Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin đúng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đưa ra những chiến lược ph
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy Cao Văn Tường và các thầy Thầy trong khoa kinh tế trường Đại học Bình Dương đã dẫn dắt và tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thức tập tại Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế Xây Dựng Đại Hồng Minh
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty thực tập đã nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu đề tài của mình trong khoảng thời gian thực tập vừa qua Đặc biệt, là các anh chị trong phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy chi tiết cho em những kinh nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp cận với nguồn số liệu thực tế góp phần hoàn thiện tốt hơn bài báo cáo của em
Cuối cùng, với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH Đại Hồng Minh, những người đã luôn theo sát và hướng dẫn tận tình cho
em giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi, giúp em rất nhiều trong việc nắm vững kiến thức, liên hệ thực tế, hệ thống lại những kiến thức đã học ở trường, có thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thựctập tại Công ty
Em xin kính chúc quý Thầy Cô, quý Công ty luôn dồi dào sức khỏe, thành Công trong Công việc và trong cuộc sống Chúc quý Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh
Với kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế, em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ dạy, đóng góp của quý Thầy Thầy và các anh chị trong phòng kế toán tại Công ty Đại Hồng Minh để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
Trang 3Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10a Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.10b Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán Công ty áp dụng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH 10
1.1 Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 10
1.1.1 Kế toán doanh thu 10
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 10
1.1.1.2 Điều kiện để ghi nhận doanh thu 10
Trang 41.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 11
1.1.1.4 Chứng từ sử dụng 11
1.1.1.5 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 11
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 12
1.1.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 13
1.1.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán 14
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 15
1.1.4 Kế toán thu nhập khác 18
1.1.5 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 20
1.1.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán 20
1.1.5.2 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.1.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghệp 24
1.1.5.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 26
1.1.5.5 Kế toán chi phí khác 27
1.1.5.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG MINH 31
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Đại Hồng Minh 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Đại Hồng Minh 31
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đại Hồng Minh 32
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 32
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 34
2.1.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 35
2.2 Thực trạng Công tác tổ chức kế toán doanh thu tại Công ty TNHH Đại Hồng Minh 37
2.2.1 Thực trạng về kế toán doanh thu tại Công ty 37
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và dịch vụ 37
2.2.1.2 Kế toán hoạt động tài chính 39
2.2.1.3 Kế toán chi phí quản lý 42
2.2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 44
2.2.2 Phương pháp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 47
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẠI HỒNG MINH
1 Lý do viết báo cáo
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững trên thị trường cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình, đòi hỏi các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.Làm sao để đạt được lợi nhuận cao, đây chính là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp
Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó có ý nghĩa rất quan trọng vàảnh hưởng trực tiếp lên tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp.Để có được lợi nhuận, các doanh nghiệp cần tạo ra những sản phẩm uy tín, đạt chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, có những chính sách thu hút khách hàng làm tăng mức doanh thu
Mặt khác, doanh nghiệp cần sử dụng chi phí tiết kiệm và hợp lý, xây dựng và quản lý tốt Công tác kế toán và sử dụng kế toán là một Công cụ đắc lực để điều hành, quản lý các
Trang 6hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin đúng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp.
Từ đó, với mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn Công tác kế toán tại doanh nghiệp, em nhận thấy việc chọn đề tài “Kế toán Doanhthu, Chi phívà xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Hồng Minh” sẽ giúp em hoàn thiện hơn nữa trong Công tác kế toán cũng như quá trình hoạt động kinh doanh làm sao hiệu quả nhất, mang lợi lợi nhuận tối ưu nhất, phát triển đơn vị mang tính bền vững và lâu dài
2 Mục tiêu viết báo cáo
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Hồng Minh để tìm ra những giải pháp nhằm mục đích có thể tăng doanh thu hơn nữa nhưng có thể giảm chi phí ở mức cho phép để mang lại kết quả kinh doanh như mong đợi
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận, thu thập số liệu thông qua chứng từ và sổ sách kế toán tại Công ty TNHH Đại Hồng Minh
- Quan sát và tiếp thu ý kiến, kinh nghiệm của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty
- Tham khảo ý kiến của các giáo viên hướng dẫn
- Tham khảo một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 75 Kết cấu báo cáo gồm: Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài báo cáo tốt nghiệp gồm có 3
chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh
Chương 2: Thực trạng Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty TNHHĐại Hồng Minh
Chương 3:Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện Công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Hồng Minh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1 Kế toán doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp them của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích phát sinh từ kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong năm, phát sinh từ các hoạt động tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp, được khách hàng chấp nhận thanh toán
Trang 81.1.1.2 Điều kiện để ghi nhận doanh thu:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thõa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xây dựng tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí có liên quan đến lợi ích bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thõa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch
vụ đó
- Xác định được phần Công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu )
- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Trang 91.1.1.4 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho; Phiếu thu, Giấy báo có
- Hóa đơn thuế GTGT
- Sổ theo dõi nhập – xuất – tồn hàng hóa
- Sổ theo dõi các loại tiền như tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
- Sổ nhật ký chung; Sổ cái;Sổ chi tiết các tài khoản 511, 111, 112, 131, 333
và các tài khoản có liên quan
1.1.1.5 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
1.1.1.5.1 Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm
cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho Công ty mẹ, Công ty con
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
1.1.1.5.2 Phương pháp hạch toán
511 111,112,113 521 911
Doanh thu bán hàng bị trả lại,bị giảm giá, CKTM
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển
doanh thu thuần
33311
Thuế GTGTđầu raThuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá,
CKTM
Trang 10Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Giảm giá hàng bán: Là các khoản giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
1.1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- Hóa đơn GTGT thể hiện rõ tỷ lệ % chiết khấu
- Phiếu chi; Giấy báo nợ
- Sổ theo dõi các loại tiền như tiền mặt, tiền gởi ngân hàng
- Sổ nhật ký chung; Sổ cái;Sổ chi tiết các tài khoản 521, 111, 112, 131, 333 và các tài khoản có liên quan
1.1.2.1.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM phát sinh trong
kỳ
Trang 11Sử dụng TK 521 – Dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh
thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại;
Giảm giá hàng bán; Hàng bán bị trả lại
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu, không có số dư cuối kỳ TK này có 3 TK
Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Kết chuyển xác định doanh thu thuần
Khi phát sinh các khoản CKTM, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại
Khi nhận lại sản phẩm hàng hóa(PP Kiểm kê định kỳ)
111,112,141,334,… 641 911
Trang 12Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế tài chính Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động tiền lãi, thu nhập cho thuê tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và các hoạt động tài chính khác
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu; Giấy báo nợ, Giấy báo có
- Hợp đồng cho thuê tài sản; Hợp đồng mua bán, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu
- Sổ nhật ký chung;Sổ cái; Sổ chi tiết các tài khoản 515, 111, 112, 121, 131, 138,
228 và các tài khoản có liên quan
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.3.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chiavà doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính, không có số dư cuối kỳ
1.1.3.3.2 Phương pháp hạch toán
Khi phát sinh chi phí liên quan đến
hàng bán bị trả lại Kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 13(Tỷ giá thực tế)(Tỷ giá ghi sổ)
Trang 14Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.4 Kế toán thu nhập khác
1.1.4.1 Khái niệm
Là dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại, nhận quà biếu, quà tặng
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu
- Hợp đồng mua bán
-Biên bản nhượng bán, thanh lý TSCĐ
-Bảng thanh toán các khoản nợ phải trả; Bảng thanh toán các khoản nợ khó đòi
- Sổ nhật ký chung; Sổ cái; Sổ chi tiết các tài khoản 711, 111, 112, 141, 211, 333,
338 và các tài khoản có liên quan
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.4.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 711 – Thu nhập khác, dùng để phản ánh số tiền thu được từ thu nhập khác như nhượng bán, thanh lý TSCĐ, quà tặng, quà biếu…và kết chuyển sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
TK 711 – Thu nhập khác, không có số dư cuối kỳ
1.1.4.3.2 Phương pháp hạch toán
413
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của hoạt động SXKD
Trang 15111,112 3331
711 3331
(nếu có)Thuế GTGT phải nộp theo
Trang 16Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
1.1.5 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.5.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.5.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.1.5.1.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT bán ra; Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu thu
- Sổ theo dõi xuất – nhập – tồn hàng hóa
- Bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Sổ theo dõi các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho; Sổ theo dõi chi phí SX chung cố định
1.1.5.1.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.5.1.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán, dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư TK
632 – Giá vốn hàng bán, không có số dư cuối kỳ
Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành Công trình xây lắp không sử dụng
Trang 171.1.5.1.3.2 Phương pháp hạch toán
2294
155,156 632
Chi phí NVL trực tiếp, nhân Công
trực tiếp trên mức bình thường
Chi phí liên quan đến cho thuê
hoạt động BĐSĐT Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
217
Bán bất động sản đầu tư
2147
Giá trị hao mòn
Trang 18Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.1.5.2 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.5.2.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
- Bảng tính và phân bổ khấu hao
1.1.5.2.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.5.2.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 641 –Chi phí bán hàng, dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
TK 641- Chi phí bán hàng, không có số dư cuối kỳ.TK này có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411 – chi phí nhân viên
TK 6412 – chi phí vật liệu
TK 6413 – chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 – chi phí khấu hao TSCĐ
Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 20Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.1.5.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.5.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý bao gồm như chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
1.1.5.3.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu chi; Giấy báo nợ
- Hóa đơn GTGT;Hóa đơn thông thường
- Bảng kê chứng từ thanh toán; Bảng tính lương; Bảng tính và phân bổ khấu hao
1.1.5.3.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.5.3.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền Công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí Công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, Công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng…)
TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp, không có số dư cuối kỳ TK này có 8 tài khoản cấp 2:
Chi phí dịch vụ mua ngoàiChi phí bằng tiền khác
133
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nên tính vào chi phí bán hàng
Trang 21TK 6421 – chi phí nhân viên quản lý.
TK 6422 – chi phí vật liệu quản lý
Trang 22642 111,112
152,153, 133 111,112,152,
Chi phí vật liệu, Công cụ Các khoản thu giảm chi
214
334,338
Chi phí tiền lương, tiền Công, phụ cấp
tiền ăn ca và các khoản trích theo
2293
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số
dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm
nay
133
Chi phí quản lý cấp dưới phải nộp cấp
trên theo qui định
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
nếu tính vào chi phí quản lý
Trang 23Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.5.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1.1.5.4.1 Khái niệm
Chi phí tài chính là những chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…
1.1.5.4.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn
- Hợp đồng đầu tư tài chính
- Giấy báo Có; Phiếu chi tiền lãi vay
- Sổ theo dõi Công nợ; Sổ theo dõi ngoại tệ và sổ cái; Sổ chi tiết các TK như 111,
112, 141, 121, 128, 221, 129 và các khoản khác có liên quan
1.1.5.4.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
Trang 24Sử dụng TK 635 –Chi phí tài chính, tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
TK 635 –Chi phí tài chính.TK này không có số dư cuối kỳ
1.1.5.4.3.2 Phương pháp hạch toán
2291, 2292
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
cuối kỳ vào chi phí tài chính
121, 228,221,222
Lỗ về bán các khoản đầu tư
111, 112
CP hoạt động liên doanh liên kết
Tiền thu bán các khoản đầu tư đầu tư
2291, 2292
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự phòng tổn thất đầu tư
Trang 25Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.1.5.5 Kế toán chi phí khác
1.1.5.5.1 Khái niệm
Chi phí khác là những khoản chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện Chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan
- Sổ theo dõi TSCĐ; Sổ theo dõi khấu hao TSCĐ
- Sổ cái; Sổ chi tiết các TK như: 111, 112, 141, 711, 3331, 214, 811 và các tài khoản khác có liên quan
131,136,138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
1112,1122
Trang 261.1.5.5.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
1.1.5.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 811 – Chi phí khác TK này không có số dư cuối kỳ
1.1.5.5.3.2 Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
1.1.5.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp