1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

218 483 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cây cao su đƣợc nhân trồng ở Việt Nam kể từ năm 1900, đến năm 1920 diện tích mới đạt trên 10.000 ha nhƣng đến năm 1945 đã có sự phát triển, diện tích đạt 138.000 ha và sản lƣợng đạt 77.400 tấn. Tuy nhiên, giai đoạn 1945 - 1975 cao su ngừng phát triển và bị thu hẹp lại do ảnh hƣởng của chiến tranh. Sau năm 1975 chiến tranh chấm dứt, cây cao su đƣợc khôi phục và phát triển trở lại. Đến nay, cao su Việt nam đã có sự phát triển vƣợt bậc, năm 2013 đã trở thành quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn thứ 3 trên thế giới với tổng sản lƣợng đạt 1,043 triệu tấn, tăng 20,8% so với năm 2012. Theo nhận định của Hiệp hội các nƣớc sản xuất cao su thiên nhiên (Association of Natural Rubber Producing Countries – ANRPC) thì đến năm 2020 diện tích cao su của Việt Nam sẽ vƣợt mốc 1 triệu ha. Diện tích này đã vƣợt xa con số quy hoạch đƣợc Chính phủ phê duyệt là 800.000 ha năm 2015 và đạt 1.000.000 ha năm 2020 [10]. Tỉnh Quảng Bình là địa phƣơng có tiềm năng lớn trong việc phát triển cây công nghiệp (CCN) lâu năm. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 78,22% trong tổng diện tích đất, đặc biệt có diện tích đất xám feralit chiếm 59,23% là loại đất thuận lợi cho trồng cây cao su. Mặt khác, cây cao su đƣợc xác định là cây trồng chủ lực và địa phƣơng đã có nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để phát triển nên đang chiếm ƣu thế so với các loại cây công nghiệp khác, năm 2014 diện tích đạt 17.980,9 ha chiếm 78,07% diện tích cây công nghiệp lâu năm toàn tỉnh, tăng 32,2% so với năm 2013 và tăng gấp 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trƣởng bình quân diện tích giai đoạn 2000 - 2007 là 8,08% và giai đoạn 2007 - 2014 là 11,46%. Với điều kiện thuận lợi trên cao su Quảng Bình đang phát triển mạnh với hai loại hình là cao su đại điền và cao su tiểu điền (CSTĐ). Trong đó, cao su tiểu điền triển khai muộn hơn, bắt đầu từ năm 1993 nhƣng đến nay đã có sự phát triển mạnh, diện tích năm 2008 là 6.515 ha chiếm 57% diện tích cao su, đến năm 2014 là 10.876,8 ha chiếm 60,5% diện tích cao su, tăng 1,67 lần so với năm 2008. Có sự phát triển về diện tích nhƣng năng suất chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa phƣơng khác có điều kiện phát triển tƣơng đồng nhƣ tỉnh Quảng trị có năng suất 1,4 tấn mủ khô/ha và Nghệ An có năng suất 1,2 tấn mủ khô/ha [43]. Mặt khác, cao su tiểu điền có quy mô nhỏ (diện tích trung bình dƣới 2 ha/hộ chiếm trên 60%), phân tán (trung bình mỗi hộ có 1 – 2 vƣờn cao su), đa số nằm ở vùng sâu vùng xa, đầu tƣ các nguồn lực còn hạn chế. Bên cạnh đó ngƣời sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro nhƣ giá cả thị trƣờng không ổn định, thiên tai, dịch bệnh. Năm 2010 giá giống tăng đột biến gấp 4 lần so với năm 2009, hiện nay giá giống tƣơng đối ổn định nhƣng giá nhân công lại tăng cao và giá bán mủ cao su lại giảm mạnh, năm 2011 giá mủ cao su là 20.300 đồng/kg mủ tƣơi, đến năm 2013 giá 10.800 đồng/kg mủ tƣơi và đến năm 2014 giá 10.000 đồng/kg mủ tƣơi. Năm 2013 cơn bão số 10 đã gây thiệt hại nặng nề cho cây cao su ở tỉnh Quảng Bình, diện tích giảm 22,31%, sản lƣợng giảm 3,25% so với năm 2012 và hậu quả này làm sản lƣợng cao su năm 2014 chỉ đạt 3.598,8 tấn, giảm so với năm 2013 là 42,1% và so với năm 2012 là 43,97% [13], [43]. Mặt khác, tỉnh Quảng Bình có đặc điểm khí hậu gió mùa nên tình hình sâu bệnh hại ngày càng phát triển, hiện có 10 đối tƣợng bệnh gây hại, 8 đối tƣợng sâu gây hại trên cây cao su, đáng chú ý là các bệnh phấn trắng, loét sọc mặt cao có tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại cao. Nhƣ vậy, việc phát triển cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình có vai trò quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế địa phƣơng góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân và giải quyết việc làm nhƣng sản xuất cao su có năng suất, hiệu quả chƣa cao, vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, ngƣời sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro. Tuy nhiên, trong thực tiễn chƣa có công trình nghiên cứu về rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất cao su nói chung và cao su tiểu điền nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền. Mặt khác, về lý luận đã có nhiều tác giả nghiên cứu về sản xuất cao su với nhiều phƣơng pháp khác nhau. Các tác giả Wickremasinghe.W.N, De Silvia.S & Peiris.L.T.(1992) [117], Barlow [74] sử dụng phƣơng pháp điều tra mẫu để đánh giá sự phát triển của cây cao su; các tác giả Jagath Edirisinghe [83], Parinya Cherdchom [98], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102], Sarba Priya Ray [104] ngoài sử dụng phƣơng pháp điều tra mẫu, còn sử dụng các mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, phân tích độ nhạy để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất cao su tiểu điền; các tác giả Phùng Thị Hồng Hà [25], Bùi Dũng Thể [53] đã sử dụng các chỉ tiêu kinh tế nhƣ NPV, IRR, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh; các tác giả Claire SchaffnitChatterjee [78], Ulrich Hess [110], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102] đánh giá các rủi trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) đến từ các nguyên nhân nhƣ thời tiết, sâu bệnh, biến động giá cả, sản lƣợng theo mùa,... Về biện pháp giảm thiểu rủi ro, các tác giả đều có quan điểm thực hiện các giải pháp đa dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá. Nhƣ vậy, về lý luận đã có nhiều công trình bàn về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đề cập chung về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp; chƣa có công trình nào đề cập, xây dựng khung lý luận về phân tích rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi ro trong sản xuất cao su và cao su tiểu điền tại một địa phƣơng hay quốc gia. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu trên, đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu về phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp; đồng thời kết quả nghiên cứu cho một trƣờng hợp điển hình ở Việt Nam sẽ làm phong phú thêm về phát triển triển nông nghiệp trong điều kiện các nƣớc đang phát triển và là nguồn tham khảo quan trọng, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su. Vì vậy, đề tài: “Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình” đƣợc chọn làm đề tài luận án Tiến sỹ.

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TỰ LỰC

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO

SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HUẾ - NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TỰ LỰC

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO

SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 62.62.01.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Dũng Thể

HUẾ - NĂM 2016

Trang 3

5 CNH – HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

14 NN&PT Nông nghiệp và phát triển

15 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

iii

Tiếng nước ngoài

Producing Countries

Trang 5

v

MỤC ỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU….……….……….…

1 Tính cấp thiết của đề tài……… ………….……….…

2 Mục tiêu nghiên cứu….……….……….………

2.1 Mục tiêu chung……….….………

2.2 Mục tiêu cụ thể……….….………

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… … …

3.1 Đối tượng nghiên cứu ……….………

3.2 Phạm vi nghiên cứu ……….………

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ………

5 Đóng góp mới của luận án………

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ ……… …

1 Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su trên thế giới ……… …

1.1 Phân tích rủi ro trong sản xuất nông nghiệp và cao su …………

1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su

2 Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở Việt Nam và ở Quảng Bình………

2.1 Phân tích rủi ro trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở Việt Nam………

2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở Việt Nam 2.3 Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su ở tỉnh Quảng Bình……….…………….

3 Kết luận ……….………

Phần 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……… ….

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN …

1.1 Tổng quan về cao su tiểu điền………

1.1.1 Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa kinh tế cây cao su………

1

1

3

3

3

4

4

4

5

5

6

6

6

8

12

12

13

14

15

18

18

18

18

Trang 6

vi

1.1.2 Cao su tiểu điền …………

1.2 Phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền………

1.2.1 Khái niệm rủi ro ……… ………

1.2.2 Rủi ro trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cao su……… ………

1.2.3 Phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su………

1.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su

1.3.1 Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế

1.3.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cao su tiểu điền

1.4 Rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền

1.4.1 Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

1.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh sản xuất có rủi ro

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

2.1.2 Đặc điểm khí hậu và chế độ thuỷ văn

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.4 Tình hình dân số và lao động

2.1.5 Tình hình Kinh tế - Xã hội

2.1.6 Cơ sở hạ tầng

2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp và cao su ở tỉnh Quảng Bình

2.2 Khung phân tích

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu…

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin….…

2.3.3 Phương pháp điều tra chuyên gia

2.3.4 Phương pháp phân tích

21

22

22

23

27

31

31

37

41

41

42

48

48

48

48

50

52

52

53

54

55

57

57

57

58

59

Trang 7

vii

Chương 3 RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH

CAO SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH …

3.1 Thực trạng phát triển cao su và cao su tiểu điền tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2014

3.1.1 Thực trạng phát triển cao su tỉnh Quảng Bình

3.1.2 Thực trạng diện tích, năng suất và sản lượng cao su tiểu điền tỉnh Quảng Bình

3.1.3 Thực trạng đất trồng và quy mô phát triển cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.1.4 Thực trạng sử dụng giống cao su ở các hộ cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2 Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ cao su tiểu điền khảo sát

3.2.1.1 Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra

3.2.1.2 Diện tích cao su của các hộ điều tra

3.2.1.3 Tình hình sử dụng lao động và cơ cấu vốn của các hộ điều tra

3.2.1.4 Tình hình chăm sóc cao su tại các hộ điều tra

3.2.2 Phân tích rủi ro sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình 3.2.2.1 Phân tích chung rủi ro sản xuất cao su tiểu điền Quảng Bình

3.2.2.2 Phân tích ma trận rủi ro sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.2.3 Phân tích thực trạng sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.3.1 Đánh giá tình hình diện tích, năng suất và sản lượng cao su

3.2.3.2 Chi phí đầu tư sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra

3.2.3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền các hộ điều tra

69

69

69

70

73

75

77

77

77

78

79

80

81

81

91

93

98

98

99

101

Trang 8

viii

3.2.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền các

hộ điều tra

3.2.3.5 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình trong bối cảnh rủi ro

3.2.4.1 Đánh giá chung hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh rủi ro giá bán sản phẩm

3.2.4.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh rủi ro lãi suất vay vốn

3.2.4.4 Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền trong bối cảnh rủi ro giá bán sản phẩm và lãi suất vay vốn

3.2.4.5 Phân tích kịch bản giá bán và lãi suất cho vay với CBA của mô hình cao su tiểu điền tỉnh Quảng Bình

3.2.5 Phân tích ý kiến chuyên gia về rủi ro và biện pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình

3.2.5.1 Đánh giá rủi ro và mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến lợi nhuận sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

3.2.5.2 Đánh giá tình hình sử dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

Chương 4 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

4.1 Cơ sở đề ra giải pháp

4.1.1 Cơ hội, thách thức trong sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam

4.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển cao su tỉnh Quảng Bình

4.1.3 Thực trạng sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

103

107

112

112

114

116

118

119

121

121

122

124

124

124

125

126

Trang 9

ix

4.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình

4.2.1. Nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước hữu quan

4.2.1.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách và quy hoạch

4.2.1.2 Giải pháp về tài chính, đất đai, công nghệ và kỹ thuật

4.2.1.3 Giải pháp phòng và giảm thiểu các rủi ro

4.2.1.4 Giải pháp đảm bảo các dịch vụ sản xuất và phát triển các mô hình

4.2.1.5 Giải pháp thiết lập và phát triển các quan hệ liên kết

4.2.2 Nhóm giải pháp đối với các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ

4.2.2.1 Giải pháp đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

4.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật sản xuất

4.2.2.3 Giải pháp giảm chi phí sản xuất

4.2.2.4 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do thời tiết, khí hậu

4.2.2.5 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do sâu bệnh hại

4.2.2.6 Giải pháp xây dựng mô hình nông lâm kết hợp

Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

2 Kiến nghị

Phần 5 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

Phần 6 TÀI IỆU THAM KHẢO ……… ……….……

1 Tài iệu Tiếng Việt……… …

2 Tài iệu nước ngoài ……… …

Phần 7 PHỤ LỤC ……… ……… …

Phụ lục 1: Phát triển cao su và cao su tiểu điền trên thế giới………

Phụ lục 2: Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam……….………….…

Phụ lục 3: Điều tra đánh giá mức độ bệnh hại trên vườn cao su tiểu điền

Phụ lục 4: Phân loại mức độ giới hạn các yếu tố đất trồng cao su

Phụ lục 5: Phân tích số liệu điều tra tình hình rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền của hộ trồng cao su

127

128

128

128

130

130

130

131

131

132

133

134

135

136

138

138

140

142

143

143

148

152

152

158

159

163

164

Trang 10

x

Phụ lục 6: Phân tích số liệu điều tra tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật và

hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền

Phụ lục 7: Mẫu phiếu điều tra chuyên gia

Phụ lục 8: Mẫu phiếu điều tra hộ trồng cao su

179

186

189

Trang 11

xi

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

2.1 Diễn biến các yếu tố khí tượng trong 14 năm tại Quảng Bình

(2000-2014) 48

2.2 Diện tích đất tự nhiên phân theo đối tượng sử dụng của tỉnh Quảng Bình năm 2014 50

2.3 Thang điểm đánh giá khả năng xảy ra rủi ro đối với sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình … 65

2.4 Thang điểm đánh giá mức độ thiệt hại do các loại rủi ro gây ra đối với sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình… … 66

2.5 Ma trận thang điểm rủi ro… 66

2.6 Thang điểm đánh giá mức độ rủi ro đối với sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình……… 67

3.1 Diện tích, năng suất và sản lượng cao su tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2000 - 2014 69

3.2 Diện tích, năng suất và sản lượng CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2014 71

3.3 Thực trạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình 74

3.4 Tình hình quy mô CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình …… 75

3.5 Diện tích CSTĐ theo giống ở tỉnh Quảng Bình 76

3.6 Đặc điểm cơ bản của các chủ hộ điều tra……… 77

3.7 Diện tích đất trồng cao su của các hộ điều tra năm 2014….… 78

3.8 Tình hình sử dụng lao động và vốn của các hộ điều tra 79

3.9 Tình hình chăm sóc cao su tại các hộ điều tra 80

3.10 Tần suất xuất hiện gió bão các cấp và mức độ thiệt hại của vườn CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1983 - 2014… …… 82

3.11 Thành phần và mức độ phổ biến bệnh hại trên cây cao su tại Quảng Bình……… …… 84

Trang 12

xii

3.12 Tình hình điều tra về tỷ lệ bệnh và mức độ bị bệnh đối với các loại

bệnh hại phổ biến và rất phổ biến trên cây cao su tỉnh Quảng Bình 85

3.13 Tình hình điều tra về các loại giống sử dụng tại các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình … 86

3.14 Tình hình thực hiện kỹ thuật sản xuất tại các hộ điều tra.…… 88

3.15 Phân vùng rủi ro đối với tình hình sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình ……… … … 92

3.16 Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai, thời tiết của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình 94

3.17 Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình 95

3.18 Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro về giống của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình 96

3.19 Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro kỹ thuật canh tác của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở Quảng Bình 97

3.20 Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thị trường và rủi ro tài chính của các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ tỉnh Quảng Bình 98 3.21 Diện tích, năng suất, sản lượng cao su của các hộ điều tra 98

3.22 Chi phí 1 ha cao su thời kỳ KTCB 99

3.23 Giá trị hiện tại ròng (NPV) định mức cho một ha 105

3.24 Lợi ích chi phí (B/C) 106

3.25 Kết quả sản xuất cao su với các mức chiết khấu khác nhau 107

3.26 Kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb – Douglas 108

3.27 Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh CSTĐ trong bối cảnh rủi ro 113

3.28 Phân tích độ nhạy NPV khi giá cả và lãi suất biến thiên theo giai đoạn 2008 – 2014 118

3.29 Tổng hợp chỉ tiêu CBA cho CSTĐ tỉnh Quảng Bình theo kịch bản 120

Trang 13

xiii

3.30 Đánh giá của các chuyên gia về rủi ro và mức độ ảnh hưởng của rủi

ro đến lợi nhuận sản xuất kinh doanh CSTĐ tỉnh Quảng Bình 121 3.31

Đánh giá của các chuyên gia về việc sử dụng các biện pháp giảm

thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng

Bình 122

Trang 14

xiv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1.1 Sơ đồ quản trị rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su………… 27

2.1 Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh

3.5 Tình hình biến động lãi suất tiền vay và giá bán mủ cao su trên địa

bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2014…… 90

3.6 Giá trị NPV biến thiên theo giá mủ cao su giai đoạn 2008 –

2014 114

3.7 Giá trị NPV biến thiên theo lãi suất cho vay giai đoạn 2008 –

2014 116

Trang 15

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây cao su được nhân trồng ở Việt Nam kể từ năm 1900, đến năm 1920 diện tích mới đạt trên 10.000 ha nhưng đến năm 1945 đã có sự phát triển, diện tích đạt 138.000 ha và sản lượng đạt 77.400 tấn Tuy nhiên, giai đoạn 1945 - 1975 cao su ngừng phát triển và bị thu hẹp lại do ảnh hưởng của chiến tranh Sau năm 1975 chiến tranh chấm dứt, cây cao su được khôi phục và phát triển trở lại Đến nay, cao

su Việt nam đã có sự phát triển vượt bậc, năm 2013 đã trở thành quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên lớn thứ 3 trên thế giới với tổng sản lượng đạt 1,043 triệu tấn, tăng 20,8% so với năm 2012 Theo nhận định của Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (Association of Natural Rubber Producing Countries – ANRPC) thì đến năm 2020 diện tích cao su của Việt Nam sẽ vượt mốc 1 triệu ha Diện tích này đã vượt xa con số quy hoạch được Chính phủ phê duyệt là 800.000 ha năm 2015 và đạt 1.000.000 ha năm 2020 [10]

Tỉnh Quảng Bình là địa phương có tiềm năng lớn trong việc phát triển cây công nghiệp (CCN) lâu năm Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 78,22% trong tổng diện tích đất, đặc biệt có diện tích đất xám feralit chiếm 59,23% là loại đất thuận lợi cho trồng cây cao su Mặt khác, cây cao su được xác định là cây trồng chủ lực và địa phương đã có nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để phát triển nên đang chiếm

ưu thế so với các loại cây công nghiệp khác, năm 2014 diện tích đạt 17.980,9 ha chiếm 78,07% diện tích cây công nghiệp lâu năm toàn tỉnh, tăng 32,2% so với năm

2013 và tăng gấp 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân diện tích giai đoạn 2000 - 2007 là 8,08% và giai đoạn 2007 - 2014 là 11,46% Với điều kiện thuận lợi trên cao su Quảng Bình đang phát triển mạnh với hai loại hình là cao su đại điền và cao su tiểu điền (CSTĐ) Trong đó, cao su tiểu điền triển khai muộn hơn, bắt đầu từ năm 1993 nhưng đến nay đã có sự phát triển mạnh, diện tích năm

2008 là 6.515 ha chiếm 57% diện tích cao su, đến năm 2014 là 10.876,8 ha chiếm 60,5% diện tích cao su, tăng 1,67 lần so với năm 2008 Có sự phát triển về diện tích nhưng năng suất chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa

Trang 16

2

phương khác có điều kiện phát triển tương đồng như tỉnh Quảng trị có năng suất 1,4 tấn mủ khô/ha và Nghệ An có năng suất 1,2 tấn mủ khô/ha [43] Mặt khác, cao su tiểu điền có quy mô nhỏ (diện tích trung bình dưới 2 ha/hộ chiếm trên 60%), phân tán (trung bình mỗi hộ có 1 – 2 vườn cao su), đa số nằm ở vùng sâu vùng xa, đầu tư các nguồn lực còn hạn chế Bên cạnh đó người sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro như giá cả thị trường không ổn định, thiên tai, dịch bệnh Năm 2010 giá giống tăng đột biến gấp 4 lần so với năm 2009, hiện nay giá giống tương đối ổn định nhưng giá nhân công lại tăng cao và giá bán mủ cao su lại giảm mạnh, năm 2011 giá mủ cao su là 20.300 đồng/kg mủ tươi, đến năm 2013 giá 10.800 đồng/kg mủ tươi và đến năm 2014 giá 10.000 đồng/kg mủ tươi Năm 2013 cơn bão số 10 đã gây thiệt hại nặng nề cho cây cao su ở tỉnh Quảng Bình, diện tích giảm 22,31%, sản lượng giảm 3,25% so với năm 2012 và hậu quả này làm sản lượng cao su năm 2014 chỉ đạt 3.598,8 tấn, giảm so với năm 2013 là 42,1% và so với năm 2012 là 43,97% [13], [43] Mặt khác, tỉnh Quảng Bình có đặc điểm khí hậu gió mùa nên tình hình sâu bệnh hại ngày càng phát triển, hiện có 10 đối tượng bệnh gây hại, 8 đối tượng sâu gây hại trên cây cao su, đáng chú ý là các bệnh phấn trắng, loét sọc mặt cao có

tỷ lệ bị bệnh và mức độ gây hại cao

Như vậy, việc phát triển cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và giải quyết việc làm nhưng sản xuất cao su có năng suất, hiệu quả chưa cao, vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, người sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong thực tiễn chưa có công trình nghiên cứu về rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất cao su nói chung và cao su tiểu điền nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền Mặt khác, về lý luận đã có nhiều tác giả nghiên cứu về sản xuất cao su với nhiều phương pháp khác nhau Các tác giả Wickremasinghe.W.N, De Silvia.S & Peiris.L.T.(1992) [117], Barlow [74] sử dụng phương pháp điều tra mẫu để đánh giá sự phát triển của cây cao su; các tác giả Jagath Edirisinghe [83], Parinya Cherdchom [98], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102], Sarba Priya Ray [104] ngoài sử

Trang 17

3

dụng phương pháp điều tra mẫu, còn sử dụng các mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, phân tích độ nhạy để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su tiểu điền; các tác giả Phùng Thị Hồng Hà [25], Bùi Dũng Thể [53] đã sử dụng các chỉ tiêu kinh tế như NPV, IRR, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng

để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh; các tác giả Claire Chatterjee [78], Ulrich Hess [110], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102] đánh giá các rủi trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) đến từ các nguyên nhân như thời tiết, sâu bệnh, biến động giá cả, sản lượng theo mùa, Về biện pháp giảm thiểu rủi ro, các tác giả đều có quan điểm thực hiện các giải pháp đa dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá Như vậy,

Schaffnit-về lý luận đã có nhiều công trình bàn Schaffnit-về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đề cập chung về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp; chưa có công trình nào đề cập, xây dựng khung lý luận về phân tích rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi

ro trong sản xuất cao su và cao su tiểu điền tại một địa phương hay quốc gia

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu trên, đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu về phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao

su góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp; đồng thời kết quả nghiên cứu cho một trường hợp điển hình ở Việt Nam sẽ làm phong phú thêm

về phát triển triển nông nghiệp trong điều kiện các nước đang phát triển và là nguồn tham khảo quan trọng, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su Vì vậy, đề tài:

“Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình” được chọn làm đề tài luận án Tiến sỹ

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung: Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất CSTĐ

ở tỉnh Quảng Bình nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT góp phần phát triển bền vững ngành hàng cao su thiên nhiên ở Quảng Bình

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận phân tích rủi ro và đánh giá HQKT

Trang 18

4

trong SXNN và cao su;

- Phân tích thực trạng rủi ro sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình;

- Đánh giá HQKT và các nhân tố ảnh hưởng đến HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ

- Huyện Bố Trạch: Điều tra nghiên cứu tại các hộ CSTĐ ở xã Hòa Trạch, xã Tây Trạch, xã Phú Định và thị trấn Nông trường Việt Trung

- Huyện Lệ Thủy: Điều tra nghiên cứu tại thị trấn Nông trường Lệ Ninh

3.2.2 Phạm vi thời gian

- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2000 – 2014

- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về rủi ro và HQKT của các hộ CSTĐ được thu thập trong năm 2014;

- Các giải pháp được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn 2015 – 2020

3.2.3 Phạm vi nội dung

- Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ;

- Đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro, không nghiên cứu mối quan hệ giữa HQKT và rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ

Trang 19

5

- Một số giải pháp cơ bản nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận

kinh tế nông nghiệp; đồng thời trình bày kết quả nghiên cứu cho một trường hợp điển hình ở Việt Nam, những kết quả cụ thể này được tổng kết lại là sự bổ sung và làm phong phú thêm về phát triển nông nghiệp trong điều kiện các nước đang phát triển

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tham khảo quan

trọng và hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su ở tỉnh Quảng Bình

5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp về các khái niệm, phương pháp và nội dung phân tích rủi ro, đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh cao su Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà nghiên cứu phát triển nông nghiệp trong nước và quốc tế

2 Những kết quả nghiên cứu của luận án được tổng kết lại là sự bổ sung và làm phong phú thêm tài liệu về phát triển nông nghiệp ở các địa phương và quốc gia đang phát triển Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp địa phương và quốc gia

3 Là nghiên cứu đầu tiên về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu truyền thống và hiện đại; các phương pháp nghiên cứu phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình và mục tiêu, nội dung thực hiện của đề tài

4 Đã luận giải nguyên nhân thực trạng, đề ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro

và nâng cao HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình

Trang 20

6

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ

1 PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HQKT TRONG SXNN VÀ CAO SU TRÊN THẾ GIỚI

Trên thế giới đã có các công trình nghiên cứu về lý luận, thực tiễn về rủi ro và HQKT trong SXNN nói chung và cao su nói riêng Để có cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả những công trình đã thực hiện theo các nội dung sau:

1.1 Phân tích rủi ro trong SXNN và cao su

Những năm qua, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động cùng với ảnh hưởng bất lợi của khí hậu toàn cầu đã tác động rất lớn và gây nhiều rủi ro đối với sản xuất kinh doanh nông nghiệp nói chung và cây cao su nói riêng nên đã có rất nhiều học giả thực hiện các công trình nghiên cứu về vấn đề này ở các khía cạnh cụ thể như: Rủi ro về thời tiết, về các yếu tố đầu vào, hay là rủi ro về giá

Khi đánh giá về rủi ro trong SXNN, các tác giả Claire Schaffnit-Chatterjee [78] đánh giá sự bất ổn trong SXNN diễn biến theo chiều hướng càng ngày càng phức tạp, những bất ổn đó có thể đến từ những nguyên nhân như: Thời tiết, biến động giá cả, sản lượng theo mùa, tương quan cung - cầu, biến động giá năng lượng… Chris Bastian [80] nhấn mạnh tất cả rủi ro trong nông nghiệp đều ảnh hưởng đến doanh thu của người sản xuất và việc kiểm soát các rủi ro như thời tiết, sâu bệnh, dịch bệnh của người sản xuất còn hạn chế World Bank [96] đã tổng hợp

ý kiến khác nhau của các chuyên gia về giải pháp giảm thiểu rủi ro gồm: Các chính sách của Chính phủ, bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm mùa vụ và đa dạng hoá cây trồng Không chỉ khái quát các khía cạnh về rủi ro trong SXNN như trên, Claire Schaffnit-Chatterjee [78] còn nhấn mạnh việc quản trị rủi ro trong nông nghiệp là hết sức quan trọng, mặc dù việc giảm rủi ro không phải luôn luôn cải thiện phúc lợi xã hội nhưng thất bại trong việc quản trị rủi ro lại làm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người nông dân, bình ổn thị trường và khả năng đảm bảo an ninh lương thực

Trang 21

cơ, phân bổ hợp lý đất đai, các yếu tố đầu vào, bảo hiểm rủi ro về giá và các bảo hiểm nông nghiệp khác

Ulrich Hess và các cộng sự [110] nhấn mạnh việc SXNN phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, các nước đang phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

mà còn phải chịu đựng gánh nặng của các thảm họa tự nhiên (do điều kiện môi trường độc hại) qua đó đề cập công cụ quản trị rủi ro thời tiết áp dụng cho các nước đang phát triển

Đánh giá về các rủi ro tài chính, cụ thể là rủi ro về giá cả cũng như cân bằng cung cầu, các tác giả đã tìm ra nguyên nhân chính làm giảm HQKT của sản xuất CSTĐ là sự biến động của giá cả, đây chính là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người trồng cao su Cụ thể, các tác giả Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102] trong nghiên cứu về hiệu quả sản xuất CSTĐ ở Indonesia đã nhận định giá cả có ảnh hưởng trực tiếp và lớn đến thu nhập của người nông dân; Somboomsuke và các cộng sự [107] nhận xét giá cả mủ cao su thấp chính

là trở ngại lớn của người trồng cao su; Jagath Edirisinghe và các cộng sự [83] tập trung ở các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất kém hiệu quả

Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro về giá, tác giả Giovannucci và các cộng sự [81] đã khái quát thực trạng trồng, khai thác cao su và các CCN khác ở Việt Nam, qua đó đề cập những rủi ro người nông dân gặp phải khi canh tác, đặc biệt là các rủi

ro về giá cả, đồng thời nghiên cứu sự biến động giá cả cao su trên thị trường thế giới và các giải pháp người nông dân áp dụng, các chính sách của Chính phủ để phòng tránh các rủi ro này Cũng nghiên cứu rủi ro về giá cả, Lisa Mariam Varkey

và Pramod Kumar [82] đã khẳng định sự biến động giá là một con dao hai lưỡi tác động vào dòng tiền cùng với quyết định đầu tư nên cần phải liên kết các biện pháp

Trang 22

8

quản lý rủi ro về giá và tiếp cận tín dụng Đây là một trong những lựa chọn chính sách quan trọng đối với cây trồng có sự đầu tư lớn và dài ngày như cao su Nghiên cứu trường hợp về quỹ bình ổn giá Ấn Độ, khẳng định các quốc gia sản xuất cao su

là người chấp nhận giá, họ phụ thuộc vào giá cao su quốc tế nên phải so sánh được giá trong nước và quốc tế Qua đó khẳng định sử dụng quỹ bình ổn giá là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để kiểm soát sự biến động của giá cả Cũng bàn về vấn đề này, Claire Schaffnit-Chatterjee [78] đã xác định sự biến động giá cả có xu hướng tăng lên và sẽ ảnh hưởng lớn đến sự mất cân bằng cung - cầu, qua đó đề xuất các giải pháp bảo hiểm rủi ro về giá để đảm bảo nguồn thu nhập cho nông dân

Từ tình hình nghiên cứu rủi ro trong SXNN và sản xuất cao su cho thấy, người sản xuất thường phải đối mặt với nhiều rủi ro do các yếu tố tự nhiên như thời tiết, khí hậu; rủi ro do sâu bệnh, kỹ thuật canh tác; rủi ro do sự biến động của giá cả và rủi ro do sự thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Và để giảm thiểu các rủi

ro này cần thực hiện các giải pháp như đa dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá

1.2 Đánh giá HQKT trong SXNN và cao su

Trong SXNN và cao su, HQKT là vấn đề quan tâm hàng đầu của Nhà nước, chính quyền địa phương, đặc biệt là người sản xuất nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Wickremasinghe và các cộng sự [117] đã tổng hợp các nghiên cứu về sản xuất CSTĐ với những mục tiêu khác nhau được thực hiện ở Sri Lanka Qua đó kết luận, những nghiên cứu trước đây được sử dụng chủ yếu theo phương pháp điều tra mẫu; được kể đến đầu tiên là công trình của Dissanayako (1963, 1968 và 1978), họ đã cung cấp thông tin sơ bộ về các khía cạnh cụ thể như tuổi thọ kinh tế của cây và xu hướng trong phương pháp mở rộng cao su; tiếp đến Jayasuriya và Carrad (1977) đã phân tích kinh tế toàn diện việc trồng lại các cây cao

su dựa trên điều tra mẫu của 165 hộ sản xuất CSTĐ ở các huyện Colombo, Kalutara

và Ratnapura Tuy nhiên, do sự bất cập của kích thước mẫu đối với những người thực sự liên quan đến trồng lại cao su nên kết quả của nghiên cứu này vẫn chưa thuyết phục được Barlow và các cộng sự [74] đã thực hiện một nghiên cứu kinh tế toàn diện của CSTĐ dựa trên một khu vực được lựa chọn khác bằng cách sử dụng

Trang 23

9

một mẫu gồm 289 hộ CSTĐ Mặc dù kích thước mẫu của nghiên cứu này là khá đầy

đủ nhưng nghiên cứu thiên vị cho CSTĐ, khi chỉ nhắc đến những khía cạnh tích cực của việc sản xuất kinh doanh CSTĐ mà không đại diện được cho mức trung bình của CSTĐ trong khu vực đó Nghiên cứu của Somboonsuke [105] đã trình bày tình hình phát triển ngành cao su Thái Lan cho đến trước khủng hoảng kinh tế; đã phân loại các hệ thống canh tác cao su khác nhau, dựa trên sự đa dạng của các sản phẩm được sản xuất bởi các tiểu điền, cơ cấu kinh tế - xã hội và kinh tế nông nghiệp; đã thực hiện phân loại bắt đầu với các trang trại độc canh cây cao su và sau đó là với các trang trại có sự kế hợp giữa cao su với ít nhất là ba sản phẩm nông nghiệp (SPNN) hoặc hai SPNN và một sản phẩm phi nông nghiệp (gia cầm hoặc cá) Ngoài

ra còn có một luận chứng thực nghiệm rằng trong trường hợp cung cấp đầy đủ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tài chính, CSTĐ sẽ chuyển đổi từ mô hình độc canh thành nhiều mô hình với hệ thống sản xuất phức tạp hơn Công trình của Prommee và Somboonsuke [100] đã chỉ ra sự khác biệt giữa các hệ thống canh tác khác nhau và kết luận độc canh cây cao su có đặc điểm bất lợi hơn so với các hệ thống khác; chủ của các hộ CSTĐ độc canh có trình độ giáo dục khá thấp, khả năng

sử dụng máy móc thiết bị trong sản xuất cũng là thấp nhất Tiếp đến Somboonsuke

và các cộng sự [106] đã tính toán các chỉ số kinh tế cho các hệ thống canh tác tương tự; đo lường năng lực tài chính và năng suất nông nghiệp được thực hiện cũng như một sự so sánh giữa các hệ thống kinh tế Các phân tích chỉ ra, tất cả các hệ thống cao su đều thu được lợi nhuận nhưng đối với độc canh cây cao su và các hệ thống cao su - dứa cho kết quả thấp nhất và kết luận càng đa dạng trong hệ thống cây trồng thì lợi nhuận thu được sẽ cao hơn

Tiếp tục phân tích các khó khăn chính mà CSTĐ gặp phải, Somboonsuke và các cộng sự [107] đã xác định trở ngại chính của các hộ sản xuất kinh doanh cao su

là giá thấp, chất lượng mủ cao su không đảm bảo, hộ sản xuất không đủ vốn để đầu

tư, khó tiếp cận thông tin và các vấn đề với sâu bệnh, dịch bệnh Bên cạnh đó, đánh giá việc thiếu lao động gia đình là một hạn chế nhưng không quan trọng mà nguồn cung cấp lao động là vấn đề đáng lo ngại, ngày càng tăng do giới trẻ có xu hướng di chuyển vào thành phố tìm kiếm cơ hội việc làm nhiều hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra

Trang 24

10

rằng hạn chế sinh học và kinh tế là nghiêm trọng hơn cả so với những khó khăn về thể chế và xã hội Hệ thống canh tác ít đa dạng về loại cây cũng dễ bị tổn thương hơn so với những hệ thống canh tác nhiều loại nông sản kết hợp

Kế tiếp các công trình trên, các công trình sau này ngoài việc điều tra mẫu, còn sử dụng các mô hình kinh tế để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất CSTĐ, như mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, ma trận phân tích chính sách (PAM – Policy Analysis Matrix), phân tích độ nhạy Trong đó công trình của Jagath Edirisinghe và các cộng sự [83] nghiên cứu ở Sri Lanka đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất kém hiệu quả Các tác giả

đã tìm ra nguyên nhân chính làm giảm HQKT sản xuất CSTĐ là sự biến động của giá cả, đây chính là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người trồng cao su Nghiên cứu đề cập đến việc sử dụng không có hiệu quả các yếu tố đầu vào

và kết luận không cần tăng các yếu tố đầu vào mà chỉ cần nâng cao hiệu quả sử dụng là có thể nâng cao lợi nhuận cho các hộ CSTĐ Công trình của Sarba Priya Ray [104] nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng năng lực sản xuất trong ngành cao su đã kết luận các chính sách cải cách của Chính phủ về việc cấp phép tự do hoá thương mại không giúp ngành công nghiệp và nông nghiệp mở rộng năng lực, các ngành phần lớn sử dụng năng lực sản xuất của ngành mình và chưa sử dụng hết năng lực này

Cũng bàn về vấn đề này Parinya Cherdchom và các cộng sự [98] ngoài việc hệ thống hoá các trang trại cao su, sự hình thành và phát triển của các hình thức canh tác, còn trình bày về tổ chức hoạt động sản xuất CSTĐ trong hệ thống các trang trại

ở Thái Lan và tầm quan trọng của cây cao su đối với nền kinh tế của đất nước này Mặt khác, công trình sử dụng các mô hình phân tích tính kinh tế thông qua các chỉ tiêu như giá trị thu nhập, đo lường HQKT, năng lực tài chính và năng suất sản xuất của mô hình; sử dụng các chỉ tiêu kinh tế khác như NPV, IRR đánh giá thẩm định đầu tư Thực hiện ở một địa phương khác, nhóm tác giả Vongpaphane Manivong và R.A Cramb [115] nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình CSTĐ ở Lào bằng phương pháp phỏng vấn và quan sát thực tế, kết hợp với dữ liệu không gian nhằm dự đoán khả năng mở rộng cao su dựa vào tài nguyên thiên nhiên và khả năng

Trang 25

11

tiếp cận dựa vào hệ thống cơ sở hạ tầng Tiếp cận phương pháp nghiên cứu khác, các tác giả Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102] đã đánh giá tầm quan trọng của cây cao su trong nền kinh tế Indonesia; đánh giá sự biến đổi giá cả làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của người trồng CSTĐ; một điểm nổi bật khác nữa là việc tác giả sử dụng mô hình kinh tế - sinh học vào đánh giá hiệu quả sản xuất giữa

mô hình chuẩn và mô hình thứ hai sau khi đã đưa các yếu tố rủi ro

Ngoài các vấn đề trên, khi nghiên cứu HQKT giữa mô hình CSTĐ độc canh

và xen canh với các loại cây trồng NN, các vật nuôi khác, các công trình nghiên cứu

đã có các quan điểm khác nhau Công trình của tác giả Prommee và Somboonsuke [100] kết luận mô hình sản xuất cao su độc canh có nhiều điểm bất lợi hơn các mô hình xen canh khác và để khẳng định thêm quan điểm của mình, Somboomsuke và các cộng sự [106] đã tính toán các chỉ số kinh tế và năng lực tài chính cũng như các yếu tố đầu ra khác, từ đó đưa ra kết luận tất cả các hệ thống cao su đều thu được lợi nhuận nhưng đối với độc canh cây cao su có kết quả thấp hơn so với hệ thống cao

su - dứa Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng càng đa dạng trong hệ thống cây trồng thì lợi nhuận thu được sẽ cao hơn; ngược lại với hệ thống canh tác ít đa dạng về loại cây sẽ

dễ bị tổn thương hơn so với những hệ thống canh tác nhiều loại nông sản kết hợp Khác với quan điểm trên, Viswanathan [99] nghiên cứu hiệu quả sản xuất của các

mô hình cao su bằng phương pháp phân tích lợi thế so sánh, đã đưa ra kết luận mô hình CSTĐ độc canh là mô hình đem lại HQKT cao nhất Tác giả cho rằng với mô hình này, người nông dân gặp khó khăn trong việc tìm nguồn tài chính bổ sung cho việc đầu tư dài hạn, nhưng việc tập trung sản xuất một loại cây đem lại năng suất và chất lượng tốt hơn Cũng đồng quan điểm này, Rodgers và các cộng sự [73] đã kết luận về mô hình sản xuất CSTĐ độc canh đưa lại HQKT cao hơn mô hình CSTĐ kết hợp với các các loại cây trồng khác Lập luận của quan điểm này cho rằng năng suất của cây cao su sẽ lớn hơn, chất lượng tốt hơn nếu được chăm sóc kỹ và sử dụng nhiều lao động từ địa phương hơn do chu kỳ sống của cây cao su dài

Trang 26

12

2 PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SXNN VÀ CAO SU Ở VIỆT NAM VÀ QUẢNG BÌNH

2.1 Phân tích rủi ro trong SXNN và cao su ở Việt Nam

Ở Việt Nam nghiên cứu về rủi ro đã có rất nhiều tác giả thực hiện nhưng chủ yếu đề cập đến những vấn đề chung về rủi ro và rủi ro dự án Trong lĩnh vực SXNN

và cao su, rủi ro được xem như là đặc điểm nội tại nhưng những nghiên cứu mang tính điển hình về rủi ro trong lĩnh vực này lại không có nhiều hoặc ít được công bố Các thông tin về rủi ro này phần lớn được tìm thấy trong các báo cáo điều tra hoặc báo cáo phát triển của các tổ chức Tuy nhiên, về lý luận đã có một số tác giả bàn về rủi ro trong SXNN và cao su, tiêu biểu là công trình của Bùi Thị Gia [21] nghiên cứu về quản trị rủi ro trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp đã đề cập tương đối đầy đủ các lý thuyết về quản trị rủi ro trong nông nghiệp Trong đó khẳng

định: “Rủi ro trong lĩnh vực nông nghiệp là những tổn thất, những bất trắc, khả

năng không đạt được kết quả mong muốn và rủi ro có thể đo lường được” Tác giả

đã đề cập đến nhiều cách phân loại rủi ro của các tác giả qua đó đã phân loại rủi ro trong SXNN thành: Rủi ro sản xuất, rủi ro giá, rủi ro marketing, rủi ro thể chế, rủi

ro liên quan đến con người gây ra hoặc rủi ro cá nhân, rủi ro tài chính Bên cạnh đó, khi nghiên cứu về các mô hình hoá và công cụ nhận dạng rủi ro, tác giả đã đề cập đến các phương pháp lưu đồ, phương pháp thanh tra hiện trường, phương pháp nghiên cứu số liệu thống kê; nghiên cứu về đo lường rủi ro, tác giả đã đề cập đến phương pháp sử dụng ma trận rủi ro qua các thang đo ảnh hưởng và thang đo khả năng xảy ra rủi ro để sắp xếp ưu tiên các rủi ro, sử dụng phương pháp chuyên gia để

đo lường các rủi ro có thể xảy ra từ đó xác định những rủi ro cần được ưu tiên kiểm soát và tài trợ khi cần thiết Trên cơ sở đó, tác giả xác định quy trình rủi ro từ việc xác định rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, quản trị rủi ro và theo dõi, giám sát rủi ro Bên cạnh, đó còn đề cập đến các thái độ đối với rủi ro như né tránh hay không thích rủi ro; trung tính hay chấp nhận rủi ro và thích rủi ro hay người mạo hiểm từ đó thể hiện thái độ đối với rủi ro bằng mô hình lợi ích kỳ vọng

Về thực tiễn nghiên cứu rủi ro, tác giả Lữ Bá Văn [62] trong nghiên cứu rủi ro sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã tổng quan về lý luận, làm rõ khái

Trang 27

13

niệm về rủi ro và rủi ro trong SXNN, xác định tầm quan trọng của rủi ro, xác định các loại rủi ro thường gặp trong sản xuất cà phê như do biến động của giá, do thiên tai, do sâu bệnh, do kỹ thuật canh tác, do công nghệ,…Trên cơ sở đó thực hiện phương pháp nhận dạng rủi ro qua môi trường tự nhiên, môi trường xã hội; và thực hiện phương pháp phân tích rủi ro bằng cách xác định tổn thất trực tiếp và gián tiếp đối với người sản xuất và đối với người kinh doanh Cũng đề cập đến vấn đề này Lê Thị Hồng Trân [57] đã sử dụng các phương pháp ma trận đánh giá rủi ro qua việc xác định tần suất xảy ra và mức độ thiệt hại Nghiên cứu đã xác định ma trận thang điểm rủi ro, đề xuất thang điểm đánh giá đối với khả năng xảy ra rủi ro và mức độ thiệt hại, từ đó đề xuất thang điểm đánh giá mức độ rủi ro Đi sâu nghiên cứu về rủi

ro sản xuất, tác giả Nguyễn Quốc Nghi [37] đã tiến hành đánh giá thực trạng rủi ro trong sản xuất của nông hộ, qua đó phân tích phản ứng của nông hộ đối với các rủi

ro nông nghiệp, từ đó xây dựng mô hình liên kết giữa hộ sản xuất với Nhà nước, các

tổ chức tín dụng, nhà cung ứng, nhà thu mua, nhà khoa học và công ty bảo hiểm nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất của các nông hộ

2.2 Đánh giá HQKT trong SXNN và cao su ở Việt nam

Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về HQKT trong SXNN và cao su Các công trình đã hệ thống hóa lý luận về HQKT trong SXNN ở từng lĩnh vực cụ thể Nghiên cứu của Bùi Nữ Hoàng Anh [2] đã khái quát hóa về hiệu quả, đưa ra các quan điểm về HQKT, nội dung và bản chất của HQKT qua đó nghiên cứu sâu về HQKT trong sử dụng đất nông nghiệp (ĐNN); Phan Sỹ Cường [11] sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR để tính HQKT sản xuất cam cho các hộ nông dân; Đoàn Công Qùy [38] sử dụng hệ thống chỉ tiêu như giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị sản xuất trên lao động, giá trị gia tăng trên lao động để đánh giá HQKT

sử dụng đất canh tác; Trần Đình Thao [51] sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb – douglas phản ánh năng suất tối đa để đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tính toán chỉ số hiệu quả kỹ thuật giao động từ 0,5 đến 0,9 mức bình quân là 0,82%; Nguyễn Khắc Quỳnh (2010) sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tài chính từng phần (Partial Budget Analysis – PBA), phân tích chỉ số VCR gia tăng (Incremental Value Cost Ratio – IVCR), phân tích điểm hòa vốn (Break – Even Analysis (BA))

Trang 28

14

để đánh giá HQKT sản xuất lúa lai thương phẩm; Lê Thị Diệu Hiền, Nguyễn Quốc Nghi [29] sử dụng các mô hình tỷ suất lợi nhuận để đánh giá tác động của từng nhóm rủi ro, cấp độ rủi ro đến HQKT trong chăn nuôi heo thịt và Đỗ Văn Xê [67]

sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá HQKT của mô hình SXNN Bàn về phát triển sản xuất cao su và đánh giá HQKT sản xuất cao su các tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp đánh giá ở các khía cạnh khác nhau Bùi Dũng Thể [53] áp dụng phương pháp liên ngành và phương pháp tiếp cận ngành hàng nông sản để nghiên cứu thực trạng phát triển CSTĐ, đề xuất mô hình trồng cao su cho các hộ sản xuất và hệ thống giải pháp kinh tế kỹ thuật để phát triển cây cao su đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn mới; Mai Văn Xuân (2011) sử dụng hệ số chi phí nguồn lực trong nước - DRC, mô hình kim cương của M.Porter (Porter „s Diamond), ma trận phân tích chính sách – PAM để đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm cao su; Phùng Thị Hồng Hà [25] sử dụng phương pháp hiện giá và phương pháp hạch toán để xác định kết quả và hiệu quả sản xuất cao su, các yếu tố tác động đến sự phát triển cây cao su ở Thừa Thiên Huế; Nguyễn Minh Hiếu [28] đã tiến hành đánh giá hiệu quả của việc phát triển CSTĐ ở thừa Thiên Huế và sử dụng ứng dụng công nghệ GIS để quản lý cao su trang trại tại Thừa Thiên Huế; Phạm Văn Tần [47] đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển CSTĐ ở Thừa Thiên Huế và đề ra các giải pháp kỹ thuật cho việc phát triển cao su ổn định, bền vững; Thái Thanh Hà [24] sử dụng phương pháp phân tích đường giới hạn DEA (Data Envelopment Analysis) để tính toán ra các chỉ số hiệu quả kỹ thuật và chỉ số hiệu quả chi phí, sau đó sử dụng tiếp hai loại chỉ số này thông qua phương trình hồi quy Tobit Regression để nhận dạng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có liên quan như: trình độ học vấn của chủ hộ, vốn vay đầu tư sản xuất cao su, số cây cao su mở miệng cạo và hệ số kỹ thuật của lao động

2.3 Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh cao su ở tỉnh Quảng Bình

Ở Quảng Bình đã có một số công trình nghiên cứu về sản xuất cao su ở các khía cạnh khác nhau Trong tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” các

Trang 29

15

công trình đã đánh giá thực trạng, định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn; phân tích tiềm năng và rủi ro sơ tuyển giống cao su; thực trạng QTKT cây cao su; thực trạng về sâu bệnh hại cây cao su; đề xuất các giải pháp thiết lập và duy trì vườn cao su trong vùng gió, bão; các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững cây cao su trên địa bàn; giải pháp về cơ cấu bộ giống, hướng trồng, mật độ trồng tối

ưu và vành đai bảo vệ chống bão Cũng bàn về vấn đề này, trong nghiên cứu của Dự

án quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Miền Trung về chuỗi giá trị tiểu ngành cao su Quảng Bình [19] đã đánh giá khái quát về sự phát triển diện tích, năng suất cao su quốc doanh và CSTĐ; sơ đồ hóa chuỗi giá trị với năm tác nhân gồm tác nhân cung cấp yếu tố đầu vào, tác nhân sản xuất, tác nhân chế biến, tác nhân thương mại và tác nhân tiêu thụ từ đó xác định mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia chuỗi Nghiên cứu tiến hành đánh giá các trở ngại và cơ hội của ngành cao su tỉnh Quảng Bình ở cấp vi mô, cấp trung gian và cấp vĩ mô Bên cạnh các nghiên cứu trên, Nguyễn Minh Hiếu [28] đã sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

từ các cơ quan quản lý và số liệu cơ cấp từ các hộ trồng cao su; phương pháp đo đếm trực tiếp một số chỉ tiêu trên vườn cây như năng suất, hàm lượng mủ, qua đó phân tích đánh giá khả năng sinh trưởng của các loại giống, diễn biến năng suất mủ tươi và mủ khô cá thể; đánh giá bệnh hại ở các giống nghiên cứu và đánh giá HQKT

ở các giống cao su nghiên cứu trên địa bàn Huyện Bố Trạch

3 KẾT LUẬN

Kết quả tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong SXNN và cao su cho thấy:

- Về lý luận và thực tiễn phân tích rủi ro: Đã có các nghiên cứu về rủi ro trong

SXNN theo 3 phương diện gồm: Các yếu tố tác động của thiên nhiên nằm ngoài tầm kiểm soát của con người (thiên tai, biến đổi khí hậu…), các yếu tố đầu vào (giống, phân bón, đất, trình độ của nông dân…) và các yếu tố tác động của chính phủ các nước về chính sách cũng như về khung pháp lý Một số nghiên cứu khác đề cập việc kiểm soát rủi ro trong SXNN với các phương pháp như bảo hiểm theo chỉ số, phân cấp rủi ro và đưa ra những công cụ quản trị rủi ro Về thực tiễn, đã có các nghiên cứu bàn về rủi ro trong SXNN, các nghiên cứu đề cao vai trò và trách nhiệm của

Trang 30

16

người nông dân, người nông dân phải biết tối ưu hoá các công cụ của thị trường để đối phó với rủi ro; đã đề cập đến khung pháp lý của chính phủ các nước để quản lý các rủi ro có thể gặp phải về mặt pháp luật; nghiên cứu mặt hạn chế của nguồn ngân sách các chính phủ khi đầu tư vào SXNN và hạn chế trong việc đàm phán cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc trợ giúp của chính phủ; nghiên cứu các giải pháp kiểm soát rủi ro như đa dạng hoá sản phẩm (phân cấp rủi ro), bảo hiểm mùa vụ, bảo hiểm theo chỉ số và đưa ra các công cụ quản lý rủi ro ở các nước phát triển và các nước đang phát triển

Như vậy, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phân tích rủi ro trên thế giới và Việt Nam là cơ sở quan trọng để bổ sung và hoàn thiện các khái niệm về rủi ro, các loại rủi ro và phân tích rủi ro sản xuất kinh doanh cao su; qua đó xác định các nội dung phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình

và xây dựng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện nội dung nghiên cứu

- Về lý luận và thực tiễn nghiên cứu HQKT: Trên thế giới đã có các công trình

nghiên cứu bàn về HQKT trong SXNN và cao su Các công trình đã nghiên cứu lịch

sử hình thành và phát triển cao su, lịch sử hình thành các mô hình cao su, vai trò phát triển cao su và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su; nghiên cứu nguyên nhân dẫn tới sản xuất cao su kém hiệu quả, các phương pháp phân tích HQKT và các chính sách để nâng cao HQKT Về thực tiễn, đã có nhiều công trình nghiên cứu về HQKT sản xuất cao su, đặc biệt là ở các nước có thế mạnh

về trồng và sản xuất cao su như: Ấn Độ, Lào, Malaysia, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Sri Lanka Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có những đặc điểm riêng biệt nên phương pháp nghiên cứu và phạm trù nghiên cứu là khác nhau Điển hình, công trình nghiên cứu về HQKT mô hình CSTĐ ở miền Nam Thái Lan sử dụng các phương pháp phân tích kinh tế để đánh giá thẩm định đầu tư; công trình nghiên cứu về tiềm năng phát triển cao su của Lào đã đánh giá thực trạng và chính sách của chính phủ, phân tích các yếu tố đầu vào như tài nguyên, giá cả, lao động,…; công trình nghiên cứu quản trị chiến lược mô hình CSTĐ ở Indonesia đã đánh giá sự ảnh hưởng của giá thành cao su và sử dụng mô hình kinh tế - sinh học

để tìm ra sự ảnh hưởng của các yếu tố liên quan nhưng mặt hạn chế của mô hình

Trang 31

Qua kết quả phân tích trên cho thấy trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro và HQKT trong SXNN nói chung và cao su nói riêng nhưng ở tỉnh Quảng Bình chưa có một nghiên cứu nào về phân tích rủi ro và

chỉ đề cập chung về rủi ro và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và cao su; chưa có công trình nào đề cập, xây dựng khung lý luận về phân tích rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi ro trong sản xuất cao su và CSTĐ tại một địa phương hay quốc gia Vì vậy, để thực hiện để thực hiện nội dung nghiên cứu, luận

án dựa trên các lý luận chung về rủi ro và HQKT để kế thừa các quan điểm, khái niệm, phương pháp nghiên cứu chung về rủi ro và HQKT từ đó phát triển cụ thể các

lý luận về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro Đồng thời, dựa trên thực tiễn các công trình đã nghiên cứu, luận án đã kế thừa cách sử dụng các phương pháp phân tích, đối tượng phân tích rủi ro và đánh giá HQKT để từ đó hình thành khung nghiên cứu và xây dựng các phương pháp cụ thể để nghiên cứu phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ

ở tỉnh Quảng Bình

Trang 32

1.1.1 Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa kinh tế của cây cao su

1.1.1.1 Đặc điểm của cây cao su

- Nguồn gốc cây cao su: Cây cao su có tên khoa học là “Hévéa Brasillensis”

thuộc họ Euphorbriaceae (họ thầu dầu) và được tìm thấy trong tình trạng hoang dại

ở vùng châu thổ sông Amazone (Nam Mỹ) Đây là một vùng nhiệt đới ẩm ướt (Brazil, Bolivia, Peru, Colombia, Ecuador ), lượng mưa trên 2000 mm, nhiệt độ cao và đều quanh năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, đất thuộc loại đất sét tương đối giàu dinh dưỡng, có độ PH từ 4,5 - 5,5 với tầng canh tác dày, thoát nước trung bình Vào cuối thế kỷ 19, cây cao su đã được du nhập và phát triển nhanh ở nhiều

nước trên thế giới [4]

- Đặc điểm sinh học của cây cao su: Cây cao su thay lá vào mùa Đông, thời

gian rụng lá kéo dài từ 20 ngày đến 1 tháng, sau khi rụng hết lá già, lá non bắt đầu xuất hiện và sau 1 đến 1,5 tháng, tán lá non ổn định Tuỳ theo giống, điều kiện của ngoại cảnh (đất đai, khí hậu…), điều kiện thâm canh mà cây cao su có chu kỳ sống khác nhau Trong tình trạng hoang dại là một loại cây rừng lớn, thân thẳng, cao trên 30m, có khi đến 50m, vành thân đạt từ 5m đến 7m, tán lá rộng với mật độ cây thưa thớt và sống trên 100 năm Khi trồng kinh doanh sản phẩm mủ, không gian trồng: 18

- 25m2/ cây (mật độ trồng khoảng 400 - 550 cây/ ha); chu kỳ sống giới hạn từ 30 -

40 năm, trong đó chia làm 2 thời kỳ, thời kỳ KTCB và thời kỳ KD; chiều cao cây trưởng thành tối đa là 25-30m và đạt vòng quanh tối đa 1m khi vào cuối niên hạn khai thác; phát triển bình thường ở nơi tối thiểu 1.600 giờ nắng/năm, là cây ưa sáng, thời gian và cường độ chiếu sáng càng nhiều giúp cho quá trình quang hợp cây càng nhiều, ánh sáng còn ảnh hưởng đến khả năng chống chịu của cây, tăng sức đề kháng cho cây; tốc độ gió nếu lớn hơn 8m/s – 13m/s sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, nếu

Trang 33

19

lớn hơn 17,2m/s sẽ làm cho thân gãy và nếu lớn hơn 25m/s sẽ làm gốc sụp đổ và dẫn tới giảm năng suất mủ; độ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng của cây là trên 75% và là loại cây có khả năng chịu hạn tốt hơn nhiều CCN dài ngày khác (trừ cây điều) [30], [64]

- Các giai đoạn sinh trưởng của cây cao su: Sản phẩm chính của sản xuất cao

su là mủ nên người trồng thường không quan tâm nhiều đến sự phân loại quá trình phát dục của cây mà thường căn cứ vào các giai đoạn cho sản lượng mủ khác nhau

từ đó nắm bắt các đặc tính sinh học của chúng trong từng giai đoạn để thuận tiện cho quản lý sản xuất, thông thường chia thành các giai đoạn như sau [30], [64]: + Giai đoạn cây non trong vườn ươm: Bắt đầu từ khi gieo hạt đến lúc xuất khỏi vườn ươm, có thể kéo dài 6 tháng đến 24 tháng (stump lở, stump bầu,…) + Giai đoạn KTCB: Khoảng thời gian khoảng 6 đến 8 năm đầu tiên tính từ khi trồng, là thời gian cần thiết để vòng thân cây cao su đạt 50cm đo cách mặt đất 1m + Giai đoạn khai thác mủ (hay giai đoạn KD): Đây là giai đoạn dài nhất bắt đầu từ khi cây có thể khai thác mủ đến lúc cây bị thanh lý Căn cứ vào sự biến thiên

về năng suất hàng năm người ta chia thành 3 thời kỳ:

Thời kỳ khai thác cao su non: Cây vẫn tiếp tục sinh trưởng mạnh, số lượng cành, nhánh, chu vi thân (vanh), độ dày vỏ, sản lượng mủ tăng nhanh theo các năm Tốc độ tăng sản lượng hàng năm phụ thuộc nhiều vào giống, chế độ khai thác và chăm sóc Thời kỳ này kéo dài chừng 10 – 12 năm

Thời kỳ khai thác cao su trung niên: Năng suất không tăng thêm và giữ vững ở mức năng suất đó theo năm Tuy nhiên, tùy theo chế độ chăm sóc, khai thác trước

đó, hiện tại và giống mà thời kỳ này kéo dài hay ngắn Nếu vườn cây không được chăm bón tốt trong giai đoạn KTCB và khai thác cao su non thì khi cây bước vào thời kỳ này chỉ duy trì năng suất cao trong một khoảng thời gian ngắn và sau đó giảm năng suất

Thời kỳ khai thác cao su già: Là thời kỳ vườn cây có hiện tượng giảm năng suất trong nhiều năm liền nhưng mức giảm và tốc độ giảm năng suất nhanh hay chậm tùy thuộc vào giống, chế độ chăm sóc và khai thác các thời kỳ trước đó

Trang 34

20

1.1.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất cao su

Cây cao su là loại CCN có chu kỳ kinh doanh kéo dài nên có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng như sau [30], [64]:

- Các nhân tố tự nhiên: Là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến năng suất sản

xuất cao su như nhiệt độ, lượng mưa, gió, giờ chiếu sáng, đất đai Nếu những yếu tố này không đạt ngưỡng cho phép thì cây cao su cho năng suất thấp, vượt ngưỡng cho phép lớn thì không trồng được hoặc trồng được nhưng cây sẽ chết hoặc bị thiệt hại

nghiêm trọng

- Các nhân tố xã hội: Là các nhân tố về lao động, tập quán canh tác và phong

tục từng địa phương ảnh hưởng đến việc tăng năng suất sản xuất cao su Bên cạnh

đó còn có các nhân tố như thị trường, các chính sách kinh tế, vốn và cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến hành vi người sản xuất, tạo đà cho việc phát triển hay kìm hãm lĩnh vực sản xuất cao su

- Các nhân tố kinh tế: Là các nhân tố đầu tư vật chất, lao động cho việc trồng

và chăm sóc cao su như giống, phân bón và bảo vệ thực vật Đây là chi phí vật chất trực tiếp trong quá trình sản xuất và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất

và sản lượng cao su

- Các nhân tố kỹ thuật: Là những nhân tố có mức ảnh hưởng lớn đến năng suất

và sản lượng sản xuất cao su như kỹ thuật làm đất; kỹ thuật thiết kế lô, phóng tiêu

và đào hố; kỹ thuật trồng, mật độ trồng; kỹ thuật làm cỏ, cắt tỉa chồi thường xuyên;

kỹ thuật trồng xen, trồng thảm phủ; kỹ thuật bón phân và công tác phòng bệnh; công tác phòng chống cháy, chăm sóc mặt cạo, chăm sóc lớp vỏ tái sinh; kỹ thuật khai thác mủ cao su Nếu không đảm bảo những nhân tố này, cây cao su sẽ không phát triển, nhiều sâu bệnh, gặp nhiều hỏa hoạn làm giảm năng suất hay thiệt hại lớn

1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cây cao su

- Về kinh tế: Cây cao su có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh

tế địa phương và quốc gia Vì sản phẩm cây cao su chủ yếu là mủ cao su với các đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ giãn, độ đàn hồi, và là nguyên liệu không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người thông qua các đồ dùng sinh hoạt Đồng thời, là nguồn xuất khẩu quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu Việt

Trang 35

21

Nam, mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Mặt khác, cây cao su đem lại thu nhập cao và ổn định cho người sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và khi hết niên hạn phải thanh lý thì gỗ cao su là một nguồn kinh tế đáng kể [1]

- Về xã hội: Sản xuất kinh doanh cao su đòi hỏi một lực lượng lao động khá

lớn và tương đối ổn định lâu dài trong 20 đến 30 năm Hiện nay, phát triển sản xuất kinh doanh cao su đã giải quyết việc làm cho trên 110.000 lao động khối quốc doanh và trên 77.000 hộ CSTĐ Nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa đói, giảm nghèo Mặt khác do nhu cầu đi lại để sản xuất và vận chuyển mủ nên đường sá vùng trồng cao su được phát triển tốt hơn nhờ đó hệ thống giao thông vùng nông thôn được nâng cấp [1]

- Về môi trường: Cây cao su khi trồng với diện tích lớn còn có tác dụng phủ

xanh đất trống, đồi trọc, chống xói mòn, bảo vệ môi trường rất tốt nhờ vào tán lá cao su rậm che phủ toàn bộ mặt đất và với chu kỳ trong khoảng 30 năm nên thuận lợi trong bảo vệ vùng sinh thái được bền vững [1] Mặt khác, cây cao su đã hoàn lại một khối lượng chất dinh dưỡng cho đất như cây rừng do bộ lá rụng hàng năm Sản phẩm của cây cao su là mủ được tổng hợp từ nước và các bon, nên cây cao su có nhu cầu phân bón không cao và là cây có khả năng hấp thụ khí các bonic rất lớn Do vậy cây cao su đang được xem là một giải pháp để giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính do khí các bonic từ các ngành công nghiệp thải ra môi trường

- Về an ninh quốc phòng: Cây cao su được trồng nhiều địa bàn khác nhau như

vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới Những nơi này thường chưa có người ở nên khi trồng cao su phải đưa lao động từ nơi khác đến chăm sóc, khai thác và chế biến

đã tạo ra một vùng dân cư mới Sự tập trung dân cư ở đây góp phần để giữ gìn an ninh quốc phòng

1.1.2 Cao su tiểu điền

1.1.2.1 Khái niệm CSTĐ

CSTĐ là hình thức tổ chức sản xuất quy mô nhỏ, hộ nông dân tự bỏ vốn ra đầu

tư hoặc do các tổ chức cho nông dân vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh CSTĐ có diện tích nhỏ (dưới 4 ha/hộ) thường trồng không tập trung, nằm rải rác quanh khu vực cư trú của nông dân [59]

Trang 36

22

1.1.2.2 Vai trò của CSTĐ

- Giải pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm, mang lại thu nhập cao và ổn định cho người lao động ở nông thôn, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo một cách bền vững

- Huy động các nguồn lực sẵn có ở các vùng nông thôn, vùng sâu và vùng xa

như đất đai, lao động, góp phần tạo ra khối lượng sản phẩm cao su nguyên liệu ngày càng nhiều cho sản xuất trong nước và xuất khẩu

- Đóng vai trò quan trọng đối với quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông

nghiệp nông thôn theo hướng CNH - HĐH Đồng thời, thay đổi tập quán từ sản xuất nhỏ, độc canh mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá

- Mô hình CSTĐ phù hợp với chính sách đổi mới của nhà nước về chủ trương

giao đất giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công nhận và khuyến kích kinh tế hộ phát triển

1.2 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ 1.2.1 Khái niệm rủi ro

Bàn về khái niệm rủi ro thì hiện nay trên thế giới có nhiều trường phái đưa ra những định nghĩa rủi ro khác nhau Những định nghĩa này rất đa dạng, phong phú nhưng tựu trung lại có thể chia làm 2 trường phái lớn: Trường phái truyền thống (hay còn gọi là trường phái tiêu cực) và trường phái trung hòa [21], [61]

1.2.1.1 Trường phái truyền thống (trường phái tiêu cực)

Theo trường phái này, rủi ro được coi là sự không may, sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm, Thuộc trường phái này, có các định nghĩa như: Theo Từ điển Tiếng

Việt do Trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản năm 1995 thì “Rủi ro là điều không

lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”; theo cố GS Nguyễn Lân thì “Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may” (từ điển Từ và ngữ Việt Nam, năm 1998, trang 1540);

theo từ điển Oxford “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt

hại, ” ; trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa: “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hoặc là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” hay

“Rủi ro là sự bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp” Tóm

Trang 37

23

lại, theo cách nghĩ truyền thống thì “Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm

hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn hay những vấn đề không chắc chắn có thể xảy ra cho con người” [21], [61]

1.2.1.2 Trường phái trung hòa

Theo trường phái này có một số định nghĩa như sau: “Rủi ro là sự bất trắc có

thể đo lường được” (Frank Knight); “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến sự xuất hiện những biến đổi không mong đợi” (Allan Willett); “Rủi ro là một tổng hợp ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất” (Irving Preffer) hay “Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến” và theo C Arthur William, Jr.Micheal

L.Smith đã viết: “Rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở những kết quả; xuất hiện

trong hầu hết mọi hoạt động của con người, khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định, nguy cơ rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào, một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”[21], [61]

Như vậy, theo trường phái này thì “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”

Từ các quan điểm trên cho thấy có sự khác nhau nhất định khi nhìn nhận về rủi ro, do cách đánh giá ở từng khía cạnh, từng lĩnh vực sản xuất và đời sống ở mỗi thời điểm xảy ra rủi ro khác nhau Tuy nhiên, các định nghĩa đều quan tâm, đề cập

đến một số vấn đề có mối liên hệ như sau: (1) Đề cập đến sự không chắc chắn trong tương lai, sự kiện bất ngờ và không mong đợi (2) Đề cập tới hậu quả do một hoặc

nhiều nguyên nhân gây ra và sự không chắc chắn về hậu quả, gây ra tổn thất cho con người trong tương lai

Từ những lý luận trên, luận án xác định khái niệm rủi ro như sau: “Rủi ro là

những biến cố xảy ra ngoài ý muốn; có thể xảy ra bất kì lúc nào, trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh; sự tồn tại của rủi ro là một tất yếu khách quan và rủi ro có thể đo lường được”

1.2.2 Rủi ro trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và cao su

1.2.2.1 Rủi ro trong SXNN

Trong nhiều thập kỷ qua, các nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp khá đa dạng về đối tượng cũng như phương pháp Ở thời kỳ đầu, các nghiên cứu thường

Trang 38

24

tập trung ở các nước có nền nông nghiệp phát triển như ở Mỹ, EU, Canada, Australia với mối quan tâm chính là tác động của các yếu tố ngoại vi như thời tiết, thiên tai, dịch bệnh đối với SXNN; lựa chọn quyết định sản xuất trong điều kiện rủi ro; các phương pháp xác định rủi ro; sự cần thiết phải can thiệp của chính phủ trong SXNN Kế thừa những nghiên cứu này, các nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp được mở rộng cả về phạm vi lẫn đối tượng nghiên cứu SXNN ở các nước thế giới thứ 3 với những đặc thù riêng cũng đã được quan tâm Sự biến động của thị trường,

sự tác động qua lại và ảnh hưởng tổng hợp của các loại rủi ro đối với lựa chọn của người sản xuất; các chiến lược giảm thiểu rủi ro đối với cá nhân, cộng đồng và vai trò của Chính phủ; các phương pháp tiếp cận mới đối với rủi ro, đánh giá lại các chương trình giảm thiểu rủi ro của Chính phủ Đây là những nội dung mà các học giả và nhiều tổ chức nghiên cứu đề cập đến Bên cạnh đó, nghiên cứu rủi ro còn hướng đến những tác động do biến đổi môi trường khí hậu toàn cầu, những rủi ro đem đến cho sức khỏe của cộng đồng [21], [61]

Các nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp đã đóng góp rất lớn trong việc hình thành, ứng dụng các chiến lược và công cụ nhằm quản lỷ rủi ro vốn đã và đang được thực hiện thành công ở nhiều quốc gia Từ những luận cứ và phân tích trên, luận án đưa ra khái niệm rủi ro trong lĩnh vực nông nghiệp như sau:

“Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn của người sản xuất như

thiên tai, dịch bệnh, giá cả biến động, sự thay đổi luật pháp, kỹ thuật canh tác, ảnh hưởng và gây thiệt hại đến kết quả và hiệu quả SXNN; những mức thiệt hại này có thể đo lường được”

1.2.2.2 Rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su

- Khái niệm: Trên cơ sở phân tích các khái niệm về rủi ro và đề xuất khái niệm

rủi ro, rủi ro trong SXNN, luận án xác định khái niệm rủi ro trong sản xuất cao su

như sau “Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn của người sản xuất như

thiên tai, dịch bệnh, giá cả biến động, sự thay đổi luật pháp, kỹ thuật canh tác, ảnh hưởng và gây thiệt hại có thể đo lường được đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su

Trang 39

25

- Phân loại: Việc phân loại rủi ro có nhiều loại khác nhau do các cách tiếp cận

khác nhau Theo phương pháp quản trị rủi ro truyền thống có 4 loại rủi ro, rủi ro thảm họa, rủi ro tài chính, rủi ro tác nghiệp và rủi ro chiến lược; theo đối tượng rủi

ro gồm 3 loại, rủi ro tài sản, rủi ro nhân lực và rủi ro trách nhiệm; theo môi trường hoạt động gồm 2 nhóm, rủi ro môi trường vĩ mô và rủi ro môi trường vi mô Thực hiện nội dung nghiên cứu luận án, chúng tôi tiếp cận phân loại rủi ro sản xuất kinh doanh cao su theo nguồn hình thành như sau:

Rủi ro trong sản xuất: Đến từ những sự kiện không đoán trước được của thời

tiết cũng như những bất định trong sản xuất cao su Vì SXNN nói chung và cao su nói riêng chịu tác động nhiều của các yếu tố không kiểm soát được như thời tiết, dịch bệnh, giống,…thậm chí hàng năm sử dụng đầu vào và đầu ra như nhau nhưng năng suất vẫn khác nhau

Rủi ro về giá cả hay rủi ro về thị trường: Xuất hiện do những thay đổi không

báo trước của thị trường đầu vào và đầu ra trong sản xuất cao su Giá đầu vào và đầu ra cao su thay đổi hàng năm, giá đầu vào có thể thay đổi theo tháng, giá đầu ra bấp bênh Trong khi đó chu kỳ sản xuất dài do đó quyết định sản xuất phải dự báo, lường trước được những thay đổi, những rủi ro có thể xảy ra hoặc không xảy ra

Rủi ro thể chế: Xuất hiện do những thay đổi luật pháp của nhà nước hoặc các

quy định từ các cấp chính quyền địa phương gây bất lợi đối với người sản xuất kinh doanh cao su gồm: Thay đổi của luật quản lý rừng, thay đổi chính sách vay vốn, chính sách phát triển kinh tế, gây bất lợi đối với người sản xuất kinh doanh cao su

Rủi ro về con người: Là những biến cố không mong muốn ảnh hưởng đến điều

kiện, sức khỏe của người sản xuất kinh doanh cao su như ốm đau, bệnh tật, tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến sản xuất và tăng chi phí một cách đáng kể

Rủi ro về kỹ thuật: Là loại rủi ro phát sinh từ việc áp dụng kỹ thuật mới trong

sản xuất cao su nhưng không phù hợp dẫn đến bị thua thiệt Khi đưa một công nghệ mới vào người nông dân luôn có câu hỏi rằng, liệu công nghệ mới có đáp ứng được mong muốn không? Có thực sự đáp ứng được chi phí và tăng sản xuất không? Nhiều công nghệ có tính ưu việt nhưng nông dân luôn tiếp thu chậm, tìm thấy mặt không ưu việt về chi phí hoặc năng suất khi họ sử dụng lần đầu

Trang 40

26

Rủi ro tài chính và rủi ro tín dụng: Rủi ro về mặt tài chính liên quan đến sự an

toàn hoặc mất an toàn về mặt tài chính của doanh nghiệp An toàn tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng trả nợ và khả năng thanh toán Khác với rủi ro trong kinh doanh, nguyên nhân xảy ra rủi ro tài chính là do sử dụng vốn vay Tăng vốn vay làm tăng tỷ số nợ trên vốn của chủ sở hữu, làm tăng cán cân tài chính, tăng cán cân tài chính làm tăng rủi ro tài chính khi thu nhập giảm Tỷ trọng vốn vay càng lớn so với tổng vốn thì hệ số nhân đóng góp vào rủi ro kinh doanh càng cao Chỉ khi doanh nghiệp, trang trại tự tài trợ 100% vốn thì không có rủi ro về mặt tài chính

- Chiến lược quản lý rủi ro: Để giảm thiểu các rủi ro cần có hệ thống chiến

lược quản lý rủi ro theo thời điểm phát sinh như sau [21], [61]:

Đối với rủi ro chưa phát sinh: Chiến lược phòng tránh rủi ro, theo cơ chế phi

chính thống gồm: Tránh các rủi ro, đa dạng hóa cây trồng hoặc xen canh gối vụ, phân tán cây trồng, canh tác hỗn hợp, đa dạng hóa nguồn thu nhập, dự trữ đệm hoặc tích lũy các tài sản có tính lỏng, áp dụng cả kỹ thuật công nghệ canh tác hiện đại Cũng chiến lược này, theo cơ chế chính thống có sự can thiệp của cơ quan quản lý nhà nước gồm:

Hệ thống khuyến nông, cung cấp các yếu tố đầu vào có chất lượng, các chương trình quản lý sâu bệnh và xây dựng cơ sở hạ tầng Đối với chiến lược chuyển giao rủi ro theo

cơ chế phi chính thống là chia sẻ sản phẩm, chia sẻ các trang thiết bị đầu vào, thiết lập các nhóm hỗ trợ tự phát; theo cơ chế chính thống có sự điều tiết thị trường là ràng buộc bằng hợp đồng, hợp đồng giao sau và bảo hiểm

Đối với rủi ro đã phát sinh: Chiến lược đối mặt với rủi ro theo cơ chế phi

chính thống là cắt giảm tiêu dùng, trì hoãn các hoạt động không quan trọng, bán tài sản hay theo cơ chế chính thống có sự can thiệp của cơ quan quản lý nhà nước là: Cứu trợ xã hội, dãn nợ, khoanh nợ, bảo hiểm nông nghiệp, hỗ trợ nguyên liệu đầu vào, tiêu thụ đầu ra, cấp tiền Bên cạnh đó cơ chế chia sẻ rủi ro dựa vào thị trường là một trong những chiến lược đang nhận được sự quan tâm như bảo hiểm, sản xuất theo hợp đồng

Bảo hiểm cây cao su: Là một hình thức chuyển giao tài trợ rủi ro, trong đó

người bảo hiểm chấp thuận gánh vác phần tổn thất tài chính cho hộ sản xuất kinh doanh cao su khi rủi ro xuất hiện Bảo hiểm có thể được định nghĩa như một hợp

Ngày đăng: 16/08/2016, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản trị rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su [20] - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quản trị rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su [20] (Trang 41)
Bảng 2.1. Diễn biến các yếu tố khí tƣợng trong 14 năm tại Quảng Bình (2000-2014) - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 2.1. Diễn biến các yếu tố khí tƣợng trong 14 năm tại Quảng Bình (2000-2014) (Trang 63)
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Sơ đồ 2.1 Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh (Trang 70)
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện kỹ thuật sản xuất tại các hộ điều tra - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện kỹ thuật sản xuất tại các hộ điều tra (Trang 102)
Bảng 3.23. Giá trị hiện tại ròng NPV định mức cho một ha - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.23. Giá trị hiện tại ròng NPV định mức cho một ha (Trang 119)
Bảng 3.24. Lợi ích chi phí (B/C) - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.24. Lợi ích chi phí (B/C) (Trang 120)
Bảng 3.26. Kết quả ƣớc  ƣợng hàm sản xuất Cobb-Douglas - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 3.26. Kết quả ƣớc ƣợng hàm sản xuất Cobb-Douglas (Trang 122)
Bảng 1.Thực trạng sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 1. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cao su tự nhiên trên thế giới (Trang 167)
Bảng 5. Diện tích cao su trồng mới một số nước trên thế giai đoạn 2005 - 2012 - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 5. Diện tích cao su trồng mới một số nước trên thế giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 169)
Bảng 6. Sản  ƣợng cao su đại điền và tiểu điền trên thế giới qua các năm - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 6. Sản ƣợng cao su đại điền và tiểu điền trên thế giới qua các năm (Trang 171)
Bảng 1. Thực trạng phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 1. Thực trạng phát triển cao su thiên nhiên tại Việt Nam (Trang 172)
Bảng 1. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật khai thác ở vườn cao su  Các địa điểm điều tra - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 1. Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật khai thác ở vườn cao su Các địa điểm điều tra (Trang 193)
Bảng 4. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh từ năm 21 đến năm 30(ĐVT: 1000đ) - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 4. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh từ năm 21 đến năm 30(ĐVT: 1000đ) (Trang 198)
Bảng 3. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh từ năm 8 đến năm 20 (ĐVT: 1000đ) - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 3. Chi phí 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh từ năm 8 đến năm 20 (ĐVT: 1000đ) (Trang 198)
Bảng 5. Các chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ qua các năm - Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình
Bảng 5. Các chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ qua các năm (Trang 199)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w