1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Quản lý thư viện

33 718 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 722,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN I.1 Tình hình thực tế Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam công nghệ thông tin đã trở thành công nghệ mũi nhọn, nó là ngành khoa học kỹ thuật

Trang 1

I KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN

I.1 Tình hình thực tế

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam công nghệ thông tin đã trở thành công nghệ mũi nhọn, nó là ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp dụng vào các tổ chức, các hoạt động xã hội như: quản lý hệ thống thư viện sách, kinh tế, thông tin, kinh doanh, và mọi hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu…

Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong quản lý tại các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết, bởi ngành nghề nào cũng đòi hỏi con người phải

xử lý khối lượng công việc khổng lồ, và những kiến thức, những suy nghĩ, những đào tạo chuyên sâu Một vấn đề cấp thiết đặt ra trong quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý

dữ liệu ở những trường học lớn mà trong đó việc quản lý một hệ thống thư viện với hàng ngàn đầu sách và quản lý việc mượn – trả sách của hàng ngàn sinh viên là vô cùng phức tạp, chính

vì thế nhóm chúng tôi chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lí thư viện sách”

I.2 Phân tích yêu cầu

I.2.1 Yêu cầu của người sử dụng

Mỗi độc giả chỉ được mượn một số sách nhất định trong một khoảng thời gian nhất định Khi độc giả cần tra cứu tài liệu thì đòi hỏi:

- Việc truy cập dữ liệu phải được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác Các thao tác phải thuận lợi, đơn giản, dễ bảo trì, có thể điều chỉnh, có tính mở, có khả năng kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu, phát hiện và xử lý lỗi, hệ thống phải có khả năng lưu trữ

- Giao diện giữa người dùng và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện, đẹp, gọn và

có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trình bày

- Hệ thống có khả năng trợ giúp, giải đáp thắc mắc của người dùng khi sử dụng Như vậy

hệ thống không chỉ đáp ứng cho người dùng thông thạo về tin học mà còn đáp ứng được với những người dùng ít hiểu biết về tin học

Trang 2

- Hệ thống phải có khả năng thực hiện chế độ hội thoại ở mức độ nào đó nhằm cung cấp nhanh và chuẩn xác các yêu cầu bất thường của nhà quản lý, đảm bảo nhanh cho người dùng khai thác tối đa các chức năng mà hệ thống cung cấp

I.2.2 Yêu cầu của người quản lý:

- Giúp độc giả tiện lợi và tự tin hơn trong việc tìm kiếm, tra cứu với nhiều chức năng bổ sung

- Đảm bảo việc tìm kiếm là chính xác và đầy đủ, độc giả không sợ bị tìm sót một tài liệu nào

- Giúp độc giả xây dựng thói quen chủ động khi tìm kiếm tư liệu

- Giúp người đọc chủ động hơn thông qua hệ thống tự đánh giá, bầu chọn của độc giả Người đọc có thể trực tiếp tham gia vào việc đánh giá nội dung của tài liệu

- Việc quản lý quá trình mượn trả sách trở nên dễ dàng hơn, người quản lý chỉ cần sử dụng một máy tính có kết nối vào cơ sở dữ liệu là có thể lấy ra các thông tin cần thiết Ngoài ra cũng có thể thực hiện các hoạt động điều tra về nhu cầu, ý kiến độc giả một cách tiện lợi hơn

Từ đó nắm bắt được xu hướng chung của độc giả, nâng cao hiệu quả của thư viện

- Từ các tiện lợi trên, độc giả (chủ yếu là sinh viên và cán bộ giáo viên) sẽ xây dựng được thói quen sử dụng thư viện, cảm thấy thích thú với sử dụng thư viện, do đó nâng cao được trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu nói chung

I.3 Sơ đồ phân cấp chức năng

Trang 3

QL tài liệu Thể loại NXB Tác giả Thêm Xoá

Đọc tại chỗ

QL Mượn/Trả

Mang về

Số lượng Thời gian

Trang 4

II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

II.1 Xây dựng mô hình Use Case

II.1.1 Xác định tác nhân và vai trò của tác nhân

- Với bài toán quản lý thư viện, các chức năng chính của hệ thống quản lý thư viện được

thực hiện bởi thủ thư và bạn đọc của thư viện đó Như vậy, chúng ta có hai tác nhân là thủ thư

và bạn đọc, trong đó bạn đọc không phân biệt là sinh viên, học sinh hay giáo viên

- Tác nhân bạn đọc, anh ta cần các chức năng liên quan đến tìm kiếm tài liệu, xem thông tin cá nhân, đăng ký mượn và trả sách

- Còn tác nhân thủ thư sẽ thực hiện cập nhật các thông tin liên quan đến bạn đọc và các thông tin về tài liệu, thực hiện các giao dịch mượn và trả sách Dựa vào đó, ta đã xác định được một số use case như: tìm kiếm tài liệu, cập nhật, cập nhật bạn đọc, cập nhật tài liệu, quản lý mượn sách, quản lý trả sách,xem thông tin cá nhân

- Để cập nhật được thông tin, thủ thư phải thông qua việc đăng nhập hệ thống Hay nói cách khác, sự kiện đăng nhập hệ thống sẽ là điều kiện cho use case cập nhật Vậy ta

sẽ cần thêm use case cập nhật để cập nhật hệ thống

II.1.2 Mô hình Use Case tổng quát

Hệ thống quản lý thư viện của trường đại học bao gồm các đối tượng là độc giả, thủ thư

và sách tạp chí

Chức năng chính của hệ thống là cập nhật sách,độc giả và xử lý mượn trả

Các đối tượng dữ liệu quản lý: Sách, độc giả và mượn trả

Việc phân tích và thiêt kế hệ thống quản lý khá đơn giản nên áp dụng phân tích thiết kế hướng cấu trúc là phù hợp

Dựa trên yêu cầu của đề bài, biểu đồ use case tổng quát sẽ được xây dựng như sau:

Trang 5

II.1.3 Mô hình Use Case chi tiết

Phân rã các use case mức cao: người phát triển tiến hành phân rã các use case tổng quát

thành các use case cụ thể hơn sử dụng quan hệ “extend” Các use case con (mức thấp) được lựa chọn bằng cách thêm vào use case cha một chức năng cụ thể nào đó và thường được mở rộng dựa trên cơ sở sự chuyển tiếp và phân rã các chức năng của hệ thống

Use case cập nhật sẽ được phân rã thành cập nhật bạn đọc và cập nhật tài liệu

Tiếp tục phân rã sơ đồ use case cho đến khi gặp use case ở nút lá: Use case cập nhật

bạn đọc và cập nhật tài liệu đều có thể tiếp tục phân rã thành các use case con là thêm bạn đọc, thay đổi thông tin bạn đọc và xóa bạn đọc hay thêm tài liệu, thay đổi thông tin tài liệu và

Trang 6

xóa tài liệu Các use case này đã là nút lá vì nó biểu diễn một chức năng cụ thể của hệ thống trong đó có tương tác giữa tác nhân thủ thư và hệ thống

Trang 7

Phân rã use case Quản lý mượn trả sách

Use case quản lý mượn – trả sách được thực hiện bởi thủ thư và có thể được phân rã thành hai use case nhỏ là Quản lý mượn và Quản lý trả

II.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

A Xác định các thực thể

1 Thực thể tblTAILIEU:

 Chứa tác thông tin chi tiết về tài liệu trong thự viện

 Các thuộc tính:Matailieu, Tentailieu

2 Thực thể tblTACGIA:

 Chứa thông tin về tác giả

 Các thuộc tính: THELOAI, HOTEN, NamSinh

3 Thực thể tblSACH:

 Chứa thông tin về nhà xuất bản sách

 Các thuộc tính:MA SACH, MASOSACH, TENSACH, TACGIA,NHAXB, NAMXB, LANXB, KEMTHEO, KHOGIAY, SOTRANG……

4 Thực thể tblMuon-Tra:

 Chứa các thông tin cá nhân của độc giả về việc mượn-trả

 Các thuộc tính: MASACH, MABD, NGAYMUON, NGAYTRA, GHICHU

5 Thực thể tblBANDOC:

 Dùng ghi nhận các thông tincủa độc giả

Trang 8

 Các thuộc tính: MABD, HOTEN, NGAYSINH, GIOITINH, DIACHI, NGAYLAMTHE

B Mô tả thực thể

1 Thực thể tblTaiLieu (Tài liệu)

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

2 Thực thể tblTacGia (Tác giả)

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

3 Thực thể tblSACH (Sách)

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

Trang 9

4 Thực thể tblMUON-TRA (Mượn-trả)

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

5 Thực thể tblBANDOC (bạn đọc)

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

6 Thực thể tbladmin

liệu

Miền giá trị

Loại

dữ liệu

TRALOI Trả lời câu hỏi bí mật Text 255 kí tự K

Trang 10

- MASACH: Không để trống, không trùng và không có khoảng trắng

- TENSACH: Không để trống, không trùng và không có khoảng trắng

- MASACH: Phải tồn tại trong thực thể tblSACH

- MABD: Phải tồn tại trong thực thể tblBANDOC

- NGAYMUON: Ngày hiện hành

- NGAYTRA:>= Ngày hiện hành

- GHICHU: Mang về-đọc tại thư viện

5 tblBANDOC:

- MABD: Không để trống, không trùng và không có khoảng trắng

Trang 11

- HOTEN: Không được để trống

- NGAYSINH: << năm hiện hành

- GIOTINH: Yes=nam,No= nữ

- DIACHI: Không để trống

- NGAYLAMTHE: Ngày hiện hành

- NGAYHETHANTHE: >= Ngày hiện hành

6 tbladmin:

- USER: Không để trống, không trùng, không khoản trắng, gồm 20 chữ số

- PASSWORD: Không để trống, không khoảng trắng, gồm 20 chữ số

- HOTEN: Không để trống, không trùng, không khoản trắng, gồm 255 chữ số

- CAUHOIBIMAT: Theo mẫu

- TRALOI: Theo mẫu

- EMAIL: Không để trống, không khoảng trắng

Trang 12

III XÂY DỰNG

III.1 Lựa chọn ngôn ngữ và CSDL

III.1.1 Lựa chọn ngôn ngữ

Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, khai thác và quản trị cợ sở dữ liệu Trong hệ cơ sở dữ liệu có 3 khả năng chính: định nghĩa dữ liệu, khai thác và quản trị

dữ liệu

Là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các khả năng của Access được mô tả:

- Lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu

- Cho phép người dung sử dụng ngôn ngữ hỏi đáp SQL

- Có nhiều chức năng trong môi trường đa người sử dụng thông qua mật khẩu, đồng thời có chức năng gán quyền sử dụng cho mỗi cá nhân hay nhóm riêng biệt Điều quan trọng nhất là nó đảm bảo các ràng buộc tròn vẹn dữ liệu ngay cả khi được phân tán trên mạng và cơ chế khác cho phép nhất quán khi truy cập trong môi trường đa người sử dụng

Là một chương trình chạy trên nền windows nên giao diện rất quen thuộc, nhiều chức năng trợ giúp thiết kế đơn giản, nhanh, đẹp…

Cho phép chia sẽ hay kết nối dữ liệu giữa các ứng dụng khác nhau như Word, Excel hay phần mềm liên kết nhúng đối tượng OLE

Chương trình không đòi hỏi cấu hình máy lớn, giá thành đầu tư để có được phần mềm khá phù hợp

Trang 13

III.1.2 Cơ sở dữ liệu:

- Fom login

Option Compare Database Private Sub Form_Load() Call grong

txtten.SetFocus tao.Enabled = True End Sub

Private Sub lamlai_Click() Call grong

txtten.SetFocus End Sub Private Sub tao_Click() Dim DB As DAO.Database Dim rs As DAO.Recordset Set DB = CurrentDb Set rs = DB.OpenRecordset("tadmin") rs.MoveFirst

Do While (rs.EOF = False)

If (rs.Fields("user") = txtten.Value) Then MsgBox "Ten dang ky da co"

Exit Sub End If rs.MoveNext Loop

rs.AddNew

If (txtpass.Value = txtpass2.Value) Then rs.Fields("user") = txtten.Value

rs.Fields("pass") = txtpass.Value rs.Fields("hoten") = txthoten.Value rs.Fields("cauhoibimat") = txtbimat.Value rs.Fields("traloi") = txttraloi.Value

Trang 14

rs.Fields("txtemail") = txtemail.Value rs.Update

rs.Close DB.Close MsgBox "Da dang ky thanh cong!"

Call grong Else MsgBox "Ban khong the dang nhap Kiem tra Ten dang nhap va Mat khau!", vbInformation + vbOKOnly, "thongbao"

End If End Sub Private Sub grong() txtten = Null txtpass = Null txtpass2 = Null txthoten = Null txtbimat = Null txttraloi = Null txtemail = Null Exit Sub End Sub Private Sub THOAT_Click() DoCmd.Close

DoCmd.OpenForm ("f_login") End Sub

- Form BANDOC

Option Compare Database Private Sub next_Click() vetruoc.Enabled = True

If CurrentRecord = RecordsetClone.RecordCount Then MsgBox "Ban dang o mau tin cuoi !", vbOKOnly, "Thong bao"

Else

Trang 15

DoCmd.GoToRecord , , acNext End If

End Sub Private Sub Form_Load() 'Call grong

'CONGMS.Enabled = True 'trums.Enabled = True HUY.Enabled = False End Sub

Private Sub HUY_Click() 'Call grong

DoCmd.RunCommand acCmdUndo DoCmd.CancelEvent

'CONGMS.Enabled = True 'trums.Enabled = True MASACH.SetFocus HUY.Enabled = False End Sub

Private Sub luu_Click() DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord DoCmd.RunCommand acCmdRefresh STT = DMax("STT", "tbl_bandoc") + 1 'CONGMS.Enabled = True

'CONGMS.SetFocus End Sub

Private Sub them_Click() DoCmd.GoToRecord , , acNewRec 'CONGMS.SetFocus

HUY.Enabled = True End Sub

Private Sub THOAT_Click() DoCmd.Close

Trang 16

'DoCmd.OpenForm "f_main"

End Sub Private Sub vetruoc_Click()

If CurrentRecord = 1 Then MsgBox "Ban dang o mau tin dau", vbOKOnly, "Thong bao"

vetruoc.Enabled = False Else

DoCmd.GoToRecord , , acPrevious vetruoc.Enabled = True

End If End Sub Private Sub xoa_Click()

If MsgBox("Ban co muon xoa khong ?", vbYesNo + vbQuestion, "Thong bao") = vbYes Then

DoCmd.RunCommand acCmdDeleteRecord DoCmd.RunCommand acCmdRefresh HUY.Enabled = False

End If End Sub

- Form MAIN

Option Compare Database Private Sub cmbandoc_Click() DoCmd.OpenForm "f_bandoc"

End Sub Private Sub cmmuontra_Click() DoCmd.OpenForm "f_muon_tra"

End Sub Private Sub ICONSACH_Click() DoCmd.OpenForm ("f_sach") End Sub

Private Sub nhaptacgia_Click() DoCmd.OpenForm "f_tailieu_tacgia"

Trang 17

End Sub Private Sub timkiem_Click() DoCmd.OpenForm "f_timkiem"

End Sub Private Sub THOAT_Click()

If MsgBox("Ban co that su muon thoat chuong trinh ?", vbOKCancel + vbInformation, "Thong bao") = vbOK Then

DoCmd.Close End If

End Sub

- Form THONGTINSACH

Option Compare Database Dim DB As Database Dim RC As Recordset Private Sub Ctl Click() MASACH = DMax("MASACH", "tbl_SACH") + 1 End Sub

Private Sub Form_Load() 'Call grong

End Sub Private Sub luu_Click() Dim S As String

Set DB = CurrentDb Set RC = DB.OpenRecordset("tbl_SACH")

If IsNull(MASACH) Then Call grong

MASACH.SetFocus Exit Sub

End If RC.AddNew RC("MASACH") = Form![f_thongtinsach]![MASACH]

RC.Update

Trang 18

RC.Close Call grong ' End If End Sub

Private Sub nhaplai_Click() Call grong

End Sub Private Sub THOAT_Click() DoCmd.Close

DoCmd.OpenForm "f_main"

End Sub Private Sub grong() 'MASACH = Null TENSACH = Null CHUDE = Null TACGIA = Null NHAXB = Null NAMXB = Null LANXB = Null KHOGIAY = Null SOLUONG = Null GIA = Null

SOTRANG = Null THELOAI = Null KEMTHEO = Null 'NGAYNHAP = Null MASACH.SetFocus End Sub

- Form SACH

Option Compare Database Private Sub next_Click() vetruoc.Enabled = True

Trang 19

If CurrentRecord = RecordsetClone.RecordCount Then MsgBox "Ban dang o mau tin cuoi !", vbOKOnly, "Thong bao"

Else DoCmd.GoToRecord , , acNext End If

End Sub Private Sub Form_Load() 'Call grong

'CONGMS.Enabled = True 'trums.Enabled = True HUY.Enabled = False End Sub

Private Sub HUY_Click() 'Call grong

DoCmd.RunCommand acCmdUndo DoCmd.CancelEvent

'CONGMS.Enabled = True 'trums.Enabled = True MASACH.SetFocus HUY.Enabled = False End Sub

Private Sub luu_Click() 'MASOSACH = Right(MASOSACH, 4) 'MASOSACH = DMax(Right(MASOSACH, 4)) + 1 DoCmd.RunCommand acCmdSaveRecord

DoCmd.RunCommand acCmdRefresh STT = DMax("STT", "tbl_sach") + 1 'CONGMS.Enabled = True

'CONGMS.SetFocus End Sub

Private Sub them_Click()

Trang 20

DoCmd.GoToRecord , , acNewRec TENSACH.SetFocus

'MASOSACH = Right(MASOSACH, 4) 'MASOSACH = DMax(Right(MASOSACH, 4)) + 1 'CONGMS.SetFocus

HUY.Enabled = True End Sub

Private Sub THOAT_Click() DoCmd.Close

DoCmd.OpenForm "f_main"

End Sub Private Sub vetruoc_Click()

If CurrentRecord = 1 Then MsgBox "Ban dang o mau tin dau", vbOKOnly, "Thong bao"

vetruoc.Enabled = False Else

DoCmd.GoToRecord , , acPrevious vetruoc.Enabled = True

End If End Sub Private Sub xoa_Click()

If MsgBox("Ban co muon xoa khong ?", vbYesNo + vbQuestion, "Thong bao") = vbYes Then

DoCmd.RunCommand acCmdDeleteRecord End If

End Sub

Ngày đăng: 16/08/2016, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w