1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010 2013

91 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 762,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo quy định của

Trang 1

THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013 ”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : QLĐĐ

Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quý Ly

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Lời cảm ơn

Để thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước trong đào tạo cán bộ có trình độ kiến thức và kỹ năng đầy đủ về chuyên môn, nghiệp vụ sau khi ra trường, đòi hỏi mỗi sinh viên phải luôn gắn liền nhiệm vụ học tập đi đôi với thực hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập của mỗi sinh viên, nhằm tổng hợp củng cố lại những kiến thức đã học để áp dụng vào thực tiễn, phát huy tính sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của xã hội Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên em được về thực tập tại UBND phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Đến nay khóa luận tốt nghiệp của em đã hoàn thành và thời gian thực tập tốt nghiệp đã kết thúc

Để có được như ngày hôm nay em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy cô giáo bộ môn, cùng các thầy cô giáo trong khoa đã quan tâm, giúp đỡ em trong thời gian học tập và rèn luyện trong trường Đặc biệt,

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly, thầy đã tận tình, ân cần chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ UBND phường Quang Trung đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại phường

Ngoài ra em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè những người luôn bên em động viên giúp đỡ em trong toàn khoá học

Do điều kiên thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ xung của các thầy, cô giáo và bạn bè để khóa luận của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hà Thị Thuận Yến

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐT - CBHT : Đối tượng là cán bộ hưu trí

ĐT - SXPNN : Đối tượng sản xuất phi nông nghiệp

Trang 4

2010 - 2013 58 Bảng 4.4: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Quang

Trung từ 2010 - 2013 62 Bảng 4.5: Những hiểu biết cơ bản của người dân về chuyển quyền sử dụng đất 68 Bảng 4.6: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về tài chính liên

quan đến chuyển quyền sử dụng đất 70 Bảng 4.7: Sự hiểu biết của người dân địa phương về chuyển đổi quyền sử

dụng đất 71 Bảng 4.8: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển nhượng

quyền sử dụng đất 73 Bảng 4.9: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về cho thuê và

cho thuê lại quyền sử dụng đất 75 Bảng 4.10: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về tặng cho

quyền sử dụng đất 77 Bảng 4.11: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về để thừa kế

quyền sử dụng đất 78 Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân địa phương về thế chấp bằng giá trị

quyền sử dụng đất 80 Bảng 4.13: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về bảo lãnh bằng

giá trị quyền sử dụng đất 82 Bảng 4.14: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về góp vốn bằng

giá trị quyền sử dụng đất 83

Trang 5

Biểu đồ 4.3: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử

dụng đất phân theo nhóm đối tượng 86

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 8

1.1 Đặt vấn đề 8

1.2 Mục đích của đề tài 9

1.3 Mục tiêu của đề tài 9

1.4 Ý nghĩa của đề tài 9

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 11

2.1.1 Cơ sở pháp lý 11

2.1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 11

2.2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 12

2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 13

2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 13

2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 17

2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân 21

2.3 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên 27

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu 33

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Tình hình cơ bản của phường Quang TrungError! Bookmark not defined. 4.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Quang Trung 34

Trang 7

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của phường Quang Trung 36

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại phường Quang Trung 41

4.2 Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung theo số liệu thứ cấp 52

4.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất 53

4.2.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất 54

4.2.3 Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 57

4.2.4 Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất 58

4.2.5 Đánh giá kết quả để thừa kế quyền sử dụng đất 60

4.2.6 Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 62

4.2.7 Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 63

4.2.8 Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 64

4.3 Đánh giá về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại Phường Quang Trung 4.3.1 Thuận lợi về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung 4.3.2 Khó khăn về thủ tục hành chính trong công tác chuyển quyền sử dụng đất 4.3.3 Một số giải pháp khắc phục 4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử dụng đất theo số liệu điều tra 68

4.4.1 Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử dụng đất 68

4.4.1.1 Đánh giá sự hiểu biết cơ bản của người dân phường Quang Trung về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất 68

4.4.1.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về tài chính liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất 70

4.4.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 71

Trang 8

4.4.2.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về

chuyển đổi quyền sử dụng đất 71

4.4.2.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển nhượng quyền sử dụng đất 73

4.4.2.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất 74

4.4.2.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về tặng cho quyền sử dụng đất 76

4.4.2.5 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về để thừa kế quyền sử dụng đất 78

4.4.2.6 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất 79

4.4.2.7 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất 81

4.4.2.8 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 83

4.4.3 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử dụng đất 84

4.4.3.1 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 84

4.4.3.2 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử dụng đất theo nhóm đối tượng 86

4.4.3.3 Nhận xét của người dân phường Quang Trung về công tác chuyển quyền sử dụng đất ở địa phương 87

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 88

5.1 Kết luận 88

5.2 Đề nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “Đất đai là thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” Điều đó cũng được khẳng định trong khoản 1 Điều 5 của Luật Đất đai 2003 Đất đai là tài sản chung của quốc gia, mọi người dân đều có quyền sinh sống

và làm việc trên đất theo quy định của pháp luật Về mặt chính trị xã hội đất đai tạo nên lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, tạo nên dân tộc và cộng đồng dân tộc với những nét văn hoá đặc trưng Về mặt kinh tế đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là tư liêu sản xuất đặc biệt không

gì thay thế được Trong thực tế đất đai còn được coi là một hàng hoá đặc biệt được trao đổi từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển quyền

Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất Trên thực tế, chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng Tuy nhiên, chỉ đến Luật Đất đai 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền, cũng như trình tự thủ tục thực hiện các quyền đó Theo Luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia

5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất Trong quá trình thực hiện và sau

2 lần sửa đổi, bổ sung (vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đât đất thu được nhiều thành tựu đáng kể góp phần hoàn thiện công tác quản

lý nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song, nền kinh tế ngày càng phát triển đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày một sôi động hơn và đa dạng mà Luật Đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp Chính vì vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993 Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định

cụ thể, chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất là tặng cho, góp vốn và bảo lãnh

Trang 10

bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển quyền cũng như nhiều vấn

đề liên quan

Quang Trung là một phường thuộc thành phố Thái Nguyên Trong những năm qua, hoạt động chuyển quyền trên địa bàn cũng đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thực hiện Do vậy, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói riêng, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt được từ

đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên,

dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly, em tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá thực trạng công tác chuyển QSD đất tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013 nhằm đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển QSD đất tại phường Quang Trung và đề xuất các phương hướng giải quyết các tồn tại đó

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực hiện tại địa phương nhằm đưa ra được những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện các hình thức chuyển quyền; từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển QSD đất tại Phường

- Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển QSD đất

- Số liệu thu thập phải đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Trang 11

- Ý nghĩa trong học tập: Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức

đã học vào trong thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển QSD đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

Hiến pháp 1992

Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ tài chính

- Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn xác định xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSD đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ

Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn liền với đất

Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp QSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính

phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một của liên thông” tại cơ

quan hành chính Nhà nước tại địa phương

Tài liệu hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện các thủ tục hành

chính về đất đai theo cơ chế “một cửa” tại cấp thành phố và cấp phường trên

địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Trang 13

Bản chất của chuyển QSD đất là chuyển đổi hay nói cách khác là thay đổi chủ sử dụng đất Trước khi Luật Đất đai 1987 ra đời, ở Việt Nam tồn tại 3 hình thức sở hữu về đất đai (sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước) thì chuyển quyền là hành vi tự phát, cơ quan quản lý đất đai các cấp không quan tâm

Khi Hiến pháp 1992 ra đời, đất đai được thừa nhận là một loại hàng hoá đặc biệt, có nghĩa là QSD đất có giá trị và được tham gia vào thị trường hàng hoá thông qua vật ngang giá là đồng tiền Cụ thể hoá Hiến pháp 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất đai 1987, ngày 14/07/1993 Quốc hội khoá

IX thông qua Luật Đất đai 1993 Theo luật mới người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển QSD đất: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa

2.2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động Vì vậy, nhu cầu chuyển QSD đất của người sử dụng đất cũng như công tác quản

lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng và của toàn xã hội

Trang 14

Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý

và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, cũng như hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Mọi vấn đề về sử dụng đất, đặc biệt là về chuyển QSD đất được quy định rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt: số hình thức chuyển quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục

Phường Quang Trung là phường trung tâm thành phố Thái Nguyên Trên địa bàn có 2 tuyến giao thông chiến lược là Quốc lộ 3 và đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên đi qua rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội cũng như an ninh quốc phòng của địa phương Quang Trung cũng là một trong những phường có nhiều cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thương mại, dịch vụ tương đối phát triển, làm cho đất đai trên địa bàn phường ngày càng trở nên có giá trị Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xã hội của phường đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh

Chính từ nhu cầu thực tiễn nói trên mà chuyển QSD đất đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ của người dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất là cơ quan quản lý đất đai địa phương Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực, UBND phường Quang Trung và các ban ngành có liên quan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm đẩy mạnh hoạt động chuyển QSD đất tại địa phương,

từ đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như phát triển thị trường đất đai nói riêng

2.2 Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất thực chất là các hình thức chuyển QSD đất

2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

Chuyển đổi QSD đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSD đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử

Trang 15

dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay

2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng QSD đất là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển QSD đất Nó là việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển nhượng QSD đất một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã

bỏ ra để có được QSD đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó

Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSD đất rộng rãi khi đất có đủ điều kiện được quy định Ngoài ra, Điều 103 Nghị định 181 quy định thêm một số trường hợp không đươc nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho QSD đất như sau:

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng QSD đất, nhận tặng cho QSD đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSD đất

2 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSD đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

3 Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất chuyên trồng lúa nước

4 Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSD đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

2.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại QSD đất là việc người sử dụng đất nhượng QSD đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật

Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhượng QSD đất cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng đất cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê Trong Luật Đất đai 1s993

Trang 16

thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất đai mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm việc này.

2.2.1.4 Quyền để thừa kế quyền sử dụng đất

Để thừa kế QSD đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại QSD đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật

Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị,

xã hội

Bởi từ Luật Đất đai 1993 trở đi nhà nước thừa nhận QSD đất có giá trị

và cho phép người sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó QSD đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Luật Dân

- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì người đứng ở hàng sau mới được hưởng:

+ Hàng 1 gồm: vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết

+ Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột của người đã chết

Trang 17

+ Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của nguời đã chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột,cô ruột.

2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển QSD đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ loại quan hệ này

Tặng cho QSD đất là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện

Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSD đất mà người chuyển QSD đất không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập

và những trường hợp nào vẫn phải chịu những loại thuế này

2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp QSD đất là hình thức người sử dụng đất mang QSD đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào

đó theo quy định của pháp luật để vay vốn hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta nói thế chấp là chuyển quyền nửa vời

Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân được phép hoạt động tại Việt Nam

Thế chấp QSD đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động

Trang 18

- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ

2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Tương tự quyền thế chấp bằng giá trị QSD đất, quyền bảo lãnh bằng giá trị QSD đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị QSD đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua hàng chịu khi chưa có tiền trả ngay

Do đó, những quy định về bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp

2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị QSD đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị QSD đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tượng có thể góp đất, góp tiền hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận

2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.2.1 Điều kiện để được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất

Điều 106 Luật Đất đai 2003 quy định điều kiện để đất được thực hiện các quyền chuyển quyền là:

1) Có giấy chứng nhận QSD đất

2) Đất không có tranh chấp

3) QSD đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

4) Trong thời hạn sử dụng đất

2.2.2.2 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

Điều 98 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 quy định thời điểm thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:

1 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:

Trang 19

a) Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện các quyền của người sử dụng đất từ khi có quyết định đó;

c) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, kí hợp đồng thuê đất

2 Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi quyết định giao đất có hiệu lực thi hành

3 Thời điểm người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

4 Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật được xác định từ khi có quyết định giao đất, kí hợp đồng thuê đất

5 Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán

và cho thuê được chuyển nhượng QSD đất thực hiện theo quy định tại khoản

1 Điều 101 của Nghị định này

Trang 20

Khoản 1 Điều 101 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định điều kiện

để chuyển nhượng QSD đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê như sau:

1 Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng QSD đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành phần thì được phép chuyển nhượng QSD đất sau khi đã hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án được xét duyệt; không cho phép chuyển nhượng QSD đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây nhà ở

2.2.2.3 Một số quy định về nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều 99 Nghị định 181 ngày 26/10/2004 quy định về người nhận chuyển QSD đất như sau:

1 Người nhận QSD đất được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSD đất đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi QSD đất quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Đất đai 2003 và Điều 102 của Nghị định này

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận QSD đất thông qua nhận chuyển nhượng QSD đất trừ trường hợp quy định tại Điều 103 của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSD đất thông qua nhận chuyển nhượng QSD đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSD đất thông qua nhận tặng cho QSD đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110

và khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai 2003 trừ trường hợp quy định tại Điều

Trang 21

e) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn bằng QSD đất được nhận QSD đất từ người tham gia góp vốn;

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước giao đất;

h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, các nhân nước ngoài được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;

i) Tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước công nhận QSD đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSD đất theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lí nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSD đất phù hợp với pháp luật, văn bản về việc chia tách QSD đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có QSD đất chung;

1) Tổ chức là pháp nhân mới đuợc hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSD đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sát nhập

2 Người nhận chuyển QSD đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 103 và 104 của Nghị định này

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng ký kinh doanh và tại địa

Trang 22

phương khác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103 của Nghị định này

Người nhận chuyển nhượng QSD đất quy định tại khoản này được cấp giấy chứng nhận QSD đất mà không phụ thuộc vào điều kiện và nơi đăng ký

hộ khẩu, nơi đăng ký kinh doanh

2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất của

- Chuyển nhượng QSD đất giữa hai hộ gia đình, cá nhân:

a) Bên nhận chuyển nhượng QSD đất nộp (01) bộ hồ sơ gồm:

+ Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất (đã có chứng thực của UBND, phường hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước theo quy định tại Điều

b) Trình tự giải quyết công việc:

+ Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND phường có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường của Thành phố (đối với nơi chưa có Văn phòng Đăng kí QSD đất)

+ Trong thời gian không quá 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, trích sao hồ sơ địa chính, gửỉ số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất

Trang 23

đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSD đất

+ Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế chuyển đến, Văn phòng Đăng

kí QSD đất hoặc UBND phường có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính

+ Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc UBND phường nơi có đất có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận QSD đất cho người nhận chuyển nhượng QSD đất

- Chuyển nhượng QSD đất giữa hộ gia đình, cá nhân với tổ chức kinh tế: a) Trường hợp tổ chức kinh tế chuyển nhượng QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân thì việc nộp hồ sơ và trình tự giải quyết theo mục 1 nêu trên

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng QSD đất cho tổ chức kinh tế thì việc nộp và giải quyết tại Văn phòng Đăng kí QSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.2.3.2 Trình tự thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trình tự thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 130 Luật Đất đai 2003, Điều 153 Nghị định 181/CP, Điều

31 Nghị định 84/CP và Mục VIII thông tư 06/TT-BTNMT như sau:

1 Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày kí kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất phải nộp bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn yêu cầu đăng kí thế chấp bằng QSD đất; văn bản uỷ quyền (nếu có); b) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị QSD đất (đã có chứng thực UBND xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước);

c) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các giấy tờ về QSD đất quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003

Trường hợp bên thế chấp, bảo lãnh chưa có giấy chứng nhận QSD đất thì ngoài những giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai phải nộp kèm theo: Đơn xin cấp giấy chứng nhận QSD đất,

Trang 24

văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận QSD đất (nếu có) để thực hiện đồng thời với việc cấp giấy chứng nhận QSD đất

Trong trường hợp thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh QSD đất đồng thời với việc tách thửa, hợp thửa (nếu có yêu cầu) thì ngoài những giấy

tờ nêu trên còn phải nộp thêm đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa

2 Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa UBND cấp thành phố để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp thành phố; trường hợp bên thế chấp, bên được bảo lãnh là hộ gia đình, cá nhân tại

đô thị thì nộp tại UBND phường nơi có đất để chuyển cho Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường, trường hợp đất được cấp giấy chứng nhận QSD đất thuộc phường được Giám đốc Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp thành phố (hoặc Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường đối với nơi chưa có Văn phòng đăng kí QSD đất) uỷ quyền bằng văn bản cho cán

bộ địa chính phường thực hiện việc đăng kí thế chấp, bảo lãnh thì nộp hồ sơ tại UBND phường đó

a) Trường hợp hồ sơ đăng kí thế chấp nộp tại Văn phòng đăng kí QSD đất cấp thành phố thì Văn phòng đăng kí QSD đất đó có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí thế chấp ngay trong ngày nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu nhận hồ sơ sau ba giờ chiều thì thực hiện thủ tục đăng kí chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo

b) Trường hợp hồ sơ đăng kí nộp tại UBND phường thì cán bộ địa chính phường (được uỷ quyền của Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp thành phố) có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ thế chấp hợp lệ thì làm thủ tục đăng

kí thế chấp, kí xác nhận và đóng dấu của UBND phường ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

3 Việc đăng kí thế chấp bằng QSD đất và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa có giấy chứng nhận QSD đất nhưng

có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thực hiện tại Văn phòng đăng kí QSD đất cấp thành phố Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất cấp thành phố có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí thế chấp

Trang 25

4 Việc đăng kí thay đổi nội dung đã đăng kí thế chấp, đã đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng kí thế chấp, đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng

kí thế chấp, đăng kí bảo lãnh bằng QSD đất như quy định trên (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.2.3.3 Trình tự, thủ tục xoá đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục xoá đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 130 Luật Đất đai 2003 và Điều 154 Nghị định 181/CP như sau:

1 Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên bảo đã bảo lãnh bằng giá trị QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:

a) Xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính trả nợ trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ

b) Giấy chứng nhận QSD đất

Hồ sơ nộp tại bộ phận 1 cửa nơi đã đăng kí thế chấp, bảo lãnh

2 Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc cán bộ địa chính xã nơi có đất đã được uỷ quyền kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính tra nợ của người xin xoá đăng kí thế chấp, xoá đăng kí bảo lãnh; thực hiện việc xoá đăng kí thế chấp, xoá đăng kí bảo lãnh trong hồ sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSD đất được quy định tại điều 128 Luật Đất đai 2003 và Điều 149 Nghị định 181/CP như sau:

1 Bên cho thuê, cho thuê lại QSD đất nộp một bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSD đất (đã công chứng hoặc chứng thực);

b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003

Trang 26

Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp thành phố để chuyển cho Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp thành phố; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường

2 Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSD đất vào hồ

sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.2.3.5 Trình tự, thủ tục đăng kí góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục đăng kí góp vốn bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2003 và Điều 155 Nghị định 181/CP như sau:

1 Bên góp vốn bằng giá trị QSD đất nộp 1 bộ hồ sơ gồm:

a) Hợp đồng góp vốn bằng giá trị QSD đất (đã được công chứng hoặc chứng thực)

b) Giấy chứng nhận QSD đất hoặc một trong các loại giấy tờ về QSD đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003

Hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa của UBND cấp thành phố để chuyển cho Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp thành phố; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho Văn phòng đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường

2 Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường

có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đối với trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng kí góp vốn vào sơ địa chính và chỉnh lí giấy chứng nhận QSD đất đã cấp; trường hợp góp vốn phát sinh pháp nhân mới thì thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với pháp nhân mới đó (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.2.3.6 Trình tự, thủ tục xóa đăng kí góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trang 27

Trình tự, thủ tục xóa góp vốn bằng giá trị QSD đất được quy định tại Điều 131 Luật Đất đai 2003 và Điều 156 Nghị định số 181/CP như sau:

1 Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị QSD đất hoặc cả hai bên nộp một bộ hồ sơ gồm có:

- Hợp đồng chấm dứt góp vốn;

- Giấy chứng nhận QSD đất;

2 Trường hợp xóa đăng kí góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh

lí trong giấy chứng nhận QSD đất (do không thay đổi thửa đất) thì trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xóa góp vốn trong

hồ sơ địa chính và chỉnh lý trên giấy chứng nhận QSD đất

3 Trường hợp xóa đăng kí góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấp giấy chứng nhận QSD đất cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng Đăng kí QSD đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chỉnh lý giấy chứng nhận QSD đất (đối với trường hợp không thay đổi thửa đất) hoặc thay thu hồi giấy chứng nhận QSD đất đã cấp cho pháp nhân mới (đối với trường hợp có thay đổi thửa đất); trường hợp bên góp vốn là tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà thời hạn sử dụng chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn thì kí giấy chứng nhận QSD đất để cấp cho bên đã góp vốn và gửi cho Văn phòng đăng kí QSD đất trực thuộc; trường hợp bên góp vốn là hộ gia đình, cá nhân mà thời hạn sử dụng đất chưa hết sau khi chấm dứt góp vốn thì gửi giấy chứng nhận QSD đất đã thu hồi của pháp nhân mới cho phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;

c) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình UBND cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;

Trang 28

d) Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp thành phố có trách nhiệm xem xét, kí giấy chứng nhận QSD đất

4 Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng lúc với chấm dứt góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì lập thủ tục xin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 Nghị định 181/CP; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không được gia hạn sử dụng đất thì

cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồ đất theo quy định tại khoản 3 Điều 132 của Nghị định 181/CP (Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2007)

2.3 Sơ lược về tình hình chuyển quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên

2.3.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên - xã hội Thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên Thành phố

có vị trí chiến lược, quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc Là trung tâm giao lưu văn hoá của vùng Việt Bắc, là đầu mối giao thông trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là thủ đô Hà Nội với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam: Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang

Với vị trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền núi phía Bắc

2.3.2 Tình hình chuyển quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên

Thái Nguyên là một thành phố có tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khá nhanh trong các tỉnh Trung du và Miền núi Bắc Bộ nên nhu cầu về đất đai cho một số ngành như kinh doanh, chăn nuôi, giáo dục, an ninh quốc phòng là rất cao Vì vậy trong những năm gần đây từ năm 2010 - 2013 hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trong địa bàn thành phố Thái Nguyên diễn ra khá sôi động trên nhiều hình thức và số lượng hồ sơ đăng ký chuyển quyền

Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên từ năm 2010 – 2013 được thể hiện ở bảng 2.1:

Trang 29

Bảng 2.1: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố

Thái Nguyên từ năm 2010 - 2013

Trang 30

( Tổng hợp theo báo cáo các năm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Tp

Thái Nguyên)

2.3.2.1 Kết quả thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất

- Năm 2010, không có trường hợp nào trên địa bàn thành phố tham gia chuyển đổi QSD đất

- Năm 2011 có 12 trường hợp trên địa bàn thành phố tham gia chuyển đổi QSD đất với tổng diện tích 1,01 ha

- Năm 2012 có 12 trường hợp thực hiện chuyển đổi QSD đất với tổng diện tích 0,52 ha

- Năm 2013 có 23 trường hợp thực hiện chuyển đổi QSD đất với tổng diện tích 1,15 ha

2.3.3 Kết quả thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Năm 2010 có 1826 trường hợp, với tổng diện tích 145,14 ha

- Năm 2011 có 5632 trường hợp, với tổng diện tích 288,95 ha

- Năm 2012 có 4012 trường hợp, với tổng diện tích 192,17 ha

- Năm 2013 có 4268 trường hợp, với tổng diện tích 182,10 ha

2.3.4 Kết quả thực hiện cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất

- Năm 2010 có 132 trường hợp, với tổng diện tích 18,07 ha

- Năm 2011 có 355 trường hợp, với tổng diện tích 22,17 ha

- Năm 2012 có 189 trường hợp, với tổng diện tích 14,27 ha

- Năm 2013 có 169 trường hợp, với tổng diện tích 15,34 ha

2.3.5 Kết quả thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất

- Năm 2010 có 926 trường hợp, với tổng diện tích 65,6 ha

- Năm 2011 có 1805 trường hợp, với tổng diện tích 139,54 ha

- Năm 2012 có 2406 trường hợp, với tổng diện tích 159,97 ha

- Năm 2013 có 1503 trường hợp, với tổng diện tích 180,02 ha

2.3.6 Kết quả thực hiện thừa kế quyền sử dụng đất

- Năm 2010 có 181 trường hợp, với tổng diện tích 18,62 ha

- Năm 2011 có 232 trường hợp, với tổng diện tích 119,54 ha

- Năm 2012 có 204 trường hợp, với tổng diện tích 59,97 ha

- Năm 2013 có 182 trường hợp, với tổng diện tích 29,17 ha

2.3.7 Kết quả thực hiện thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trang 31

- Năm 2010 có 189 trường hợp, với tổng diện tích 21,25 ha

- Năm 2011 có 129 trường hợp, với tổng diện tích 15,71 ha

- Năm 2012 có 91 trường hợp, với tổng diện tích 10,15 ha

- Năm 2013 có 105 trường hợp, với tổng diện tích 12,16 ha

2.3.8 Kết quả thực hiện bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Từ năm 2010 đến năm 2013 trên địa bàn thành phố không có trường hợp bảo lãnh bằng giá trị QSD đất

2.3.9 Kết quả thực hiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Từ năm 2010 đến năm 2013 trên địa bàn thành phố không có trường hợp góp vốn bằng giá trị QSD đất (Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Thái Nguyên, 2013)

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Số liệu về kết quả chuyển QSD đất của địa phương trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

- Sự hiểu biết của người dân Phường Quang Trung về các hình thức chuyển QSD đất

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tất cả các hình thức chuyển QSD đất theo Luật Đất đai 2003 trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Phòng Địa chính - Xây dựng, UBND phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên

Thời gian: Từ 20/01/2014 đến 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1 Nội dung nghiên cứu

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; Tình hình quản lý và sử dụng đất tại phường Quang Trung

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại phường Quang Trung

3.3.1.2 Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo 8 hình thức chuyển quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003 theo số liệu thứ cấp

- Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất

Trang 33

- Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

3.3.1.3 Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về chuyển quyền sử dụng đất theo số liệu điều tra

- Đánh giá sự hiểu biết chung của người dân phường Quang Trung về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

- Đánh giá sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

- Tổng hợp sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

3.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Các chỉ tiêu về số lượng, diện tích về các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất theo số liệu thứ cấp

- Các chỉ tiêu về sự hiểu biết của người dân địa phương về: sự hiểu biết cơ bản về chuyển QSD đất, tài chính liên quan đến chuyển QSD đất và sự hiểu biết về 8 hình thức chuyển quyền tính theo tỉ lệ trả lời đúng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp:

Tiến hành điều tra phỏng vấn người dân trên địa bàn phường bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Chia đối tượng phỏng vấn làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: gồm 39 tổ trưởng tổ dân phố, 2 cán bộ địa chính phường và 9 cán bộ công chức nhà nước hoặc cán bộ nghỉ hưu

- Nhóm 2: 15 hộ gia đình, cá nhân là người buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp

Trang 34

- Nhóm 3: 15 hộ gia đình, cá nhân là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp Phỏng vấn được thực hiện theo bộ phiếu điều tra ở phần phụ lục Mỗi câu hỏi trong bộ phiếu điều tra sẽ tương ứng là một chỉ tiêu trong hệ thống bảng biểu

3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lí số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp

xử lí, sau đó so sánh kết quả thu được với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để đánh giá

Trang 35

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Quang Trung

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Quang Trung là phường trung tâm của thành phố Thái Nguyên về phía Tây, có tổng diện tích tự nhiên là 201,24 ha, với mật độ dân số trung bình là 11,122 người/km2 Địa giới hành chính giáp với các phường:

- Phía Bắc giáp phường Quang Vinh

- Phía Nam giáp phường Đồng Quang

- Phía Đông, Đông Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ

- Phía Tây giáp phường Tân Thịnh

Vị trí của phường có trục đường huyết mạch của Thành phố đi qua như: Trục đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh, thuận lợi cho phát triển kinh tế, đặc biệt là giao thương với các tỉnh Tây Bắc

4.1.1.2 Địa hình, địa chất công trình

- Địa hình: Mặc dù Thái Nguyên là một trong những tỉnh thuộc trung du miền núi phía Bắc địa hình tương đối cao, tuy nhiên Thành phố Thái Nguyên nói chung và phường Quang Trung nằm trong địa hình tương đối bằng phẳng của thành phố Thái Nguyên và thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Điều kiện thoát nước tương đối thuận lợi

- Đất đai của Phường được hình thành trên nền địa chất ổn định, kết cấu đất tốt, thuận lợi cho phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc kiên cố, nhà cao tầng

4.1.1.3 Khí hậu

Phường Quang Trung cũng như thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông

Trang 36

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23oC Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 5oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3oC

- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1588 giờ

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm khoảng 2007mm/năm Tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm

- Độ ẩm không khí: Đạt 82%/năm, không ổn định và có sự biến đổi theo mùa, cao nhất vào tháng 7

- Gió, bão: hướng gió chủ yếu vào mùa hè là gió mùa Đông Nam và mùa đông là gió mùa Đông Bắc Do xa biển nên phường Quang Trung nói riêng và thành phố Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng của bão

4.1.1.4 Thủy vănp

Chế độ thủy văn của phường chịu nhiều ảnh hưởng của sông Cầu nói chung và các dòng suối nhỏ nói riêng Tuy nhiên hệ thống thủy văn trực tiếp tác động trên địa bàn phường là suối Mỏ Bạch nằm dọc theo tuyến đê Mỏ Bạch

4.1.1.5 Nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Với tổng diện tích 201,14 ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ Loại đất này thích hợp cho trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm

* Tài nguyên nước

Trang 37

Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào nhưng chất lượng phần lớn bị ô nhiễm

từ nguồn nước thải của các Công ty, các hộ kinh doanh cá thể, các hộ gia đình trên địa bàn phường nên ảnh hưởng đến việc khai thác và sử dụng Hiện nay nguồn nước ngầm người dân không sử dụng trong sinh hoạt ăn uống mà chỉ

sử dụng trong tưới cây

* Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn phường có 39 tổ dân phố, 3180 hộ dân với 19435 nhân khẩu Quá trình đô thị hóa diễn ra trong thời gian dài gắn với quá trình hình thành

và phát triển của thành phố tiếp thu các tiến bộ của khoa học - kỹ thuật thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

4.1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế:

Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, Đảng ủy, UBND phường Quang Trung đã vận dụng sáng tạo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước gắn với nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế phường Quang Trung đã có những bước chuyển biến tích cực Tổng thu ngân sách của phường vượt mức chỉ tiêu 5% đến 25% Đến 6 tháng đầu năm 2013 thì tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 13 tỷ đồng đạt 48,1% kế hoạch cả năm; tổng sản lượng lương thực 18 tấn/32,8 tấn đạt 54,87% kế hoạch) Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh, giảm tỷ lệ nghèo theo tiêu chuẩn mới

4.1.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết của đại hội Đảng bộ khóa III, đã tạo được sự chuyển biến sâu sắc toàn diện trong đời sống của địa phương Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực theo hướng thương mại và dịch vụ ngày càng phát triển, các nghành nghề được phát triển theo hướng đa dạng hóa chuyển đổi theo biến động thị trường

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

4.1.2.2.1 Khu vực nông nghiệp

Trang 38

- Về trồng trọt: Theo số liệu kiểm kê 01/1/2010 diện tích đất sản xuất

trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn phường Quang Trung là 43,76 ha

Trong đó diện tích đất trồng lúa là 12,84 ha

Năm 2011 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 89,80 tấn, vượt 149,8%

kế hoạch

Năm 2012 tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 96,32 tấn, vượt 102%

kế hoạch đề ra

Năm 2013 diện tích đất sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp là: 46.73

ha, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 78,45 tấn

- Về chăn nuôi: Chủ lực là chăn nuôi gia cầm, lợn Chăn nuôi kết hợp với

các nghành nghề phụ như: làm đậu phụ, nấu rượu, say sát

Đầu năm 2011 tổng số đàn lợn đạt 850 con, tăng 223% so với kế hoạch

Năm 2012 tổng số đàn lợn đạt 912 con, tăng 257% so với kế hoạch

Năm 2013 tổng số đàn lợn đạt hơn 1020 con tăng 291% so với kế hoạch

4.1.2.2.2 Khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Nghành công nghiệp trên địa bàn phường hiện nay có duy nhất nhà máy sản xuất hóa chất Z129 của Bộ Quốc Phòng

Khu vực công nghiệp - tiểu thụ công nghiệp trên địa bàn phường đã thu hút được nguồn lao động, tạo thu nhập cho một bộ phận dân cư trong một số ngành như: chế biến thực phẩm, cơ khí chế tạo…

4.1.2.2.3 Khu vực dịch vụ - thương mại

Trong những năm qua lĩnh vực thương mại - dịch vụ phát triển khá ổn định với tốc độ tăng trưởng khá cao Giai đoạn 2010 - 2013 cơ sở kinh doanh thương mại tăng nhanh Tập chung chủ yếu ở khu vực tư nhân, phù hợp với

xu thế phát triển hiện nay Phường có 826 đơn vị kinh doanh, trong đó có 40 doanh nghiệp Một số công trình được đầu tư xây dựng như Chợ Đồng Quang, sửa chữa nâng cấp khu vực ga Thái Nguyên

4.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội

4.1.2.3.1 Dân số, lao động, việc làm

Trang 39

* Dân số

Đến năm 2013 dân số của phường có 25514 người, chiếm 8.75% dân

số toàn Thành phố Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,8% Số liệu về số khẩu và số

hộ trên địa bàn phường Quang Trung được thể hiện qua bảng 4.1:

Bảng 4.1: Số liệu về số khẩu và số hộ trên địa bàn phường Quang Trung

(Nguồn: UBND phường Quang Trung năm 2013)

Là một trong số những phường đông dân của thành phố Thái Nguyên, song phân bố không đồng đều Dân số tập trung đông nhất ở các tổ dân phố phía Đông, giáp phường Hoàng Văn Thụ và phường Đồng Quang do khu vực này có sự đô thị hóa mạnh mẽ nhất; tập trung một số lượng lớn những trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng, giáo dục đào tạo và một số tụ điểm vui chơi, giải trí đặc thù

* Lao động, việc làm

Lực lượng lao động trên địa bàn phường tương đối lớn với 15653 lao động, hoạt động trong nhiều lĩnh vực

Đến năm 2013 tổng số người trong độ tuổi lao động là 15504 người Tổng

số người ngoài độ tuổi lao động 1027 người

Phần lớn lượng lao động này hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp cá thể, kinh doanh thương mại, dich vụ

4.1.2.3.2 Thực trạng phát triển đô thị

Trong những năm gần đây, quá trình đô thị diễn ra với tốc độ khá nhanh,

hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư thay đổi, nhiều nhà cao tầng kiến trúc hiện đại được xây dựng tạo nên vẻ đẹp không gian đô thị Đặc biệt là khu trung tâm dọc theo đường Lương Ngọc Quyến, Dương Tự Minh

Trang 40

Nhiều công trình được xây dựng như: xây thêm 16 phòng học, trường THCS Quang Trung, trạm truyền hình, chợ Đồng Quang, Phát triển đô thị theo định hướng, quy hoạch chung của thành phố ngày một hoàn thiện

4.1.2.3.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

* Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn phường gồm các trục đường chính và

hệ thống đường trong các khu dân cư được bê tông hóa Xây dựng hơn 9km đường bê tông, đường Lương Ngọc Quyến, Hoàng Văn Thụ, đường Dương

Tự Minh, có tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy qua dài khoảng 1,8

km

* Giáo dục, đào tạo

Hiện nay trên địa bàn phường có 2 trường đại học, 1 trường trung học chuyên nghiệp, 2 trường trung học phổ thông, 2 trường THCS với chất lượng dạy và học được nâng cao Ngoài ra cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục trong các nhà trường được đầu tư cơ bản theo hướng chuẩn hóa Năng lực trình độ giảng dạy của đội ngũ giảng viên, giáo viên được trau dồi, nâng cao qua đó đã đạt được nhiều thành tích cao trong công tác dạy và học theo các phong trào thi đua của Bộ giáo dục

* Y tế

Công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm, trình độ chuyên môn khám chữa bệnh của cán bộ y bác sĩ được nâng cao Thực hiện tốt chương trình quốc gia tiêm chủng cho trẻ em phòng chống sốt rét… đến các tổ dân cư Do làm tốt công tác y tế cộng đồng nên trên địa bàn không có dịch bệnh nào xảy ra, các chương trình y tế quốc gia được đảm bảo, đáp ứng được nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

* Văn hóa

Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đạt được kết quả cao Đến năm 2013 số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa là 3021 hộ đạt 96,61%, số tổ văn hóa đạt từ 15 - 20%; 100% số

tổ dân phố đã xây dựng quy ước duy trì sinh hoạt văn hóa khu dân cư

* Thể dục, thể thao

Ngày đăng: 16/08/2016, 14:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
4. Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg" ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa liên thông
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Pháp luật đất đai, Trường đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai, Nxb nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Nxb nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên (2010), Báo cáo tổng kết công tác tài nguyên môi truờng 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
5. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2007), Tài liệu hướng dẫn số 1749/HD-STNMT ngày 18/09/2007 về việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai theo cơ chế một cửa tại cấp thành phố và cấp phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
8. UBND phường Quang Trung (2010), Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 phường Quang Trung Khác
9. UBND phường Quang Trung (2010), Sổ theo dõi đăng kí chuyển nhượng, tặng cho QSD đất năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
10. UBND phường Quang Trung (2010), Sổ theo dõi đăng kí thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
11. UBND phường Quang Trung (2010), Sổ theo dõi đăng kí thừa kế QSD đất năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 2.1 Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố (Trang 29)
Bảng 4.3. Tổng hợp các văn bản do Phường ban hành có liên quan đến - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.3. Tổng hợp các văn bản do Phường ban hành có liên quan đến (Trang 44)
Bảng 4.4: Bảng biến động đăng ký quyền sử dụng đất - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.4 Bảng biến động đăng ký quyền sử dụng đất (Trang 48)
Bảng 4.5 Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của phường - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.5 Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của phường (Trang 49)
Bảng 4.6. Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.6. Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai (Trang 52)
Bảng 4.7: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.7 Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại (Trang 56)
Bảng 4.10: Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.10 Kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại (Trang 63)
Bảng 4.11: Những hiểu biết cơ bản của người dân P. Quang Trung về - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.11 Những hiểu biết cơ bản của người dân P. Quang Trung về (Trang 69)
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của người dân P. Quang Trung về tài chính - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.12 Sự hiểu biết của người dân P. Quang Trung về tài chính (Trang 71)
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.13 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 72)
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.15 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 76)
Bảng 4.16: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.16 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 78)
Bảng 4.18:  Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.18 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 81)
Bảng 4.19: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.19 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 83)
Bảng 4.20: Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường quang trung, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2010   2013
Bảng 4.20 Sự hiểu biết của người dân phường Quang Trung (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm