Do đó, với giải pháp bào chế thuốc nhãn khoa dạng hydrogel nhằm tăng thời gian lưu giữ dược chất đồng thời ứng dụng hệ tiểu phân nano làm tăng hấp thu qua giác mạc có thể giúp tạo ra dạn
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2016
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
TS Nguyễn Thị Mai Anh
Là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng chân thành cảm ơn:
Các thầy cô trong Ban giám hiệu, phòng Đào tạo cùng toàn thể các thầy cô các bộ môn và cán bộ các phòng ban trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy bảo em trong những năm tháng học tập tại trường
Các thầy, cô và các anh chị kỹ thuật viên của bộ môn Bào chế, bộ môn Dược
lý và bộ môn Y học cơ sở trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Trọng Sơn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
1.1 PIROXICAM 2
1.1.1 Công thức 2
1.1.2 Đặc tính lý hóa 2
1.1.3 Tác dụng, chỉ định 3
1.1.4 Các dạng thuốc thành phẩm chứa piroxicam 3
1.2 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG SINH KHẢ DỤNG CỦA THUỐC TRÊN MẮT 4
1.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp tăng sinh khả dụng 4
1.2.2 Thuốc bào chế dạng gel 4
1.3 THUỐC NHÃN KHOA BÀO CHẾ TỪ HỆ NANO 7
1.3.1 Thuốc bào chế từ hệ nano 7
1.3.2 Đánh giá khả năng thấm của thuốc trên mắt 10
PHẦN II: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 NGUYÊN LIỆU 14
2.2 THIẾT BỊ 15
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.3.1 Phương pháp bào chế piroxicam nano tinh thể 16
2.3.2 Phương pháp bào chế gel 17
2.3.3 Phương pháp đánh giá hệ tiểu phân nano 18
2.3.4 Phương pháp đo pH gel 19
2.3.5 Phương pháp đánh giá khả năng thấm của thuốc 19
2.3.6 Phương pháp tính hiệu suất quá trình bào chế piroxicam nano 21
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT 22
3.1 BÀO CHẾ PIROXICAM NANO TINH THỂ 22
Trang 53.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất diện hoạt đến kích thước tiểu phân 22
3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng tốc độ đồng nhất hóa đến kích thước tiểu phân 23
3.1.3 Xây dựng đường chuẩn cho phép định lượng piroxicam 24
3.2 HOÀN THIỆN CÔNG THỨC BÀO CHẾ GEL PIROXICAM NANO 25
3.2.1 Lựa chọn tá dược tạo gel 25
3.2.2 Lựa chọn tỷ lệ tá dược tạo gel 32
3.2.3 Lựa chọn chất giữ ẩm 33
3.2.4 Lựa chọn chất diện hoạt 34
3.2.5 Lựa chọn hệ đệm 36
3.2.6 Công thức và quy trình bào chế gel piroxicam nano 38
3.3 ĐÁNH GIÁ TÍNH THẤM CỦA THUỐC QUA GIÁC MẠC MẮT THỎ 39
3.3.1 Đánh giá khả năng tăng thấm của các tá dược propylen glycol, Tween 80 và dinatri edetat 39
3.3.2 So sánh tính thấm của piroxicam qua giác mạc mắt thỏ từ gel chứa piroxicam nano và gel quy ước 40
3.4 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA GEL 41
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42
4.1 KẾT LUẬN 42
4.2 ĐỀ XUẤT 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HPLC : High performance liquid chromatography
KTTP : Kích thước tiểu phân
NA : Natri alginat
Na2EDTA : Dinatri edetat
NMNT : Nước mắt nhân tạo
NSAIDs : Nonsteroidal anti-inflammatory drugs
USP : The United States Pharmacopoie
PDI : Poly dispersity index
PEG 400 : Polyethylen glycol 400
PG : Propylen glycol
PVA : Polyvinyl alcohol
PVP : Polyvinyl pyrolidon K30
Px : Piroxicam
Trang 73.6 Ảnh hưởng của tá dược tạo gel đến tính thấm piroxicam qua giác
3.7 Ảnh hưởng của tỷ lệ propylen glycol sử dụng tới tính thấm của
3.8 Ảnh hưởng của tỷ lệ Tween 80 sử dụng tới tính thấm của
3.9 Sơ đồ quy trình bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano 39
3.10 Ảnh hưởng của các tá dược propylen glycol, Tween 80 và
Na2EDTA đến tính thấm của piroxicam qua giác mạc mắt thỏ 40 3.11 So sánh tính thấm của piroxicam qua giác mạc mắt thỏ từ gel chứa
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
2.2 Các thành phần sử dụng để bào chế gel chứa piroxicam nano 17 2.3 Công thức tính hiệu suất quá trình bào chế 21 3.1 Các thành phần sử dụng để bào chế hệ nano piroxicam tinh thể 22
3.2 Kích thước tiểu phân piroxicam tạo thành khi thay đổi khối lượng
natri deoxycholat
23 3.3 Kích thước tiểu phân piroxicam tạo thành khi thay đổi tốc độ ĐNH 23
3.6 Hiệu suất quá trình bào chế piroxicam nano tinh thể 25 3.7 Thành phần sử dụng bào chế dạng gel kết hợp 27
3.9 Thành phần sử dụng bào chế gel với tỷ lệ carbopol 940 thay đổi 32
3.10 Độ ổn định hệ tiểu phân nano trong gel khi tỷ lệ carbopol 940 thay
đổi
32 3.11 Các thành phần sử dụng để bào chế gel với tỷ lệ PG thay đổi 33 3.12 Độ ổn định hệ tiểu phân nano trong gel khi tỷ lệ PG thay đổi 33 3.13 Các thành phần sử dụng để bào chế gel với tỷ lệ Tween 80 thay đổi 35 3.14 Độ ổn định hệ tiểu phân nano trong gel khi tỷ lệ Tween 80 thay đổi 35 3.15 Độ ổn định của hệ tiểu phân nano trong môi trường đệm 36
3.17 Độ ổn định hệ tiểu phân trong gel có sử dụng đệm citrat và không
sử dụng đệm citrat
37 3.18 Công thức bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano 38
3.20 Thể chất gel piroxicam trong thời gian bảo quản 42
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Mắt được cấu tạo bởi một hệ thống quang - sinh học nhạy cảm Bệnh lý ở mắt rất đa dạng và phức tạp, để điều trị bệnh, thuốc dùng tại chỗ là dạng được được sử dụng phổ biến nhất [7], tuy nhiên sinh khả dụng của dung dịch nhỏ mắt thường rất thấp (1-3%) do đặc điểm sinh lý của mắt cản trở sự hấp thu dược chất từ chế phẩm [4] Do đó, với giải pháp bào chế thuốc nhãn khoa dạng hydrogel nhằm tăng thời gian lưu giữ dược chất đồng thời ứng dụng hệ tiểu phân nano làm tăng hấp thu qua giác mạc có thể giúp tạo ra dạng bào chế mới có tiềm năng ứng dụng cao trong điều trị các bệnh về mắt
Trên thế giới, các thuốc thuộc nhóm NSAIDs ngày càng được sử dụng nhiều trong nhãn khoa với tác dụng chống viêm thay thế cho glycocorticoid [21] Piroxicam là dược chất có nhiều ưu điểm trong điều trị các triệu chứng viêm ở giác mạc, kết mạc đặc biệt hiệu quả trong điều trị hậu phẫu [30], [36] Tuy nhiên do khả năng hòa tan kém và dễ bị rửa trôi bởi nước mắt nên dẫn đến hiệu quả điều trị kém khi sử dụng
Theo một số kết quả nghiên cứu về piroxicam nano tinh thể ở trong nước trước đây cho biết piroxicam nano tinh thể dễ bào chế được kích thước nhỏ, có lợi thế về tốc độ hòa tan [1] Tuy nhiên, hệ tiểu phân này dễ xảy ra hiện tượng kết tụ Oswald trong nước và dễ bị nước mắt rửa trôi khi bào chế thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch lỏng [1] Khi đưa vào dạng gel độ ổn định vật lý hệ tiểu phân piroxicam tinh thể vẫn chưa được cải thiện nhiều [3] Vì vậy để cải thiện khả năng ổn định của hệ tiểu phân nano trong gel và tăng tính thấm của dược chất trên giác mạc, chúng tôi
tiến hành đề tài “Hoàn thiện công thức bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano
và đánh giá tính thấm thuốc qua giác mạc mắt thỏ”, với các mục tiêu chính sau:
1 Hoàn thiện công thức bào chế gel piroxicam nano 0,3%
2 Đánh giá khả năng thấm của thuốc qua giác mạc mắt thỏ từ gel
Trang 10- Khối lượng phân tử: 331,35
- Số tra cứu trích dẫn hóa học: 36322-90-4
- Tên khoa học: carboxamide-1,1-dioxide [20], [39]
4-Hydroxy-2-methyl-N-(2-pyridinyl)-2H-1,2-benzothiazine-3-1.1.2 Đặc tính lý hóa
Tính chất vật lý:
- Hình thức: bột kết tinh màu vàng nhạt hoặc trắng, vị đắng, không mùi [20], [33]
- Độ tan: thực tế không tan trong nước (0,015 mg/ml), dung dịch acid (0,023
mg/ml ở pH 2,0) và cylcohexan, kém tan trong diisopropyl ether và toluen, ít tan trong methanol, ethanol, isopropanol và dung dịch kiềm (1,03 mg/ml ở pH 7,5) Tan trong một số dung môi hữu cơ như dimethylformamid (100 mg/ml), dimethylsulfoxid (100 mg/ml), cloromethan (50 mg/ml) và diclomethan, kém tan hơn trong dioxan (25 mg/ml), aceton (20 mg/ml) và ethyl acetat (12,5 mg/ml) [20], [26], [33]
- Dạng thù hình: có 4 dạng thù hình với nhiệt độ nóng chảy tương ứng là: I
(201,6°C), II (195,5°C), III (178,4°C), IV (164,1°C) Dạng thù hình I bền nhất, dạng thù hình II không bền dễ chuyển thành dạng thù hình I [40]
Trang 11- Piroxicam nguyên liệu: phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan Hòa tan
piroxicam vào hỗn hợp đồng thể tích anhydrid acetic và acid acetic, chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1M [9], [20]
- Piroxicam trong chế phẩm bào chế: phương pháp quang phổ tử ngoại và phương
pháp sắc ký lỏng với điều kiện thích hợp [9], [20], [39]
1.1.3 Tác dụng, chỉ định
- Tác dụng: tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt ( nhóm NSAIDs) và chống kết
tập tiểu cầu Piroxicam thuộc nhóm oxicam, tác dụng hạ sốt kém nhưng tác dụng chống viêm mạnh hơn nên chủ yếu dùng chống viêm và giảm đau [10]
- Chỉ định: đau và viêm trong các bệnh khớp mạn (viêm khớp dạng thấp, viêm
xương khớp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, …), bệnh đau cơ xương ở người lớn và chấn thương trong thể thao Thống kinh, đau sau phẫu thuật và bệnh Gút cấp [8] Piroxicam còn được dùng điều trị viêm kết mạc dị ứng [21], làm giảm triệu trứng và đẩy nhanh phục hồi với bệnh xuất huyết kết mạc cấp tính [30], ngoài
ra còn được sử dụng chống viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể ở mắt [36]
1.1.4 Các dạng thuốc thành phẩm chứa piroxicam
Các chế phẩm trên thị trường trong nước và trên thế giới [11]:
- Ống tiêm 20 mg/ml (biệt dược Feldene® IM 20 mg/ml)
- Viên nén, viên nang 10 mg, 20 mg (biệt dược Feldene® 10 mg và 20 mg
Capsules, Brexidol® 20 mg Tablets)
- Viên đạn đặt trực tràng 20 mg
- Gel 0,5% bôi ngoài da (biệt dược Feldene® 5 mg/g Gel)
Trang 121.2 CÁC BIỆN PHÁP TĂNG SINH KHẢ DỤNG CỦA THUỐC TRÊN MẮT 1.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp tăng sinh khả dụng
Sinh khả dụng của thuốc tác dụng tại chỗ ở mắt thấp do các đặc điểm sinh lý
tự nhiên của mắt bao gồm: chớp mắt, hoạt động của hệ thống nước mắt và cấu tạo giải phẫu của giác mạc, kết mạc [7]
Để tăng sinh khả dụng của thuốc nhỏ mắt các nhà khoa học đã áp dụng nhiều biện pháp để tác động đến hấp thu thuốc mắt theo hai hướng sau:
- Kéo dài thời gian lưu thuốc trước giác mạc: tăng độ nhớt, kết dính sinh học, chuyển sang dạng bào chế hỗn dịch, gel, in situ gel, màng đặt ở mắt, hệ vi tiểu phân
và hạn chế kích ứng mắt để giảm tiết nước mắt
- Tăng khả năng thấm thuốc qua giác mạc: thêm chất diện hoạt, chất khóa ion
Ca2+, chất tạo phức, các acid và muối mật, các acid béo, điều chỉnh tỷ lệ ion hóa, tạo tiền thuốc
1.2.2 Thuốc bào chế dạng gel
1.2.2.1 Phân loại gel
Gel được phân thành 2 nhóm:
Gel thân dầu (oleogels): trong thành phần sử dụng tá dược tạo gel, bao gồm dầu parafin phối hợp với tá dược thân dầu khác, có thêm keo silic, xà phòng nhôm hoặc xà phòng kẽm [9]
Gel thân nước (hydrogels): thành phần bao gồm nước, glycerin, propylen glycol, có thêm các tá dược tạo gel như polysaccharid (tinh bột, tinh bột biến tính, acid alginic và natri alginat), dẫn chất cellulose, polyme của acid acrylic (carbomer,
carbomer copolyme, carbomer interpolyme, methyl acrylat) [9]
Hydrogel lại được phân thành hai nhóm nhỏ là: gel cổ điển và hệ in situ gel [31] Hệ in situ gel khi nhỏ vào mắt sẽ chuyển dần thành gel ở mắt do những biến đổi hóa học, vật lý trong môi trường sinh lý Sự tạo thành gel có thể do tăng pH, ví
dụ dùng chất tạo gel như cellulose acetat phtalat, polycarbophil, do tăng nhiệt độ
Trang 13khi sử dụng chất tạo gel là poloxamer, pluronic, và do sự có mặt của các cation, đặc biệt là cation Ca2+
trong nước mắt khi sử dụng natri alginat, gelrit, [4]
1.2.2.2 Ưu, nhược điểm của gel tra mắt
Bào chế thuốc dạng gel là một trong những biện pháp hiệu quả nhất làm tăng thời gian lưu thuốc trước giác mạc Các gel tra mắt có những ưu, nhược điểm như sau:
- Làm mờ mắt tạm thời mỗi lần tra thuốc
- Gây cảm giác dính và tạo phản xạ nháy mắt do khó chịu thậm chí là kích ứng [31]
1.2.2.3 Một số đặc điểm của tá dược tạo gel thân nước
Dẫn xuất cellulose
Polyme cellulose đầu tiên được sử dụng là methylcellulose (MC), sau đó một
số dẫn xuất cellulose - ether cũng được đưa vào sử dụng bao gồm: carboxymethylcellolose (CMC), natri carboxymethylcellolose (Na CMC), hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC), hydroxyethylcellulose (HEC) Các tá dược gel từ dẫn xuất cellulose có ưu điểm là khá bền vững, có thể tiệt khuẩn mà không bị biến đổi thể chất và có thể điều chỉnh pH bằng các dung dịch đệm [6] Tất
cả các dẫn xuất cellulose đều làm tăng độ nhớt dung dịch, làm ẩm và tăng thời gian tiếp xúc nhờ tạo màng trước giác mạc [19] Tuy nhiên các tá dược này dễ bị nhiễm
Trang 14khuẩn và khả năng kết dính sinh học niêm mạc mắt của cellulose - ether không mang điện là rất kém [37]
Carbopol
Carbopol là sản phẩm trùng hiệp cao phân tử của acid acrylic Tùy thuộc vào cấu trúc phân tử mà có nhiều loại carbopol khác nhau Khi sử dụng nồng độ carbopol thường nhỏ hơn 1% Có thể sử dụng các muối kali hydroxid, natri hydroxid hoặc mono, di và triethanolamin để trung hòa môi trường tạo gel Carbopol tương đối bền, không chịu tác động bởi nhiệt độ, độ ẩm, chất oxy hóa, có thể kháng lại sự phát triển của vi khuẩn [6] Bên cạnh đó, carbopol còn có khả năng kết dính sinh học với niêm mạc mắt rất tốt Điều này được giải thích do ngoài khả năng tạo liên kết về mặt vật lý, carbopol còn có các nhóm carboxyl có khả năng tạo liên kết hydro với lớp mucin niêm mạc mắt [31] Do ở nồng độ cao carbopol gây kích ứng mắt vì thế nó thường được phối hợp với các dẫn xuất cellulose làm tăng độ nhớt như: MC, CMC hoặc HPMC [6], [29]
Một số chất khác
Ngoài 2 polyme trên một số polyme khác cũng được dùng tăng độ nhớt và kết dính niêm mạc cho các dạng bào chế dùng trên mắt bao gồm: acid hyaluronic và muối natri hyaluronat, natri alginat, chitosan, gôm xanthan, poloxamer,…[31] Trong các công thức thuốc nhỏ mắt thường dùng alcol polyvinic 1,4% cho dung dịch có độ nhớt 4-6 cps, nó tương thích với nhiều dược chất thường gặp trong thuốc nhỏ mắt và có thể tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm hoặc lọc qua màng lọc 0,2 µm Bên cạnh đó dextran 70 (0,1%), polyvinyl pyrolidon (0,1 - 2,0%), polyethylen glycol
300, 400 (0,2 - 1,0%) cũng được sử dụng Đối với dược chất dễ bị thủy phân người
ta còn dùng propylen glycol với nồng độ tới 30% để ổn định dược chất [7]
1.2.2.4 Một số công trình nghiên cứu về gel
F Abou và cộng sự nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng kéo dài của gel chứa metoprolol tatrat sử dụng tá dược carbopol 934 và poloxamer 407 ở các nồng
độ khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy, carbopol 934 kéo dài thời gian tác dụng của metoprolol lên đến trên 5 giờ [15]
Trang 15JK Pandit và cộng sự nghiên cứu sử dụng tá dược natri alginat để tạo dạng gel cho thuốc nhãn khoa indomethacin Kết quả nghiên cứu cho thấy, dạng gel kéo dài thời gian giải phóng dược chất lên đến 8 giờ Dạng gel cho sinh khả dụng cao hơn
so với dạng thuốc dung dịch nhỏ mắt thông thường [28]
Srividia và cộng sự nghiên cứu sử dụng tá dược carbopol 940 hết hợp với HPMC (Methocel E50LV) để tạo hệ in situ gel cho ofloxacin Kết quả cho thấy, chế phẩm ổn định, không gây kích ứng, điều trị hiệu quả và duy trì thời gian tác dụng của thuốc lên đến 8 giờ [38]
Hassan M A và cộng sự nghiên cứu bào chế gel atenolol tác dụng kéo dài Kết quả cho thấy, khi tỷ lệ tá dược tạo gel CMC và natri alginat tăng thì thời gian
giải phóng dược chất kéo dài hơn Nghiên cứu in vivo cho thấy, gel atenolon bào
chế theo công thức đã khảo sát đều duy trì được tác dụng trên 8 giờ [32]
Để cải thiện nhược điểm sinh khả dung rất thấp của dung dịch thuốc nhỏ mắt thông thường, Amal E K và cộng sự nghiên cứu bào chế gel nhãn khoa carteolol hydroclorid Kết quả nghiên cứu cho thấy, gel sử dụng gelrit tỷ lệ 0,2-1,0% kéo dài giải phóng carteolol hơn so với dạng dung dịch Tốc độ và mức độ giải phóng dược chất cao nhất ở nồng độ gelrit 0,4% Gel bào chế theo công thức gồm 0,4% gelrit và 1% carteolol, tăng đáng kể sinh khả dụng so với dạng dung dịch [22]
1.3 THUỐC NHÃN KHOA BÀO CHẾ TỪ HỆ NANO
1.3.1 Thuốc bào chế từ hệ nano
Trong những thập niên gần đây, công nghệ nano được sử dụng như là một công cụ để nghiên cứu và phát triển các dạng thuốc mới, cách dùng mới cho các dược chất có sẵn qua đó khắc phục được những hạn chế của dược chất và dạng thuốc truyền thống như ít tan, không bền, sinh khả dụng thấp,…[5] Đối với thuốc nhãn khoa, nhiều công trình nghiên cứu cũng đã ứng dụng công nghệ nano trong phát triển các thuốc tác dụng tại chỗ ở mắt Các chế phẩm được bào chế từ nguyên liệu kích thước nano có thể tăng khả năng bám dính trên niêm mạc mắt, tăng thấm qua giác mạc và đi sâu vào các bộ phận trong mắt [1], vì vậy sẽ tăng vận chuyển
Trang 16thuốc đến vùng điều trị và tăng SKD của thuốc Đây là ưu điểm quan trọng khi áp dụng các hệ nano cho các dược chất thuộc nhóm 2 và 4 trong hệ thống phân loại sinh dược học như nhóm thuốc chống ung thư, thuốc kháng nấm và nhóm NSAIDs
[1], [5]
Kích thước tiểu phân là một trong những yếu tố quan trọng nhất của hệ tiểu phân nano Yếu tố này ảnh hưởng độ ổn định và khả năng giải phóng thuốc từ hệ nano [1] Các tiểu phân có kích thước càng nhỏ càng có xu hướng dễ kết tụ với nhau
để giảm năng lượng tự do bề mặt, nhất là những hệ chứa các hạt có kích thước trong khoảng 10-100 nm [1] Tiểu phân nano trong môi trường lỏng dễ bị tăng kích thước
do một số nguyên nhân như: hiện tượng kết tinh lại, những va chạm có ích từ các
hạt keo và mật độ tiểu phân
Nhằm duy trì được trạng thái ổn định của hệ tiểu phân nano tinh thể trong chế phẩm có thể sử dụng polyme để tạo cấu trúc không gian cồng kềnh quanh chúng đồng thời tăng độ nhớt lên rất cao để hạn chế chuyển động của các tiểu phân từ đó giảm xác xuất va chạm, tiếp xúc nhau để kết tụ thành hạt lớn dần Ngoài ra các chất diện hoạt cũng được sử dụng để ổn định hệ tiểu phân nano do nó bao bọc quanh tiểu phân hạt tiểu phân làm giảm năng lượng tự do của hệ và làm cho hệ bền hơn về mặt nhiệt động học [7]
Một số công trình nghiên cứu về thuốc tác dụng tại mắt bào chế từ hệ nano piroxicam trong nước
Nguyễn Thị Mai Anh và cộng sự nghiên cứu xây dựng công thức hỗn dịch nano piroxiam Kết quả nghiên cứu đã bào chế hỗn dịch nhỏ mắt từ nguyên liệu nano piroxicam đông khô với tá dược tạo khung là PVA, trong đó sử dụng HPMC làm tá dược tăng độ nhớt, benzalkonium clorid vừa là chất bảo quản vừa có vai trò
ổn định hệ tiểu phân nano [2]
Trong một nghiên cứu khác, Nguyễn Thị Mai Anh và cộng sự nghiên cứu bào chế và đánh giá sinh khả dụng hỗn dịch nano piroxicam dùng cho nhãn khoa Kết quả nghiên cứu cho thấy, hỗn dịch chứa piroxicam nano polyme (0,5%) sử
Trang 17dụng chất mang là Eudragit RS 100 khi đánh giá in vivo trên mắt thỏ có AUC0-∞ cao gấp 2,1 lần dung dịch và 2,9 lần hỗn dịch quy ước, thời gian lưu thuốc của hỗn dịch nano cao gấp 2,5 lần và 1,5 lần so cới dung dịch và hỗn dịch quy ước Bên cạnh đó kết quả so sánh SKD hỗn dịch nano polyme và nano tinh thể cho thấy hỗn dịch nano tinh thể có SKD thấp hơn và đồ thị hấp thu dược chất gần giống với dung dịch, điều này được giải thích là do các tiểu phân nano tinh thể có kích thước nhỏ rất dễ bị rửa trôi bởi nước mắt nên không duy trì được nồng độ thuốc cao trong thủy dịch [1]
Đinh Thị Nương nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất từ hỗn dịch nano piroxicam Kết quả nghiên cứu với hỗn dịch chứa piroxicam – Eudragit RS 100 cho thấy, khả năng giải phóng dược chất trong đệm citrat tốt hơn trong acetat, chất diện hoạt và EDTA tăng khả năng giải phóng dược chất Hỗn dịch chưa benzalkonium clorid 0,02%, Tween 0,2%, EDTA 0,1% cho khả năng giải phóng piroxicam tốt nhất, chất tăng độ nhớt sử dụng là HPMC 0,1% [13]
Nguyễn Thị Ngọc nghiên cứu bào chế và đánh giá khả năng thấm qua giác mạc mắt thỏ của hỗn dịch piroxicam 0,5% Kết quả cho thấy, với hỗn dịch chứa piroxicam – Eudragit RS 100 lựa chọn chất tăng độ nhớt phù hợp nhất là HPMC, chất diện hoạt phù hợp là Tween 80 và tiểu phân nano tinh thể có khả năng thấm tốt hơn tiểu phân nano polyme [12]
Đỗ Thị Ngọc Bích nghiên cứu bào chế gel tra mắt chứa piroxicam nano 0,3% Kết quả nghiên cứu lựa chọn tá dược tạo gel phù hợp nhất là HPMC E6, chất giữ ẩm cho gel là propylen glycol và chất diện hoạt là Tween 80 [3]
Một số công trình nghiên cứu về thuốc bào chế từ hệ nano piroxicam trên thế giới
Adibkia và cộng sự đã nghiên cứu bào chế siêu vi tiểu phân Eudragit RS100 chứa piroxicam bằng phương pháp nhũ hóa bốc hơi dung môi, loại bỏ dung môi bằng ly tâm và đông khô Đánh giá đặc điểm của hệ tiểu phân bằng phân tích KTTP, phân tích nhiệt vi sai, phổ hồng ngoại chuyển dạng Fourier, phổ nhiễu xạ tia
Trang 18X và kính hiển vi điện tử quét Kết quả cho thấy các tiểu phân có kích thước nano, hình cầu, bề mặt mịn với điện thế bề mặt dương (35±2,6 mV) Siêu vi tiểu phân piroxicam-Eudragit RS100 có ít tinh thể hơn piroxicam và không có tương tác hóa học nào giữa dược chất và phân tử piroxicam [16] Cũng trong nghiên cứu này tác
giả đánh giá khả năng giảm viêm mống mắt thông qua thử nghiệm in vivo trên mắt
thỏ Kết quả cho thấy piroxicam nano có khả năng giảm viêm tốt hơn hẳn so với hỗn dịch micro [16]
Muthanna và cộng sự nghiên cứu độ ổn định kem chứa piroxicam nano được bào chế với phương pháp dùng lực gây phân tán Các tá dược sử dụng với pha nội là các ester dầu cọ, pha ngoại là đệm phosphat và chất nhũ hóa là Tween 80 và Span 20 Piroxicam nano được bào chế với đệm phosphat pH 7,4 có KTTP 132,39±1,69 nm Kem chứa piroxicam được theo dõi trong vòng 3 tháng ở 3 nhiệt
độ 4°C, 25°C và 40°C Kết quả cho thấy KTTP, độ nhớt, độ dẫn điện và nồng độ piroxicam thay đổi không đáng kể [35] Trong một nghiên cứu khác Muthanna và
cộng sự nghiên cứu đánh giá giải phóng thuốc in vitro và tác dụng chống viêm,
giảm đau của kem chứa piroxicam nano Kết quả thử nghiệm đánh giá khả năng thấm qua da chuột cho thấy so với gel cùng nồng độ, kem chứa piroxicam nano có tốc độ khuếch tán và hệ số thấm qua da đều cao hơn 3 lần So với gel piroxicam trên thị trường kem chứa piroxicam nano có tác dụng giảm đau, chống viêm cao hơn hẳn [34]
1.3.2 Đánh giá khả năng thấm của thuốc trên mắt
1.3.2.1 In vitro
Sinh khả dụng in vitro được dùng để sàng lọc, định hướng cho đánh giá sinh khả dụng in vivo Vì thế để đẩy nhanh quá trình sàng lọc công thức các nhà khoa học đã đưa ra nhiều phương pháp đánh giá SKD in vitro của thuốc nhãn khoa cụ thể
như sau [1]:
- Đánh giá giải phóng thuốc trực tiếp trong môi trường
Trang 19Chế phẩm chứa dược chất (kem, gel) hoặc bán thành phẩm khác được đặt trong túi thẩm tích hoặc đưa trực tiếp vào môi trường (dung dịch đệm phosphat pH 6,8-7,4 hoặc dung dịch nước mắt nhân tạo pH 7,4) ở điều kiện nhiệt độ 37°C và tốc
độ khuấy xác định Sau từng khoảng thời gian xác định, hút dịch môi trường, lọc qua màng cellulose acetat 0,2 µm rồi định lượng dược chất bằng phương pháp thích hợp [1] Phương pháp này được dùng để sơ bộ khảo sát xu hướng giải phóng dược chất trước khi thử trên màng sinh học [16], [17]
- Đánh giá giải phóng thuốc qua màng nhân tạo sử dụng bình khuếch tán Franz
Đa số các nghiên cứu sử dụng màng thẩm tích với kích lỗ xốp cho tiểu phân khoảng 12000-14000 Da đi qua Môi trường phân tán là nước tinh khiết, dung dịch đệm pH 6,7-7,4 hoặc dung dịch nước mắt nhân tạo ở nhiệt độ 37°C, tốc độ khuấy thích hợp Định lượng dược chất giải phóng qua màng sau từng khoảng thời gian bằng phương pháp HPLC [27]
Jifu Hao và cộng sự đã nghiên cứu khả năng giải phóng của cloramphenicol từ
hệ nano lipid rắn qua màng thẩm tích với kích thước lỗ xốp cho tiểu phân khoảng 12000-14000 Da đi qua Môi trường giải phóng là 150 ml dung dịch nước mắt nhân tạo pH 7,4; nhiệt độ 37°C±0,5°C 2 ml tiểu phân nano lipid rắn được phân tán trong dung dịch nước mắt nhân tạo chứa trong màng thẩm tích, khuấy trộn với tốc độ 50 vòng/ phút Sau khoảng thời gian 5 phút, mẫu được lấy ra và định lượng bằng phương pháp HPLC [27]
1.3.2.2 Ex vivo
Sử dụng thiết bị bình khuếch tán, một số công trình nghiên cứu đã đánh giá được khả năng thấm của thuốc qua giác mạc khi cố định giác mạc bóc tách từ động vật vào vị trí tiếp giáp giữa ngăn đựng mẫu và môi trường khuếch tán Các nghiên cứu thường sử dụng giác mạc dê, lợn, cừu và thỏ Giác mạc phải được bóc tách từ mắt động vật trong vòng 25-30 phút kể từ khi súc vật chết và thử ngay trong vòng 1 giờ sau đó [1]
Trang 20H Gupta và cộng sự đã tiến hành bào chế hỗn dịch nano nhãn khoa
sparfloxaxin bằng phương pháp kết tủa và nghiên cứu khả năng giải phóng ex vivo
của chế phẩm Giác mạc dê được sử dụng để đánh giá khả năng thấm của thuốc qua giác mạc Nhãn cầu được loại bỏ các mô xung quanh, bảo quản trong môi trường nước mắt nhân tạo pH 7,4 Nghiên cứu được tiến hành trên bình khuếch tán Franz, phía trên là ngăn cho chứa 100µl mẫu thử Giác mạc được cắt, kẹp cố định giữa ngăn cho và ngăn nhận (chứa dung dịch nước mắt nhân tạo pH 7,4) Hệ thống được giữ ở 37°C±0,5°C Sau những khoảng thời gian nhất định cho đến 4 giờ, 1 ml môi trường giải phóng được lấy ra và thêm vào đó 1 ml môi trường mới Định lượng sparfloxacin giải phóng ra bằng cách đo quang ở 290 nm Kết quả cho thấy sau 4 giờ, khả năng thấm của dược chất qua giác mạc của hỗn dịch nano sparfloxacin là 47,93% cao hơn so với thuốc nhỏ mắt thông thường là 36,24% [25] Tác giả cũng nghiên cứu thử nghiệm trên với hỗn dịch nano levofloxacin [24]
Ajay Kumar Gupta và cộng sự tiến hành đánh gái khả năng thấm ketorolac qua giác mạc mắt thỏ từ hỗn dịch nano, sử dụng bình thử giải phóng Franz Lượng ketorolac được lấy ra pha loãng với dung dịch acid hydrocloric 0,1M và định lượng bằng phương pháp đo quang ở bước sóng 313 nm Kết quả thực nghiệm cho thấy lượng ketorolac thấm qua màng của hỗn dịch nano cao gấp 2 lần so với hỗn dịch thông thường [23]
1.3.2.3 In vivo
Việc dự đoán sinh khả dụng, dược động học hay tác dụng dược lý của thuốc trên mắt người dựa trên kết quả thử nghiệm trên động vật Đa số các nghiên cứu đều tiến hành đánh giá trên mắt thỏ do giác mạc mắt thỏ và mắt người gần giống nhau
về cấu tạo giải phẫu và các thông số sinh lý cơ bản Ngoài ra mắt dê, lợn hoặc cừu cũng được sử dụng [1]
Đánh giá sinh khả dụng in vivo của mắt rất phong phú, bao gồm các phương
pháp sau [1]:
- Định lượng dược chất trong thủy dịch
Trang 21- Định lượng dược chất ở một số mô trong mắt (giác mạc, kết mạc, củng mạc, võng mạc,…)
- Đo chỉ số lâm sàng
- Phương pháp khác liên quan đến tác dụng đặc thù của thuốc
Adibkia và cộng sự đã đánh giá tác dụng chống viêm của hỗn dịch nano piroxicam - Eudragit RS100 bằng cách tiêm vào thủy tinh thể cả 2 mắt thỏ nội độc
tố vi khuẩn (dung dịch lypo poly saccarin (LPS) phân lập từ chủng Salmonella typhimurium gây bệnh viêm màng bồ đào trên người) Nhỏ thuốc vào mắt trái, mắt
phải để đối chiếu, hút thủy dịch thỏ vào các thời điểm 0, 6, 12, 24, 36 giờ và đếm số lượng bạch cầu trong đó So sánh giữa hỗn dịch nano và hỗn dịch quy ước, kết quả nghiên cứu nhận thấy hỗn dịch nano chống viêm tốt hơn nhiều so với dạng quy ước [16]
Nghiên cứu hỗn dịch nano diclofenac với Eudragit RS100, Ahuja và cộng sự
đã gây viêm trên mắt thỏ bằng dung dịch prostaglandin (PGE2) Đánh giá hiệu quả chống viêm của thuốc thông qua số lượng bạch cầu trong thủy dịch kết hợp với theo dõi mức độ đóng của mí mắt Kết quả là hỗn dịch nano diclofenac chống viêm tốt hơn dung dịch nhỏ mắt natri diclofenac có hàm lượng dược chất như nhau [18]
Trang 22PHẦN II: NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN LIỆU
6 Hydroxypropyl methylcellulose E6 Trung Quốc Nhà sản xuất
7 Carboxymethylcellulose Trung Quốc Nhà sản xuất
16 Acid citric monohydrat Trung Quốc Tinh khiết hóa học
18 Dinatri hydrophosphat Trung Quốc Tinh khiết hóa học
20 Natri bicarbonat Trung Quốc Tinh khiết hóa học
Trang 232.2 THIẾT BỊ
9 Hệ thống thử giải phóng qua màng Hanson Research Mỹ
10 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Agilent HP1260 Úc
11 Máy đo kích thước tiểu phân và thế zeta Zetasizer NANO
12 Micropipet và các dụng cụ thuỷ tinh
13 Tủ lạnh, đèn cồn, thiết bị lọc và các dụng cụ bào chế khác
Trang 242.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp bào chế piroxicam nano tinh thể
Piroxicam nano tinh thể được bào chế bằng phương pháp kết tinh do thay đổi dung môi Công thức và quy trình bào chế được tham khảo từ các nghiên cứu đã công bố [1], [3], [14] như sau:
Bảng 2.1 Công thức bào chế piroxicam nano tinh thể
Bước 1: chuẩn bị dung dịch
- Dung dịch A: piroxicam và natri deoxycholat được cân chính xác, hòa tan vào hỗn hợp dung môi dicloromethan và PEG 400
- Dung dịch B: cân chính xác, hòa tan PVA vào nước nóng, lọc qua màng lọc cellulose acetat lỗ lọc kích thước 0,2 µm, làm lạnh ở nhiệt độ 4-8°C
Bước 2: tạo hệ tiểu phân nano
- Làm lạnh dung dịch B bằng hỗn hợp đá-muối, nhiệt độ kiểm soát khoảng 0-5°C
- Nhỏ giọt dung dịch A vào dung dịch B với tốc độ 1 ml/phút trong thời gian 5 phút, kết hợp khuấy từ đồng thời ở 1000 vòng/phút
- Đồng nhất hóa bằng máy đồng nhất hóa với tốc độ 10500 vòng/ phút trong 5 phút, duy trì nhiệt độ 5-10°C
Bước 3: loại dung môi
Trang 25- Loại dung môi dicloromethan bằng cách bốc hơi ở nhiệt độ phòng kết hợp khuấy
từ 800 vòng/ phút trong 15 tiếng
- Loại dung dịch PVA bằng ly tâm lạnh 11000 vòng/phút trong 8 phút ở 25°C
- Rửa 1 lần với nước cất
- Phân tán vào nước cất được hỗn dịch nano
2.3.2 Phương pháp bào chế gel
Gel piroxicam nano được bào chế bằng phương pháp trộn đều đơn giản [6]
Hệ tiểu phân nano được phân tán vào nước trước khi khuấy trộn Các thành phần sử dụng để bào chế gel được trình bày ở bảng 2.2:
Bảng 2.2 Các thành phần sử dụng để bào chế gel chứa piroxicam nano
Trình tự bào chế:
Bước 1: chuẩn bị
- Chuẩn bị dược chất: piroxicam nano tinh thể sau khi bào chế (mục 2.3.1) phân tán vào 3 gam nước tạo thành hỗn dịch nano
Trang 26Thêm chất giữ ẩm, khuấy trộn đến đồng nhất
Thêm chất diện hoạt, khuấy trộn đến đồng nhất
Bước 2: phối hợp
- Trộn đều từng phần nhỏ gel với hỗn dịch nano tới khi hết, sau đó tiếp tục trộn trong vòng 15 phút
Bước 3: hoàn thiện chế phẩm
2.3.3 Phương pháp đánh giá hệ tiểu phân nano
2.3.3.1 Kích thước tiểu phân
- Thiết bị: máy đo kích thước tiểu phân và thế zeta Zetasizer NANO ZS-90
đo KTTP khoảng 0,3-5000 nm
- Nguyên lý: tán xạ laser
- Nguyên tắc: khi chiếu chùm tia laser vào các tiểu phân có kích thước khác nhau
sẽ thu được mức độ tán xạ ánh sáng khác nhau Dựa vào mức độ tán xạ ánh sáng để tính được kích thước tiểu phân
- Điều kiện đo:
+ Đối với mẫu piroxicam nano sau khi tâm: phân tán vào nước cất tạo thành hỗn dịch, pha loãng hỗn dịch với nước cất tới nồng độ dược chất 0,005% và đưa vào buồng đo để tiến hành đo
+ Đối với gel: cân khoảng 0,1 gam gel và phân tán trên bộ chày cối mã não cùng với 3 ml nước trong vòng 10 phút, sau đó pha loãng với nước cất tới nồng độ dược chất 0,005% và đưa vào buồng đo để đo
2.3.3.2 Phân bố kích thước tiểu phân
- Thiết bị: máy đo kích thước tiểu phân và thế zeta Zetasizer NANO ZS-90
Trang 27- Phân bố KTTP thể hiện ở chỉ số đa phân tán PDI PDI từ 0,1-0,25 là phân bố hẹp, trên 0,5 là phân bố rộng [5]
2.3.4 Phương pháp đo pH của gel
Phân tán gel với nước bằng bộ chày cối mã não, sau đó pha loãng gel với nước cất đã loại CO2 tỷ lệ 1% (kl/tt), tiến hành đo pH bằng máy đo pH
2.3.5 Phương pháp đánh giá khả năng thấm của thuốc
- Thiết bị: hệ thống thử giải phóng qua màng Hanson Research
- Môi trường khuếch tán: nước mắt nhân tạo duy trì ở nhiệt độ 37±0,5°C
Công thức pha nước mắt nhân tạo:
- Mẫu thử: gel piroxicam 0,3%
- Lượng mẫu: 1,5 gam
- Màng khuếch tán: giác mạc mắt thỏ bóc tách
- Tốc độ khuấy từ: 400 vòng/phút
- Lấy mẫu: lấy mỗi lần 1 ml dung dịch từ ngăn nhận đồng thời bổ sung 1 ml dung dịch môi trường khuếch tán, tiến hành thí nghiệm trong 6 giờ Lấy mẫu sau 30 phút đầu tiên, tiếp đó là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ
- So sánh trực tiếp với dung dịch piroxicam chuẩn đã biết trước nồng độ, tính lượng dược chất giải phóng và hấp thu qua màng tại từng thời điểm
Trang 28Cách tính:
𝑄𝑡 = 𝐶𝑡𝑉 + 𝑣 ∑ 𝐶𝑖
𝑡−1
𝑖=1Trong đó:
𝑄𝑡 : Lượng piroxicam giải phóng tại thời điểm t (µg)
𝑉 : Thể tích môi trường khuếch tán (ml)
𝑣 : Thể tích mỗi lần lấy mẫu (ml)
𝐶𝑡 : Nồng độ piroxicam trong môi trường khuếch tán tại thời điểm thứ t (µg/ml)
- Định lượng piroxicam bằng hệ thống HPLC với điều kiện sau:
+ Pha động: methanol : dung dịch đệm citro - phosphat (55:45)
Dung dịch đệm citro-phosphat: trộn dung dịch A chứa 13,49 g natri dihydrophosphat dodecahydrat (tương đương 5,35 g dinatri hydrophosphat) trong
100 ml nước với dung dịch B chứa 8,45 g acid citric monohydrat (tương đương 7,72
g acid citric) trong 400 ml nước, pha loãng với nước thành 1000 ml
+ Dung dịch chuẩn: cân chính xác 25 mg piroxicam hòa tan trong 50 ml acid hydrocloric 0,01N trong methanol Pha loãng 1 ml dung dịch này với acid hydrocloric 0,01N trong methanol thành 10 ml, được dung dịch có nồng độ piroxicam 50 µg/ml
+ Điều kiện sắc ký:
Cột Alltech Apolo C18, kích thước hạt nhồi 5µ (250×4,6 mm)
Detector UV: bước sóng 254 nm
Trang 29Trong đó:
𝐶𝑡ℎử : Nồng độ piroxicam dung dịch thử
𝑆𝑡ℎử : Diện tích pic piroxicam mẫu
Các kết quả nồng độ dược chất thấm qua giác mạc mắt thỏ được phân tích và xử lý thống kê bằng các lệnh và hàm trong excel 2010
2.3.6 Phương pháp tính hiệu suất quá trình bào chế piroxicam nano
Hiệu suất quá trình bào chế piroxicam nano tinh thể
- Piroxicam nano sau khi ly tâm được phân tán vào 10 ml nước tinh khiết để được hỗn dịch nano
- Hút chính xác 1 ml hỗn dịch pha loãng thành 100 ml với acid hydrocloric 0,01N trong methanol trong bình định mức 100 ml được dung dịch A
- Hút chính xác 1 ml dung dịch A pha loãng thành 10 ml với acid hydrocloric 0,01N trong methanol trong bình định mức 10 ml được dung dịch B
Tiến hành đo quang với dung dịch B
Bảng 2.3 Công thức tính hiệu suất quá trình bào chế
Công thức tính
Nồng độ piroxicam trong dung dịch B (mg/l) 𝐶𝐵 =A + b
aKhối lượng piroxicam nano (gam) Mnano = CB×10-2
Khối lượng piroxicam nguyên liệu (gam) Mcân
𝑀𝑐â𝑛 × 100
Ghi chú: a, b là hệ số của phương trình hồi quy tuyến tính tìm được
Trang 30PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ NHẬN XÉT
3.1 BÀO CHẾ PIROXICAM NANO TINH THỂ
3.1.1 Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng chất diện hoạt đến KTTP
Phương pháp bào chế piroxicam nano tinh thể được tham khảo từ các nghiên cứu đã công bố [1], [3], [14] Kết quả nghiên cứu khi khảo sát ảnh hưởng của khối lượng natri deoxycholat cho thấy: khi tiến hành khảo sát khối lượng natri deoxycholat ở 6 điểm là 0,010 g; 0,025 g; 0,050 g; 0,075 g; 0,125 g; 0,250 g thì khi tăng khối lượng natri deoxycholat từ 0,010 gam đến 0,075 gam KTTP piroxicam giảm dần và khi tăng từ 0,125 gam đến 0,250 gam KTTP piroxicam tăng lên [14]
Từ kết quả nghiên cứu trên tiến hành khảo sát ảnh hưởng của khối lượng natri deoxycholat đến KTTP piroxicam trong khoảng 0,075 đến 0,125 g Hàm lượng natri deoxycholat thêm vào dung dịch A được thay đổi và khảo sát lần lượt là 0,110 g, 0,115 g và 0,120 g Hệ nano được bào chế với các thành phần ghi trong bảng 3.1 và theo phương pháp mô tả ở mục 2.3.1
Tiểu phân nano thu được sau khi ly tâm được phân tán lại vào nước và tiến hành đo kích thước tiểu phân, kết quả trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.1 Các thành phần sử dụng để bào chế hệ nano piroxicam tinh thể Dung dịch Thành phần Lượng dùng Đơn vị
Trang 31Bảng 3.2: Kích thước tiểu phân piroxicam tạo thành khi thay đổi khối lượng
natri deoxycholat Khối lượng natri deoxycholat
Kết quả cho thấy, KTTP piroxicam nhỏ nhất khi khối lượng natri deoxycholat
sử dụng là 0,115 g Khi tăng khối lượng lên tới 0,120 g thì kích thước tiểu phân tăng lên, đồng thời giá trị PDI cũng tăng cao Khi giảm khối lượng xuống thấp hơn khoảng 0,110 g thì KTTP bị tăng lên đáng kể Do đó khối lượng natri deoxycholat được lựa chọn là 0,115 g cho những thí nghiệm tiếp theo
3.1.2 Khảo sát ảnh hưởng tốc độ đồng nhất hóa đến kích thước tiểu phân
Bào chế piroxicam nano với thành phần ghi ở bảng 2.1 và phương pháp trình bày ở mục 2.3.1 Sử dụng máy đồng nhất hóa làm thiết bị gây phân tán trong 5 phút với tốc độ thay đổi lần lượt là 10000 vòng/phút, 10500 vòng/phút và 11000 vòng/phút
Hệ tiểu phân nano thu được sau khi ly tâm được phân tán lại vào nước và tiến hành đo kích thước tiểu phân, kết quả trình bày ở bảng 3.3
Bảng 3.3: Kích thước tiểu phân piroxicam tạo thành khi thay đổi tốc độ ĐNH Tốc độ đồng nhất hóa
Kết quả trình bày ở bảng 3.3 cho thấy, KTTP piroxicam nhỏ và khoảng phân
bố kích thước hẹp nhất khi sử dụng máy đồng nhất hóa với tốc độ 10500 vòng/