1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh

113 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, người viết đã chọn đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Ki

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THỊ HOÀI MINH

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THỊ HOÀI MINH MSSV: 4115416

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Kính thưa Quý Thầy Cô,

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ và nhận được sự chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu và hình thành cho bản thân những kỹ năng giúp em rất nhiều trong thực tế làm việc sau này

Vì thế, em xin gửi lời cảm ơn tới Quý Thầy, Cô tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Cần Thơ

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy Trương Đông Lộc, em xin cảm ơn Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp

Bên cạnh sự giúp đỡ của Quý Thầy Cô, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Sự chia

sẻ kinh nghiệm thực tế đã giúp cho em hệ thống và nắm vững kiến thức đã học cũng như học tập kiến thức mới trong lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán

Sau cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần thơ và Quý Anh, Chị làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày 05 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Hoài Minh

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài này là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 05 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Hoài Minh

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Giới thiệu về kiểm toán báo cáo tài chính 3

2.1.2 Tổng quan về chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính 5

2.1.3 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích 14

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 15

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 15

3.1.1 Thông tin công ty 15

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 16

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 18

3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH 20

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 23

Trang 7

v

3.5.1 Thuận lợi 23

3.5.2 Khó khăn 23

3.5.3 Định hướng phát triển 24

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 25

4.1 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CHUNG TRÊN TOÀN CÔNG TY 25

4.1.1 Kiểm soát đối với các nhân viên 25

4.1.2 Kiểm soát đối với hồ sơ kiểm toán 26

4.1.3 Kiểm soát trang thiết bị phục vụ công việc kiểm toán 27

4.1.4 Kiểm soát khách hàng để đảm bảo uy tín của Công ty và chất lượng dịch vụ 27

4.2 MÔ TẢ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 28

4.2.1 Cơ cấu tổ chức KSCL hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của một cuộc kiểm toán 28

4.2.2 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC 30

4.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY 47

4.3.1 Đối với toàn Công ty 47

4.3.2 Đối với từng cuộc kiểm toán 49

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC 52

5.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRÊN TOÀN CÔNG TY 52

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG TỪNG CUỘC KIỂM TOÁN 52

5.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 53

5.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 54

Trang 8

vi

5.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 54

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

6.1 KẾT LUẬN 58

6.2 KIẾN NGHỊ 58

6.2.1 Về phía cơ quan Nhà nước 58

6.2.2 Về phía Hội nghề nghiệp 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012-2014 22

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 3.1 Logo Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM 15 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh 19

Hình 3.3 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam 21

Hình 4.1 Các cấp soát xét giấy tờ làm việc tại AISC 28

Trang 11

ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

BCKT : Báo cáo kiểm toán

BCTC : Báo cáo tài chính

KSCL : Kiểm soát chất lượng

KSNB : Kiểm soát nội bộ

KTV : Kiểm toán viên

Tiếng Anh

VACPA : Vietnam Association of Certified Public Accountants

(Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) VSA : Vietnamese Standards of Auditing

(Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam)

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

tư, nâng cao uy tín của công ty khách hàng cũng như công ty kiểm toán Vì vậy, kiểm toán độc lập phát triển là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường Đây là một dịch vụ nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của khách hàng

Lĩnh vực kiểm toán bắt đầu phát triển ở Việt Nam từ những năm đầu của thập niên 90 và cho đến nay đã có hơn 100 công ty kiểm toán với quy mô khác nhau Mỗi công ty muốn phát triển đều vạch ra những chiến lược đúng đắn và lâu dài Có thể khẳng định vấn đề kiểm soát chất lượng (KSCL) kiểm toán là vấn đề được quan tâm hàng đầu của giới chuyên môn và những người sử dụng kết quả kiểm toán Đặc biệt, đối với các công ty kiểm toán, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì hoạt động KSCL kiểm toán là vấn đề sống còn, quyết định khả năng phát triển lâu dài của các công ty này

Mặc dù hiện nay đã có những hướng dẫn của Bộ Tài chính trong việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, nhưng thực tế những vấn đề bất cập vẫn còn tồn tại Trong khi số lượng công ty kiểm toán được thành lập càng nhiều thì việc cạnh tranh giữa các công ty càng trở nên gay gắt hơn, cả về chất lượng dịch vụ lẫn chi phí kiểm toán Các công ty để cạnh tranh nhau nên đã giảm chi phí kiểm toán, điều đó dẫn theo chất lượng kiểm toán có thể bị giảm xuống và quy trình kiểm toán bị đơn giản hóa Chính

vì vậy, quá trình kiểm toán cần có sự hướng dẫn và giám sát trong quá trình thực hiện Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, người viết đã chọn

đề tài “Đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo

cáo tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh” để thực hiện cho luận văn tốt nghiệp chuyên

ngành Kế toán – Kiểm toán

Trang 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả và phân tích quy trình KSCL báo cáo tài chính tại AISC;

- Đánh giá những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại của quy trình KSCL hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình KSCL hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty

Số liệu thu thập của Công ty Cổ phần ABC trong năm tài chính 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại AISC

Do yếu tố đặc thù của nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến khách hàng đã được điều chỉnh để đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin cho khách hàng và AISC

Trang 14

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Giới thiệu về kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán bắt nguồn từ thuật ngữ “Audit” trong tiếng Latin Nhưng điều

thú vị là từ “Audit” của tiếng Latin lại có nghĩa là người nghe (one

who hears) Vào khoảng thế kỷ thứ III trước Công nguyên, chính quyền La

Mã đã tuyển dụng các quan chức để kiểm tra độc lập về tình hình tài chính là nghe thuyết trình của họ về kết quả kiểm tra này Từ đó cho đến nay, “Audit”

đã trở thành một từ phổ biến để chỉ công việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến đối với các báo cáo tài chính

Theo Luật kiểm toán độc lập: “Kiểm toán báo cáo tài chính: Là loại

hình kiểm toán do KTV hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện để kiểm tra và xác nhận hoặc đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các đơn vị được kiểm toán.”

Như vậy, kiểm toán báo cáo tài chính là việc KTV hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán đưa ra ý kiến độc lập của mình về BCTC và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán

2.1.1.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam thì: “Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ

tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết các khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Một cuộc kiểm toán được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan sẽ giúp kiểm toán viên hình thành ý kiến kiểm toán.”

Trang 15

4

2.1.1.3 Phạm vi của kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán số 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán

Việt Nam có nêu: “Phạm vi kiểm toán: Ý kiến của kiểm toán viên và doanh

nghiệp kiểm toán về báo cáo tài chính đề cập đến việc liệu báo cáo tài chính

có được lập và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không Đó là dạng ý kiến phổ biến đối với tất cả các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Ý kiến của kiểm toán viên không đưa ra sự đảm bảo về khả năng tồn tại trong tương lai của đơn vị được kiểm toán, hay hiệu quả trong công tác điều hành của Ban Giám đốc đơn vị Trong một số trường hợp, pháp luật và các quy định có liên quan có thể yêu cầu KTV đưa ra ý kiến về một số vấn đề khác, như hiệu quả của kiểm soát nội bộ hay sự phù hợp giữa báo cáo của Ban Giám đốc với báo cáo tài chính Do chuẩn mực kiểm toán chỉ quy định và hướng dẫn đối với các vấn đề liên quan tới việc đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính, KTV có thể phải thực hiện thêm các công việc bổ sung nếu kiểm toán viên có thêm các trách nhiệm đưa ra ý kiến về các vấn đề khác ngoài phạm vi báo cáo tài chính.”

Như vậy, để hình thành ý kiến nhận xét về các báo cáo tài chính, KTV phải có được các căn cứ vững chắc cũng như các thông tin cốt yếu trong công việc ghi chép kế toán và các nguồn số liệu đáng tin cậy khác đã được dùng làm cơ sở cho việc xây dựng các BCTC, hay nói cách khác, kiểm toán viên phải có các bằng chứng kiểm toán thích hợp Do vậy, phạm vi kiểm toán sẽ là những công việc, thủ tục kiểm toán cần thiết mà kiểm toán viên xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp cho ý kiến kiểm toán hay có thể nói cách khác là để đạt được mục tiêu kiểm toán Những công việc và thủ tục kiểm toán cần thiết mà kiểm toán viên phải xác định và thực hiện trong quá trình kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán sẽ phụ thuộc vào nội dung kiểm toán Tuy nhiên, những thủ tục kiểm toán này phải được xác định trên cơ sở chuẩn mực kiểm toán, phù hợp với yêu cầu của tổ chức nghề nghiệp, phù hợp với pháp luật và các thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán Các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp được thu thập thông qua các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và các phương pháp như kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trình phân tích Việc thực hiện các phương pháp này tùy thuộc vào thời gian thu thập các bằng chứng Tuy nhiên, đôi khi do hạn chế về thời gian, hoàn cảnh cũng có thể dẫn đến phạm vi kiểm toán bị giới hạn Trong những trường hợp như vậy, kiểm toán viên phải cố gắng tìm ra các phương pháp hợp lý để thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp

Trang 16

5

2.1.2 Tổng quan về chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

Theo Phan Thanh Hải (2013) - Chất lượng kiểm toán và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán độc lập: Dựa trên định nghĩa về chất lượng kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán số 220, ta có thể đưa ra những tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chất lượng kiểm toán, bao gồm việc xác định mức

độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán và mức thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán như sau:

a Mức độ thỏa mãn của các đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán

Việc xác định giá phí thích hợp thể hiện đầy đủ và thoả đáng đối với đối tượng sử dụng dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là các công ty kiểm toán, đạt được yêu cầu này là sự điều chỉnh của thị trường và điều kiện thực tế của mỗi công ty kiểm toán

Bên thứ ba là đối tượng chịu sự rủi ro cũng như lợi ích nhiều nhất từ việc

sử dụng dịch vụ kiểm toán, họ chủ yếu là các nhà đầu tư, nhà quản lý và các đối tác có lợi ích kinh tế với đơn vị được kiểm toán Dưới góc nhìn của người

sử dụng báo cáo kiểm toán, một cuộc kiểm toán có chất lượng là đáp ứng được

về độ tin cậy, tính trung thực và hợp lý của các báo cáo kiểm toán được kiểm toán, qua đó họ có thể đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng kiểm toán có thỏa mãn mong muốn của đối tượng sử dụng hay không là rất khó, vì bên thứ ba không trực tiếp chứng kiến và tham gia vào công việc của kiểm toán viên Do vậy, có thể đánh giá mức độ hài lòng của người sử dụng thông qua các tiêu chí như sau:

- Mức độ thỏa mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của những đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán Người sử dụng sẽ cảm thấy tin cậy nếu ý kiến kiểm toán được cung cấp từ phía các kiểm toán viên có năng lực, trình độ chuyên môn, độc lập và giàu kinh nghiệm;

- Mức độ thỏa mãn về những đóng góp, gợi ý của kiểm toán viên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lý tại đơn vị được kiểm toán Tiêu chí này phụ thuộc vào mức độ thỏa mãn của nhà quản lý về cách làm việc chuyên nghiệp của kiểm toán viên, cũng như ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo kiểm toán nhằm đáp ứng mong đợi của họ;

- Báo cáo kiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức phù hợp Tiêu chí này được đo lường bằng việc tuân thủ kế hoạch theo hợp đồng hoặc thư hẹn kiểm toán, nếu có thay đổi đều cần được báo trước

Trang 17

6

b Mức độ thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán

Đơn vị được kiểm toán là đối tượng đầu tiên sử dụng dịch vụ kiểm toán Công ty khách hàng luôn mong muốn nhận được ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin về báo cáo tài chính đã được kiểm toán để cung cấp tới các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Điều đó giúp tăng cường uy tín của chính doanh nghiệp và phục vụ cho mục đích thu hút vốn, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp mong muốn có được sự đảm bảo từ phía nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán rằng, mọi sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính đều được phát hiện và báo cáo cho ban lãnh đạo, từ đó, đưa ra các ý kiến giúp khách hàng hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát nội bộ Do vậy, dưới góc độ là khách hàng, chất lượng kiểm toán được đánh giá bởi sự thỏa mãn của đơn vị được kiểm toán về tính khách quan, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự chia sẻ với khách hàng của kiểm toán viên Điều đó không hàm ý là kiểm toán viên đưa ra

ý kiến nhằm làm đẹp báo cáo tài chính để có lợi cho doanh nghiệp hay lợi ích nhóm cổ đông

c Báo cáo kiểm toán được phát hành theo đúng thời gian đã đề ra trong hợp đồng kiểm toán và chi phí cho dịch vụ kiểm toán ở mức độ phù hợp

Một trong những yêu cầu của thông tin tài chính là tính kịp thời, các thông tin không được cung cấp đúng lúc sẽ trở nên không có giá trị sử dụng Đồng thời, có thể gây nhiều khó khăn trong việc đưa ra các quyết định quản lý hoặc bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh Các thông tin tài chính do đơn vị lập và được các KTV kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trước khi chuyển cho những người sử dụng Do vậy, mọi chậm trễ không đúng theo kế hoạch đã đặt ra trong hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán đều ảnh hưởng đến uy tín và giá trị dịch vụ của công ty kiểm toán

Về giá phí kiểm toán, đây cũng là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng kiểm toán Tuy không thể hoàn toàn đánh giá được chất lượng của một cuộc kiểm toán, nhưng cũng đánh giá được mức độ thỏa mãn nhu cầu của những người sử dụng kết quả kiểm toán về sự đảm bảo cho tính trung thực, hợp lý của các đối tượng kiểm toán mà họ được cung cấp cũng như số lượng

và chất lượng những ý kiến tư vấn nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ của đơn vị được kiểm toán Phí dịch vụ kiểm toán được xác định trên cơ sở thời gian cần thiết để kiểm toán viên thực hiện công tác kiểm toán và năng lực của các kiểm toán viên cũng như hiệu quả mà công việc mang lại Ngoài ra, mức phí còn được xác định dựa trên khối lượng, tính chất phức tạp của công việc và sự thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng kiểm toán

Trang 18

7

2.1.3 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

2.1.3.1 Định nghĩa kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính

Đọạn 4, Điều 3, Chương 1, Thông tư 157/2014/TT-BTC: “Kiểm soát

chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc thực hiện các thủ tục để đánh giá về hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và đánh giá chất lượng của các hợp đồng kiểm toán đã hoàn thành của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề.”

2.1.3.2 Vài nét về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC

Theo VSA 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài

chính có nêu: “Hệ thống kiểm soát chất lượng có hiệu quả là một quy trình

giám sát được thiết kế nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán mức độ đảm bảo hợp lý, các chính sách và thủ tục của doanh nghiệp kiểm toán về hệ thống kiểm soát chất lượng là phù hợp, đầy đủ và hiệu quả Thành viên ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải xem xét kết quả quy trình giám sát của doanh nghiệp kiểm toán theo quy định hiện hành của doanh nghiệp kiểm toán hoặc công ty mạng lưới và đánh giá xem các khiếm khuyết trong các quy định đó có thể ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán hay không.”

2.1.3.2 Mục tiêu của việc kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC

Theo Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 thì: Mục tiêu của doanh nghiệp kiểm toán là xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát chất lượng để

2.1.3.3 Quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC

a Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

* Kiểm soát khách hàng

Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 có ghi:

- Doanh nghiệp kiểm toán thu thập các thông tin cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể trước khi chấp nhận một khách hàng mới hoặc khi quyết định việc tiếp tục duy trì quan hệ khách hàng hiện tại và khi cân nhắc việc chấp nhận cung cấp dịch vụ mới cho khách hàng hiện tại;

Trang 19

8

- Khi xem xét chấp nhận hợp đồng dịch vụ với một khách hàng mới hoặc

khách hàng hiện tại, nếu phát hiện khả năng xảy ra xung đột về lợi ích thì doanh nghiệp kiểm toán phải xác định có nên chấp nhận hợp đồng hay không;

- Nếu phát hiện có vấn đề và doanh nghiệp kiểm toán quyết định chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc một hợp đồng cụ thể, doanh nghiệp kiểm toán phải lưu trong tài liệu, hồ sơ, cách thức giải quyết vấn đề đó

* Duy trì quan hệ khách hàng

Theo đoạn 26, Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1: Doanh nghiệp kiểm toán phải xây dựng các chính sách và thủ tục về việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể để có sự đảm bảo hợp lý rằng doanh nghiệp kiểm toán sẽ chỉ chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ nếu doanh nghiệp kiểm toán:

- Có đủ năng lực chuyên môn và khả năng để thực hiện hợp đồng dịch

vụ, bao gồm thời gian và các nguồn lực cần thiết;

- Tuân thủ chuẩn mực, quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;

- Đã xem xét tính chính trực của đơn vị được kiểm toán/khách hàng và không có thông tin nào làm cho doanh nghiệp kiểm toán kết luận rằng đơn vị được kiểm toán/khách hàng đó thiếu chính trực

Theo Trần Thị Giang Tân (2009, trang 173) có ghi: “Trong quá trình duy

trì khách hàng hiện có và duy trì khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của ban quản lý của khách hàng.”

* Kiểm soát phân công nhóm kiểm toán

Đoạn A10, VSA 220 có ghi: “Nhóm kiểm toán có thể có thành viên có

kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực riêng biệt liên quan đến kế toán, kiểm toán được doanh nghiệp kiểm toán thuê hoặc tuyển dụng để thực hiện các thủ tục kiểm toán cho cuộc kiểm toán Tuy nhiên, người có kinh nghiệm như trên

sẽ không phải là thành viên nhóm kiểm toán nếu họ chỉ tham gia tư vấn cho nhóm kiểm toán.”

Đoạn A11, VSA 220: Khi xem xét năng lực chuyên môn và khả năng của nhóm kiểm toán, thành viên ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán cần lưu ý:

- Sự am hiểu và kinh nghiệm thực tiễn của nhóm kiểm toán về các cuộc kiểm toán có tính chất và độ phức tạp tương đương thông qua các hoạt động đào tạo và kết quả thực hiện các cuộc kiểm toán trước đó;

Trang 20

* Kiểm soát lập kế hoạch kiểm toán

Theo VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính có nêu: “Kế

hoạch kiểm toán được lập chi tiết hơn so với chiến lược kiểm toán tổng thể, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ được các thành viên của nhóm kiểm toán thực hiện Việc lập kế hoạch kiểm toán được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán.”

Đoạn A3, Chuẩn mực kiểm toán số 300, có nêu: Kiểm toán viên có thể thảo luận một số vấn đề về lập kế hoạch kiểm toán với Ban Giám đốc của đơn

vị được kiểm toán nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện và quản lý cuộc kiểm toán Mặc dù có thảo luận với đơn vị được kiểm toán nhưng kiểm toán viên vẫn chịu trách nhiệm về chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán Khi thảo luận các vấn đề trong chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cần thận trọng để không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của cuộc kiểm toán

Theo Sách kiểm toán (2011, trang 154) có ghi: “Kế hoạch kiểm toán

phải được lập dựa trên cơ sở hiểu biết về đặc điểm kinh doanh khách hàng và được xây dựng tùy thuộc quy mô, độ phức tạp của công việc kiểm toán, kinh nghiệm của kiểm toán viên…”

b Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Theo Phan Thanh Hải (2013) có ghi: Trong giai đoạn này, các bước hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của trưởng nhóm đối với các trợ lý kiểm toán nhằm mục đích:

- Công việc có được thực hiện theo kế hoạch kiểm toán, chương trình kiểm toán hay không;

Trang 21

đã được xác lập, trưởng đoàn là người hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát chung để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đều theo đúng mục tiêu trong kế hoạch Nếu xét thấy công việc của một người nào đó có sai lệch hoặc có vướng mắc, trưởng đoàn có trách nhiệm chỉ đạo kịp thời và chịu trách nhiệm với toàn bộ công việc của các trợ lý kiểm toán

Trong nhóm kiểm toán, các KTV nhiều kinh nghiệm hơn có trách nhiệm hướng dẫn các trợ lý KTV cấp thấp hơn trong công việc được giao Thông qua việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị, trưởng nhóm kiểm toán sẽ khái quát cho các trợ lý KTV về những đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất, kinh doanh và những vấn đề cần lưu ý khi xem xét một tài khoản nào đó của khách hàng Điều này sẽ làm tăng tính hiệu quả của cuộc kiểm toán Trưởng nhóm của mỗi nhóm kiểm toán sau khi phân công công việc còn phải thực hiện giám sát chặt chẽ để xác định xem: kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc được giao hay không; những trợ lý kiểm toán có hiểu rõ quy định theo chuẩn mực cũng như có thường xuyên duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thực hay không; trợ lý kiểm toán có hiểu và làm theo đúng yêu cầu của người hướng dẫn hay không, có thực hiện được theo đúng kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán hay không

Người được giao giám sát chất lượng cuộc kiểm toán phải thực hiện các trách nhiệm sau: Nếu phát hiện kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán vi phạm đạo đức nghề nghiệp kiểm toán hay có biểu hiện cấu kết với khách hàng làm sai lệch báo cáo tài chính thì người giám sát phải báo cho người có thẩm quyền

xử lý Nếu xét thấy kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán không đáp ứng được kỹ năng và năng lực chuyên môn cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán, thì phải

đề nghị nguời có thẩm quyền thay kiểm toán viên hay trợ lý kiểm toán để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán Ngoài ra, công ty kiểm toán phải thường xuyên theo dõi tính đầy đủ và tính hiệu quả trong quá trình thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Trang 22

11

Trong giai đoạn này, trưởng đoàn luôn thực hiện nguyên tắc KSCL sát sao, nhằm giúp cho công việc được thực hiện hoàn chỉnh, đúng phương pháp, giải đáp, hướng dẫn kịp thời, đảm bảo tiến độ công việc Khi có thắc mắc, trở ngại không giải quyết được thì trưởng đoàn là người chịu trách nhiệm tổ chức họp thảo luận lấy ý kiến với nhóm kiểm toán, liên lạc với phòng tư vấn hoặc cán bộ ban kiểm soát để được tư vấn Nếu cần thiết, sẽ điều động người có chuyên môn cao hơn để giải quyết hoặc có thể tham khảo ý kiến chuyên gia Đối với những hợp đồng kiểm toán cho tổng công ty có nhiều đơn vị trực thuộc ở các tỉnh, thành cách xa nhau khiến cho một đoàn kiểm toán không thể thực hiện hết được, mỗi đoàn kiểm toán trong khi tiến hành kiểm toán cần phải thường xuyên liên lạc với một người trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán để tiện phân công công việc đồng thời phối hợp hoạt động giữa các nhóm

để công việc đảm bảo diễn ra liên tục, hiệu quả Trưởng đoàn mỗi nhóm trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm soát nhóm kiểm toán của mình; đồng thời, chịu sự kiểm soát của cấp cao hơn Kết quả kiểm toán của từng nhóm sẽ được tập hợp

về người trực tiếp điều hành cả cuộc kiểm toán để tổng hợp, rà soát trước khi phát hành báo cáo kiểm toán

Trước khi thực hiện kiểm toán ở bất kỳ đơn vị nào, thì chương trình kiểm toán phải luôn được in ra, có thể theo dạng rút gọn để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán đánh dấu cho công việc đã tham chiếu trên giấy tờ làm việc (GTLV)

Tất cả các tài liệu cần thiết, giấy tờ làm việc hay các bằng chứng thu thập được đều được lưu giữ cẩn thận trong hồ sơ kiểm toán theo một trình tự hợp lý

để thuận tiện cho việc theo dõi không chỉ trong cuộc kiểm toán hiện tại mà bất

kỳ cuộc kiểm toán nào sau này cũng đều phải có hồ sơ làm việc cũ để đối chiếu Trưởng đoàn phân công một người trong nhóm chịu trách nhiệm đóng, lưu giữ hồ sơ và người này chịu trách nhiệm về các thủ tục, quy định lưu giữ

hồ sơ như đánh số chỉ mục để thuận tiện tham chiếu, kiểm tra sự trình bày trên giấy tờ làm việc có thể hiện đầy đủ những phương pháp đã ghi trên mẫu giấy

tờ làm việc đã được in sẵn Hồ sơ kiểm toán đóng một vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán Bởi vì hồ sơ kiểm toán là bằng chứng chứng minh cho quá trình làm việc của kiểm toán viên Trong quá trình thực hiện kiểm toán, việc kiểm soát chất lượng chủ yếu

do trưởng nhóm kiểm toán thực hiện: hướng dẫn, soát xét nhằm giúp cho công việc được thực hiện hoàn chỉnh, đúng phương pháp và giải đáp, hướng dẫn kịp thời các thắc mắc của trợ lý kiểm toán để đảm bảo tiến độ công việc

Trang 23

12

* Hồ sơ kiểm toán

Theo VSA 230 có ghi: “Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do KTV lập, thu

thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.”

Hồ sơ kiểm toán được phân làm hai loại:

- Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về khách hàng liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính của một khách hàng

- Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách hàng chỉ liên quan đến cuộc kiểm toán một năm tài chính

Đoạn A22, VSA 230 – Tài liệu, hồ sơ kiểm toán quy định: Việc hoàn thiện hồ sơ kiểm toán sau ngày lập báo cáo kiểm toán chỉ bao gồm các thủ tục hành chính không liên quan đến việc thực hiện các thủ tục kiểm toán mới hoặc đưa ra kết luận mới Tuy nhiên, tài liệu kiểm toán có thể bị thay đổi trong quá trình hoàn thiện hồ sơ kiểm toán nếu thay đổi đó có tính chất hành chính như:

- Xóa hoặc hủy bỏ các tài liệu đã bị thay thế;

- Sắp xếp thứ tự, gộp và đánh tham chiếu chéo giữa các giấy tờ làm việc;

- Ký xác nhận trên danh sách kiểm tra liên quan tới quá trình hoàn thiện

hồ sơ;

- Lưu trữ các bằng chứng kiểm toán mà kiểm toán viên đã thu thập, thảo luận và thống nhất với các thành viên trong nhóm kiểm toán trước ngày lập báo cáo kiểm toán

c Kiểm soát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán BCTC

Theo Phan Thanh Hải (2013) có ghi: Công việc trong giai đoạn này nhằm đảm bảo:

- Mọi công việc đều được hoàn thành tốt, có thu thập bằng chứng đầy đủ, chính xác;

- Thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đề ra;

- Đưa ra ý kiến đúng đắn cho những công việc mang tính chất khái quát, tầm nhìn rộng mà các KTV chính nhiều khi không thấy được;

- Nội dung và hình thức của báo cáo kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực quy định hiện hành

Trang 24

13

Nội dung của việc kiểm soát trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán:

Sau khi kết thúc quá trình kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xét duyệt các giấy tờ làm việc của các trợ lý kiểm toán và ghi nhận tất cả các ý kiến của kiểm toán viên về các khoản mục được phân công được ghi trong một biên bản ghi nhớ Sau đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ trao đổi với kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán về các vấn đề được nêu ra trong biên bản ghi nhớ Sau khi thống nhất ý kiến, biên bản ghi nhớ chính thức sẽ được sử dụng để họp giữa đoàn kiểm toán và Ban Giám đốc công ty khách hàng Ban Giám đốc sau khi đồng ý ký biên bản có nghĩa là đồng ý điều chỉnh các khoản mục trên báo cáo tài chính theo ý kiến của kiểm toán viên

Theo biên bản này, toàn bộ các bút toán điều chỉnh sẽ được giao cho hai bên bao gồm phòng kế toán của doanh nghiệp và người được phân công lập báo cáo kiểm toán cùng điều chỉnh dựa trên số liệu báo cáo tài chính chưa được kiểm toán do doanh nghiệp lập trước đây

Công việc soát xét hồ sơ kiểm toán còn được tiến hành bởi ban kiểm soát công ty kiểm toán Ban kiểm soát được thành lập gồm những KTV có kinh nghiệm nhất, có năng lực và tầm nhìn khái quát về tất cả các phần hành trong

hồ sơ kiểm toán Nếu có bất kỳ sự bất hợp lý nào thì trưởng nhóm sẽ chịu trách nhiệm giải trình trước ban kiểm soát và họp bàn phương pháp giải quyết Sau khi điều chỉnh và tiến hành so khớp, nếu không có bất cứ chênh lệch nào xảy ra, nhóm kiểm toán sẽ tiến hành lập báo cáo tài chính nêu rõ ý kiến của mình về tính trung thực và hợp lý trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp được đính kèm theo Hai bên cùng ký vào báo cáo kiểm toán và sau đó báo cáo sẽ được phát hành ra bên ngoài

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Người viết sử dụng phương pháp phỏng vấn, tiến hành lấy ý kiến của các kiểm toán viên trong Công ty, kết hợp quan sát khi tham gia kiểm toán thực tế cùng với Công ty để mô tả quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động báo cáo tài chính được áp dụng tại Công ty

Dựa vào kết quả lấy ý kiến từ các nhân viên kiểm toán của Công ty và quá trình tham gia kiểm toán thực tế, người viết tiếp tục tham khảo Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ tại AISC để tổng hợp thông tin, từ đó, đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động báo cáo tài chính và chất lượng Hồ sơ kiểm toán của Công ty

Trang 25

- Sau khi phân tích cụ thể và nắm vững được tình hình công tác kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty, người viết dùng phương pháp suy luận để đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC tại AISC

- Căn cứ vào việc đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của AISC, người viết sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm soát chất

lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty

Trang 26

15

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Thông tin về Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh, tên tiếng Anh là Auditing & Informatic Service Company Limited (viết tắt là AISC), là tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động trên hầu hết các tỉnh, thành tại Việt Nam

Logo của công ty:

Trang 27

16

Theo Quyết định số 5029/QĐ-UBND ngày 07/11/2007 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt phương án chuyển đổi Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM; và Giấy chứng nhận đăng lý kinh doanh số

4102064184 ngày 13/8/2008 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM (AISC)

AISC là thành viên của Tổ chức Kế toán - Kiểm toán Quốc tế Inpact Asia Pacific AISC là một trong các công ty kiểm toán độc lập đầu tiên được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho phép kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 51/2000/QĐ-UBCK2 ngày 19/6/2000 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước AISC cũng là một trong những công ty kiểm toán độc lập được Ngân hàng Nhà nước cho phép kiểm toán tín dụng và ngân hàng thương mại tại Việt Nam AISC có một đội ngũ hơn 140 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo ở nhiều quốc gia trên thế giới có chứng chỉ KTV cấp Nhà nước hoạt động trên khắp 3 miền của đất nước

AISC đặc biệt có đội ngũ chuyên viên với trình độ nghiệp vụ cao, được đào tạo có hệ thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ai-len và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Tin học, Tài chính – Kế toán và Quản lý doanh nghiệp Khách hàng của AISC hầu hết trong tất cả các ngành nghề như Ngân hàng, Thương mại, Xây dựng, Dịch vụ, Bưu chính viễn thông, Công nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp các dịch vụ sau:

Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo là thế mạnh làm nên thương hiệu AISC Việc tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành, các chuẩn mực

và thông lệ chung của quốc tế, các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán luôn là yêu cầu bắt buộc hàng đầu đối với mọi nhân viên kiểm toán của AISC

Mục tiêu kiểm toán của AISC luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin, tư vấn góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng và bí mật kinh doanh của khách hàng Với bề dày kinh nghiệm thực tiễn cùng với những kiểm toán viên có năng lực chuyên môn cao, AISC luôn sẵn sàng phục

vụ tất cả các doanh nghiệp với chất lượng dịch vụ tốt nhất

Trang 28

17

Các dịch vụ kiểm toán và đảm bảo của AISC bao gồm:

- Kiểm toán báo cáo tài chính;

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán tuân thủ;

- Kiểm toán nội bộ;

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thỏa thuận trước;

- Kiểm tra báo cáo quyết toán và dự toán vốn đầu tư Xây dựng cơ bản;

- Soát xét báo cáo tài chính

Thẩm định giá

Một trong những thế mạnh của AISC là dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp Với đội ngũ chuyên gia có trình độ cao, am hiểu sâu, giàu kinh nghiệm thực tiễn, luôn luôn nghiên cứu và vận dụng các phương pháp thẩm định mới của khoa học vào công việc đã tạo được uy tín và niềm tin từ chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mình Công ty đã thực hiện dịch vụ định giá và xác định giá trị doanh nghiệp cho nhiều tổng công ty Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước hoạt động độc lập tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh Các dịch vụ thẩm định gồm:

- Xác định giá trị doanh nghiệp cho mục đích cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước theo luật định;

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp cho mục đích sáp nhập, chia tách, góp vốn của các cổ đông

Kế toán

Kinh tế Việt Nam đang hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới Do vậy, hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có sự thay đổi liên tục cho phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn trong việc cập nhật và áp dụng sự đổi mới của

hệ thống chế độ kế toán và không thể tự mình giải quyết được

Vì thế, các doanh nghiệp rất cần có sự hỗ trợ từ các chuyên gia tài chính giỏi Nắm bắt được vấn đề này của các doanh nghiệp, với đội ngũ các chuyên gia kiểm toán có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán, AISC đã cung cấp các dịch vụ kế toán đa dạng cho khách hàng thuộc mọi loại hình kinh tế

Trang 29

18

Các dịch vụ kế toán của AISC bao gồm:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy tài chính;

- Tư vấn hoàn thiện bộ máy kế toán – tài chính sẵn có;

- Thiết lập hệ thống kế toán, cập nhật sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo định kỳ;

- Lập báo cáo tài chính hợp nhất;

- Rà soát sổ sách và báo cáo kế toán, báo cáo thuế

Tin học

Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, thiết kế và cài đặt mạng máy tính, cung cấp các thiết bị tin học Cung cấp phần mềm kế toán tài chính, kế toán quản trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

- AISC: Phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây dựng;

- AISC – REAL: Phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp đầu tư bất động sản;

- AISC – HOT: Phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà hàng;

- AISC – IF: Phần mềm kế toán dành cho quỹ đầu tư phát triển các tỉnh, thành phố;

- AISC – SALE: Phần mềm quản lý bán hàng;

- AISC – MAR: Phần mềm quản lý siêu thị;

- AISC – CON: Phần mềm dự toán xây dựng cơ bản;

- AISC – RES: Phần mềm nhân sự và tính lương

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Tổng Giám đốc: Ông Phạm Văn Vinh

Phó Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Minh

Ông Đặng Ngọc Tú Ông Đào Tiến Đạt

Bà Phạm Thị Hồng Uyên

Bà Trương Diệu Thúy

Trang 30

19

Các phòng ban Kiểm toán doanh nghiệp:

Bà Đậu Nguyễn Lý Hằng - Trưởng phòng kiểm toán 1

Bà Dương Thị Phương Anh - Trưởng phòng kiểm toán 2

Ông Nguyễn Quang Tuyên - Trưởng phòng kiểm toán 3

Bà Huỳnh Tiểu Phụng - Trưởng phòng kiểm toán 4

Ông Lê Thanh Duy - Trưởng phòng kiểm toán 5

Ông Trần Xuân Thủy - Trưởng phòng kiểm toán 6

Bà Huỳnh Thị Thu Thủy - Trưởng phòng kiểm toán 7

Các phòng ban Kiểm toán Xây dựng cơ bản:

Ông Nguyễn Minh - Trưởng phòng Xây dựng cơ bản 1 Ông Phạm Văn Mậu - Trưởng phòng Xây dựng cơ bản 2 Ông Trần Thái Hòa - Trưởng phòng Xây dựng cơ bản 3

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN HẢI PHÒNG

Trang 31

20

Ban Tổng Giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận của

Công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng giá trị Công ty và các chính sách giám sát Công ty nhằm đảm bảo việc kinh doanh thực hiện một cách có hiệu quả đúng với quy định của pháp luật

Phòng hành chính: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty và

tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân sự, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ nhân sự theo luật và quy chế Công ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong Công ty thực hiện nghiêm túc nội dung, quy chế của Công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của Tổng Giám đốc Công ty

Phòng kế toán: Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc tổ

chức công tác kế toán, bộ máy kế toán đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về công việc kế toán Thực hiện công tác tổng hợp báo cáo quản trị nội

bộ, các báo cáo ra bên ngoài cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

Các phòng kiểm toán doanh nghiệp: Kiểm toán các BCTC theo yêu cầu

của khách hàng căn cứ vào hợp đồng 2 bên đã ký kết;

Các phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Kiểm toán dự toán và quyết toán

công trình xây dựng cơ bản, lập báo cáo kiểm toán cho các doanh nghiệp xây lắp;

Phòng đào tạo – tiếp thị: Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng, lập

danh sách các khách hàng mục tiêu, lập các hợp đồng Đề xuất cơ chế giá hợp

lý với từng loại khách hàng cụ thể, chăm sóc khách hàng để duy trì và phát triển các hợp đồng dịch vụ đã ký Tư vấn về kế toán và quản lý theo yêu cầu của khách hàng;

Các chi nhánh và văn phòng đại diện: Là các chi nhánh và văn phòng đại

diện hoạt động độc lập và có thị trường riêng Các Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về những quyết định và tình hình hoạt động của chi nhánh

3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH

Trải qua hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, tư vấn,

kế toán và kiểm toán, AISC đã không ngừng phấn đấu, nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, nâng cao uy tín nghề nghiệp của mình, từ đó, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 32

21

Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chính sách thu hút, đào tạo nhân viên hợp lý, Công ty đã tạo ra nguồn nhân lực ổn định, là tiền đề cho sự phát triển vững chắc của Công ty hiện nay cũng như trong tương lai Đồng thời, AISC cũng luôn chủ động tiếp cận với khách hàng, lấy chất lượng của dịch vụ làm tiêu chí hàng đầu Do vậy, kết quả kinh doanh của Công ty trong thời gian qua là rất khả quan Tuy vậy, trong giai đoạn hiện nay, Công ty cũng phải đối đầu với rất nhiều khó khăn Sự xuất hiện của nhiều công ty kiểm toán trên thị trường Việt Nam khiến cho việc cạnh tranh ngày càng gay gắt Tuy nhiên, nhờ có đội ngũ lãnh đạo có sự linh hoạt cao và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề đang từng bước đưa Công ty vượt qua những khó khăn trên Qua hình ảnh dưới đây, ta thấy doanh thu của AISC đứng ở vị trí thứ 08 trong top 10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam

Nguồn: VACPA, 2014

Hình 3.3 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam

AISC là một trong 10 công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất tại Việt Nam Tình hình tài chính của Công ty rất khả quan, doanh thu qua các năm gần đây liên tục tăng đều Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty được thể hiện rõ thông qua Bảng 3.1:

Trang 33

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền

Tỷ lệ (%) Doanh thu 53.477 57.293 62.384 3.816 7,14 5.091 8,89 Chi phí 33.920 35.933 38.485 2.013 5,93 2.552 7,10 Lợi nhuận 19.557 21.360 23.899 1.803 9,22 2.539 11,89

Doanh thu và Chi phí của Công ty năm 2014 tăng khá cao so với năm

2013 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng Doanh thu vẫn cao hơn tốc độ tăng trưởng của Chi phí Nhận thấy không có sự khác biệt nhiều trong biến động của Doanh thu và Chi phí qua hai năm 2013 và 2014

Qua 3 năm (2012-2014) có sự tăng trưởng về mặt Doanh thu là do khách hàng ngày càng tín nhiệm Công ty hơn dẫn đến các hợp đồng ngày càng có giá trị Bên cạnh đó, số lượng khách hàng tăng đáng kể và giá phí kiểm toán cũng tăng làm cho Doanh thu tăng Doanh thu tăng làm Chi phí tăng là điều tất yếu Thứ nhất, mỗi năm Công ty đều có tuyển thêm nhân viên mới, đồng thời tăng lương cho nhân viên do mức lương cơ bản tăng Thứ hai, Công ty chi cho việc trang bị một số thiết bị văn phòng, mua thêm xe phục vụ cho công tác kiểm toán Thứ ba, công tác phí cho nhân viên tăng, chi phí thuê văn phòng, chi nhánh tăng

Nhìn chung, mặc dù trong ngành luôn tồn tại những yếu tố gây khó khăn trong quá trình hoạt động nhưng với sự nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân viên của Công ty, trong 3 năm từ 2012-2014 Công ty vẫn đảm bảo được lợi nhuận năm nay cao hơn năm trước và giữ vững sự ổn định trong kinh doanh Bằng chứng là với kết quả đạt được đó, đã đưa AISC trở thành một trong 10 công ty kiểm toán có doanh thu cao nhất Việt Nam hiện nay

Trang 34

- Kiểm toán ngân hàng cũng là một trong những thế mạnh của AISC;

- Môi trường làm việc tại AISC thoải mái, năng động và thân thiện Cơ

sở vật chất được trang bị khá đầy đủ khi làm việc ở Công ty và khi đi công tác giúp rút ngắn được thời gian làm việc, nâng cao hiệu quả Nhân viên làm việc với thái độ chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao;

- Có những ứng dụng phần mềm phục vụ cho việc kiểm toán các công trình xây dựng cơ bản, do đó đã giúp nhiều doanh nghiệp có được báo cáo kiểm toán kịp thời, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí Đây cũng chính là thế mạnh của AISC trong kiểm toán xây dựng cơ bản;

- Huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên các doanh nghiệp theo các khóa đào tạo ngắn hạn về các vấn đề cấp thiết phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp mà AISC đang tiến hành như: Phân tích báo cáo tài chính – thẩm định

dự án đầu tư, Kế toán thực hành chuyên nghiệp, Quản trị sản xuất

- Tin học hóa quản lý cũng là một trong những đòi hỏi cấp thiết của doanh nghiệp Hiện nay, phầm mềm của AISC đã và đang được khách hàng tín nhiệm và đã đáp ứng được hầu hết nhu cầu quản lý của doanh nghiệp;

- AISC là 1 trong 10 công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam và là công ty kiểm toán nhận giải thưởng Sao Vàng Chất lượng Quốc tế do BID (Business Intieative Directions) trao tặng

3.5.2 Khó khăn

- Hạn chế trong việc mở rộng thị trường: Cho đến hiện tại, Công ty chỉ có

02 chi nhánh đặt tại Hà Nội và Đà Nẵng, 02 văn phòng đại diện ở Hải Phòng

và Cần Thơ Vì vậy, việc mở rộng thị trường cũng như doanh thu tương đối khó khăn với Công ty và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng nhiều hơn là không thể

- Môi trường cạnh tranh gay gắt từ các công ty kiểm toán khác, đặc biệt

là các công ty kiểm toán nước ngoài như: EY, KPMG, Deloitte Vietnam, PwC, A&C, AASC Vì vậy, Công ty cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp hơn nữa để có thể cạnh tranh với các công ty kiểm toán khác

Trang 35

24

3.5.3 Định hướng phát triển

- Kiểm toán doanh nghiệp: Căn cứ hợp đồng đã ký kết phải hoàn thành đúng kế hoạch, mở rộng mối quan hệ để ký kết thêm nhiều hợp đồng kiểm toán

- Kiểm toán xây dựng cơ bản: Mở rộng mối quan hệ để ký hợp đồng kiểm toán, tăng cường nhân sự có đủ năng lực và trình độ

- Tin học: Cải tổ toàn diện, chấn chỉnh lại hoạt động có hiệu quả hơn, bố trí và chuẩn bị nhân sự tham gia trung tâm công nghệ phần mềm

- Về công tác đào tạo: Mục tiêu không ngừng nâng cao trình độ KTV thông qua chiến lược đào tạo chuyên sâu Hoàn thiện công tác tổ chức phối hợp giữa ban đào tạo với trưởng, phó các phòng ban trong điều phối lịch học

và công tác để nâng cao hơn nữa hiệu quả của các chương trình huấn luyện

Trang 36

25

CHƯƠNG 4

MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC

có thể nói, đây là những biện pháp tăng cường, phát huy các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính Các hoạt động được tiến hành nhằm nâng cao công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm:

4.1.1 Kiểm soát đối với các nhân viên

Đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nói chung thì nguồn nhân lực cũng quan trọng giống như xương sống của một con người Cũng theo đó, tài sản quý báu và lớn lao nhất đối với một công ty kiểm toán nằm ở đội ngũ nhân viên kiểm toán của công ty Chính vì thế, AISC luôn quan tâm đến việc kiểm soát chất lượng yếu tố con người trong Công ty, vì đây không chỉ là bộ mặt mà còn là nhân tố quyết định sự sống còn đối với một công ty kiểm toán Những quy định về kiểm soát đội ngũ nhân viên được quy định rất chặt chẽ trong toàn Công ty

Trước hết, nhân viên phải luôn coi trọng và chấp hành đúng pháp luật của Nhà nước trong quá trình hành nghề kiểm toán Sâu rộng hơn, nhân viên phải chấp hành đúng theo quyết định số 87/2005/QĐ-BTC ban hành và công bố chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam

Chấp hành một số quy định riêng đối với công ty kiểm toán AISC như:

- Tuân thủ quy định về đồng phục nhân viên, giờ giấc làm việc;

- Có ý thức bảo quản, gìn giữ tài sản chung của Công ty như các thiết bị Công ty trang bị cho mỗi người: máy tính, laptop, đồ dùng văn phòng

- Giữ thái độ nhã nhặn, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng

Trang 37

26

Về công tác tuyển dụng: AISC rất chú trọng đến việc tuyển dụng nhân sự hàng năm nhằm bổ sung nhân sự cần thiết và phù hợp theo chiến lược phát triển của Công ty Cụ thể, hàng năm AISC đều tổ chức thi tuyển nhân sự vào tháng sáu hoặc tháng bảy, các ứng cử viên đều phải tham dự qua một vòng sơ tuyển hồ sơ và hai vòng thi tuyển chính thức

Về công tác đào tạo: Đào tạo nhân sự cũng là nhân tố được AISC đặc biệt quan tâm nhằm đạo tạo một đội ngũ nhân sự có đủ năng lực chuyên môn

và năng lực nghề nghiệp Công tác đào tạo được thực hiện dưới nhiều hình thức, đào tạo trong nước và ngoài nước Nội dung đào tạo theo chuyên ngành

và theo từng cấp bậc của nhân viên, đào tào bằng việc kèm cặp thực tế để bổ sung kiến thức và tích lũy kinh nghiệm Nhân viên được đào tạo không chỉ về kiến thức kinh tế mà còn được truyền đạt những nội dung về kỹ năng quản lý,

kỹ năng giao tiếp với khách hàng

4.1.2 Kiểm soát đối với hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán là tài sản quý giá của công ty kiểm toán Đó không những là cơ sở hình thành các ý kiến của kiểm toán viên về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán mà còn là những tài liệu chứng minh cho quá trình làm việc nghiêm túc của các nhân viên kiểm toán Chất lượng hồ sơ kiểm toán phản ánh chất lượng cuộc kiểm toán Vì thế, trong quá trình kiểm soát chất lượng kiểm toán, AISC cũng rất coi trọng việc kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán Hệ thống hồ sơ kiểm toán của Công ty gồm: Hồ sơ kiểm toán chung và Hồ sơ kiểm toán năm

Để đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng tra cứu, Công ty đã đưa ra quy định cụ thể hệ thống tham chiếu đến từng thông tin trong hồ sơ kiểm toán

chung và hồ sơ kiểm toán (phụ lục 01 và phụ lục 02)

Các giấy tờ làm việc của các KTV đều được thiết kế theo mẫu của Công

ty KTV sử dụng loại giấy nào để ghi chép cũng đều phù hợp với quy định của Công ty về chức năng của từng loại giấy Điều này đảm bảo tính khoa học trong trình bày, tính thống nhất trong Công ty, tạo tác phong làm việc chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn chất lượng

Trong thực tế, do đặc thù khác nhau của từng khách hàng mà KTV cũng

sử dụng các giấy tờ làm việc tự thu thập hoặc lập ra mà không theo mẫu quy định Tuy vậy, các giấy tờ làm việc này vẫn đảm bảo dễ hiểu và được tham chiếu đầy đủ Dù là theo mẫu quy định hay tự thiết kế, các giấy tờ làm việc của KTV trong một phần hành cụ thể vẫn phải đảm bảo đầy đủ, hợp lý làm cơ

sở vững chắc cho kết luận của KTV Như vậy, chất lượng kiểm toán của từng phần hành, từng khoản mục mới đạt được, từ đó, đảm bảo chất lượng của toàn

Trang 38

27

bộ cuộc kiểm toán Tất cả các quy định trên đã tạo được sự nhất quán trong các hồ sơ kiểm toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, soát xét nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán sẽ được lưu trữ và bảo quản tại phòng nghiệp vụ thực hiện cuộc kiểm toán đó Việc sử dụng các hồ sơ đó phải có sự đồng ý của cấp lãnh đạo Công ty như trưởng phòng hoặc ban Tổng Giám đốc

4.1.3 Kiểm soát trang thiết bị phục vụ công việc kiểm toán

Đối với hoạt động kiểm toán thì điều kiện làm việc, thiết bị tốt, đầy đủ giúp cho các KTV thực hiện công việc được thuận lợi, nhanh chóng và kịp thời góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp của KTV

Tại AISC, các thiết bị được trang bị tương đối tốt, mỗi nhân viên của Công ty đều được trang bị một máy tính cá nhân để phục vụ trong quá trình kiểm toán Các máy tính đều có thể truy cập vào mạng Internet để khai thác, trao đổi và sử dụng các thông tin cần thiết Các máy móc và phương tiện khác cũng được trang bị đồng bộ như: máy photocopy, máy in, vật dụng văn phòng, giấy ghi chú tất cả các thiết bị, dụng cụ này rất thuận tiện cho quá trình làm việc và đào tạo nhân viên của Công ty, từ đó, nâng cao được tính chuyên nghiệp và sự tự tin của các kiểm toán viên trong quá trình tác nghiệp tại công

và giá phí, hoặc có sự vi phạm nguyên tắc nghề nghiệp thì có thể dẫn đến khả năng không thực hiện được kiểm toán Công ty phải rút khỏi hợp đồng kiểm toán, điều này sẽ ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty trong công chúng Còn nếu tiếp tục kiểm toán, Công ty phải mở rộng thời gian, nhân lực và tăng cường các thủ tục kiểm tra chi tiết dẫn đến chi phí kiểm toán phát sinh lớn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Thậm chí, do độ phức tạp cao của công

ty khách hàng có thể dẫn đến những ý kiến sai lầm của kiểm toán viên về báo cáo tài chính của khách hàng Khi đó, Công ty có thể phải gánh chịu những bất lợi nghiêm trọng trong tương lai Vì vậy, AISC khẳng định rằng kiểm soát tốt vấn đề khách hàng là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

Trang 39

28

Kiểm soát khách hàng là khâu kiểm soát đầu tiên mà AISC thực hiện để kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính Thông thường, sau khi nhận được thư mời kiểm toán, Công ty kiểm toán sẽ cử đại diện, là những kiểm toán viên có chuyên môn vững vàng, nhiều năm kinh nghiệm đến công ty khách hàng để thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng nhằm trả lời câu hỏi: Có nên chấp nhận kiểm toán công ty khách hàng hay không Thậm chí, ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán, hoạt động kiểm soát khách hàng vẫn được thực hiện Bất kỳ hành động không hợp tác, chậm trễ hoặc không cung cấp tài liệu cần thiết đều được các kiểm toán viên của Công ty phản ánh với ban Giám đốc công ty khách hàng Điều này đảm bảo các kiểm toán viên sẽ có được đầy đủ tài liệu cần thiết phục vụ cho công việc của mình đảm bảo chất lượng kiểm toán

4.2 MÔ TẢ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA MỘT CUỘC KIỂM TOÁN 4.2.1 Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của một cuộc kiểm toán

AISC đã thành lập ban kiểm soát gồm những kiểm toán viên có kinh nghiệm nhất, có năng lực và tầm nhìn khái quát để soát xét các phần hành trong hồ sơ kiểm toán Điều này giúp cho chất lượng kiểm toán tại Công ty ngày càng được nâng cao

Tại Công ty, KSCL được thực hiện xuyên suốt trong quá trình kiểm toán

và được tiến hành qua các cấp soát xét như sau:

Hình 4.1 Các cấp soát xét giấy tờ làm việc tại AISC

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

NHÓM KIỂM TOÁN

BAN KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

TRƯỞNG NHÓM KIỂM TOÁN

Trang 40

29

Trong đó, công việc kiểm soát được tiến hành trực tiếp bởi trưởng nhóm ngay tại công ty khách hàng, rồi sau đó được tiến hành soát xét lại tại AISC Trong thời gian nhóm kiểm toán tiến hành kiểm toán tại đơn vị khách hàng, trưởng nhóm là người có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các trợ

lý KTV trong quá trình kiểm toán, có nghĩa là trưởng nhóm là cấp kiểm soát trực tiếp nhất Nội dung công việc qua các giai đoạn luôn được trưởng nhóm kiểm toán báo cáo lại cho ban kiểm soát nắm được tình hình hoạt động cũng như thông báo kết quả, các vấn đề khó giải quyết Sau khi hoàn thành kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ và dự thảo báo cáo kiểm toán đã điều chỉnh về cho ban kiểm soát

Ban kiểm soát của AISC tuy không tồn tại trong cơ cấu tổ chức chính thức của Công ty nhưng được thiết lập và hoạt động hiệu quả Ban kiểm soát chịu trách nhiệm về soát xét toàn bộ nội dung công việc của nhóm kiểm toán, đưa ra ý kiến chấp nhận và sửa đổi những yếu tố cần thiết để đưa ra một báo cáo tài chính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Sau cùng, khi nhận thấy cuộc kiểm toán đã được thực hiện một cách hợp lý, chính xác, độc lập thì ban kiểm soát sẽ trình ban Tổng Giám đốc và đề nghị phát hành báo cáo kiểm toán

Ban Tổng Giám đốc là cấp kiểm soát cuối cùng, thường xuyên giám sát hoạt động kiểm toán và trao đổi với trưởng nhóm kiểm toán cùng với ban kiểm soát để đảm bảo tính hiệu quả và chất lượng cuộc kiểm toán trước khi phê duyệt hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán, hồ sơ kiểm toán và báo cáo kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán, sự phối hợp làm việc giữa ban Tổng Giám đốc, ban kiểm soát và trưởng nhóm kiểm toán là liên tục Những vướng mắc thuộc về chính sách, chuẩn mực, luật kiểm toán thì Phòng đào tạo – tiếp thị

là nơi giải đáp cho nhóm kiểm toán

Định kỳ, ban kiểm soát sẽ lựa chọn ra một danh sách các hồ sơ kiểm toán cần kiểm tra chất lượng, thông thường đó là các cuộc kiểm toán cho khách hàng mới hoặc các khách hàng quan trọng Các hồ sơ kiểm toán có thời gian kiểm toán cuối cùng cách đó 3 năm cũng phải được lựa chọn để kiểm tra trong

kỳ Lập danh sách lựa chọn các hồ sơ được kiểm tra chất lượng trong kỳ giúp cho việc quản lý tốt thời gian và mức phí phù hợp để tạo nên sự hiệu quả trong công tác kiểm toán và kiểm soát Trong phần dưới đây, người viết sẽ đề cập đến quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của AISC tại Công ty Cổ phần ABC

Ngày đăng: 16/08/2016, 20:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2013. Chuẩn mực kiểm toán 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính, (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán 220
2. Bộ Tài chính, 2013. Chuẩn mực kiểm toán 300 – Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính, (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán 300
3. Bộ Tài chính, 2013. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (Ban hành kèm theo Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1
4. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư 157/2014/TT-BTC – Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 157/2014/TT-BTC
6. Phan Thanh Hải, 2013. Mục tiêu và các nội dung trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC - Phần 1<http://kketoan.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/132/755/muc-tieu-va-cac-noi-dung-trong-kiem-soat-chat-luong-kiem-toan-bctcphan-1>.[Ngày truy cập: 07 tháng 03 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu và các nội dung trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC - Phần 1
7. Phan Thanh Hải, 2013. Mục tiêu và các nội dung trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC-Phần 2< http://kketoan.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/132/755/muc-tieu-va-cac-noi-dung-trong-kiem-soat-chat-luong-kiem-toan-bctcphan-1>.[Ngày truy cập: 07 tháng 03 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thanh Hải, 2013. "Mục tiêu và các nội dung trong kiểm soát chất lượng kiểm toán BCTC-Phần 2
9. Trần Thị Giang Tân, 2009. Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài đối với hoạt động kiểm toán độc lập. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chất lượng từ bên ngoài đối với hoạt động kiểm toán độc lập
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
10. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Kế toán – Kiểm toán, 2011. Kiểm toán. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động Xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Logo Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP. HCM  Địa chỉ: 389A Điện Biên Phủ, phường 4, quận 3, TP - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh
Hình 3.1 Logo Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP. HCM Địa chỉ: 389A Điện Biên Phủ, phường 4, quận 3, TP (Trang 26)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AISC - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của AISC (Trang 30)
Hình 3.3 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh
Hình 3.3 10 Công ty kiểm toán có doanh thu lớn nhất Việt Nam (Trang 32)
Hình 4.1 Các cấp soát xét giấy tờ làm việc tại AISC - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh
Hình 4.1 Các cấp soát xét giấy tờ làm việc tại AISC (Trang 39)
Hình thành ý kiến  B140 - đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh
Hình th ành ý kiến B140 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w