1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước

72 463 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 839,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An.. 21Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến

Trang 1

2014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

2014 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn: ThS Đặng Thị Hồng Phương

Khoa Môi trường - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy giáo, cô giáo đang giảng dạy trong trường và khoa đã dạy

dỗ và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em suốt những năm học ngồi trên giảng đường Đại học

Em xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S: Đặng Thị Hồng Phương, người đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin được gửi lời cảm ơn đến tập thể các cô, các chú, các anh, các chị

đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở tài nguyên Môi trường tỉnh

Cao Bằng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân những người đã luôn theo sát và động viên em trong suốt quá trình theo học vào tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2014

Sinh Viên

Đinh Văn Tiến

Trang 4

BTNMT Bộ tài nguyên Môi trường BVMT Bảo vệ Môi trường

COD Nhu cầu oxy hóa học

DO Nồng độ oxy hòa tan

DS Chất rắn hòa tan

HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật LVS Lưu vực sông

Trang 5

Trang Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An 20Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An 21Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại cách

điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m 22Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại hạ

nguồn (chân cầu Sông Hiến) 23Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An 28Bảng 4.6: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An 28Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại cách

điểm hợp lưu Pác Hao (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m 29Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại hạ

nguồn (chân cầu Sông Hiến) 30Bảng 4.9: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An 34Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở thượng

nguồn sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An 35Bảng 4.11: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại Cách

điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m 36Bảng 4.12: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại hạ

nguồn (chân cầu sông Hiến - thành phố Cao Bằng) 37Bảng 4.13: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước sông Hiến năm 2014 tại

các vị trí quan trắc 42

Trang 6

Trang Hình 4.1: Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, PH, COD, DO, BOD5 chất

lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc 24Hình 4.2: Diễn biến các chỉ tiêu NO2-,NO3-,NH4+, PO43-, CN-, pb, Zn, Cu, Fe,

Hg, Dầu mỡ chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc 26Hình 4.3: Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao

Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc 27Hình 4.4: Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, pH, COD, DO, NO3- chất

lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc 31Hình 4.5: Diễn biến các chỉ tiêu NH4+, NO2-, PO43-, CN-, Zn, Fe, Cu chất

lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc 32Hình 4.6: Diễn biến các chỉ tiêu PH, DO, COD, BOD5, Độ đục chất lượng

nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2013 qua các vị trí quan trắc 38Hình 4.7: Diễn biến các chỉ tiêu NO2-, PO43-, CN-, Fe, Cu,Zn, Cr6+, NO3-

NH4+, Cl-, pb, Hg, Dầu mỡ chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2013 qua các vị trí quan trắc 40Hình 4.8: Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao

Bằng năm 2013 qua các vị trí quan trắc 41Hình 4.9: Diễn biến các chỉ số chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm

2014 qua các vị trí quan trắc 43Hình 4.10 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông

Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An qua các năm 2011, 2012,

2013, 2014 các chỉ số PH, DO, TSS, COD, BOD5, độ đục 45

Trang 7

Hình 4.12: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Tài

Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 các chỉ số pH, DO, TSS, COD, BOD5, độ đục 47Hình 4.13: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Tài

Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013 các chỉ

số NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, CN-, Zn, Cu, Fe 48Hình 4.14: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu

Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm

2011, 2012, 2013,2014 các chỉ số pH, DO, TSS, COD, BOD5,

Độ đục.. 49Hình 4.15: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu

Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm

2011, 2012, 2013 các chỉ số NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, CN-, Zn,

Cu, Fe 50Hình 4.16: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại hạ nguồn chân cầu sông

Hiến thành phố Cao Bằng qua các năm năm 2011, 2012, 2013,2014 các chỉ số pH, DO, TSS, COD, BOD5, độ đục.. 51Hình 4.17: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại hạ nguồn chân cầu sông

Hiến thành phố Cao Bằng qua các năm 2011, 2012, 2013 các chỉ số

NO2-, NO3-, NH4+, PO43-, CN-, Zn, Cu, Fe 52

Trang 8

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Mục đích của đề tài 2

1.2.3 Yêu cầu cầu đề tài 3

1.2.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Cơ sở lí luận 4

2.1.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước 4

2.1.1.2 Những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá nguồn nước bị ô nhiễm 4

2.1.2 Cơ sở pháp lí 7

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới 7

2.2.2 Vấn đề ô nhiễm nước tại Việt Nam 9

2.3 Tài nguyên nước của tỉnh Cao Bằng 11

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp thống kê 13

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài hiện trường 14

3.4.3 Phương pháp kế thừa 14

Trang 9

3.4.6 Phương pháp so sánh và đánh giá 15

3.4.7 Phương pháp xử lí số liệu 15

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của LVS Hiến tỉnh Cao Bằng 16

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

4.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực 17

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18

4.2 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng 20

4.2.1 Diễn biến chất lượng nước sông nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng trong 3 năm gần đây 20

4.2.1.1 Chất lượng nước sông sông Hiến tỉnh Cao Bằng trong năm 2011 20

4.2.1.2 Chất lượng nước sông sông Hiến tỉnh Cao Bằng trong năm 2012 27

4.2.1.3 Chất lượng môi trường nước sông sông Hiến tỉnh Cao Bằng

năm 2013 33

4.2.1.4: Chất lượng môi trường nước sông sông Hiến tỉnh Cao Bằng

năm 2014 42

4.2.2 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng qua các năm 44

4.2.2.1 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An 44

4.2.2.2 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn nhánh sông Tài Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An 46

4.2.2.3 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại cách điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m 49

4.2.2.4 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại hạ nguồn (chân cầu sông Hiến thành phố Cao Bằng) qua các năm 51

4.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Sông Hiến tỉnh

Cao Bằng 53

Trang 10

tỉnh Cao Bằng 56

4.3.1 Giải pháp quản lý 57

4.3.2 Giải pháp kỹ thuật 58

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

I Tài liệu tiếng Việt 61

II Tài liệu từ Internet 61

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một phần tất yếu của cuộc sống Chúng ta không thể sống nếu không có nước vì nó cung cấp cho mọi nhu cầu sinh hoạt trong xã hội Con người sử dụng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt hàng ngày (tắm, nước uống, tưới…) với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội ngày nay nước trở thành vấn đề sống còn không chỉ của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của toàn nhân loại song song với việc phát triển kinh tế xã hội con người ngày càng thải ra nhiều chất thải vào môi trường dẫn đến việc môi trường bị suy thoái và ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh

và sức khỏe cộng đồng mà trong đó vấn đề về chất lượng nước là một trong những vấn đề được quan tâm hang đầu

Cao Bằng là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới, có tọa độ địa lí có tọa độ địa lí theo chiều Bắc- Nam là 80 km, từ 23°07'12" - 22°21'21" vĩ bắc (tính từ xã Trọng Con huyện Thạch An đến xã Đức Hạnh, huyện Bảo Lâm) Theo chiều đông- tây là 170 km, từ 105°16'15" - 106°50'25" kinh đông (tính

từ xã Quảng Lâm, huyện Bảo Lâm đến xã Lý Quốc, huyện Hạ Lang)., phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc với đường biên giới dài

331 km phía Nam giáp các tính Lạng Sơn, Bắc Cạn, Tuyên Quang Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang

Kinh tế Cao Bằng ước đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 10,96%/ năm, trong đó giai đoạn 2000-2005, tăng trưởng 10,97%/năm, giai đoạn 2006-2008 tăng cao hơn giai đoạn trước đạt 11,23%/năm Ngành đạt tăng trưởng cao nhất là ngành xây dựng, toàn giai đoạn tăng trên 20%/năm, tiếp đến là ngành dịch vụ tăng trên 16%/ năm, ngành công nghiệp tăng 11,69%, ngành nông lâm thủy sản tăng 2,61%/ năm

Quá trình phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên cũng tác động không nhỏ đến môi trường các quá trình gia tăng dân số, công nghiệp hóa, hiện đại hóa dẫn đến khai thác tài nguyên một cách quá mức, đáng báo động là các cánh rừng

Trang 12

đầu nguồn, các con sông chính, nạn khai thác vàng sa khoáng trái phép trên sông, khai thác triệt để nguồn tài nguyên cát cuội sỏi vốn rất nghèo trên sông Hiến, sông Bằng Giang, sông Quây Sơn, sông Gâm…

Môi trường ô nhiễm đã để lại nhiều hậu quả xấu cho con người, tự nhiên và xã hội Điển hình hiện nay là nước sông Hiến, sông Bằng Giang, sông Nguyên Bình… tại Cao Bằng đang bị ô nhiễm, mực nước sông thay đổi thất thường, các loài thủy sinh trên sông suy giảm với số lượng lớn, người dân thành phố Cao Bằng phải sử dụng nguồn nước cấp lấy từ sông Hiến với hàm lượng một số chất vượt nhiều lần so với QCVN Việc bảo vệ nước sông Hiến, tỉnh Cao Bằng là một nhiệm vụ thực sự cấp bách đối với các cấp, các ngành tỉnh Cao Bằng hiện nay

Chính vì những lí do trên đề tài “Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông Hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước” được thực hiện.

1.2 Mục tiêu, mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu sơ bộ điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của LVS Hiến tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 đến tháng 4 năm 2014

-Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng suy thoái, giảm chất lượng môi trường nước sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

Trang 13

1.2.3 Yêu cầu cầu đề tài

- Đánh giá đúng diễn biến môi trường nước sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

- Số liệu thu được phản ánh trung thực, khách quan

- Những kiến nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương

- Kết quả phân tích thông số hiện trạng chất lượng nước mặt sông Hiến,

so sánh với QCVN 08:2008/ BTNMT

1.2.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu + Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Bổ sung tư liệu cho học tập sau này

+ Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường

+ Nâng cao nhận thức tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi cộng đồng dân cư

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lí luận

2.1.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước

* Khái niệm môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 [4], môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”

* Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 [4]: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật”

* Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:

“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lí - hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và nguy hiểm thì ô nhiễm nước nguy hiểm hơn ô nhiễm đất” (Dư Ngọc Thành, 2006) [2]

* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2005 [4]:

“Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”

2.1.1.2 Những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá nguồn nước bị ô nhiễm

* DO (nồng độ oxy hòa tan )

DO: Oxigen hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa

học Hàm lượng oxigen hòa tan là một chỉ số đánh giá tình trạng của nước

Trang 15

Mọi nguồn nước đều có khả năng tự làm sạch nếu như nguồn nước đó có đủ hàm lượng DO nhất định Khi DO xuống đến khoảng 4-5mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh

Hàm lượng O2 hòa tan phụ thuộc vào áp suất riêng phần O2 trong không khí, vào nhiệt độ nước và quang hợp, vào hàm lượng muối trong nước

O2 hòa tan giảm là dấu hiệu ô nhiễm nước Khi hàm lượng O2 hòa tan gần bằng 0 thì nước ô nhiễm nặng Nước sạch thì O2 bão hòa

Quy định nước uống DO không được nhỏ hơn 6 mg/l ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

*BOD (Nhu cầu oxy hóa sinh hóa )

BOD: Nhu cầu oxigen sinh hóa (BOD: Biochemical Oxygen Demand)

là lượng oxigen cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu

cơ Tương tự như COD, BOD cũng là một chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước (đơn vị tính cũng là mg O2/L) Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan

để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO32-, SO42-, PO43- và cả NO3-

Đó là lượng O2 cần thiết để vi sinh vật thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ bị phân hủy Đơn vị là mg O2/l Chỉ số BOD cao thì ô nhiễm nặng

Nước sạch thì BOD < 2 mg O2/l

Nước thải sinh hoạt thường có BOD: 80-240 mg O2/l

Thông thường phải có thời gian dài khoảng 20 ngày thì 80-90% lượng chất hữu cơ mới bị oxy hóa hết Người ta quy ước để 5 ngày vì vậy gọi là BOD5 ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

* COD (Nhu cầu oxy hóa hóa học )

COD: Nhu cầu oxigen hóa học (COD: Chemical Oxygen Demand) là

lượng oxigen cần thiết (cung cấp bởi các chất hóa học) để oxid hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxid hóa thường dùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán được qui đổi về lượng oxigen tương ứng

Các chất hữu cơ trong nước có hoạt tính hóa học khác nhau Khi bị oxid hóa không phải tất cả các chất hữu cơ đều chuyển hóa thành nước và CO2 nên

Trang 16

giá trị COD thu được khi xác định bằng phương pháp KMnO4 hoặc K2Cr2O7

thường nhỏ hơn giá trị COD lý thuyết nếu tính toán từ các phản ứng hóa học đầy đủ Mặt khác, trong nước cũng có thể tồn tại một số chất vô cơ có tính khử (như S2-, NO2-, Fe2+ …) Như vậy, COD giúp phần nào đánh giá được lượng chất hữu cơ trong nước có thể bị oxid hóa bằng các chất hóa học (tức là đánh giá mức độ ô nhiễm của nước) Vì BOD không tính đến các chất hữu cơ bền vững vốn không bị oxy hóa sinh hóa, còn COD thì có tác dụng với mọi chất hữu cơ, nên COD được coi là đặc trưng hơn trong giám sát ô nhiễm nước Nồng độ COD cho phép với nguồn nước mặt là COD > 10 mg/l ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

*pH:

Nước trung tính có pH = 7, nếu pH < 7 là có tính acid, pH > 7 có tính kiềm Nước ngầm thường có pH = 4-5, nước thải có pH dao động nhiều, đặc biệt trong các quá trình keo tụ, khử trùng, khử sắt, làm mềm nước, chống ăn mòn pH là chỉ tiêu rất cần thiết cho phép xác định phương pháp xử lý nước thích hợp ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

* Hàm lượng chất rắn

Các chất rắn bao gồm các chất vô cơ hòa tan (các muối) hoặc không hòa tan (đất đá dạng huyền phù) và các chất hữu cơ như vi sinh vật (kể cả động vật nguyên sinh và tảo), các chất hữu cơ tổng hợp (phân bón, chất thải) Người ta thường giám sát hàm lượng chất rắn qua các thông số sau:

Tổng chất rắn (TS) là trọng lượng khô (mg/l) của phần còn lại sau khi bay hơi 1 lít nước, sấy khô ở 103oC

Chất rắn lơ lửng (SS) là trọng lượng khô phần rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh 1 lít nước, sấy khô ở 103-105oC

Chất rắn hòa tan (DS) là hiệu số (TS -SS) = DS ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

Trang 17

thuộc mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Đặc tính của khuẩn E.Coli là khả năng tồn tại cao hơn các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi

xử lý nước, nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.Coli thì điều đó chứng

tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết Mặt khác, việc xác định

số lượng E.Coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này thường được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trong nước

Chỉ số E.Coli là số lượng vi khuẩn E.Coli có trong 1 lít nước Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt ở các nước tiên tiến qui định trị số E.Coli không nhỏ hơn 100 mL, nghĩa là cho phép chỉ có 1 vi khuẩn E.Coli trong 100

mL nước (chỉ số E.Coli tương ứng là 10) TCVN qui định chỉ số E.coli của nước sinh hoạt nhỏ hơn 2 ( Phạm Văn Tú, 2012) [12]

2.1.2 Cơ sở pháp lí

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

- Luật Tài nguyên nước năm 2012

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử

lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

- Quyết định 879/ QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước

- Thông tư 29/2011/TT-BTNMT ngày 1/08/2011 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa

- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 24:2009/ BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải

- QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới

Không ai có thể phủ nhận được vai trò quan trọng của nước trong việc đáp ứng các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công

Trang 18

nghiệp, Chúng ta đều biết rằng 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất

và trong không khí [5]

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Bên cạnh đó các hoạt động của con người đang gây ô nhiễm nguồn nước một cách nghiêm trọng, dưới đây là một

là do phát triển kinh tế ồ ạt, quản lý môi trường yếu kém, khiến nhiều con sông bị vùi lấp [7]

Số liệu thống kê của Trung Quốc cho thấy, mỗi năm ở nước này xảy ra 1.700 sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, hơn 40% sông ngòi đã bị

ô nhiễm Trong số hơn 100 con sông ở Bắc Kinh, chỉ có 2-3 sông có nước đủ chất lượng để dùng cho nhà máy nước [7]

Tại Ấn Độ con sông linh thiêng của người dân nước này đang hấp hối

vì ô nhiễm từ quá trình công nghiệp hóa nhanh Theo ước tính, có hơn 400 triệu người sống dọc hai bờ sông Hằng và mỗi ngày có 2 triệu người tới bờ sông làm các nghi thức tắm rửa tại đây

Trong quá khứ, một đặc trưng thường được nhắc đến của sông Hằng là khả năng tự lọc khi hầu hết các loại vi khuẩn trong nước như tả hay lị thường

Trang 19

bị tiêu diệt, tránh gây cho con người những đại dịch lớn Ngoài ra, nước ở đây cũng có tỉ lệ giữ oxy hòa tan cao gấp nhiều lần so với các con sông thường Theo gangajal.org - trang web chuyên theo dõi môi sinh của sông Hằng, nước sông giờ không những không thể dùng ăn uống, tắm giặt mà còn không thể dùng cho sản xuất nông nghiệp Các nghiên cứu cũng phát hiện tỉ lệ các kim loại độc trong nước sông khá cao như thủy ngân (nồng độ từ 65-520 ppb), chì (10-800 ppm), crôm (10-200ppm) và nickel (10-130 ppm) [7]

2.2.2 Vấn đề ô nhiễm nước tại Việt Nam

Tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số đã gây áp lực không nhỏ đến tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước tại một

số khu công nghiệp, đô thị đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do khí thải, chất thải rắn, trong đó ô nhiễm do công nghiệp năng là nghiêm trọng nhất, ví dụ: Nước thải của ngành công nghiệp dệt may, giấy,…có pH trung bình từ 9 - 11, chỉ số BOD và COD lên đến 700mg/l và 2.500mg/l Nước thải của các ngành này có hàm lượng CN- vượt 84 lần, H2S vượt 4,2 lần tiêu chuẩn cho phép Tại cụm công nghiệp Tham Lương, Thành phố Hồ Chí Minh nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải khoảng 500.000m3/ngày từ các nhà máy giấy, dệt nhuộm,… Ở thành phố Thái Nguyên nước thải từ các nhà máy luyện thép, kim loại màu, khai thác khoáng sản,…vào mùa khô chiếm khoảng 15% lưu lượng nước sông Cầu, nước thải

từ nhà máy sản xuất giấy có pH từ 8,4-9 và hàm lượng NH4 là 4mg/l, nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao, có màu nâu, mùi khó chịu [17]

Ô nhiễm nước được thấy rõ nhất tại Hà Nội và Thành phố Hồ chí Minh tại đây nước thải chưa qua xử lí mà đổ thẳng ra kênh rạch, nguồn tiếp nhận và một lượng lớn nước thải từ các cơ sở sản xuất chưa qua xử lí đổ xuống Mặt khác một lượng lớn chất thải rắn chưa thu gom hết cũng là nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nguồn nước

Hiện nay tại thành phố Hà Nội lượng nước thải lên đến 300.000- 400.000 m3/ ngày Hiện có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lí nước thải chiếm 25% lượng nước thải Bệnh viện, 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lí nước thải, lượng chất thải sinh hoạt chưa được thu gom lên đến 1200m3/ngày đang

xả trực tiếp vào các kênh, mương nội thành Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

lượng rác thải lên đến 4000 tấn/ngày, 24/142 cơ sở tế lớn có hệ thống xử lí nước thải, có đến 3000 cơ sở sản xuất thuộc diện phải di dời [17]

Không chỉ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị như Huế, Hải Phòng, Nam Định,… nước thải không được xử lí gây ô nhiễm cho nguồn nước tiếp nhận các thông số DO, TSS, COD đều vượt từ 5-10 lần thậm chí 20 lần TCCP

Về tình trạng ô nhiễm nước ở khu vực nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp, hiện nay có 76% dân cư sinh sống ở các vùng nông thôn, nơi mà chất thải của con người và các loại gia súc không được xử lí mà ngấm thẳng xuống đất hoặc bị rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nước về mặt và vi sinh vật ngày càng cao Theo thống kê của Bộ nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thì hàm lượng Coliform ven sông Tiền từ 1.500-3.500 MNP/100ml lên 3.800-12.500 MNP/100ml [17]

Theo tin từ Cục Bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), hiện nay môi trường lưu vực sông Đồng Nai (bao gồm các sông chính là Đồng Nai, sông Bé, Sài Gòn, Vàm Cỏ và Thị Vải) đang ở mức báo động đỏ Theo kết quả phân tích gần đây nhất, hạ lưu sông Đồng Nai đoạn từ Nhà máy nước Thiện Tân đến Long Đại đã bắt đầu ô nhiễm chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng vượt 3 - 9 lần giới hạn cho phép

Phần hạ lưu của nhiều sông trong lưu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, trong đó có đoạn sông Thị Vải từ sau khu vực hợp lưu Suối Cả - sông Thị Vải đến khu công nghiệp Mỹ Xuân dài hơn 10km đã trở thành “sông chết”, là đoạn sông bị ô nhiễm nhất trong lưu vực Ở đây, nước bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng, có màu nâu đen và bốc mùi hôi thối, kể cả khi thủy triều lên và xuống, thậm chí có nơi nồng độ oxy hòa tan trong nước gần bằng không, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống Cơ quan chuyên môn còn phát hiện hàm lượng thủy ngân (một loại hóa chất rất độc hại) tại khu vực cảng Vedan, cảng Mỹ Xuân… trên sông Thị Vải có hàm lượng vượt chuẩn 1,5 - 4 lần, hàm lượng kẽm vượt chuẩn 3 - 4 lần (nước loại B) Riêng ô nhiễm vi sinh (Coliform) đã vượt chuẩn từ vài chục đến hàng trăm lần

Các cơ quan chuyên môn cho rằng, nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm

là từ các nguồn nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, làng nghề, sinh

Trang 21

hoạt, y tế, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, chất thải rắn…, trong đó nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn nhất, với tải lượng các chất ô nhiễm rất cao Các khu công nghiệp và khu chế xuất đóng góp một lượng lớn nước thải vào lưu vực sông, trong đó lớn nhất là nước thải từ các khu công nghiệp và khu chế xuất của tỉnh Đồng Nai (chiếm 57,2%), TPHCM (23%) và tỉnh Bình Dương (9%)…

Tính đến nay, trên lưu vực sông Đồng Nai có khoảng trên dưới 60 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động, tuy nhiên chỉ có khoảng trên 1/3 trong số này có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp

ra sông Tại Đồng Nai, hiện chỉ có 9/19 khu công nghiệp có nhà máy xử lý nước thải tập trung [18]

2.3 Tài nguyên nước của tỉnh Cao Bằng

a Nước mặt

- Với đặc điểm tự nhiên đồi núi phong phú đa dạng chiếm hơn 90% diện tích của tỉnh Do vậy mạng lưới sông, suối, hồ tự nhiên khá nhiều song phân bố không đều Hệ thống các con sông chảy theo hướng chính là Tây Bắc

- Đông Nam và Bắc - Nam Lưu lượng dòng chảy thấp gồm 4 hệ thống sông chính là: Bằng Giang, Quây Sơ, Sông Gâm, Bắc Vọng

- Hệ thống sông Gâm có diện tích lưu vực là 1876 km2, đoạn chảy qua Bảo Lâm, Bảo Lạc dài 55km, bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc vào huyện Bảo Lạc xuống Bảo Lâm rồi xuống Hà Giang, Tuyên Quang trở thành phụ lưu của sông Lô đổ vào sông Hồng Sông Gâm có 2 dòng phụ lưu chính là sông Nho Quế và sông Neo

- Hệ thống sông Bắc Vọng có diện tích lưu vực là 1329 km2 đoạn chảy qua Cao Bằng dài 77km, bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc

- Đông Nam qua các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên chảy về phái Nam rồi đổ ra sông Bằng Giang rồi qua thủy khẩu Trung Quốc

-Hệ thống sông Bằng Giang gồm : sông Bằng Giang (sông Mãng) có diện tích lưu vực là 3420.3 km2m, độ dài 113km, bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua huyên Hà Quảng, Hòa An, thành phố Cao Bằng, Phục Hòa rồi chảy sang Trung Quốc Có các phụ lưu: sông Nguyên Bình, sông Hiến, sông Gie Rào

Trang 22

- Hệ thống sông Quây Sơn có diện tích lưu vực là 2319 km2, đoạn chảy qua Cao Bằng dài 76km, bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua các xã Ngọc Côn, Ngọc Khê Đình Phong huyện Trùng Khánh rồi chảy sang xã Minh Long của huyện Hạ Lang và chảy sang Trung Quốc

- Hệ thống các con sông của tỉnh Cao Bằng đều nhỏ, nhiều thác ghềnh khả năng phát triển giao thông đường thủy hạn chế, song có khả năng phát triển thủy điện, là nguồn tài nguyên cung cấp nước sinh hoạt, cho sản xuất nông nghiệp rất dồi dào

- Về hệ thống hồ của Cao Bằng có 2 hồ tự nhiên là hồ Đồng Mu xã Xuân Trường huyện Bảo Lạc, hồ Thăng Hen huyện Trà Lĩnh Ngoài ra còn có một số

hồ nhân tạo như: hồ Khuổi Lái, hồ Nà Tấu, phia Gào huyện Hòa An, hồ Trung Phúc, bản Viết huyện Trùng Khánh, hồ Thôm Luông huyện Nguyên Bình

- Hệ thống sông suối có hàng nghìn con, là phụ lưu của các hệ thống sông trong tỉnh, phân bố dày đặc, có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất của đồng bào các dân tộc ở các vùng thượng lưu Tuy nhiên dòng chảy nhỏ thấp, mùa khô có nhiều con suối cạn kiệt, mùa mưa lũ thì nước đổ về sối

xả gây tác hại cho sản xuất và đời sống nhân dân Chế độ thủy văn thất thường này luôn là sự quan tâm thường trực của các cấp các ngành và nhân dân tỉnh Cao Bằng [3]

Khu vực nước khe nứt, karst: phân bố rộng, mức độ trữ nước gồm 3 loại:

- Tầng nghèo nước: phân bố ở các huyện Bảo Lạc, Nguyên Bình, Hòa

An, Thạch An, và phía nam huyện Trùng Khánh

- Tầng nước trung bình: phân bố ở phía tây huyện Bảo Lạc, phía nam huyện Trùng Khánh, Quảng Uyên, Phục Hòa

- Tầng giàu nước: phân bố ở các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, phía bắc huyện Trùng Khánh, Hạ Lang và Quảng Uyên [3]

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Hiến

- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước mặt sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Môi trường nước mặt sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

-Thời gian tiến hành: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/1/2014 - 30/4/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của LVS Hiến tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá diễn biến môi trường nước sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước Hiến, tỉnh Cao Bằng

-Đề xuất các giả pháp giảm thiểu, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước Hiến, tỉnh Cao Bằng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thống kê

Phân tích hệ thống các tài liệu đã có nhằm thống kê các nguồn thải, phân tích đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và tính toán tải lượng thải vào LVS Hiến

- Tổng quan điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

+ Kế thừa các số liệu về vị trí địa lí, địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật, điều kiện kinh tế - xã hội thuộc LVS Hiến tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá tổng quan chất lượng nước mặt sông Hiến tỉnh Cao Bằng qua các năm

+ Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước sông

+ Từ hoạt động khai thác khoáng sản dọc theo lưu vực sông

+ Từ các hoạt động công nghiệp

Trang 24

3.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát ngoài hiện trường

Được thực hiện theo tuyến, điểm đặc trưng nhằm bổ sung tài liệu và kiểm tra kết quả nghiên cứu Các kết quả đo đạc khảo sát sẽ bổ sung cho bức tranh hiện trạng môi trường, đồng thời là các dữ liệu đầu vào cho các mô hình tính toán dự báo chất lượng môi trường nước Thực hiện điều tra tại lưu vực sông Hiến, tỉnh Cao Bằng

- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng các năm 2010

- Dự án điều tra, quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng

- Báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng 2006 – 2020

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu

Tiến hành theo TCVN 5996 – 1995 về lấy mẫu nước sông suối

3.4.5 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế:

- TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) – Chất lượng nước – Xác định pH

- TCVN 5499-1995 Chất lượng nước – Xác định oxy hoà tan – Phương pháp Winkler

- TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997) – Chất lượng nước- Xác định chất rắn

lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh

- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) – Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxi sinh hoá sau 5 ngày (BOD5) – Phương pháp cấy và pha loãng

- TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) – Chất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hoá học

Trang 25

- TCVN 6494-1999 – Chất lượng nước – Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit, Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của LVS Hiến tỉnh Cao Bằng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Sông Hiến là một sông phụ lưu của sông Bằng Hệ thống sông Hiến chủ yếu nằm trên địa phận của tỉnh Cao Bằng, chảy qua các huyện Thạch An, Hoà An, Nguyên Bình, thành phố Cao Bằng và một phần nhỏ thuộc

huyện Ngân Sơn của tỉnh Bắc Kạn

Sông Hiến bắt nguồn từ vùng núi Khau Vài (1.200 m), chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc và đổ vào bờ phải Sông Bằng tại thành phố Cao Bằng Sông Hiến dài khoảng 62 km Diện tích lưu vực 930 km², độ cao trung bình

526 m, độ dốc trung bình 26,8%, mật độ sông suối 0,98 km/km² Tổng lượng nước 0,56 km³, tương ứng với lưu lượng nước trung bình 17,8 m3/s, môđun dòng chảy năm là 19,1 l/s.km² [13]

- Địa hình

LVS Hiến tỉnh Cao Bằng có địa hình phức tạp với 2 vùng là vùng núi đất

và vùng trũng, độ cao trung bình so với mặt biển trên 300m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, đỉnh cao nhất là ngọn núi Phia Oắc thuộc huyện Nguyên Bình với độ cao 1.931 m

- Vùng bồn địa: Địa hình vùng này khá bằng phẳng, bao gồm đồi thấp xen kẽ các cánh đồng tương đối rộng Phân bố chủ yếu ở huyện Hòa An, thành phố Cao Bằng và các xã phía Nam huyện Hà Quảng Độ cao trung bình

so với mặt nước biển khoảng 100 - 200m

- Vùng núi đất: Địa hình núi đất ở Cao Bằng chạy từ phía Tây Bắc huyện Bảo Lạc, qua Nguyên Bình tới phía Tây Nam huyện Thạch An Là vùng có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 300 - 600m [1]

Trang 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực

a Dân số

LVS Hiến gồm các huyện Nguyên Bình, Thạch An, Hòa An, thành phố Cao Bằng với tổng số dân năm 2013 là 230377 người trên 2294 km2,

Trong đó

Huyện Nguyên Bình là 42509 người trên 837 km2, với dân số thành thị

là 7320,05 người chiếm 17,22 % tổng dân số toàn huyện và dân số nông thôn

là 35188,95 người chiếm 82,78% tổng dân số toàn huyện

Huyện Thạch An là 31615 người trên 683 km2, với dân số thành thị là 4299,64 người chiếm 13,6 % tổng dân số toàn huyện và dân số nông thôn là 27315,36 người chiếm 86,4 % tổng dân số toàn huyện

Huyện Hòa An là 63528 người trên 667 km², với dân số thành thị là 16885,7424 người chiếm 26,58 % tổng dân số toàn huyện và dân số nông thôn là 46642,2576 người chiếm 73,4% tổng dân số toàn huyện

Thành phố Cao Bằng là 92725 người trên 108 km2 ,với dân số thành thị

là 61439,585 người chiếm 66,26 % tổng dân số toàn thành phố và dân số nông thôn là 31285,415 người chiếm 33,74% tổng dân số toàn thành phố

Trang 28

tạo nghề, nâng cao tay nghề của nhân dân lao động trong toàn tỉnh cũng như trong lưu vực sông Cùng với đó cần, tiến hành sắp xếp, bố trí, tổ chức lại khu vực dân cư nông thôn theo hướng hình thành khu vực tập trung dân cư nông thôn hoặc bán nông thôn theo mô hình nông thôn mới

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Sản xuất nông, lâm nghiệp

Tổng giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2013 (giá cố định năm 2010) đạt 3.308,82 tỷ đồng, tăng 3,65% so với năm 2012 Tốc độ tăng trưởng ngành nông lâm thủy sản năm 2013 đạt 3,5% Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 86.377,93 ha, đạt 99,27% so với kế hoạch, bằng 98,77% so với năm 2012, trong đó: diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt 69.291,32 ha; sản lượng lương thực có hạt 257.734,52 nghìn tấn, tăng 7,4% so với kế hoạch, tăng 3,04% so với năm 2012

Về chăn nuôi, dịch bệnh tai xanh xảy ra tại huyện Hòa An và thành phố Cao Bằng (22 xã, phường), có 914 con lợn ốm, chết 506 con; dịch lở mồm long móng trên trâu bò xảy ra tại 05 huyện: Trà Lĩnh, Thông Nông, Trùng Khánh, Phục Hòa, Hà Quảng (20 xã), 205 con trâu bò mắc dịch, đã khỏi 168 con; dịch lép tô xảy ra trên lợn ở các huyện làm ốm 2.188 con, chết 1,121 con, chết nhiều nhất ở huyện Trùng Khánh với 11/20 xã có dịch làm ốm 475 con, chết 768 con, huyện Hòa An 02 xã có dịch làm ốm 242 con, chết 126 con Tỉnh đã chỉ đạo triển khai chống dịch bằng biện pháp điều trị và khử trùng tiêu độc

Kết quả trồng rừng đạt 1.200/1.500 ha, đạt 80% so với kế hoạch Trong đó: trồng rừng phòng hộ 240,8/300 ha đạt 80%; trồng rừng sản xuất 959/1.200 ha bằng 79%; Khoán bảo vệ rừng diện tích 41.980/41.980 ha đạt 100% kế hoạch Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên diện tích 9.948/9.948 đạt 100%

kế hoạch Chăm sóc rừng phòng hộ 979/1.015 ha, bằng 96% kế hoạch

Chương trình xây dựng nông thôn mới: rà soát, đánh giá thực trạng được 177/199 xã, phường, thị trấn, kết quả: có 04 xã đạt từ 10 đến 13 tiêu chí,

38 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí, 135 xã đạt từ 1 đến 4 tiêu chí và có 4 xã chưa đạt tiêu chí nào gồm các xã Vần Dính, Nội Thôn - Hà Quảng, xã Đoài Khôn -

Trang 29

Quảng Uyên và xã Hoa Thám - Nguyên Bình Chất lượng đồ án quy hoạch và

đề án xây dựng nông thôn mới của các xã cơ bản đạt theo quy định

Bên cạnh những kết quả đạt được, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản vẫn còn một số hạnh chế như tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp còn thấp, thu nhập của nông dân chưa cao, các sản phẩm hàng hóa còn hạn chế về khối lượng và chất lượng, sản xuất tự phát là chủ yếu ; kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới còn hạn chế [15]

Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 (theo giá so sánh năm 2010) đạt 1.800 tỷ đồng, bằng 93,7% so với năm 2012, giảm 6,3% (theo giá hiện hành đạt 2.345 tỷ đồng, bằng 77,9% kế hoạch, giảm 0,93% so với năm 2012); Giá trị gia tăng sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) đạt 606 tỷ đồng, bằng 81,56% kế hoạch, giảm 2,1% so với năm 2012 (theo giá hiện hành đạt

745 tỷ đồng, bằng 77,2% kế hoạch, giảm 2,2% so với năm 2012)

Các dự án đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chậm so với kế hoạch đề ra, một số dự án đã phải tạm dừng do khó khăn về tài chính, thị trường biến động tăng dẫn đến suất đầu tư tăng cao, đặc biệt là đối với các dự án thủy điện [16]

Quốc lộ 4A nối tỉnh Cao Bằng với Lạng Sơn và nhập vào QL 1A mới, đoạn chạy qua địa bàn tỉnh có chiều dài 55 km

-Tỉnh lộ: bao gồm các tuyến 203, 209…

-Hệ thống huyện lộ: tổng chiều dài của hệ thống huyện lộ là 930 km Ngoài ra trong toàn LVS Hiến tỉnh Cao Bằng còn có mạng lưới đường giao thông nông thôn được chú trọng đầu tư phát triển, 100% đường đến trung

Trang 30

tâm các xã được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, trong

đó đã nhựa hóa trên 280 km/677 km

4.2 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng

4.2.1 Diễn biến chất lượng nước sông nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng trong 3 năm gần đây

Đặc điểm của nước sông là luôn biến động thay đổi theo thời gian theo chiều hướng tốt lên hay xấu đi, vì vậy muốn đánh giá được chính xác chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ta cần phân tích các thông số nước

4.2.1.1 Chất lượng nước sông sông Hiến tỉnh Cao Bằng trong năm 2011 Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại các vị trí

Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở

thượng nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An

ST

T Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

QCVN 08:2008/BTNMT

Trang 31

Qua bảng kết quả quan trắc cho thấy tại đây hầu hết hàm lượng các chất đều nằm trong giới hạn QCVN 08:2008/BTNMT Duy nhất chỉ có chỉ số pH là 8,87 vượt quy chuẩn cột A2 1,04 lần Nguyên nhân pH cao là do nguồn nước có nồng độ Ca thấp và độ kiềm cao (nước chứa nhiều Na, K, Mg)

Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng ở

thượng nguồn sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08:2008/BTNMT

Trang 32

Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng tại cách điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08:2008/BTNMT

độ kiềm cao (nước chứa nhiều Na, K, Mg)

các chỉ số BOD5, PO43- cao nhưng vẫn nằm trong giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT

Trang 33

Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng

tại hạ nguồn (chân cầu Sông Hiến)

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

QCVN 08:2008/BTNMT

PO43- là 0,27 mg/l vượt cột A2 QCVN 08:2008/ BTNMT là 1,35 lần, n

Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, PH, COD, DO, BOD5 chất lượng môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 tại các vị trí quan trắc

Trang 34

QCVN 08:2008/BTNMT C Ộ T B1

Hình 4.1: Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, PH, COD, DO, BOD 5 chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc

Độ đục: Qua biểu đồ cho ta thấy điễn biến độ đục trên sông tăng dần từ

2 nhánh sông thượng nguồn về hạ nguồn, đặc biệt là ở hạ nguồn chân cầu sông Hiến là rất cao, nguyên nhân là do hoạt động khai thác cát trên sông và các hoạt động xây bờ sông gây nên

TSS: Qua biểu đồ cho ta thấy diễn biến hàm lượng TSS của lưu vực sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 tại VT1, VT2, VT3 nằm trong QCVN 08:2008/BTNMT cột A2, tuy nhiên tại các vị trí khác nhau lại có sự chênh lệch lớn, tại ví trí quan trắc tại sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An chỉ số này

là 7 mg/l, còn tại vị trí quan trắc tại sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An là 28

Trang 35

mg/l, khi hợp lưu lại thì đạt giá trị 17 mg/l, tuy nhiên nó lại tăng lên rất cao ở

COD: Qua biểu đồ trên cho ta thấy hàm lượng COD tại các vị trí quan trắc đều nằm trong QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 nhưng có sự chênh lệch nhau Cụ thế là tại 2 thương nguồn đổ về sông Hiến dao động trong khoảng 11mg – 12,8 mg/l Tuy nhiên khi đến hạ nguồn tại vị trí quan trắc tại chân cầu sông Hiến - thành phố Cao Bằng chỉ số này lại tăng lên đến 18,5 mg/l

DO: Dựa vào biểu đồ cho ta thấy hàm lượng DO qua các vị trí quan trắc đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT và có sự chênh lệch không lớn Cao nhất là tại vị trí quan trắc tại cách điểm hợp lưu Pác Hao (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m là 7,29 mg/l, thấp nhất là tại vị trí quan trắc tại chân cầu sông Hiến - thành phố Cao Bằng là 5,12 mg/l

BOD5: Qua biểu đồ cho thấy hàm lương BOD5 trong lưu vực sông đều nằm trong QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 Nhưng hàm lượng có sự thay đổi theo hướng tăng dần từ thượng nguồn về hạ nguồn.Tại 3 vị trí ví trí quan trắc tại sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An, vị trí quan trắc tại sông Tài Hồ Sìn - Lê Chung - Hòa An, vị trí quan trắc tại cách điểm hợp lưu Pác Hao (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m có giá trị gần bằng nhau Tại vị trí quan trắc chân cầu sông Hiến - thành phố Cao Bằng đều có giá trị là 12,8 mg/l cao hơn các vị trí khác

Diễn biến các chỉ tiêu NO2-,NO3-,NH4+, PO43-, CN-, pb, Zn, Cu, Fe,

Hg, Dầu mỡ chất lượng môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 tại các vị trí quan trắc

Trang 36

C Ộ T B1

Hình 4.2: Diễn biến các chỉ tiêu NO 2 - ,NO 3 - , NH 4 + , PO 4 3- , CN -, pb, Zn, Cu,

Fe, Hg, Dầu mỡ chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua

Diễn biến chất lượng môi trường nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 tại các vị trí quan trắc qua các chỉ tiêu Coliforms

Ngày đăng: 16/08/2016, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Dư Ngọc Thành (2006), Quản lí tài nguyên nước, Đại học Nông lâm 3. Lương Thị Diệp (2013) Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông BằngGiang đoạn chảy qua thành phố Cao Bằng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí tài nguyên nước", Đại học Nông lâm 3. Lương Thị Diệp (2013) "Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Bằng
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2006
5. Hồng Thái, Khắc Bách, Đăng Tỉnh (2009), “Ô nhiễm nước trên thế giới”. Tailieu.vn, ngày truy cập 21/04/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm nước trên thế giới”
Tác giả: Hồng Thái, Khắc Bách, Đăng Tỉnh
Năm: 2009
7. “Phóng sự 10 dòng sông đáng sợ nhất trên thế giới’’ http://vtc.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phóng sự 10 dòng sông đáng sợ nhất trên thế giới’’
12. Phạm Văn Tú (2012), “Các thông số đánh giá chất lượng nước’’ http://baigiang.violet.vn/present/same/entry_id/7504186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các thông số đánh giá chất lượng nước’’
Tác giả: Phạm Văn Tú
Năm: 2012
13. Thanh Huyền, Thuỳ Dung, 2012 “Tiểu luận thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam’’.http://baigiang.violet.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiểu luận thực trạng ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp lập quy hoạch khai thắc sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 Khác
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2005,Luật Bảo vệ Môi trường, NXB Chính trị Quốc Gia, Hầ Nội..II. Tài liệu từ Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, PH, COD, DO, BOD 5  chất  lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.1 Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, PH, COD, DO, BOD 5 chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2011 qua các vị trí quan trắc (Trang 34)
Hình 4.3: Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.3 Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao (Trang 37)
Hình 4.4: Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, pH, COD, DO, NO 3 -  chất  lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.4 Diễn biến các chỉ tiêu Độ đục, TSS, pH, COD, DO, NO 3 - chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc (Trang 41)
Hình 4.5: Diễn biến các chỉ tiêu NH 4 + , NO 2 - , PO 4 3- , CN - , Zn, Fe, Cu  chất  lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.5 Diễn biến các chỉ tiêu NH 4 + , NO 2 - , PO 4 3- , CN - , Zn, Fe, Cu chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2012 qua các vị trí quan trắc (Trang 42)
Hình 4.6: Diễn biến các chỉ tiêu PH, DO, COD, BOD 5 , Độ đục chất lượng  nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2013 qua các vị trí quan trắc - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.6 Diễn biến các chỉ tiêu PH, DO, COD, BOD 5 , Độ đục chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng năm 2013 qua các vị trí quan trắc (Trang 48)
Hình 4.7: Diễn biến các chỉ tiêu NO 2 - , PO 4 3- , CN - , Fe, Cu,Zn, Cr 6+ , NO 3 - - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.7 Diễn biến các chỉ tiêu NO 2 - , PO 4 3- , CN - , Fe, Cu,Zn, Cr 6+ , NO 3 - (Trang 50)
Hình 4.8: Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.8 Diễn biến chỉ số Coliforms chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao (Trang 51)
Hình 4.9: Diễn biến các chỉ số chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.9 Diễn biến các chỉ số chất lượng nước sông Hiến tỉnh Cao Bằng (Trang 53)
Hình 4.10 . Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông  Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.10 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 (Trang 55)
Hình 4.11: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông  Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An qua các năm 2011, 2012, 2013 các - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.11 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Minh Khai xã Minh Khai - Thạch An qua các năm 2011, 2012, 2013 các (Trang 56)
Hình 4.12: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông  Tài Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 các - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.12 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Tài Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 các (Trang 57)
Hình 4.13: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông  Tài Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013 các chỉ số - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.13 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại thượng nguồn sông Tài Hồ Sìn -Lê Chung - Hòa An qua các năm 2011, 2012, 2013 các chỉ số (Trang 58)
Hình 4.14: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu  Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm 2011, - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.14 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm 2011, (Trang 59)
Hình 4.15: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu  Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm 2011, - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.15 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại tại cách điểm hợp lưu Pác Háo (sông Minh Khai và sông Tài Hồ Sìn) 200m qua các năm 2011, (Trang 60)
Hình 4.16: Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại hạ nguồn chân cầu  sông Hiến thành phố Cao Bằng qua các năm - Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước sông hiến từ năm 2011 đến tháng 4 năm 2014 và đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng môi trường nước
Hình 4.16 Diễn biến môi trường nước sông Hiến tại hạ nguồn chân cầu sông Hiến thành phố Cao Bằng qua các năm (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w