1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong huyện bạch thông tỉnh bắc kạn

67 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để góp phần tổng hợp lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với thực tiễn, được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Ngu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG THỊ QUẾ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ DƯƠNG PHONG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Nông lâm Kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LƯỜNG THỊ QUẾ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU HẠI CHÍNH TRONG MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI XÃ DƯƠNG PHONG, HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Nông lâm Kết hợp

Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : T.S Đặng Kim Tuyến

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để góp phần tổng hợp lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với thực tiễn, được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình Nông lâm kết hợp tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và thực hiện đề tài này tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của

cô giáo TS Đặng Kim Tuyến tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn TS Đặng Kim Tuyến đã cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu đề tài

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã Dương Phong và người dân xã Dương Phong đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành đề tài

Do trình độ bản thân có hạn nên bản khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đóng góp

ý kiến để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Lường Thị Quế

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các

số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan, nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

Trước hội đồng khoa học!

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viêm chấm phản biện xác nhận sinh viên

Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả điều tra sơ bộ sâu hại tại mô hình 1 28

Bảng 4.2: Kết quả điều tra sơ bộ sâu hại tại mô hình 2 28

Bảng 4.3: Kết quả điều tra sơ bộ sâu hại tại mô hình 3 28

Bảng 4.4: Kết quả điều tra mức độ hại lá Mỡ qua các lần điều tra ở 3 mô hình 29

Bảng 4.5: Kết quả điều tra mức độ hại lá Quýtqua các lần điều tra ở 3 mô hình 32

Bảng 4.6: Kết quả điều tra mức độ hại lá Chè qua các lần điều tra tại mô hình 3 34

Bảng 4.7: Kết quả điều tra mức độ bọ xít hại búp Chè và lá nonqua các lần điều tra tại mô hình 3 36

Bảng 4.8: Kết quả điều tra số lượng sâu hại lá trong mô hình 1qua các lần điều tra 38

Bảng 4.9: Kết quả điều tra số lượng sâu hại lá trong mô hình 2qua các lần điều tra 39

Bảng 4.10: Kết quả điều tra số lượng sâu hại lá trong mô hình 3qua các lần điều tra 40

Bảng 4.11: Kết quả điều tra số lượng bọ xít muỗi hại búp Chè và lá non qua các lần điều tra ở các mô hình 41

Bảng 4.12: Kết quả điều tra sâu đục thân cành các loài câytrong mô hình 1 ở các lần điều tra 42

Bảng 4.13: Kết quả điều tra sâu đục thân cành các loài cây trong mô hình 2 ở các lần điều tra 42

Bảng 4.14: Kết quả điều tra sâu đục thân cành các loài cây trong mô hình 3 ở các lần điều tra 43

Bảng 4.15: Kết quả điều tra Mối hại Mỡ ở mô hình 1 qua các lần điều tra 44

Bảng 4.16: Kết quả điều tra Mối hại Mỡ ở mô hình 2 qua các lần điều tra 44

Bảng 4.17: Kết quả điều tra Mối hại Mỡ ở mô hình 3 qua các lần điều tra 44

Bảng 4.18: Kết quả điều tra Mối hại Quýt ở mô hình 1 qua các lần điều tra 44

Bảng 4.19: Kết quả điều tra Mối hại Quýt ở mô hình 2 qua các lần điều tra 45

Bảng 4.20: Kết quả điều tra Mối hại Quýt ở mô hình 3 qua các lần điều tra 45

Bảng 4.21: Thống kê thành phần sâu hại cây trồng chính trongmô hình NLKH 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Mỡ qua các lần điều tra ở các mô hình 30

Hình 4.2: Ảnh các cấp độ hại lá Mỡdo sâu ăn 31

Hình 4.3: Ảnh sâu Ong ăn lá Mỡ 31

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Quýt qua các lần điều tra ở mô hình 1 32 Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Quýt qua các lần điều tra ở mô hình 2 33 Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Quýt qua các lần điều tra ở mô hình 3 33 Hình 4.7: Sâu nhớt hại Quýt 34

Hình 4.8: Sâu bướm phượnghại Quýt 34

Hình 4.9: Ảnh lá Chè bị sâu róm hại 35

Hình 4.10: Ảnh lá Chè bị sâu kèntúi nhỏ hại 35

Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Chè qua các lần điều tra tại mô hình 3 35

Hình 4.12: Bọ xít muỗi non hại Chè 37

Hình 4.13: Bọ xít muỗi trưởng thànhhại Chè 37

Hình 4.14: Biểu đồ biểu diễn mức độ bọ xít hại búp Chè qua các lần điều tra tại mô hình 3 37

Hình 4.15: Ảnh thân cành Quýt bị sâu hại 41

Hình 4.16: Ảnh Mối hại Mỡ 45

Hình 4.17: Ảnh Mối hại Quýt 45

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Cs IPM NLKH OTC STT

TB UBND

: Cộng sự : Phương pháp phòng trừ tổng hợp : Nông lâm kết hợp

: Ô tiêu chuẩn : Số thứ tự : Trung bình : Ủy ban nhân dân

Trang 8

MỤC LỤC

Phần 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

Phần 2 : TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại cây lâm nghiệp 5

2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại cây nông nghiệp 7

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

2.3.1 Những nghiên cứu về sâu hại cây lâm nghiệp 9

2.3.2 Những nghiên cứu về sâu hại cây nông nghiệp 10

2.4 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 12

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 12

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 15

Phần 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 19

3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.3.1 Địa điểm nghiên cứu 19

3.3.2 Thời gian nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc 19

Trang 9

3.4.2 Phương pháp điều tra, quan sát, đánh giá trực tiếp 20

3.4.3 Phương pháp điều tra tỷ mỷ 21

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 23

Phần 4 : KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Kết quả điều tra sơ bộ trên các mô hình nông lâm kết hợp 25

4.1.1 Tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trồng trong mô hình nông lâm kết hợp 25

4.1.2 Kết quả điều tra sơ bộ về sâu hại trong mô hình nông lâm kết hợp 27

4.2 Đánh giá mức độ gây hại của sâu trên một số cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp 29

4.2.1 Kết quả điều tra mức độ sâu hại lá 29

4.2.2 Điều tra mức độ sâu hại thân cành 41

4.2.3 Điều tra mức độ Mối gây hại một số cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp 43

4.3 Thống kê thành phần sâu hại một số cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp 46

4.4.Xác định một số sâu hại chủ yếu đối với các cây trồng chính trong mô hình NLKH và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại 48

4.4.1 Xác định một số loài sâu hại chủ yếu đối với các cây trồng chính trong mô NLKH 48

4.4.2 Đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại 49

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

I TIẾNG VIỆT 53

II TIẾNG NGA………54

III TIẾNG ANH 54

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng được coi là “Lá phổi xanh của trái đất” cung cấp oxy cho khí quyển, góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất, bảo vệ nước, chống xói mòn, hạn hán, chống

sa mạc hóa, ngăn chặn thiên tai, lũ lụt, gió bão… Việt Nam là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu ẩm nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho nhiều loài thực vật sinh trưởng, phát triển Diện tích rừng mước ta rất lớn Với hệ động thực vật vô cùng phong phú, đa dạng gồm nhiều loài đặc hữu, Việt Nam được coi là một trong những quốc gia có sự đa dạng sinh học cao bậc nhất thế giới

Rừng và đất là hai thành phần cơ bản của vùng nhiệt đới ẩm Khi bị tác động, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới vốn ổn định nhờ vào sự đa dạng cao của các loài động vật, thực vật và vi sinh vật, được gắn kết với nhau thông qua chu trình dinh dưỡng gần như khép kín Sự ổn định của hệ sinh thái vùng nhiệt đới chính là sự thể hiện khả năng chống đỡ với các biến đổi bất thường của khí hậu và các yếu tố khác của môi trường tự nhiên Trong đó, các loài thực vật thân gỗ đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định cấu trúc, chức năng tính bền vững của hệ sinh thái rừng (Đặng Kim Vui và cs, 2007) [14]

Địa hình Việt Nam ¾ là diện tích đồi núi, cuộc sống của người dân miền núi phụ thuộc lớn và canh tác nông nghiệp triên đất dốc và khai thác các nguồn tài nguyên rừng như khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ: củi đốt, thực phẩm, dược liệu… làm cho sự đa dạng tài nguyên rừng suy giảm nhanh chóng về số lượng và chất lượng Cùng với sự gia tăng về dân số nhanh chóng khiến nhu cầu về lương thực tăng cao, người dân phá rừng canh tác nương dẫy, phục vụ nhu cầu trước mắt

Theo lối canh tác truyền thống, lối canh tác du canh du cư có nghĩa là người dân chỉ canh tác trên một diện tích đất vài vụ rồi bỏ hóa, việc sử dụng đất này chỉ phù hợp với nơi dân cư thưa thớt Phát triển sử dụng đất thuần nông hay thuần lâm còn bộc lộ nhiều hạn chế Việc canh tác thuần nông trên đất dốc cho năng suất thấp không ổn định trong khi phát triển mô hình thuần lâm lại gặp phải khó khăn về nhu cầu lương thực trước mắt Thực tiễn sản xuất đã xuất hiện phương thức sử dụng đất

Trang 11

tổng hợp, có sự đan xen giữa nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Sự kết hợp này giúp cải thiện độ phì, bảo vệ đất, hạn chế dịch phá hại có hiệu quả, góp phần nâng cao thu nhập trên cùng một diện tích đất, mang lại lợi nhuận kinh tếcho người sản xuất (Đặng Kim Vui và cs, 2007) [14]

Tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông- tỉnh Bắc Kạn có dạng địa hình đồi núi phức tạp xong chủ yếu là đồi núi thấp, có tiềm năng lớn về phát triển các dạng mô hình Nông Lâm Kết Hợp với thành phần là các dạng cây trồng phù hợp với địa phương, đem lại hiệu quả cao hơn hẳn so với cách thức sản xuất truyền thống trước đây Để đạt được hiệu quả cao trong mô hình NLKH thì vấn đề phòng trừ sâu, bệnh hại là vô cùng quan trọng, sâu bệnh hại làm cho cây trồng sinh trưởng chậm, giảm số lượng và chất lượng của cây trồng, ở nước ta do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên có nhiều loài sâu sâu hại phát sinh phát triển như sâu ong hại Mỡ, sâu đục thân cành ở cam Quýt… đã gây ra nhiều tổn thất cho ngành nông nghiệp

Vì vậy để góp phần chủ động thực hiện hiệu quả trong công tác phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng trên địa bàn xã Dương Phong- huyện Bạch Thông – tỉnh Bắc

Kạn tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện

pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình Nông lâm kết hợp tại xã Dương Phong, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá mức độ gây hại của một số sâu hại các cây trồng chính trong mô hình NLKH trên địa bàn nghiên cứu

- Tìm ra những tồn tại, hạn chế và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các mô hình NLKH tại địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao năng xuất, chất lượng, sản lượng cây trồng, đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh của con người

1.3 Ý nghĩa thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Việc nghiên cứu đề tài giúp cho tôi củng cố lại kiến thức đã học đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn, chuyên ngành và tích lũy kinh nhiệm chuyên ngành từ thực tế

Trang 12

- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học cụ thể

- Nắm vững các phương pháp điều tra sâu hại trong các mô hình NLKH

- Kết quả của đề tài làm cơ sở cho công tác quản lý bảo vệ, đề xuất các biện pháp phòng trừ sâu hại để phát triển sản xuất NLKH

- Đề tài là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực chuyên ngành sâu hại tại địa phương

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Việc nghiên cứu đã giúp tôi có điều kiện thực hành, áp dùng những kiến thức đã học và thực tế mang tính chuyên sâu hơn

- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho địa bàn nghiên cứu vận dụng một số

đề xuất để phòng trừ sâu hại trong mô hình NLKH đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng

và phát triển tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của mô hình

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

Côn trùng là lớp động vật khá phong phú Hiện nay trong thế giới sinh vật có khoảng hơn 3 triệu loài sống trên trái đất, trong đó có trên 1,2 triệu loài là động vật, nhưng riêng lớp côn trùng số lượng đạt tới trên 1triệu loài chiếm khoảng 1/2 tổng số loài sinh vật của hành tinh.Côn trùng phân bố rộng rãi, có khả năng thích ứng rộng

và chúng là loài mắn đẻ nhất thế giới nên chỉ với số lượng nhỏ phát triển trong một thời gian ngắn thì chúng đã có thể phát thành dịch

Tuy số lượng côn trùng lớn, nhưng chỉ có 10% số loài gây hại nghiêm trọng không quá 1% Nhưng chúng để lại những hậu quả hết sức nghiêm trọng, gây ra những tổn thất to lớn đối với sản xuất nông lâm nghiệp Hàng năm, ở Mỹ thiệt hại tới 3 tỷ USD.Nhiều loài trong lớp côn trùng có sức gây hại lớn như phá hại cây cối; hoa màu (sâu ăn lá; sâu đục thân; sâu hại hoa, quả, củ, rễ…); Sâu phá hoại nông sản, đồ đạc, nhà cửa, công trình xây dựng (mối, mọt, xén tóc…);Chúng còn là trung gian truyền bệnh cho người và gia súc (ruồi, muỗi, chấy, rận…) nhưng không phải loài nào cũng có hại, có nhiều loài côn trùng có lợi nhưbọ ngựa, kiến, ong ký sinh

ăn thịt các loại sâu hại khác, ong mật, cánh kiến đỏ, các loài ong bướm giúp hoa thụ phấn làm tăng năng suất cây trồng

Côn trùng là một thành viên của hệ sinh thái nông nghiệp và hệ sinh thái rừng,

có tác dụng quan trọng trong việc làm thịnh suy cây trồng; côn trùng đóng vai trò là một mắt xích trong quá trình tiêu thụ và phân giải Song côn trùng lại là một trong những đối tượng làm ảnh hưởng đến đời sống của cây, giảm khả năng sinh trưởng của cây, giảm năng suất rừng, thậm chí đã có những trận dịch làm chết hàng loạt cây con ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông lâm nghiệp Vì vậy, trong công tác quản

lý bảo vệ cần phải dự tính, dự báo sự phát sinh, phát triển của những côn trùng gây hại để chủ động phòng trừ, hạn chế tối đa những thiệt hại do côn trùng gây ra

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Những nghiên cứu về côn trùng đã được ghi chép vào sử sách từ những năm trước công nguyên Năm 125 trước công nguyên, lịch sử đã ghi nhận sức tàn

Trang 14

phá ghê gớm của những “đám mây” châu chấu đã tàn phá hết mùa màng gây nạn đói, giết hại 800.000 người dân miền Bắc châu Phi (Trần Công Loanh, 1997) [7] Tại Trung Quốc, năm 239 trước công nguyên đã chỉ ra các biện pháp quan trọng

để bảo vệ cây trồng khỏi bị tác hại của sâu hại là chọn đúng thời vụ gieo trồng (Coppel et al, 1977) [18]

Cũng như các ngành khoa học khác, các nghiên cứu về côn trùng chỉ thực sự bắt đầu ở thời kỳ phục hưng Ở Pháp cuối thế kỷ XIX, người ta nhận thấy tác hại của rệp sáp Phylloxera vitifoliae đối với Nho Năm 1884 loài rệp này đã gây thiệt hại khoảng 10 tỷ phơ – răng (Nguyễn Công Thuật, 1995) [11]

Đến thế kỷ XX, cùng với sự phát triển chung của nghành khoa học, côn trùng học đã thực sự trở thành một nghành khoa học lớn Hội côn trùng học đầu tiên trên thế giới được thành lập ở nước Anh, tiếp đến là ở Pháp, Nga… Các hội này giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển côn trùng học ở mỗi nước Thông qua hoạt động củacác hội côn trùng học thì các nước đều đạt được những thành tựu đáng kể

2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại cây lâm nghiệp

Những năm 60 của thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về côn trùng

và tìm hiểu sức phá hoại của chúng Năm 1961 I.Guexv đã nghiên cứu về sinh trưởng côn trùng và hệ thống lại cuốn “Côn trùng lâm nghiệp” Cùng năm đó, tại Liên Xômột nhóm tác giả đã viết cuốn “Côn trùng học” giới thiệu về một số loài côn trùng hại lá, thân, cành trên các loài cây lá kim và cây lá rộng gồm các loài vòi voi đục thân cành, các loài bọ xít, bọ hung và một số loài sâu hại khác (Guexv, 1961) [17]

Đến năm 1962 ở Rumani, M.A.Ionescu đã viết cuốn “Côn trùng học”, trong

đó có đề cập đến vấn đề phân loại họ Bọ lá (Chrysomelidae) Tác giả cho biết trên thế giới đã phát hiện được 24.000 loài Bọ lá và tác giả đã mô tả cụ thể 14 loài (Bey-Bien Ko G.A, 1965) [16]

Năm 1965 và 1975 N.N Pada, A.N Boronxop đã viết giáo trình “Côn trùng rừng” Trong các tác phẩm đã đề cập đến những loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng hại rừng(Coleoptera) như mối, xén tóc, bọ lá…

Theo thống kê hàng năm thiệt hại do Mối gây ra ở một số nước lên đến một con số khổng lồ Ở Mỹ thiệt hại do Mối gây ra hàng năm lên tới 150 triệu đô la

Trang 15

Trước những tác hại của côn trùng đối với sản xuất nông-lâm nghiệp nên ngoài việc tập trung tìm ra các loài sâu hại thì người ta còn chú ý tới nghiên cứu tìm

ra các biện pháp phòng trừ sâu hại một cách nhanh chóng và hiệu quả Việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt sâu hại ngày càng phát triển.Ở Bắc Mỹ,

để tiêu diệt sâu ăn lá Sồi dẻ người ta sử dụng chất giptonlấy từ con bướm cái có tác dụng dẫn dụ con bướm đực ở cách xa 2 - 3km Hàng năm, ở Mỹ người ta đặt

150000 bẫy và hầu hết các loài sâu hại đều bị tiêu diệt

Vào cuối thập kỷ 50 đầu thập kỷ 60 người ta nhận thấy những bất lợi từ việc phòng trừ sâu hại bằng biện pháp hóa học đối với con người và môi trường

Đã có nhiều ý kiến đề nghị phải sử dụng hạn chế thuốc hóa học Đến năm

1965, tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc (FAO) đưa ra khái niệm phòng trừ tổng hợp (IPM)

Những năm gần đây, các trận dịch sâu róm Thông, sâu xanh ăn lá Bồđề, lá Mỡ xảy ra với cường đọ mạnh mẽ, chúng ăn trụi hàng ngàn hecta rừng, gây thiệt hại sản xuất kinh doanh với con số đáng để các nhà côn trùng học phải lưu tâm.Do đó, các nhà côn trùng học đã tập trung vào việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hại để tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường Vì vậy, các nước trên thế giới đều đã thành lập các cơ quan chuyên môn về phòng trừ sâu bệnh hại cây lâm nghiệp và không ngừng phát triển với những thành tựu to lớn.Đứng trên lập trường bảo vệ môi trường sinh thái, các nhà khoa học đã tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hại tổng hợp (IPM) đồng thời hạn chế việc sử dụng thuốc hóa học vào việc phòng trừ sâu hại cây trồng để phòng tránh sự nhờn thuốc của sâu hại, tồn dư của thuốc trong sản phẩm gây độc hại cho ngườisử dụng và ô nhiễm môi trường sinh thái

Trên thế giới đã có nhiều nhà máy tự động sản xuất ong mắt đỏ-thiên địch của một số loài sâu hại, có những nhà máy mỗi ngày sản xuất được 20 triệu con Năm 1966, ở các nhà máycủa Nga đã sản xuất 20 tỷ ong mắt đỏ và thả trên diện tích 600.000 ha cây trồng để tiêu diệt sâu hại

Bên cạnh việc sử dụng các loài côn trùng ký sinh và các loài ăn thịt, con người còn sử dụng vật nuôi vào việc phòng trừ sâu hại Trong các khu rừng có thể thả lợn rừng, gà để chúng tìm kiếm sâu non và nhộng sâu hại Ở Đức, người ta đã

Trang 16

chăn thả lợn trong các khu rừng để phòng trừ nhộng và sâu non của các loài sâu hại Thông và các loài bướm đêm qua đông trong lớp thảm mục rừng Kết quả cho thấytrên một diện tích 1.370 ha rừng người ta đã thả 55 con lợntrong 70 ngày đêm, chúng đã ăn hết 90% sâu non và nhộng (Trần Công Loanh và Cs, 1997) [7]

2.2.2 Những nghiên cứu về sâu hại cây nông nghiệp

Số lượng côn trùng trực tiếp hay gián tiếp gây hại cây trồng nông nghiệp ước tính gần 10.000 loài sâu hại Những tổn thất do sâu hại gây ra là rất lớn Theo thống

kê của tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc (FAO), hàng năm nông nghiệp của thế giới bị thất thu do sâu bệnh và cỏ dại lên đến 33 triệu tấn ngũ cốc, với số lượng lương thực này đủ để nuôi sống 150 triệu người trong một năm Theo tổng kết của

tổ chức này trong giai đoạn 1989 - 1992, hàng năm sâu bệnh hại làm giảm 1/5 sản lượng ngũ cốc của thế giới, 1/6 sản lượng khoai tây, 1/5 sản lượng đậu đỗ và 1/2 sản lượng táo (Chu Thị Thơm, 2006) [9]

Cây họ cam, Quýt cùng với nho và chuối là những cây được trồng nhiều nhất trên thế giới Có thể nói trái cây họ cam, Quýt được tiêu thụ nhiều nhết trên thế giới Nho chỉ được trồng ở các nước ôn đới và á nhiệt đới mặt khác cây họ cam Quýt được trồng ở cà vùng có khí hậu ôn đới, á nhiệt đới và nhiệt đới Do diện tích rất rộng và phổ biến như vậy nên nguy cơ xuất hiện và lây lan sâu bệnh hại là rất cao Đông Nam Á là cái nôi của hầu hết các cây thuộc học cam Quýt, do vậy cũng là nguồn gốc của một số lớn sâu bệnh hại cam Quýt Đáng chú ý là ở bất cứ khí hậu nào cũng có những loài sâu bệnh nguy hiểm do phải thích nghi để sinh tồn và phải phòng chống chúng để đảm bảo năng suất cao, phẩm chất tốt cho cây họ Cam Quýt (Vũ Công Hậu, 1999) [6]

Ở Mỹ tổng số mất mát hàng năm do côn trùng gây ra cho ngành nông nghiệp

và lương thực cất trữ trong kho lên tới 4 tỷ đô la, chỉ tính riêng một loài côn trùng thì năm 1936, miền Tây nước Mỹ mùa màng bị thiệt hại do châu chấu gây ra lên tới

106 triệu đô la (Trần Công Loanh và cs, 1997) [7]

Sự phát triển nhảy vọt của ngành côn trùng học cùng với những thành tựu trong các lĩnh vực về phân loại, nghiên cứu đặc điểm sinh thái, hình thái côn trùng, các biện pháp phòng trừ đã giúp cho sản xuất nông - lâm nghiệp hạn chế những tác hại của côn trùng

Trang 17

Năm 1932, Liên Xô đã nhập nội một loài bọ rùa từ Ai Cập có sức tiêu thụ rất

mạnh với các loài rệp Pseudococcus gabana, Pseudococcus cirti và rệp Pulvinaria phá

hại trên cây ăn quả và cây chè, kết quả là đã tiêu diệt được phần lớn các loài rệp này

Ở Ba Lan đã thả 1500 ong mắt đỏ cho một cây ăn quả lâu năm cho mỗi đợt

để diệt trứng của các loài sâu hại quả, kết quả thu được rất khả quan (Hồ Khắc Tín, 1982) [11]

Hiện nay, các nhà côn trùng học tập trung vào việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR) đã nghiên cứu thành công công nghệ phòng trừ ruồi hại quả mới - chế phẩm protein từ phế thải men bia, tiêu diệt hiệu quả ruồi hại quả ở giai đoạn trưởng thành (Nguyễn Thanh Bình, 2007) [1]

Trung tâm sinh học Nông nghiệp A.C.B cho biết: Sử dụng nấm Tricoderma trộn với phân hữu cơ bón vườn, tưới nước giữ ẩm, ủ trộn rác thải để làm phân bón

có tác dụng phòng trừ sâu bệnh cho vườn cây ăn quả khá tốt Nấm Tricoderma khống chế được nhiều loại nấm gây thối rễ cây, vàng lá, nứt gốc… Thông qua cơ chế hoạt động là tiết ra chất phân hủy tế bào của các loài nấm gây hại, sau đó tấn công vào bên trong tế bào tiêu diệt nấm đối kháng (Nguyễn Thanh Bình, 2007) [1]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu về sâu, bệnh hại ở nước ta đã thừa kế nhiều thành tựu của ngành khoa học sinh thái học côn trùng của thế giới Những nghiên cứu về côn trùng tuy phát triển muộn nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể Từ năm

1954 đến nay, các tổ chức về bảo vệ thực vật từ trung ương đến địa phương không ngừng phát triển Ở Trung ương có Cục bảo vệ thực vật,các Viện bảo vệ thực vật, Trạm bảo vệ thực vật và Phòng kiểm dịch thực vật Tại các trường Đại học Nông - Lâm nghiệp có bộ môn bảo vệ thực vật Các Trạm bảo vệ thực vật được phân bổ từ Trung ương đến địa phương Theo ước tính, hiện nay trên thế giới có hàng vạn nhà khoa học, hành nghìn viện nghiên cứu về côn trùng Do có tính hệ thống và lực lượng dồi dào như vậy nên ngành khoa học côn trùng đã có những thành tựu nghiên cứu đáng kể

Trang 18

2.3.1 Những nghiên cứu về sâu hại cây lâm nghiệp

Ở nước ta, sâu hại cây lâm nghiệp đã có nhiều loại dịch gây thiệt hại lớn cho ngành lâm nghiệp như: Sâu ong ăn lá Mỡ Sâu róm thông, sâu róm ăn lá keo, sâu xanh ăn lá bồ đề…

Theo thống kê đến nay đã có rất nhiều nơi và nhiều diện tích rừng thông bị sâu róm thông ăn hại, nhiều trận dịch xảy ra làm trụi cả rừng thông Năm 1937 sâu róm thông đã phá hoại mạnh trên nhiều ngọn đồi trồng thông thuộc dãy núi Nham Biền (Yên Dũng - Bắc Giang).Ở các huyện Phú Nham, Phú Điền, Sơn Viện thuộc tỉnh Thanh Hóa, năm 1958 côn trùng đặc biệt là sâu róm thông gây hại lớn trên diện tích 160 ha Ở Hà Bắc năm 1959 côn trùng gây dịch hại trên diện tích 515 ha

Năm 1969 xuất hiện một đợt dịch sâu róm thông ở Hà Bắc, chúng di chuyển

và ăn hại từ lâm phần này sang lâm phần khác Mới đây sâu róm thông đã phát dịch

ở các tỉnh Thanh Hoá (huyện Tĩnh Gia, Hà Trung), Nghệ An (huyện Nghi Lộc), Hà Tĩnh vào năm 2003 Qua điều tra đã ghi nhận được 45 loài côn trùng gây hại, bao gồm các loài như sâu róm thông; ong ăn lá; sâu ăn lá; sâu đục thân; sâu đục cành và sâu đục ngọn thông… Về mặt kinh tế, nếu bị nạn sâu hại thông phá thì việc trích nhựa thông phải ngừng lại trong vài năm Đồng thời sản lượng rừng, lượng sinh trưởng hàng năm của rừng bị tổn hại rất nhiều (Hà Công Tuấn,2006) [12]

Trước những thiệt hại to lớn do côn trùng gây ra cho ngành lâm nghiệp, những năm gần đây nước ta đã có nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu các loài sâu hại cây rừng và đề xuất biện pháp phòng trừ chúng

Mặc dù chưa có nhiều tài liệu nói về sâu hại cây trong vườn ươm và rừng trồng được xuất bản tại Việt Nam, nhưng đã có nhiều thông tin về một số loại sâu bệnh có ảnh hưởng tới một số loài cây trồng tại Việt Nam (Dẫn theo Hà Công Tuấn,2006) [12] Có rất nhiều cuốn sách viết về côn trùng học như: “Côn trùng rừng” của Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã, “Côn trùng lâm nghiệp” của tác giả Phạm Ngọc Anh, “Sâu hại rừng và cách phòng trừ” của Đặng Vũ Cẩn, “Côn trùng nông lâm nghiệp” của Đặng Kim Tuyến và Cs [14], bài giảng “Côn trùng nông nghiệp” của Nguyễn Đức Thạnh [8]

Trang 19

Trong những năm gần đây, tại các trường Đại học Lâm nghiệp, Nông nghiệp, Nông lâm cũng đã có nhiều đề tài của giảng viên, sinh viên nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học, sinh vật học để tìm ra quy luật phát sinh, phát triển của sâu hại Đây là

cơ sở cho nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu hại

Do sâu hại rừng có quan hệ rất phức tạp với hoàn cảnh của rừng nên phòng trừ sâu hại phải bao gồm nhiều mặt, tùy từng nơi, từng lúc mà áp dụng những biện pháp phòng trừ cho thích hợp Dựa vào phương hướng tác dụng và kỹ thuật áp dụng người ta chia thành 5 phương pháp cơ bản sau: Kỹ thuật lâm sinh, kiểm dịch thực vật, cơ giới vật lý, sinh vật học và hóa học Song phương pháp phòng trừ tổng hợp

có nhiều ưu điểm đảm bảo cho cây trồng an toàn về mặt sâu hại, có điều kiện sinh trưởng, phát triển liên tục Vậy nên trong sản xuất nông lâm nghiệp người ta khuyến cáo sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp và hạn chế sử dụng biện pháp hóa học

Theo báo cáo của UBND huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn, trong những tháng đầu năm 2014, trên cây lâm nghiệp huyện tiếp tục xuất hiện sâu ong gây hại cây Mỡ, xuất hiện bệnh phấn trắng hại cây keo UBND huyện đã chỉ đạo các địa phương triển

khai các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, hạn chế thiệt hại về kinh tế rừng

Chợ Đồn là địa phương xuất hiện sâu ong gây hại Mỡ đầu tiên trên địa bàn tỉnh năm 2011 với diện tích bị hại ban đầu là 147,9ha Hiện nay, toàn huyện Chợ Đồn có trên 600ha Mỡ bị sâu ong gây hại Sâu gây hại mạnh nhất vào tháng 4, 5 hàng năm Để phòng trừ sâu ong, UBND huyện Chợ Đồn đã chỉ đạo các địa phương tích cực phối hợp với cơ quan chuyên môn triển khai các biện pháp diệt trừ tại những khu rừng bị sâu ong hại

2.3.2 Những nghiên cứu về sâu hại cây nông nghiệp

Sâu hại cây ăn quả ở nước ta rất nhiều Thống kê cho biết có hàng trăm loài khác nhau Trong số đó có loài thường xuyên xuất hiện và gây hại rất nặng, có những loài chỉ xuất hiện vào những năm mà điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho sự phát triển của chúng

Theo thống kê các loài hại cam, Quýt đã tìm thấy: 5 loài chân bụng (ốc), 12 loài

ve bét (nhện), 352 loài sâu, 11 loài có vú, 186 loài tuyến trùng Gây hại lớn nhất cho các loài cây họ cam, Quýt là các loài có miệng trích hút (Vũ Công Hậu, 1999) [6]

Trang 20

Năm 1963, Nguyễn Khắc Tiến đã nghiên cứu sâu hại Chè ở Bắc Bộ đưa ra kết luận: Những loài gây hại lớn trên cây Chè gồm rầy xanh, bọ xít muỗi, và nhện

đỏ nâu Trong những năm gần đây, tại các vùng Chè thuộc vùng trung du miền núi phía bắc, trong nhiều năm sử dụng thuốc hóa học đã nổi lên 4 loài sâu hại chính gây hại nghiêm trọng trên cây Chè là: Rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, nhện đỏ nâu

Theo GS.TS Đường Hồng Dật, cây Chè bị nhiều loài sâu bệnh khác nhau, chúng hại trên hầu hết các bộ phận của cây Chè như búp, lá, thân cành và cả rễ cây

Ở nước ta, hàng năm sâu bệnh hại Chè làm giảm 15 - 20% năng suất, có nơi bị hại tới 30 - 45% Một số loài sâu hại chính trên cây Chè như rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ, sâu kèn ống, bọ xít xanh, sâu róm (Đường Hồng Dật, 2004) [3]

Dự án quản lý vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm được Chính phủ Cộng Hòa Liên Bang Đức tài trợ thông qua tổ chức Hợp tác kinh tế Đức (GTZ) do Ban quản lý vườn quốc gia Tam Đảo và UBND các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang thực hiện đã cung cấp các khóa tập huấn về kỹ thuật trồng Chè và chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây Chè cho người dân ở vùng đệm Dự án đã xác định và đưa ra biện pháp phòng trừ cho từng giai đoạn của cây Chè, gồm các loại sâu hại chính như rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, nhện đỏ, bệnh phồng lá, thối búp

Trong thời gian qua, bên cạnh việc giảng dạy bậc Đại học và Sau đại học, Bộ môn Bảo vệ Thực vật cũng không ngừng đẩy mạnh nghiên cứu khoa học Một trong những chiến lược nghiên cứu đã được bộ môn Bảo vệ Thực vật đề ra là biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), trong đó biện pháp sinh học được xem là biện pháp thân thiện với môi trường đã được tập trung nghiên cứu trong thời gian qua Một số biện pháp sinh học để quản lý dịch hại mà Bộ môn nghiên cứu bao gồm sử dụng thiên địch, vi sinh vật có lợi (vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật gây bệnh côn trùng và vi khuẩn vùng rễ kích thích tăng trưởng) và các sản phẩm sinh học (các hóa chất không độc hại, dịch trích thực vật kích thích tính kháng bệnh trên cây trồng

và bẫy pheromone để dẫn dụ côn trùng) Trong thời gian qua, Bộ môn Bảo vệ Thực vật đã đạt được một số thành tựu nghiên cứu đáng kể và đưa ra nhiều quy trình phòng trừ dịch hại đã được chuyển giao cho nông dân

Trang 21

2.4 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Xã Dương Phong là xã vùng cao nằm ở phía Tây của huyện Bạch Thông các

xa trung tâm huyện 40km, cách Thành Phố Bắc Kạn 22km, tiếp giáp với các xã, huyện trong tỉnh như sau:

- Phía Bắc giáp với xã Đôn Phong huyện Bạch Thông

- Phía Đông giáp với xã Quang Thuận huyện Bạch Thông

- Phía Nam giáp vớixã Mai Lạp, huyện Chợ Mới

- Phía Tây giáp với xã Đông Viên, huyện Chợ Đồn

Với vị trí địa lý như trên kèm theo hệ thống đường giao thông khá thuận lợi (xã có 13km đường tỉnh lộ 257 đi qua địa bàn và 10km đường liên thôn) tạo điều kiện cho xã giao lưu, trao đổi kinh tế - văn hóa với các vùng khác Hiện nay, xã đang thực hiện chương trình bê tông hóa toàn bộ hệ thống giao thông tạo điều kiện cho xã phát triển sâu sắc hơn, đồng đều hơn

2.4.1.2 Địa hình

Địa hình xã Dương Phong rất đa dạng có nhiều đồi núicao vàchia cắt mạnh,

độ cao trung bình khoảng 500m so với mực nước biển phía Tây Bắc của xã có đỉnh núi cao 700m so với mực nước biển, vùng trung tâm xã và dọc theo trục tỉnh lộ 257

là những đồi núi có độ cao trung bình nằm xen giữa là các khu dân cư và những cánh đồng có diện tích nhỏ và vừa theo dọc sông Cầu Nhìn chung, đi ̣a hình của xã khá thuận lợi cho phát triển các loại hình sản xuất nông lâm nghiệp , đă ̣c biê ̣t sự trồng xen giữa cây lâu năm và cây nông nghiê ̣p trên cùng mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích nhằm giúp người dân tiết kiệm được chi phí đầu vào, diê ̣n tích đất, thời gian chăm sóc làm tăng thu nhâ ̣p trên mô ̣t đơn vi ̣ diê ̣n tích

2.4.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Khí hậu là yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nồn nghiệp và đời sống của người dân

Trang 22

Khí hậu xã Dương Phong mang đặc trưng khí hậu vùng Đông bắc nhiệt đới gió mùa Thời tiết chia thành 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng nhiều của sương muối nhất là từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau Thời tiết khô hanh ảnh hưởng đến sản xuất nông -lâm nghiệp Hướng gió lạnh chủ yếu là hướng Đông Bắc

- Mùa mưa: Từ tháng 4 đến tháng 10, thường xảy ra nhiều trận mưa lớn đặc biệt vào tháng 7 và tháng 8 Hướng gió chính là hướng Đông Nam

Chế đô ̣ nhiê ̣t: Nhiê ̣t đô ̣ trung bình năm khoảng 180C - 250C Chênh lệch nhiê ̣t

đô ̣ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt đô ̣ cao tuyê ̣t đối là 380C nhiê ̣t đô ̣ thấp tuyê ̣t đối là 50C

Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1610-1760 giờ Tháng 5 - 9 có số giờ nắng nhiều nhất (khoảng 170-180 giờ) Thời gian chiếu sáng thấp nhất là từ tháng 10 đến tháng 3

Lươ ̣ng mưa: Trung bình khoảng 1500mm/năm, tâ ̣p trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6,7,8,9) chiếm 85% lượng mưa cả năm trong đó tháng 7 có mưa nhiều nhất

Độ ẩm không khí: Trung bình đa ̣t khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không ổn đi ̣nh và có sự biến thiên theo mùa , cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lê ̣ch đô ̣ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%

Gió, bão: Hướng gió thi ̣nh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và mùa la ̣nh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Dương Phong nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung chịu ảnh hưởng gián tiếp của bão

Giông bão, sương muối và rét đậm, rét hại thỉnh thoảng xuất hiện vào khoảng từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, khí hậu, thời tiết của xã Dương Phong thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển các loại cây trồng khác nhau Tuy nhiên yếu tố bất lợi do khí hậu đem lại cũng như có ảnh hưởng nhất định đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ví dụ như tạo điều kiện các loài sâu, bệnh hại cây trồng phát triển

Trang 23

* Thủy văn

Xã Dương Phong có dòng sông Cầu chảy qua đi ̣a bàn do vâ ̣y chủ yếu chi ̣u ảnh hưởng chế độ thủy văn của dòng sông Cầu, suối và ao trên đi ̣a bàn , phục vụ cơ bản cho đời sống sinh hoạt và nhu cầu sản xuất của nhân dân

2.4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất

Theo thống kê năm 2011xã Dương Phong có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.889,71 ha được sử dụng như sau:

- Đất nông nghiệp:4771,6 ha

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 167 ha chiếm 3,4% diện tích tự nhiên

+ Đất sản xuất lâm nghiệp: 4622,16 hachiếm 94,5%diện tích tự nhiên

+Đất nuôi trồng thủy sản: 2,44 ha chiếm 0,05%diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 80,71 ha, chiếm 1,65% diện tích tự nhiên

-Đất chưa sử dụng: 17,4ha, chiếm 0,4%diện tích tự nhiên

Như vậy, diện tích đất Lâm nghiệp chiếm nhiều nhất (94,5%) trong tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đây là thuận lợi cho xã Dương Phong thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp theo định hướng lâu dài của huyện, tỉnh

Đất đai của xã Dương Phong được hình thành từ hai nguồn gốc chính: Đất hình thành do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ Do vậy, đất đai nơi đây rất phong phú về tính chất đất Trên địa bàn xã có một số loại đất như sau:

- Đất Feralit đỏ vàng, sâu, ẩm, mát, thoát nước, nhiều mùn, phát triển trên

xuất nông - lâm nghiệp

- Đất phù sa: Thành phần cơ giới trung bình, đất ít chua, hàm lượng dinh dưỡng khá Đây là loại đất tương đối tốt đang được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong trồng cây nông nghiệp ngắn ngày như lạc, ngô, đậu đỗ

- Đất đốc tụ: Được hình thành do tích tụ các sản phẩm phong hóa ở các chân sườn thoải hoặc khe dốc, có độ phì khác nhau và phân tán rải rác trên địa bàn xã Đây là loại đất thích hợp cho trồng cây nông nghiệp hàng năm và cây công nghiệp ngắn ngày

Sự đa dạng về đất đai tạo điều kiện cho sự phát triển nhiều loại hình sản xuất trên địa bàn xã

Trang 24

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4.2.1 Điều kiện kinh tế

* Đối với sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp 167ha chiếm 3,4% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, cung cấp lương thực cho người dân của xã Nơi đây, bên cạnh một số hộ sản xuất theo phương thức độc canh năng suất thấp thì chủ yếu người dân nơi đây sản xuất theo phương thức thâm canh lấy ngắn nuôi dài, cơ cấu cây trồng khá phong phú, năng suất và chất lượng sản phẩm đủ đáp ứng phần lớn nhu cầu lương thực của địa phương Có được kết quả đáng lưu ý như vậy cũng chính là nhờ chính quyền địa phương thường xuyên mở các lớp tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất mới cho người dân, phổ biến các giống cây trồng

có năng suất cao cho người dân địa phương.Là một xã nằm trong tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn đã và đang hình thành các mô hình NLKH trên địa bàn Trong mô hình NLKH người dân địa phương thường phối hợp sản xuất cây lâm nghiệp với cây nông nghiệp và cây công nghiệp ngắn ngày.Cây trồng nông nghiệp thường sử dụng trong các mô hình NLKH là cây nông nghiệp ngắn ngày như lạc, ngô, đậu đỗ… và các cây ăn quả lưu niên như cam Quýt Trên địa bàn ngoài việc phát triển lâm nghiệp thì việc phát triển cây ăn quả được trú trọng hàng đầu, việc trồng cây ăn quả đã đem lại thu nhập cao cho người dân trên địa bàn xã, góp phần to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân, ngoài ra còn có sự kết hợp với cây công nghiệp mà chủ yếu là Chè

Cây Quýt có tên khoa học là Citrus reticulata Blanco là một loài cây ăn quả thuộc chi Cam (Citrus), Họ Cam (Rutaceae), có nguồn gốc từ Ấn Độ và Trung Quốc, được trồng khắp nơi để lấy quả Ở nước ta, Quýt có mặt hầu khắp từ bắc chí nam với nhiều giống và chủng loại khác nhau Quýt là loài cây ăn quả lâu năm, phù hợp với vùng khí hậu trên địa bàn Cây Quýt có nhiều loài sâu hại trên thân,

lá, cành, rễ Một số loài sâu hại chính như sau nhớt, sâu bướm phượng, sâu vẽ bùa, sâu đục thân cành

Trang 25

Cây Chè có tên khoa học là Camellia sinensis Là loài cây có giá trị cao về

mặt kinh tế và y học Cây Chè có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, ngày nay được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Chè là loại cây xanh lưu niên, có rễ cái dài nên nó có khả năng sống trên đất đồi núi ở các khu vực trung du, miền núi Cây Chè bị nhiều loài sâu bệnh khác nhau, chúng hại trên hầu hết các bộ phận của cây Chè như búp, lá, thân cành và cả

rễ cây Một số loài sâu hại chính trên cây Chè như rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh

tơ, nhện đỏ, sâu kèn, bọ xít xanh, sâu róm

* Đối với sản xuất lâm nghiệp

4622ha đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu diện tích đất tự nhiên của xã đó là thuận lợi to lắm để người dân trong địa bàn xã phát triển nghề rừng nằm xóa đói giảm nghèo nâng cao thu nhập từ rừng Loại rừng chủ yếu là rừng tái sinh và rừng trồng Rừng được trồng theo các chương trình 327, PAM với các loài cây chủ yếu như Mỡ, Keo, Quế Ngoài hình thức trồng độc canh một loài trên đất lâm nghiệp, người dân còn xen canh với cây ăn quả, trồng xen canh trên đồi Chè, thậm chí còn trồng xen với cây nông nghiệp ngắn ngày Thông qua tuyên truyền của địa phương, người dân hiểu được vai trò của rừng nên trong những năm gần đây người dân tham gia công tác quản lý bảo vệ rừng có trách nhiệm hơn Cây lâm nghiệp được trồng trong mô hình chủ yếu là Mỡ Bởi vì đây là các loài sáng mọc nhanh, chất lượng tốt, phù hợp với chất đất, là cây trồng đã phát triển lâu tại địa bàn và được người dân ưa thích Tuy nhiên, trong giai đoạn cây tuổi 1 đến 4 thường bị các loài sâu ăn hại ảnh hưởng tới năng suất cây trồng Đặc biệt 2 năm trở lại đây trên đại bàn đã bùng phát dịch sâu hại Mỡ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng và phát triển cũng như sản lượng của cây trồng

Để thúc đẩy quá trình sản xuất của người dân thuận lợi hơn chính quyền xã Dương Phong nói chung, hội nông dân xã nói riêng đã đưa nhiều dự án phát triển rừng vào địa bàn và khuyến khích người dân vay vốn với Ngân hàng Chính sách xã hội với lãi suất thấp nằm cung cấp nguồn vốn cho người dân địa phương phát triển kinh tế

2.4.2.2 Điều kiện xã hội

Trang 26

*Tình hình dân số

Theo số liệu thống kê đến ngày 10/01/2015 xã Dương Phong có 470 hộ gồm

1874 người, trong đó có gần 90% số dân làm nông nghiệp Xã gồm 03 dân tộc sinh sống chủ yếu là: Tày, Dao, Kinh Trong đó dân tộc Tày là chủ yếu với 64%, dân tộc Dao chiếm 22%, dân tộc Kinh chiếm 13% Đây là nguồn lao động chính của xã, tuy nhiên nguồn lao động này phần lớn chưa qua đào tạo cơ bản Do đó, trong quá trình thực hiện nông thôn mới, chính quyền xã đã tập trung vào việc đào tạo nguồn lao động nâng cao trình độ sản xuất cho ngườidân nơi đây

* Văn hóa, giáo dục

Trên địa bàn xã có 1 trường trung học cơ sở, 1 trường tiểu học và 1 trường mầm non và 4 phân trường mầm non tại các thôn với cơ sở hạ tầng tương đối tốt Chính quyền địa phương luôn quan tâm sát sao lĩnh vực giáo dục, tạo điều kiện tốt nhất cho con em trong xã được đến trường

- Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi đã được cứng hóa ở nhiều tuyến Toàn xã có gần 3km kênh mương nội đồng được kiên cố hóa đáp ứng khá đầy đủ nước cho sản xuất nông, lâm nghiệp Hiện chính quyền xã đang tu bổ, nâng cấp hệ thống thủy lợi

và mở rộng tới một số vùng có địa hình phức tạp hơn

-Y tế: Trạm y tế xã nằm liên khu với Ủy ban nhân dân xã, với đội ngũ bác sỹ,

y tá có trình độ chuyên môn, tận tình với công việc Hiện nay, trạm y tế xã có chính

Trang 27

sách thu hút nguồn nhân lực, đầu tư trang thiết bị y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh cho người dân trên đại bàn xã

Thông qua các đặc điểm trên ta thấy xã Dương Phong có vị trí tương đối thuận lợi cho định cư và sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sâu hại một số cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình NLKH được coi là giải pháp canh tác hiệu quả trên đất dốc Đây là một hệ thống sử dụng đất có tiềm năng đem lại các lợi ích về lâm sản, lương thực thực phẩm thông qua việc phối hợp sản xuất các loại hoa màu với cây rừng và có thể kết hợp với chăn nuôi

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Một số loài sâu hại cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp(Mỡ, Quýt, Chè) tại xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung nghiên cứu

-Điều tra thành phần sâu hại trên các loại cây trồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp

- Đánh giá mức độ hại của các loại sâu hại chính trên một số loại cây trồng chính trong mô hình nông kết hợp

- Thống kê thành phần sâu hại trong các mô hình NLKH trên địa bàn nghiên cứu

- Xác định loài sâu hại chính và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại trên các loại cây trồng chính trong mô hình nông lâmkết hợp

3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Xã Dương Phong - huyện Bạch Thông - tỉnh Bắc Kạn

3.3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 2/2015 đến tháng 5/2015

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc

- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên

Trang 29

cứu đề tài

- Thu thập thông tin, tài liệu liên quan tới đề tài nghiên cứu một cách chọn lọc từ sách báo, chuyên đề, trang web…

3.4.2 Phương pháp điều tra, quan sát, đánh giá trực tiếp

3.4.2.1 Phương pháp điều tra sơ bộ

* Đối với cây lâm nghiệp

- Tiến hành khảo sát các mô hình nông lâm kết hợp trên địa bàn nghiên cứu, chọn ra các mô hình đại diện có tính đặc trưng nhất cho khu vực nghiên cứu

để tiếnhành điều tra sơ bộ

- Sau đó, lập tuyến điều trađi qua các dạng địa hình khác nhau, thực bì khác nhau, và thời gian trồng khác nhau Các tuyến điều tra phải cách nhau khoảng 100 - 200m Trên các tuyến đi cứ cách 100m lại xác định một điểm điều tra Tại điểm điều tra, tiến hành quan sát để đánh giá sơ bộ số lượng sâu hại trung bình trên một cây đối với sâu hại lá, số cây hay số cành bị hại đối với sâu hại thân cành

- Đánh giá sơ bộ về mức độ hại dựa vào các tiêu chuẩn sau:

+ Đối với sâu hại lá:

Hại nhẹ: tán lá bị ăn hại < 1/3

Hại vừa: tán lá bị ăn hại 1/3 - 2/3

Hại nghiêm trọng: tán lá bị ăn hại >2/3

+ Đối với sâu đục thân cành:

Hại nhẹ: một vài cây bị hại

Hại vừa: những cây bị hại tập trung từ 3 - 10 cây

Hại nghiêm trọng: những cây bị hại tập trung trên 10 cây

Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu sau 01

*Đối với cây nông nghiệp

Trên các tuyến điều tra cây lâm nghiệp, đồng thời quan sát,đánh giá về thành phần, mức độ hạicác loài sâu hại chủ yếu trên cây trồng nông nghiệp trong

mô hình nông lâm kết hợp tại địa bàn nghiên cứu

Trang 30

3.4.3 Phương pháp điều tra tỷ mỷ

* Đối với cây lâm nghiệp

Trên các diện tích khoanh vẽ ở bản đồ của điều tra sơ bộ, tiến hành lập các OTC, diện tích các ô từ 500m2- 1000m2 , các ô phải được đặt trên các vị trí: chân- sườn - đỉnh OTC phải đi qua các dạng địa hình khác nhau và mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu

-Điều tra số lượng sâu hại lá:

Trong các ô điều tra tối thiểu 10% số cây trong ô (tức là điều tra 30 - 50 cây) Đối với cây có chiều cao < 2m, tiến hành bắt tất cả các cá thể sâu hại, với cây có chiều cao >2m thì chọn từ 1/2 - 1/3 số cành ngẫu nhiên xung quanh tán cây để bắt các cá thể sâu hại

Kết quả điều tra số lượng sâu hại được ghi vào biểu 02

-Điều tra mức độ sâu hại lá:

Trên cây tiến hành điều tra 5 cành, mỗi cành điều tra 5- 6 lá đối với cây có chiều cao >2m, điều tra toàn bộ đối với cây có chiều cao < 2m Tiến hành phân cấp mức độ hại như sau:

Kết quả điều tra mức độ sâu hại lá được ghi vào biểu 03

-Đối với sâu đục thân cành:

Tiến hành điều tra trên các cây đã tiến hành điều tra sâu ăn lá Chỉ cần đếm tổng số cây bị hại so với tổng số cây điều tra thông qua các triệu chứng trên những cây điều tra Kết quả điều tra được ghi vào bảng 03

-Đối với điều tra mối

Trang 31

Việc điều tra mối mọt chỉ cần đếm tổng số cây bị hại và tổng số cây điều tra trong OTC và quan sát mức độ hại của mối trên cây Kết quả điều tra được ghi vào biểu sau 05

* Đối với cây nông nghiệp

- Điều tra đánh giá mức độ sâu ăn lásố lượng, số lượng sâu ăn lá:

Việc điều tra đánh giá mức độ sâu ăn lá và số lượng sâu ăn láở cây Chè và cây ăn quả tiến hành tương tự như điều tra đánh giá mức độ sâu ăn lá và số lượng sâu ăn lá trên cây lâm nghiệp

+ Điều tra đánh giá mức độ sâu ăn lá: Trên mỗi cây tiến hành điều tra 5 - 6 cành, mỗi cành điều tra 5-6 lá và cũng được phân thành 5 cấp từ cấp 0 - 4 như sau:

Kết quả điều tra đánh giá mức độ sâu hại lá được ghi vào mẫu biểu 03

+ Điều tra đánh giá số lượng sâu ăn lá:

Điều tra số lượng sâu ăn lá cây ăn quả và cây Chè tương tự đối với cây lâm nghiệp Kết quả điều tra đánh giá số lượng sâu ăn lá được ghi vào mẫu biểu 01

- Đối với cây Chè(điều tra bọ xít muỗi hại búp Chè):

+ Điều tra mức độ hại:

Trên cây điều tra tiến hành điều tra theo hai đường chéo góc của tán, chia thành 4 phần, điều tra 25 búp rải rác trên tán Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 06

+ Điều tra số lượng sâu hại:

Điều tra 5 điểm theo đường chéo góc, trên mỗi điểm điều tra dùng 3 khay men điều tra từng khóm(gốc) Khay men có kích thước 25cm x 40cm x 3cm, có láng dầu nhớt để khay nghiêng một góc 45o dưới tán Chè Dùng tay đập liên tục trên

Trang 32

tán Chè, sau đó đếm số lượng bọ xít muỗi rơi vào khay rồi tính trung bình trên khóm (gốc) Kết quả điều tra được ghi vào bảng 07

- Điều tra sâu đục ngọn và sâu đục thân cành ở cây ăn quả và cây Chè:

Tiến hành điều tra tương tự đối với cây lâm nghiệp Kết quả điều tra được ghi vào mẫu 04

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Đánh giá kết quả điều tra tỷ mỷ:

* Đối với cây lâm nghiệp

- Đánh giá mức độ sâu hại lá

Căn cứ vào số liệu điều tra ở bảng ghi kết quả điều tra mức độ sâu ăn lá để tính toán mức độ hại của sâu ăn lá theo công thức sau:

R%: Mức độ sâu hại tính theo %; n: Số lá bị hại ở mỗi cấp; v: Trị số của cấp

bị hại tương ứng;N: Tổng số lá điều tra trên cây; V: Trị số của cấp cao nhất

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: R%<5%: Hại nhẹ; R% từ 25 - 50%: Hại vừa; R% từ 50 - 75%: Hại nặng; R%>75%: Hại rất nặng

- Đánh giá tỷ lệ sâu đục thân cành theo công thức:

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: L% < 10% : Hại nhẹ; L% từ 10 - 25% : Hại vừa; L% từ 25 - 50% : Hại nặng; L% > 50% : Hại rất nặng

- Đánh giá tỷ lệ hại do Mối theo công thức [3.2]

Trang 33

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: L% < 10% : Hại nhẹ; L% từ 10 - 15% : Hại vừa; L% từ 15 - 25% : Hại nặng; L% > 25% : Hại rất nặng

* Đối với cây nông nghiệp

- Đánh giá mức độ sâu hại látheo công thức sau [3.1]

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: R%<15%: Hại nhẹ; R% từ 25 -25%: Hại vừa; R% từ 25 -50%: Hại nặng; R%>50%: Hại rất nặng

- Đánh giá tỷ lệ bọ xít muỗi hại búp Chè theo công thức [3.2]

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: L% <5% số búp bị hại: Hại nhẹ; L% từ >5- 10% số búp bị hại: Hại vừa; L% từ 15 - 25% số búp bịhại: Hại nặng; L% > 25% số búp bịhại: Hại rất nặng

- Đánh giá mức độ sâu đục thân cành theo công thức [3.2]

Mức độ hại được đánh giá như sau:

Nếu: L% < 5%: Hại nhẹ; L% từ >5 - 15%: Hại vừa; L% từ 15 - 25% : Hại nặng; L% > 25% : Hại rất nặng

Trên cơ sở số liệu đã thu thập được tiến hành tổng hợp, phân tích, sử lý thông tin, tra cứu tài liệu và viết báo cáo đề tài

Từ kết quả sẽ xác định phân loại và thống kê thành phần sâu hại một số câytrồng chính trong mô hình nông lâm kết hợp Kết quả thống kê được ghi vào bảng 08

Ngày đăng: 16/08/2016, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2007), Nhà nông làm giàu không khó, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nông làm giàu không khó
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
2. Bế Thị Cúc, (2011),“Điều tra thành phần sâu hại rừng trồng tại xã Văn Hán – huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra thành phần sâu hại rừng trồng tại xã Văn Hán – huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Bế Thị Cúc
Năm: 2011
3. Đường Hồng Dật (2004), Cây Chè các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, Nxb Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Chè các biện pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2004
4. Nguyễn Hữu Đống, (2003), “Cây ăn quả có múi”, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cây ăn quả có múi”
Tác giả: Nguyễn Hữu Đống
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
5. Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung, Đỗ Ngọc Oanh, 1999, “Giáo trình cây Chè” NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình cây Chè”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
6. Vũ Công Hậu, (1999), “Phòng trừ bệnh hại cho cây họ cam Quýt”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phòng trừ bệnh hại cho cây họ cam Quýt”
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, (1997), “Giáo trình côn trùng rừng”, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình côn trùng rừng”
Tác giả: Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 1997
8. Nguyễn Đức Thạnh, (2006),“Côn trùng nông nghiệp”, Bài giảng trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Côn trùng nông nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Đức Thạnh
Năm: 2006
9. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó (2006), Hướng dẫn phòng chống côn trùng, Nxb Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng chống côn trùng
Tác giả: Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2006
10. Nguyễn Công Thuật, (1995),“Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng – nghiên cứu và ứng dụng”, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng – nghiên cứu và ứng dụng”
Tác giả: Nguyễn Công Thuật
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 1995
11. Hồ Khắc Tín (1982), Côn trùng học nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng học nông nghiệp
Tác giả: Hồ Khắc Tín
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
12. Hà Công Tuấn, (2006),“Cẩm nang ngành lâm nghiệp”, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cẩm nang ngành lâm nghiệp”
Tác giả: Hà Công Tuấn
Năm: 2006
13. Trần Thế Tục và các tác giả, (1999), “Giáo trình cây ăn quả”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình cây ăn quả”
Tác giả: Trần Thế Tục và các tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
14. Đặng Kim Tuyến, Đàm Văn Vinh, Nguyễn Đức Thạnh, (2008), “Giáo trình côn trùng nông - lâm nghiệp”, NXB Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng nông - lâm nghiệp”
Tác giả: Đặng Kim Tuyến, Đàm Văn Vinh, Nguyễn Đức Thạnh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 2008
15. Đặng Kim Vui và Cs, (2007),“Giáo trình Nông Lâm Kết Hợp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Nông Lâm Kết Hợp
Tác giả: Đặng Kim Vui và Cs
Năm: 2007
16. Bey-Bien Ko G.A (1965), Phân loại côn trùng bộ cánh cứng phần Liên Xô thuộc Châu Âu, NXB Khoa học Matxcơva, Liên bang Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại côn trùng bộ cánh cứng phần Liên Xô thuộc Châu Âu
Tác giả: Bey-Bien Ko G.A
Nhà XB: NXB Khoa học Matxcơva
Năm: 1965
17. Guexv (1961), Côn trùng lâm nghiệp, NXB Viện nghiên cứu rừng quốc gia, Liên bang Nga.III. TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng lâm nghiệp
Tác giả: Guexv
Nhà XB: NXB Viện nghiên cứu rừng quốc gia
Năm: 1961
18.Coppel H.C, J.W. Mertins (1977), Biological insect pest suppression, New York 428 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological insect pest suppression
Tác giả: Coppel H.C, J.W. Mertins
Năm: 1977

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Kết quả điều tra sơ bộ sâu hại tại mô hình 1 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.1 Kết quả điều tra sơ bộ sâu hại tại mô hình 1 (Trang 37)
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Mỡ qua các lần điều tra ở các mô hình - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.1 Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Mỡ qua các lần điều tra ở các mô hình (Trang 39)
Hình 4.2: Ảnh các cấp độ hại lá Mỡ - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.2 Ảnh các cấp độ hại lá Mỡ (Trang 40)
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Quýt qua các lần điều tra ở mô hình 2 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.5 Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Quýt qua các lần điều tra ở mô hình 2 (Trang 42)
Hình 4.7: Sâu nhớt hại Quýt  Hình 4.8: Sâu bướm phượng - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.7 Sâu nhớt hại Quýt Hình 4.8: Sâu bướm phượng (Trang 43)
Hình 4.9: Ảnh lá Chè bị sâu róm hại  Hình 4.10: Ảnh lá Chè bị sâu kèn - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.9 Ảnh lá Chè bị sâu róm hại Hình 4.10: Ảnh lá Chè bị sâu kèn (Trang 44)
Hình 4.11: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Chè qua các lần điều tra tại mô hình 3 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.11 Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá Chè qua các lần điều tra tại mô hình 3 (Trang 44)
Hình 4.14: Biểu đồ biểu diễn mức độ bọ xít hại búp Chè - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.14 Biểu đồ biểu diễn mức độ bọ xít hại búp Chè (Trang 46)
Hình 4.12: Bọ xít muỗi non hại Chè  Hình 4.13: Bọ xít muỗi trưởng thành - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.12 Bọ xít muỗi non hại Chè Hình 4.13: Bọ xít muỗi trưởng thành (Trang 46)
Bảng 4.8: Kết quả điều tra số lƣợng sâu hại lá trong mô hình 1 - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.8 Kết quả điều tra số lƣợng sâu hại lá trong mô hình 1 (Trang 47)
Hình 4.15 : Ảnh thân cành Quýt bị sâu hại - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Hình 4.15 Ảnh thân cành Quýt bị sâu hại (Trang 50)
Bảng 4.13: Kết quả điều tra sâu đục thân cành các loài cây trong mô hình 2 ở - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.13 Kết quả điều tra sâu đục thân cành các loài cây trong mô hình 2 ở (Trang 51)
Bảng 4.20: Kết quả điều tra Mối hại Quýt ở mô hình 3 qua các lần điều tra - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.20 Kết quả điều tra Mối hại Quýt ở mô hình 3 qua các lần điều tra (Trang 54)
Bảng 4.21: Thống kê thành phần sâu hại cây trồng chính trongmô hình NLKH - Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp phòng trừ sâu hại chính trong mô hình nông lâm kết hợp tại xã dương phong   huyện bạch thông   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.21 Thống kê thành phần sâu hại cây trồng chính trongmô hình NLKH (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w