ĐỘNG-VIỆN HÀNH CHÍNH
Trang 3Để đạt hiệu quả kiểm tra, tuyên truyền và hướng dẫn, sau khi thu thập thông tin, tài liệu này được trình bày bằng ví dụ thực tế hoặc hình ảnh, kèm theo quy định pháp luật và thuyết minh nhằm vào 6 loại tai nạn lao động
có tần suất xảy ra tương đối cao do những thiếu sót thường gặp trong khi sản xuất những năm gần đây như
“Tránh bị điện giật”, “Bị kẹp, bị vặn và bị cắt, bị cưa”, “Bị ngã từ trên cao”, “Vật thể rơi vào người” và “Cháy, nổ”, “Tránh các tai nạn khác”, thuận tiện cho các đơn vị sự nghiệp tham khảo sử dụng, hỗ trợ và giải quyết những thiếu sót kiểm tra lao động và đạt mục đích phòng tránh tai nạn nghề nghiệp
Trang 4Mục Lục
I Ví dụ sửa chữa thiết bị điện không an toàn 1
1-1 Tính năng cách điện của thiết bị hàn điện không tốt 2
1-2 Phương pháp sửa chữa tính năng cách điện của thiết bị hàn điện không tốt 3
1-3 Máy hàn chưa lắp thiết bị chống điện giật tự động 4
1-4 Máy hàn lắp thiết bị chống điện giật tự động dạng phích cắm ngoài 5
1-5 Vật bảo vệ bộ phận dẫn điện của công tắc điện không tốt 6
1-6 Biện pháp sửa chữa vật bảo vệ bộ phận dẫn điện của công tắc điện 7
1-7 Công tắc điện sử dụng không đúng quy định 8
1-8 Sửa chữa công tắc điện sử dụng không đúng quy định 9
1-9 Thiết bị điện ở nơi ẩm ướt chưa lắp cầu dao chống rò điện 10
1-10 Sửa chữa bằng việc lắp cầu dao chống rò điện 11
1-11 Ký hiệu quy cách chính của cầu dao chống rò điện 12
II Ví dụ sửa chữa thiết bị an toàn của máy móc thông thường 13
2-1 Vật bảo vệ bộ phận chuyển động của thiết bị máy móc không tốt (I) 14
2-2 Biện pháp sửa chữa vật bảo vệ bộ phận chuyển động của thiết bị máy móc (I) 15
Trang 52-5 Vật bảo vệ bộ phận hồi chuyển tốc độ cao của máy mài nghiền không tốt 18
2-6 Biện pháp sửa chữa vật bảo vệ bộ phận hồi chuyển tốc độ cao của máy mài nghiền (I) 19
2-7 Biện pháp sửa chữa vật bảo vệ bộ phận hồi chuyển tốc độ cao của máy mài nghiền (II) 20
2-8 Máy ly tâm không có thiết bị bao phủ và liên kết 21
2-9 Sửa chữa bằng việc lắp thiết bị bao phủ và liên kết cho máy ly tâm 22
2-10 Quá trình vận hành dụng cụ cắt chuyển động quay chưa ký hiệu người lao động không được sử dụng gang tay 23
2-11 Sửa chữa việc quá trình vận hành dụng cụ cắt chuyển động quay chưa ký hiệu người lao động không được sử dụng gang tay 24
2-12 Cánh quạt chưa lắp lưới bảo vệ 25
2-13 Sửa chữa lại việc cánh quạt chưa lắp lưới bảo vệ 26
2-14 Việc bảo dưỡng, kiểm tra máy móc phải thiết lập chế độ khóa treo biển (I) 27
2-15 Việc bảo dưỡng, kiểm tra máy móc phải thiết lập chế độ khóa treo biển (I) 28
III Ví dụ sửa chữa thiết bị an toàn của máy móc nguy hiểm đặc biệt không tốt 29
3-1 Không lắp vật bảo vệ tránh vật thể treo trên cao rơi xuống 30
3-2 Sửa chữa việc không lắp vật bảo vệ tránh vật thể treo trên cao rơi xuống (I) .31
3-3 Sửa chữa việc không lắp vật bảo vệ tránh vật thể treo trên cao rơi xuống (II) .32
3-4 Biện pháp quản lý an toàn khi thao tác treo đồ 33
Trang 63-5 Thiết bị an toàn của máy nâng hạ và ký hiệu trọng tải không đủ 34
3-6 Biện pháp sữa chữa thiết bị an toàn của máy nâng hạ và ký hiệu trọng tải không đủ (I) 35
3-7 Biện pháp sữa chữa thiết bị an toàn của máy nâng hạ và ký hiệu trọng tải không đủ (II) 36
3-8 Biện pháp sữa chữa thiết bị an toàn của máy nâng hạ và ký hiệu trọng tải không đủ (III) 37
3-9 Bình khí cao áp chưa cố định 38
3-10 Sửa chữa việc bình khí cao áp chưa cố định 39
IV Ví dụ sửa chữa thiết bị an toàn chống tai nạn ngã và vật thể trên cao rơi xuống 40
4-1 Sửa chữa việc bình khí cao áp chưa cố định 41
4-2 Phương pháp thao tác an toàn trên cao (I) 42
4-3 Phương pháp thao tác an toàn trên cao (II) 43
4-4 Phương pháp thao tác an toàn trên cao (III) 44
4-5 Thiết bị bảo vệ chống rơi trên mái không tốt 45
4-6 Sửa chữa thiết bị bảo vệ chống rơi trên mái 46
4-7 Vật chặn ống kim loại xếp nghiêng rơi xuống không tốt 47
4-8 Sửa chữa vật chặn ống kim loại xếp nghiêng rơi xuống 48
4-9 Biện pháp chống vật liệu xếp chồng nghiêng đổ xuống không tốt 49
4-10 Phương pháp cải thiện biện pháp chống vật liệu xếp chồng nghiêng đổ xuống 50
4-11 Biện pháp chống đá rơi khi vận chuyển 51
4-12 Dây thép treo có biểu hiệu hỏng rõ rệt 52
4-13 Sửa chữa dây thép treo có biểu hiệu hỏng rõ rệt 53
Trang 75-1 Những nơi có tàn lửa dễ tạo ra nguy hiểm cháy, nổ 55
5-2 Quản lý tốt những nơi có tàn lửa dễ tạo ra nguy hiểm cháy, nổ 56
5-3 Bình khí cao áp dễ bốc cháy không có thiết bị cảnh báo rò khí 57
5-4 Sửa chữa việc bình khí cao áp dễ bốc cháy không có thiết bị cảnh báo rò khí .58
5-5 Cải thiện biện pháp quản lý chống cháy, nổ (I) 59
5-6 Cải thiện biện pháp quản lý chống cháy, nổ (II) 60
5-7 Cải thiện biện pháp quản lý chống cháy, nổ (III) 61
5-8 Cải thiện biện pháp quản lý chống cháy, nổ (IV) 62
VI Ví dụ sửa chữa máy móc làm việc, máy móc gia công gỗ và các thiết bị an toàn khác.63 6-1 Tác dụng của thiết bị cảnh báo máy xếp cao không tốt 64
6-2 Sửa chữa thiết bị cảnh báo của máy xếp cao 65
6-3 Thiết bị bảo vệ an toàn đường dây của máy xếp cao 66
6-4 Vật bảo vệ an toàn bộ phận tay cầm thao tác ghìm khí không tốt 67
6-5 Sửa chữa vật bảo vệ an toàn bộ phận tay cầm thao tác ghìm khí 68
6-6 Phương pháp sử dụng chính xác thiết bị an toàn chống rơi và dụng cụ bảo vệ cá nhân (I) 69
6-7 Phương pháp sử dụng chính xác thiết bị an toàn chống rơi và dụng cụ bảo vệ cá nhân (II).70 6-8 Phương pháp thao tác không gian giới hạn (I) 71
6-9 Phương pháp thao tác không gian giới hạn (II) 72
Trang 91
I Các trường hợp sửa chữa điều kiện an
toàn của thiết bị điện
Trang 11
3
1-2 Phương pháp sửa
chữa tính năng cách điện
của thiết bị hàn điện
Trang 121-3 Máy hàn chưa lắp
thiết bị chống điện giật
tự động
Ở những nơi có vật
tiếp địadẫn điện mạnh
như lưới thép, khi thao
Trang 141-5 Vật bảo vệ bộ phận
dẫn điện của cầu dao
điện không tốt
Đầu dây điện của cầu
dao nguồn điện lộ ra
ngoài, thiếu vật bảo vệ
hoặc vỏ cách điện chống
điện giật
Trang 157
1-6 Biện pháp sửa chữa
vật bảo vệ bộ phận dẫn
điện của cầu dao điện
Hộp cầu dao nguồn
Trang 161-7 Cầu dao điện sử
quy định, dễ dẫn tới điện
giật nhân viên (Điều 239
quy đinh điều kiện thiết
bị)
Không được sử dụng cầu dao đóng mở
Trang 17thay cầu dao phụ tải bằng
cầu dao không cầu chì
Trang 181-9 Thiết bị điện ở nơi
ẩm ướt chưa lắp cầu dao
chống rò điện
Máy nước uống, thiết
bị điện và đường dây,
ngoài việc tiếp địa theo
quy định còn phải lắp
cầu dao chống rò điện
thích hợp với thiết bị này
trên mạch điện (phù hợp
với quy cách thiết bị, có
độ cảm ứng cao, tốc độ
cao, thực sự bảo đảm an
toàn của cầu dao chống
điện giật) (Quy tắc lắp
đường dây trong phòng,
điều 243 quy định điều
kiện thiết bị)
Trang 1911
1-10 Sửa chữa bằng việc
lắp cầu dao chống rò
điện
Máy nước uống đã lắp
bộ cầu dao chống điện
giật và tiếp địa ở vỏ
ngoài
Máy cắt mạch dò điện
Trang 201-11 Ký hiệu quy cách
của cầu dao chống rò
điện
漏電斷路器規格 漏電斷路器規格 感度電流、跳脫時間、漏電保護專用或含電流保護功能
Nguồn gốc tài liệu: Ban kinh tế - Cục công nghiệp
Tài liệu giáo trình công an khu bắc năm 2006
Dòng điện cảm ứng, thời gian nhảy, chuyên dụng bảo
vệ dò điện hoặc chức năng bảo vệ dòng điện
Cường độ dòng điện 50A
Dòng điện cảm ứng 30mA , thời gian hành trình 0.1 giây
Công tắc hiển thị
Công tắc TEST
Trang 21II Trường hợp sửa chữa thiết bị an toàn
của máy móc thông thường (Phòng nguy hiểm cắt, kẹp, vặn)
Trang 22
2-1 Vật bảo vệ bộ phận
chuyển động của thiết bị
máy móc không tốt (I)
Bộ phận nguy hiểm
đối với người lao động
như ròng rọc, bánh dây
cu roa, dây cu roa, chưa
lắp thiết bị bảo vệ như
chụp bảo vệ, lõi chụp
(Điều 43 quy định điều
kiện thiết bị vệ sinh an
toàn lao động)
Trang 23Bánh dây cu roa máy
doa, dây cu roa đã lắp
chụp bảo vệ, bảo đảm an
toàn thao tác cho nhân
viên
Trang 242-3 Vật bảo vệ bộ phận chuyển
động của thiết bị máy móc
không tốt (II)
Đầu cuộn máy tráng (bộ
phận hồi chuyển tốc độ cao)
chưa lắp vật bảo vệ an toàn,
những vị trí nguy hiểm kẹp,
cuộn chưa lắp chụp bảo vệ, nắp
bảo vệ hoặc các thiết bị an toàn
thích hợp khác (Điều 63, 78
quy định điều kiện thiết bị)
Trang 262-5 Vật bảo vệ bộ phận
hồi chuyển tốc độ cao
của máy mài nghiền
không tốt
Bộ phận hồi chuyển
tốc độ cao của máy mài
nghiền dễ gây ra sự cố
nếu chưa lắp chụp bảo
vệ, nắp bảo vệ hoặc thiết
bị an toàn thích hợp
(Điều 63 quy định điều
kiện thiết bị)
Trang 27
2-6 Biện pháp sửa chữa
vật bảo vệ bộ phận hồi
chuyển tốc độ cao của
máy mài nghiền (I)
Biện pháp sửa chữa:
Máy mài nghiền lắp chụp
bảo vệ an toàn để tránh
phát sinh sự cố đối với
người lao động
Trang 282-7 Biện pháp sửa chữa vật
bảo vệ bộ phận hồi chuyển
tốc độ cao của máy mài
nghiền (II)
Máy nghiền phải có tấm
bảo vệ mắt (Tránh vụn gia
công bắn vào mắt), giá đỡ
vật gia công và nắp bảo vệ
bên cạnh
Trang 302-9 Sửa chữa bằng việc
lắp nắp chụp và xích
cho máy ly tâm
Máy ly tâm (Máy
khử nước) đã lắp nắp
chụp và xích an toàn
(kiểu máy.)
Trang 31chạm tay vào, thiết bị
chưa ký hiệu người
lao động không được
sử dụng gang tay
(Điều 56 quy định
điều kiện thiết bị.)
Trang 322-11 Sửa chữa việc thao
tác dụng cụ cắt chuyển
động quay chưa ký hiệu
người lao động không
được sử dụng gang tay
Thao tác dụng cụ cắt
chuyển động quay như
máy khoan lỗ, người lao
động có thể gặp nguy
hiểm do chạm tay vào,
thiết bị đã ký hiệu người
lao động không được sử
dụng gang tay và thông
báo rõ ràng cho người
lao động (Điều 56 quy
định điều kiện thiết bị.)
Trang 332-12 Cánh quạt chưa lắp
lưới bảo vệ
Cánh quạt có thể gây
nguy hiểm cho người lao
động, chưa lắp lưới bảo
vệ hoặc vòng bảo vệ
(Điều 83 quy định điều
kiện thiết bị.)
Trang 34
2-13 Sửa chữa lại việc
cánh quạt chưa lắp lưới
bảo vệ
Cánh quạt có thể gây
nguy hiểm cho người lao
động, đã lắp lưới bảo vệ
Trang 352-14 Việc bảo dưỡng, kiểm
tra máy móc phải thiết lập
chế độ khóa treo biển (I)
Việc vệ sinh, bôi dầu,
kiểm tra, sửa chữa hoặc điều
chỉnh máy móc dẫn tới nguy
hiểm cho người lao động,
phải dừng vận hành và đưa
vật liệu vào máy móc ٛien
quan Để tránh việc người
khác thao tác lắp đặt khởi
động hoặc đưa nhầm vật liệu
vào máy móc đó, phải áp
dụng biện pháp khoá hoặc
treo biển ký hiệu (Điều 57
quy định điều kiện thiết bị)
(Nguồn tư liệu: Ban nghiên
cứu giảm tai nạn của sở công
nghiệp bộ kinh tế.) Khẩu hiệu cảnh báo
Máy móc đang tiến hành “sửa chữa ,kiểm tra, điều chỉnh, vệ sinh, thêm dầu”
“nghiêm cấm mở điện hoặc bật công tắc” xác nhận của nhân viên : XXX
Trang 362-15 Việc bảo dưỡng, kiểm
tra máy móc phải thiết lập
chế độ khóa treo biển (II)
Máy móc đang trong quá
trình sửa chữa sự cố, phải sử
dụng phương thức treo biển
hoặc khoá lại để tránh nhân
viên thao tác nhầm dẫn tới tai
nạn
Trang 37III Các trường hợp sửa chữa thiết bị an toàn của máy móc nguy hiểm đặc biệt ( Phòng tránh nguy hiểm như vật thể trên cao bay xuống, rơi xuống, hỏa hoạn, cháy
nổ)
Trang 383-1 Móc treo không lắp
bảo vệ tránh vật thể treo
trên cao rơi xuống
Móc treo hoặc đồ treo
trên máy cẩu không có
bảo vệ tránh vật thể rơi
xuống (Điều 90 quy định
điều kiện thiết bị.)
Trang 393-2 Sửa chữa việc móc
treo không lắp bảo vệ
Trang 403-3 Sửa chữa việc móc
treo không lắp bảo vệ
tránh vật thể treo trên
cao rơi xuống (II)
Cố định móc treo của
máy cẩu để tránh vật thể
treo trên đó rơi xuống và
thiết kế cuộn lên (Điều
91 quy định điều kiện
thiết bị) (Nguồn tư liệu:
Uỷ ban lao động viện
hành chính.)
Khi khởi động cần cẩu, phải gắn thiết
bị cố định cần cẩu tránh rơi tuột
Thiết bị cố định
Thiết bị bộ phận tránh cuộn lên
Thiết bị bộ phận tránh rơi tuột ra
Trang 413-4 Biện pháp quản lý an
toàn khi thao tác cẩu
1 Thao tác máy cẩu phải
quy định tín hiệu chỉ huy
vận chuyển nhất định và
cử người phụ trách thực
hiện
2 Nhân viên thao tác treo
đồ phải đội mũ bảo hộ lao
động (Điều 238 quy định
điều kiện thiết bị)
3 Vât đang cầu không
được đi qua phía trên
nhân viên, nhân viên
không được đi phía dưới
vật đang cẩu (Điều 92
quy định điều kiện thiết
bị)
吊掛作業中禁 止進入
Tác nghiệp móc treo không được đi vào
Trang 423-5 Thiết bị an toàn của
máy nâng và ký hiệu tải
trọng không đủ
1 Lối lên của máy nâng
không có cửa kéo đôi
2 Lối ra vào của máy
nâng không có xích an
toàn
(Điều 93 quy định điều
kiện thiết bị)
Trang 433-6 Biện pháp sữa chữa
thiết bị an toàn của máy
nâng và ký hiệu trọng tải
không đủ (I)
1 Bộ phận dịch chuyển
của máy nâng (Buồng
máy) và lối nâng hạ tại các
cửa ra vào các tầng đã lắp
cửa kéo đôi
2 Lối ra vào của máy nâng
ký hiệu thể tích tải trọng
hoặc số người hạn chế
nhiều nhất (Điều 94 quy
định điều kiện thiết bị.)
Trang 443-7 Biện pháp sữa chữa thiết bị
an toàn của máy nâng và ký
hiệu trọng tải không đủ (II)
1 Cửa ra vào lối nâng các tầng
của máy nâng phải lắp cửa có
kết cấu vững chắc và trơn và
phải có thiết bị an toàn để khi
bất cứ cửa nào của bộ phận dịch
chuyển nâng hạ và cửa ra vào
lối nâng mở thì máy nâng cũng
không khởi động (Điều 93 quy
định điều kiện thiết bị)
2 Cửa ra vào lối nâng các tầng
của máy nâng phải có lắp xích,
Trang 453-8 Biện pháp sữa chữa
thiết bị an toàn của máy
nâng và ký hiệu trọng tải
không đủ (III)
Lắp xích an toàn ở lối
nâng hạ của máy nâng, đề
nghị hướng về phía trước,
mạch vòng tiếp điểm
thường dẫn hoặc đóng
ngắt điện mạch vòng tiếp
điểm
Trang 48IV Trường hợp sửa chữa thiết bị an toàn chống tai nạn ngã và vật thể trên cao rơi
xuống
Trang 49chưa hoàn toàn mở ra,
đồng thời khe giữa hai
chân chưa cố định chắc
chắn (Điều 230 quy định
điều kiện thiết bị)
Nguồn tư liệu: Ban
nghiên cứu giảm tai nạn
của sở công nghiệp bộ
kinh tế
Trang 504-2 Phương pháp thao tác an
toàn trên cao (I)
Khi sử dụng thang, góc
giữa chân thang và mặt đất
phải trong khoảng 75 độ, khe
giữa hai chân thang phải cố
định chắc chắn và có mặt
thang an toàn (Điều 230 quy
định điều kiện thiết bị)
(Nguồn tư liệu: Ban nghiên
cứu giảm tai nạn của sở công
nghiệp bộ kinh tế.)
Phần nhô ra của đầu cầu thang là 60cm Chiều rộng
cầu thang trên 30cm
Phần nhô ra của đầu cầu thang là 60cm
Cố định chống ngã đổ
Khoảng cách giữa các bậc thang tốt nhất
là 25 ~ 30cm
Bảo đảm góc nghiêng của thang và mặt
Cố định chống ngã đổ
Các bậc thang phải bảo đảm cách tường một khoảng là 16.5cm Khoảng cách giữa các bậc thang tốt nhất là 25 ~ 30cm
Thiết bị chống trơn trượt
Thang di động cấm không được nối lại 2 cái để sử dụng
ảnh nguồn: ủy ban lao động viện hành chính sở kiểm tra lao động
Trang 514-3 Phương pháp thao tác an
toàn trên cao (II)
Người thực hiện thao tác sử
dụng xe làm việc trên cao
phải chú ý tránh nguy hiểm
ngã xuống
Trang 524-4 Phương pháp thao tác an
toàn trên cao (III)
Khi thực hiện thao tác sử
dụng xe làm việc trên cao, cần
tuân thủ các quy định sau:
4 Làm việc trên giàn giáo
phải đeo dây an toàn
(Điều 128 khoản 1, khoản 2,
khoản 5, khoản 7quy định điều
kiện thiết bị.)
Hệ thống giữ bánh chống trượt
Trang 534-5 Thiết bị bảo vệ
chống rơi trên mái không
tốt
Khi thi công các vật
liệu như tấm amiăng, tấm
tôn, ngói, tấm gỗ, rơm rạ,
nhựa trên mái nhà, chưa
lắp chỗ để chân cứng
thích hợp rộng trên 30cm
hoặc lắp lưới bảo vệ an
toàn (Nguồn tư liệu:
Hiệp hội an toàn vệ sinh
công nghiệp Trung hoa
dân quốc.)
Khi thi công trên mái nhà thường bị rơi xuống xảy ra tai nạn