1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

58 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 221,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để đem lại lợi nhuận đó là việc đánh giá đúng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy công tác kế toán doanh t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội song cũng không ít những thách thức, làm thế nào để tồn tại và phát triển là một vấn đề hết sức nan giải và phức tạp, có tính sống còn của doanh nghiệp Như ta đã biết, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp hướng đến và hơn thế nữa lợi nhuận là một trong những thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp do đó việc giải quyết bài toán đẩy mạnh doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận để tăng cường sức cạnh tranh đóng vai trò rất quan trọng để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường.

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để đem lại lợi nhuận đó là việc đánh giá đúng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu cung cấp thông tin trên cơ sở thu thập, đánh giá, phân tích chính xác về doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp có chiến lược, giải pháp và hướng đi đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ, tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh và phát triển.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, cũng như qua quá trình tìm

hiểu thực tế tại công ty TNHH SX TM Phú Hoà, em đã quyết định chọn đề tài “kế

toán bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM SX

Phú Hoà” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài này là tập trung nghiên cứu về khâu tiêu thụ hàng hóa xác định kết quả kinh doanh và thực tiễn công tác kế toán hạch toán về vẫn đề này Trên cơ

sở đó đưa ra giải pháp thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt tới tối thiểu các chi phí và hoàn thiện công tác hạch toán xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty.

3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Nội dung nghiên cứu : Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Không gian nghiên cứu: phòng kế toán của công ty TNHH SX TM Phú Hoà

Thời gian nghiên cứu:

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thông qua chứng từ và sổ kế toán có liên quan Phương pháp xữ lí và phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu thực tế

4 Nội dung nghiên cứu

Thu tập, tổng hợp, phân tích các chứng từ sổ kế toán liên quan đến việc bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty nhằm đánh giá, xác định hoạt động của công ty từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp, giúp công ty có hướng phát triển hơn trong tương lai.

5 Kết cấu

Chương 1: cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh

doanh.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH SX TM Phú Hoà.

Chương 3: giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty TNHH SX TM Phú Hoà.

Trang 3

8 CKTM Chiết khấu thương mại

9 CKTT Chiết khấu thanh toán

10 QLDN Quản lí doanh nghiệp

12 KQKD Kết quả kinh doanh

14 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

15 BHXH Bảo hiểm xã hội

16 XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Danh mục bảng biểu

1 Bảng 2.2: trích dẫn sổ cái tài khoản 511

2 Bảng 2.4: trích dẫn sổ cái tài khoản 515

3 Bảng 2.6: sổ cái tài khoản 711

4 Bảng 2.8: trích dẫn sổ cái tài khoản 632

5 Bảng 2.9: trích dẫn sổ cái tài khoản 642

6 Bảng 2.10: trích dẫn sổ cái tài khoản 635

7 Bảng 2.12: sổ cái tài khoản 911

8 Bảng 2.13: báo cáo xác định kết quả kinh doanh tháng 01/2015

DANH MỤC HÌNH

4

1 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán

3 Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán theo hình thức NKC

Trang 6

Bán hàng: Là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách

hàng và thu được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp có thể tiếp hành theo nhiều phương thức Hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay vốn, nếu tiết kiệm được chi phí sẽ làm tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp.

Doanh Thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Gía vốn hàng bán: là giá xuất kho của sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí thu

mua hàng đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

1.2 Điều kiện để ghi nhận doanh thu.

DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

1.3 Chứng từ sử dụng.

HĐ giá trị gia tăng

HĐ bán hàng

Phiếu thu, phiếu chi

Giấy báo nợ, giấy báo có

Phiếu xuất, nhập kho

Ngoài ra còn các chứng từ liên quan khác

1.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Trang 7

TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kì kế toán SXKD

Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Phản ánh giảm trừ doanh thu trong kì quy định

+ Trị giá khoản chiết khấu thương mại.

+ Trị giá khoản giảm giá hàng bán.

+ Trị giá hàng bán bị trả lại

+ Thuế GTGT đối với PP trực tiếp

+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.

+ Kết chuyển doanh thu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bên có: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế pháp sinh trong kỳ Tài khoản 511 không có số dư cuối kì, có 6 tài khoản cấp 2:

TK 511.1: Doanh thu bán hàng hóa.

TK 511.2: Doanh thu bán các thành phẩm.

TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

TK 511.4: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

TK 511.7: Doanh thu kinh doanh bất động sản.

TK 511.8: Doanh thu khác.

Tài khoản 632: “ giá vốn hàng bán ”

Tài khoản 632 “giá vốn hàng bán” dùng để phản giá trị của thành phẩm, hàng hóa dịch vụ cung cấp trong kì.

Bên nợ:

+ Trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kì.

+ Chi phí sản xuất chung không phân bổ trong kì.

+ Chi phí NVL và CPNC vượt quá mức bình thường.

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bên có:

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại.

+ Hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kì vào tài khoản 911 để xác định KQKD Tài khoản 632 không có dư cuối kì.

1.5 Phương pháp hạch toán

Bán trực tiếp tại kho.

Trang 8

Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng hóa:

1.5 1 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ.

Nợ TK 111, 112, 131 Giá thanh toán của hàng hóa.

Có TK 511 Doanh thu chưa thuế GTGT.

Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra.

1.5 2 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp.

Nợ TK 111, 112, 131 Giá thanh toán của hàng hóa.

Có TK 511 Doanh thu đã có thuế GTGT.

1.5 3 Đồng thời kế toán phản ánh giá vốn hàng bán.

Nợ TK 111, 112 Số tiền khách hàng trả ngay lần đầu.

Nợ TK 131 Số tiền còn phải thu khách hàng.

Trang 9

Khi nhận được hàng: đại lý bán đúng giá được hưởng hoa hồng.

Khi bán được hàng bên đại lý phải lập hóa đơn theo quy định, căn cứ vào hóa đơn

Trang 10

Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5211: “chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiếu khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng

đã mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.

Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng Bên có: Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kì vào TK 511 để xác định DTT

Tài khoản 5211 không có số dư cuối kì.

Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5212: “hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá số thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do ác nguyên nhân khác nhau.

Bên nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì.

Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại trong kì sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.

Tài khoản 5212 không có số dư cuối kì.

Giảm giá hàng bán

Tài khoản 5213: “giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán

đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng.

Trang 11

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được hưởng Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán vào TK 511 để xác định DTT.

Tài khoản 5213 không có số dư cuối kì.

Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.

Tài khoản 333: “thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”

Tài khoản 333: “thuế và các khoản phải nộp của Nhà nước” dùng để phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác doanh nghiệp phải nộp Nhà nước và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kì kế toán.

Bên nợ: Thuế, phí, lệ phí và cac khoản đã nộp ngân sách nhà nước.

Bên có: Thuế, phí, lệ phí và cac khoản đã nộp ngân sách nhà nước.

Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:

TK 333.1 Thuế GTGT phải nộp.

TK 333.11 Thuế GTGT đầu ra.

 TK 333.12 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

TK 333.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt.

TK 333.3 Thuế xuất, nhập khẩu.

TK 333.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp.

TK 333.5 Thuế thu nhập cá nhân.

TK 333.6 Thuế tài nguyên.

TK 333.7 Thuế nhà đất, tiền thuê đất.

TK 333.8 Các loại thuế khác.

TK 333.9 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

2.2. Phương pháp hạch toán.

Chiết khấu thương mại.

Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại thực tế phát sinh

Nợ TK 3331 Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Có TK 111, 112, 131,…

Hàng bán bị trả lại.

Doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 5212 Doanh thu hàng bán bị trả lại.

Nợ TK 3331 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại (nếu có)

Có TK 111, 112, 131,…

Chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại:

Trang 12

Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán (giá bán chưa có VAT)

Nợ TK 33311 Số thuế GTGT của khoản giảm giá

Cuối kì, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào tài khoản 511 để xác

định doanh thu thuần:

3.2 Chứng từ sử dụng.

HĐ GTGT

Phiếu thu, phiếu chi

Bảng kê thanh toán tạm ứng

Các chứng từ liên quan khác

Trang 13

3.3 Tài khoản sử dụng.

TK 641: “ Chi phí bán hàng”

Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kì.

Bên có:

+ Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng.

+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kì Có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411 Chi phí nhân viên.

TK 6412 Chi phí vật liệu, bao bì.

Có TK 3382 Kinh phí công đoàn.

Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội.

Có TK 3384 Bảo hiểm y tế.

Có TK 3386 Bảo hiểm thất nghiệp.

Xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho bộ phận bán hàng:

Trang 14

4.2 Chứng từ sử dụng.

Hóa Đơn GTGT

Hóa đơn thông thường.

Phiếu thu, phiếu chi.

Giấy báo nợ, giấy báo có.

Bảng kê thanh toán tạm ứng.

Các chứng từ khác có liên quan…

4.3 Tài khoản sử dụng.

Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kì.

Bên có:

Các khoản làm giảm chi phí QLDN (nếu có).

Kết chuyển chi phí QLDN sang TK 911 để xác định KQKD.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kì Có 8 tài khoản cấp 2:

Trang 15

TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý.

TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý.

Trang 16

5.1.2.Tài khoản sử dụng.

TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Bên nợ:

+ Sô thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định KQKD Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

5.1.3.Phương pháp hạch toán.

Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tiền gửi:

Trang 17

5.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 635 chi phí tài chính

Bên nợ: Các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến hoạt động tài chính

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư.

+ Kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 để xác định KQKD

Tài khoản 635 không có số dư cuối kì.

Trang 18

Khi trả tiền vay:

Có TK 111.2, 112.2 Tỷ giá xuất quỹ

Chiết khấu thanh toán khi người mua hàng thanh toán trước thời hạn hợp đồng:

+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911.

Bên có: các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.

Trang 19

Các trường hợp rủi ro trong hoạt động kinh doanh như cháy nổ, hỏa hoạn, lũ lụt:

Nợ TK 111, 112, 138 số tiền bảo hiểm nhận được

Các khoản thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay thu hồi được:

Nợ TK 111, 112 tổng số tiền thu hồi được

Chi khác bao gồm: thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế,…

6.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 811 Chi phí khác

Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kì.

Bên có: Kết chuyển chi phí khác sang TK 911 để xác định KQKD

Trang 20

Tài khoản 811 không có số dư cuối kì.

Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ hữu hình.

Có TK 213 Nguyên giá TSCĐ vô hình.

Chi phí khác phát sinh trong quá trình thanh lý:

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định (tháng, quý, năm) Bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Trang 21

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lí doanh nghiệp , chi phí tài chính.

Lợi nhuận khác: là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

7.2 Tài khoản sử dụng

TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Bên nợ:

+ Trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kì.

+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Chi phí tài chính, chi phí khác.

+ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ.

Bên nợ:

+ Doanh thu thuần hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kì.

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính

+ Thu nhập khác.

+ Lỗ sau thuế các hoạt động trong kì.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kì.

7.3 kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh = Tổng thu nhập – Tổng chi phí.

Kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ:

KQHĐSXKD = DTT – GVHB – CPBH - CPQLDN

Kết quả của hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính.

Kết quả của hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.

Trang 22

Có TK 821: LNKT trước thuế *thuế suất TTNDN

Kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN

Nợ TK 911

Có TK 421 Lãi chưa phân phối

Trường hợp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ:

Trang 23

Thực hiện bút toán kết chuyển lỗ:

Nợ TK 421

Có TK 911

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH SX TM PHÚ HOÀ

2 Giới thiệu về công ty TNHH SX TM Phú Hoà

2.1. Giới thiệu, quá trình hình thành và phát triển của công ty.

2.1.1 Giới thiệu

Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH SX TM Phú Hoà

Người đại diện: Lý Hồng Ân

Tên viết tắt: PUHOCO

Trang 24

Lĩnh vực hoạt động:

+ Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh

+ Bán buôn nông, nông lâm sản nguyên liệu( trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

+ Cưa, xẻ, bà gỗ và bảo quản gỗ

+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

+ Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

+ Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng khác

+ Bán buôn máy moc thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

+ Xay xát và sản xuất bột thô

+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

+ Bán buôn thực phẩm

Loại hình doanh nghiệp: Công Ty TNHH SX TM Phú Hoà có quy mô vừa và nhỏ

+ Công ty được thành lập theo giấy phép kinh doanh số : 4602000697 vào ngày 11/03/2003

Cho đến nay đã hơn mười ba năm thành lập, bằng nỗ lực cùng với sự nhạy bén, sáng suốt, ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân viên đã từng bước đưa công ty đi vào quỹ đạo kinh doanh, phát triển một cách vững chắc, tạo được uy tín trên thị trường, khẳng định thương hiệu, thu hút được sự quan tâm, tín nhiệm từ phía khách hàng và thiết lập quan hệ hợp tác mật thiết từ các đối tác cung cấp hàng hóa cho công ty.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thuận lợi, khó khăn và phương

hướng hoạt động của công ty.

2.2.1 Chức năng.

Công ty hoạt động trên cơ sở sản xuất và mua bán nông lâm sản chủ yếu là cung cấp các thiết bị phục vụ cho nông sản.

Trang 25

Chủ động tổ chức bộ máy, xây dựng các phương án kinh doanh.

Được vay vốn ngân hàng, có quyền chủ động sử dụng các nguồn vốn để thực hiện kinh doanh có lãi, được quyền chọn ngân hàng để mở tài khoản và giao dịch.

Được quyền chủ động tuyển dụng và sử dụng lao động.

Được quyền kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các thành phần kinh tế khác.

2.2.4 Thuận lợi và khó khăn

2.2.4.1 Thuận lợi

Với gần mười ba năm hoạt động kinh doanh công ty đã tạo dựng được thương hiệu cũng như thế đứng vững chắc trong kinh doanh Với đội ngũ cán bộ nhân viên giỏi, năng động, tích cực, chuyên môn cao, tận tình với công việc vì vậy tạo ra chất lượng phục vụ vì vậy tạo được lòng tin của khách hàng.

Các đối tác mà công ty nhập hàng là những thương hiệu lớn, có uy tín trên thị trường do đó chất lượng hàng hóa mà công ty cung cấp hoàn toàn được đảm bảo.

2.2.4.2 Khó khăn

Bên cạnh những ưu thế mà công ty có được thì công ty cũng gặp phải một số khó khăn nhất định Sư cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ kinh doanh cùng lĩnh vực nguồn cung cấp hàng hóa cho công ty chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Khó khăn

về nhân sự.

2.2.5 Phương hướng hoạt động trong tương lai

Trang 26

Luôn giữ vững phương châm chữ tín đối với khách hàng, thuyết phục khách hàng bằng chính sự uy tín của mình cũng như chất lượng hàng hóa do công ty cung cấp Duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng cũ, khách hàng hiện tại, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới để mở rộng quy mô của công ty.

3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty

3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của công ty

Đến

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của phòng ban

P vật tưXưởng SX

P kỹ thuật

Tổ 5

Tổ 1

Trang 27

Tuyển dụng, sa thải, quyết định lương bổng, phụ cấp và những điều kiện lao động khác.

Trực tiếp xét duyệt và phê chuẩn các báo cáo, hợp đồng,…

Thực hiện tổ chức điều lệ của công ty.

Phó giám đốc

Điều hành quản lý mọi hoạt động của các phòng phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban.

Phân công nhiệm vụ cho các phòng ban.

Trực tiếp kí các hợp đồng, báo cáo,…thuộc thẩm quyền.

Làm nhiệm vụ tham vấn cho giám đốc, thừa quyền giám đốc khi giám đốc đi vắng.

Phòng Kế toán

Thực hiện công tác kế toán tài chính của công ty, điều hành nguồn vốn đầu tư, lập

kế hoạch và cân đối tình hình tài chính.

Phân tích và kiểm soát tình hình tài chính đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

Trích nộp và sử dụng quỹ đúng chế độ và mục đích theo quy định của nhà nước Tham mưu cho giám đốc và phó giám đốc về tình hình tài chính của công ty.

Phòng kinh doanh

Nghiên cứu thị trường, thị hiếu từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả Chủ động đề xuất với giám đốc các biện pháp khả thi về các lĩnh vực của phòng để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Phối hợp với các bộ phận các đơn vị liên quan để hoàn thành nhiệm vụ.

Theo dõi các hoạt động của công ty, đề ra các kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng tháng Xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, nắm bắt kịp thời các tình huống phát sinh trong quá trình kinh doanh, báo cáo về ban giám đốc để có kế hoạch cụ thể.

Phòng hành chính

Chịu trách nhiệm về công tác hành chính và sắp xếp bố trí lao động phù hợp trong dây truyền sản xuất và các bộ phận khác trong công ty.

Phòng kỹ thuật

Trang 28

Gồm các chuyên viên, kỹ sư phụ trách về công tác kỹ thuật của máy móc thiết bị dảm bảo sự vận hành của toàn bộ quy trình công nghệ Ngoài ra phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm

,đảm bảo an toàn lao động, thực hiện các chế độ vệ sinh công nghiệp, tiết kiệm tối

đa NVL, thực hiện công nghệ theo đúng quy trình.

4 Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán

4.1 Đặc điểm chung về công tác kế toán

4.1.1 Hệ thống kế toán của công ty

Hệ thống kế toán áp dụng tại công ty TNHH SX TM Phú Hoà là hệ thống kế toán Việt Nam.

Chế độ kế toán: áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.

Niên độ kế toán: năm, tính từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.

Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quy định của bộ tài chính Việt Nam

4.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

Công tác kế toán ở Công ty TNHH Giải pháp Kỹ thuật VINA do phòng kế toán đảm nhiệm, đứng đầu là kế toán trưởng – trưởng phòng kế toán Phòng hoạt động dưới

sự quản lý trực tiếp của Giám đốc.

+ Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung.

+ Bộ phận kế toán điều hành mọi công việc sổ sách kế toán, là trợ lý đắc lực của Ban giám đốc trong kinh doanh, thông qua việc tổ chức hoạt động kinh tế.

+ Tham gia vào quá trình cải tiến tổ chức kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Kế toán luôn theo dõi hạch toán một cách chính xác quá trình nhập hàng

và bán hàng hóa.

Trang 29

+ Đồng thời hàng ngày, theo dõi các nghiệp vụ chi trả lương, các khoản công nợ, tài sản cố định, xác định doanh thu, chi phí, thu, chi, xác định kết quả kinh doanh,…

+ Hàng tháng lập báo cáo gởi lên chi cục thuế và phòng thống kê.

 Cuối kì, bộ phận kế toán sẽ tổng hợp số liệu để lập báo cáo quyết toán gửi lên

Ban Giám đốc công ty.

4.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu của phòng kế toán

Kế toán trưởng

Tổ chức công tác kế toán, thống kê và vận hành bộ máy phù hợp với công tác tổ chức, sản xuất kinh doanh của công ty.

Phân công các công việc cho nhân viên phòng kế toán.

Tổ chức ghi chép tính toán, phản ánh kết quả kinh doanh của công ty.

Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kiểm tra kết quả hàng kỳ

Đề xuất chiến lược tài chính cho công ty.

Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty.

Nghiên cứu các chế độ kế toán trong lĩnh vực thuế, tài chính, thống kê, luật doanh nghiệp của nhà nước liên quan đến hoạt động của công ty nhằm đưa ra cách thực hiệ phù hợp.

Kế toán tổng hợp

Lập BCTC và các báo cáo khác.

Kế toán trưởng

Kế toánmua hàng

Kế toánthanh toán

Kế toán kho

Kế toán

tổng hợp

Thủ quỹ

Ngày đăng: 16/08/2016, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của công ty - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí của công ty (Trang 26)
4.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
4.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Trang 29)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán - KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w