1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án phụ đạo và dạy thêm hóa học 11

18 1,7K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 624,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chào các bạn, mình xin chia sẻ bộ giáo án ôn tập hóa học chương 1, chương 2, chương 3 cơ bản phục vụ cho ôn trái ca, mình chưa có kinh nghiệm nhiều trong giảng dạy nên có gì mong các bạn thông cảm và đóng góp cho mình để cùng tiến bộ ạ.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1: SỰ ĐIỆN LI – pH CỦA DUNG DỊCH – NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

Tiết 1,2,3

A Lý thuyết cần nắm vững

I Sự điện li

Quá trình phân li của các chất trong nước ra ion là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li

II Độ điện li 

Độ điện li  (anpha) của chất điện li là tỷ số giữa số phân tử phân li ion (n) và tổng sụ phân tử hoà tan(n0 )

=

0

n

n ( với 0  1)

Ví dụ:

Trong dd CH3COOH 0,043M cứ 100 phân tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion, độ điện li là:

100

Thông thường ta thường tính độ điện li của các chất theo công thức:

0

c c

  Trong đú : c: nồng độ chất tan đó phân li ra ion

c0: nồng độ chất tan ban đầu

III Phân loại chất điện li

1 Chất điện li yếu

Chất điện li yếu là chất khi tan vào nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch

Những chất điện li yếu thường gặp như axit yếu (H2CO3, CH3COOH, H2S ), bazơ yếu (NH3,Bi(OH)2, Mg(OH)2 )

Phương trình điện li: CH3COOH  CH3COO + H

2 Chất điện li mạnh

Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion Một số chất điện

li mạnh thường gặp như axit mạnh,bazơ mạnh, muối tan

Phương trình điện li

HCl  H + Cl

3 Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li 

Khi pha loãng dd độ điện li của các chất đều tăng

IV Tích số ion của nuớc và pH của dung dịch

1 Tích số ion của nước

Nước là chất điện li rất yếu : H2O  H+ + OH-

K [H2O] = [H][OH ]

KH2O gọi là tích số ion của nước, tích số này là hằng số ở một nhiệt độ xác định

ở nhiệt độ 250C : K = [H][OH ] = 10 14

Như vậy trong môi trường trung tính thì : [H] = [OH ] =10 7

Môi trường kiềm : [H] < [OH ]

Hay [H+ < 10 7

Môi trường axit : [H] > [OH ] Hay [H] >10 7

2 pH của dung dịch

[H] = 10PH M Nếu [H] = 10a thì pH = a

Hay về mặt toán học thì : pH = -log[H]

Trang 2

Lưu ý về công thức đường chéo

Khi trộn lẫn hai dung dịch của cùng một chất tan ( hay cùng tạo ra một ion) thì ta có thể tính nồng độ của dung dịch thu được như sau:

Giả sử trộn dung dịch 1 có nồng độ C1 với thể tích V1 và dd 2 nồng độ C2 với thể tích V2 ta thu được dd có nồng độ C3 Tính C3 như sau:

V1 C1 C2 - C3

C3

V2 C2 C3 - C1

Ta có:

2

1

V

V

=

3 1

3 2

C C

C C

ta sẽ thu được 1 phương trình bậc nhất 1 ẩn C3

Ví dụ: Trộn lẫn 200 ml dung dịch NaOH 0,1 M và 300 ml dung dịch KOH 0,2 M Tính pH của dung dich

thu được?

Hướng dẫn giải:

Vì NaOH và KOH là những chất điện li mạnh nên ta luôn có :

[OH ] = Cm dd

Nên ta áp dụng công thức đường chéo:

200ml 0,1 0,2 - C

C

300ml 0,2 C - 0,1

300

200 =

1 , 0

2 , 0

C C

 2C – 0,2 = 0,6 - 3C

 5C = 0,8  C = 0,14

[OH ] = 0,14 mà = [H][OH ] = 10 14

 [H] = 100,14

-14  pH = - log(100,14

-14 ) = a

A Một số bài tập áp dụng

1 Bài tập về sự điện li và tính pH của dung dịch đơn giản

Câu 1: Một dung dịch H2SO4 có pH = 3

a Hãy tính nồng độ H+ của dung dịch

b Tính nồng độ mol/lit của dung dịch H2SO4

c Để trung hòa 20 ml dung dịch trên cần 40 ml dung dịch NaOH hãy tính pH của dung dịch NaOH Câu 2: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 9 ?

Câu 3: a Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml dung dịch

b Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375 M

Câu 4: Có 10 ml dung dịch HCl pH=2 Thêm bao nhiêu ml nước vào để thu được dung dịch có pH =3

Câu 5: Cho m gam Na vào nước ta thu được 1,2 lít dung dịch có pH =12 Tính m?

Trang 3

Tiết 4 PHẢN ỨNG AXIT – BAZƠ

A Lý thuyết cần nắm vững

Thuyết axit – bazơ theo Areniut

- Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H

Vớ dụ: HCl  H + Cl

CH3COOH  CH3COO + H

Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của cation Htrong dung dịch

- Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

Ví dụ : NaOH  Na + OH

Ba(OH)2  Ba2  + OH

Các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của anion OH trong dung dịch

Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit,vừa có thể phân li như bazơ

Vớ dụ: Zn(OH)2  Zn2  + 2 OH

Zn(OH)2  2H + ZnO2 

2

Để thể hiện tính axit của Zn(OH)2 người ta thường viết dưới dạng H2ZnO2

Tiết 5,6,7

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION– ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH VÀ PHƯƠNG

TRÌNH ION THU GỌN TRONG GIẢI TOÁN HÓA HỌC

A Lý thuyết cần nắm vững.

I Phản ứng trao đổi ion và phương trình ion thu gọn.

Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion

- Phản ứng tạo chất kết tủa:

Vd: BaCl2 + Na2SO4  BaSO4  + 2NaCl

Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên: Ba2  + SO2 

4  BaSO4 

- Phản ứng tạo ra chất khí:

Vd: 2 HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2  + H2O

Phương trình ion thu gọn: 2H + CO2 

3  CO2  + H2O

- Phản ứng tạo nước

Vd: HCl + NaOH  NaCl + H2O

Phương trình ion thu gọn: H + OH  H2O

Phản ứng tạo nước là phương trình ion thu gọn chung của phản ứng axit – bazơ

- Phản ứng tạo chất điện li yếu( axit yếu)

Vd: HCl + CH3COONa  NaCl + CH3COOH

Phương trình ion thu gọn: CH3COO + H  CH3COOH

CH3COOH là chất điện li yếu

II Một số chú ý

1 Sử dụng phương trình ion thu gọn trong giải toán

- thực tế giải bài tập theo phương trình ion thu gọn tuân theo đầy đủ các bước của một bài tập hoá học nhưng quan trọng là việc viết phương trình phản ứng : Đó là sự kết hợp của các ion với nhau

- Muốn viết được viết được phương trình ion thu gọn, học sinh phải nắm được bảng tính tan, tính bay hơi, tính điện li yếu của các chất, thứ tự các chất xảy ra trong dung dịch

- Với phương pháp sử dụng phương trình ion thu gọn nó có thể sử dụng cho nhiều loại phản ứng : Trung hoà, trao đổi, oxi hoá - khử,

2 Định luật bảo toàn điện tích

Trong dung dịch tổng số điện tích âm phảI bằng tổng số điện tích dương

Trang 4

Vd: cho dung dịch chứa các ion sau: a mol Na , b mol Ba2 , c mol OH và d mol NO3 Ta luôn có phương trình: a + 2b = c + d

III Một số dạng bài tập

Sự điện li của nước pH.

BT1 Tính pH của các dung dịch sau:

a dung dịch HCl 0,01M b dung dịch Ba(OH)2 0,05M

c 2 lít dung dịch có hòa tan 3,92g H2SO4 d 4 lít dd có hòa tan 4g NaOH và 16,8g KOH

BT2 Một dung dịch NaOH 0,2M Lấy 50ml dung dịch trên đem trộn với 150ml nước nguyên chất Tính pH của

dung dịch thu được sau khi trộn

BT3 Trộn 200ml dung dịch HNO3 0,2M với 300 ml dung dịch NaOH 0,3M Sau phản ứng thu được dung dịch

X Tính pH của dung dịch thu được sau phản ứng

BT4 Trộn 100ml dung dịch H2SO4 3M với 300 ml dung dịch KOH 1,5M Tính pH của dung dịch thu được sau phản ứng?

BT5 Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,5M với 300ml dung dịch NaOH x mol/l Sau phản ứng thu được dung dịch có

pH = 13 Tìm x?

BT6 Pha loãng 200ml dung dịch Ba(OH)2 với 1,3 lít nước thu được dung dịch có pH = 12 Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu, giả sử Ba(OH)2 phân li hoàn toàn

BT7 Hoà tan m gam kim loại Ba vào nước thu được 1,5 lít dung dịch X có pH=13 Tính m?

BT8 Một dung dịch H2SO4 có pH=2

a.Cần pha trộn dung dịch trên với nước theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch có pH=3

b.Để trung hoà 10ml dung dịch NaOH cần dùng 100ml dung dịch axit trên Tính pH của dd NaOH

BT9 Một dung dịch Ba(OH)2 có pH=13

a Cần pha trộn dung dịch trên với nước theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch có pH=11

b Trung hoà 100 ml dung dịch HCl cần 10 ml dung dịch Ba(OH)2 trên Tính pH của dung dịch axit

BT10: Hoà tan 3,66gam hỗn hợp Na, Ba vào nước dư thu được 800ml dung dịch A và 0,896 lít H2 (đktc) Tính

BT11 Trộn 150ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M và KOH 0,3M với 250ml dung dịch HCl x M Sau phản

ứng thu được 400ml dung dịch có pH=1 Tính x? (ĐA: x=0,46M)

BT12 Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH=1 để thu được dung dịch có pH=2 (ĐA: V=0,15 lít)

BT13: Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH)2 0,025M người ta thêm V ml dung dịch HCl

0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu được dung dịch mới có pH = 2 Tính V? (ĐA: 36,67 ml)

BT14: Trộn 100 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 ml dung dịch gồm H2SO4 0,0375M

và HCl 0,0125M thu được dung dịch X.Tính pH của dung dịch X? (ĐA: 2)

BT15: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và HCl có pH =

1, để thu được dung dịch có pH =12 (ĐA: 0,275 lít)

Trang 5

BT16: Trộn lẫn 3 dd H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl; 0,3M với những thể tích bằng nhau thu được ddA Lấy 300ml ddA cho phản ứng với V lít ddB gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M thu được ddC có pH = 2 Tính V

(ĐA: 0,134 lít)

BT17: Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dd NaOH nồng độ a (mol/l) thu được

200 ml dung dịch có pH = 12 Tính a (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) (ĐA: 0,12)

BT18: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X Dung dịch Y gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Để trung hòa 300 ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y Tính giá trị của V (ĐA: 2000 ml)

BT19: Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13 Tính giá trị của x và m

(ĐA: x=0,15; m = 2,33)

BT20: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 (mol/l) và H2SO4 0,01 (mol/l) với 250 ml dung dịch Ba(OH)2

có nồng độ x mol thu được m (g) kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Tìm m và x ?( m= 0,5825g; x=0,06)

BT21.Trộn 300ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,3M và H2SO4 0,1M với 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 x M

và KOH 0,75M thu được dung dịch có pH = 13 và m gam kết tủa Tính x và m?

BT17 Trộn 150ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,3M và H2SO4 0,1M với 100ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 x M

và KOH 0,3M thu được dung dịch có pH=1,7 và m gam kết tủa Tính x và m?

ĐA: x=0,2; m=3,495g

BT22: Khi trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 0,01M và dung dịch NaOH 0,03M thì thu được

BT23 Hoà tan 1,12g Fe vào 100 ml dung dịch HCl 0,5M Tính pH của dung dịch sau phản ứng?

BT24 Hoà tan m gam Zn vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M thu được 7,84 lít khí hiđro và dung dịch X Tính pH của dung dịch X?

BT25 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp kim loại X, Y vào 250 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được

2,24 lít khí hiđro ở đktc và dung dịch Z Tính pH của dung dịch Z?

BT26 Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dd X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dd không đổi) Xác định pH của dd Y? (pH=1)

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

BT1 Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử (nếu có) và dạng ion thu gọn.

1.1 Fe2(SO4)3 + NaOH 1.2 KNO3 + NaCl

1.5 CaCO3 + H2SO4 1.6 CuSO4 + H2S

BT2 Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn cho các phản ứng oxi hóa khử xảy ra trong dung

dịch sau:

2.1 Zn + HCl 2.2 Cu + H2SO4 đặc nóng

2.3 Fe + HNO3 loãng 2.4 FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 loãng

Trang 6

2.5 KClO3 + HCl 2.6 FeCl3 + H2S   S + FeCl2 + …

BT3.Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.

a NaHCO3 + NaOH b NaHCO3 + Ba(OH)2(1:1) c NaHCO3 + Ba(OH)2 (2:1)

d NaHCO3 + CaCl2 e Na2CO3 + AlCl3 f Na2CO3 + CaCl2

BT4 I2- ĐH Đà Nẵng 01

Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử (nếu có) và ion thu gọn?

a MgCl2+ K3PO4 b BaCl2 + H2SO4 c HCl + AgNO3

d FeCl2 + H2S e KNO3 + NaCl f NaHCO3 + KOH

BT5 Cho các chất Na2CO3; BaCl2; NaHCO3; H2SO4; NaOH Cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một Viết các phương trình phân tử dạng ion thu gọn?

BT6 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng phân tử và ion thu gọn.

a NaHCO3 + CaCl2 b Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 c Ca(OH)2 + Na2CO3

d NaHSO4 + BaCl2 e HCl + Na2HPO4 (1:1) f d2 AlCl3 + d2 NH3

BT7 I1-ĐH Thăng Long 01

a, H2SO4 đặc nóng +Cu b, H2SO4 + Al(OH)3 c, H2SO4 loãng + Fe

d, H2SO4 đặc nóng + Fe e, FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 f.CH3COOH+ NaOH

BT8. ĐH Ngoại Thương 00 : Hoàn thành các phương trình sau ở dạng ion thu gọn?

a Cu + NaNO3 + H2SO4 c FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 loãng

b FeCl3 + dd K2CO3 d K[Al(OH)4] + ddHCl

BT7 CĐSP HN 20 00

Viết các phương trình phân tử và ion thu gọn trong các trường hợp sau:

a Cho FeS tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu khí SO2

b Cho Al tác dụng với dung dịch HNO3 thu được NH4NO3

Tiết 8,9

Giải bài toán có sử dụng định luật bảo toàn điện tích.

BT1 Dung dịch nào sau đây tồn tại

a Na+, NH4 

, Cl , 2

4

SO

b Fe3+, K+, OH , NO3 

c Mg2+, Na+, 2

3

CO  , Br d 3

4

PO

, Cl , 2

3

SO

, Ca2  e Al3+, 2

3

CO  , Na+, K+ f NH4 

, Cu2+, Cl , NO3 

BT2 Các dung dịch sau đây có tồn tại hay không? giải thích?

a Na+: 0,02mol; NH4 

: 0,05mol b OH : 0,03mol; NO3 

: 0,02mol

Cl : 0,04mol; 2

4

SO  : 0,015mol Ca2 : 0,02mol; Cu2+: 0,005mol

c Mg2+: 0,4M; Na+: 0,6M d Ba2+: 0,1M; Ag+: 0,2M

2

3

CO

: 0,6M; Cl : 0,4M HCO3 

: 0,3M; NO3 

: 0,1M

BT3 III2-ĐH Cần Thơ 01

Có hai dung dịch : ddA và ddB Mỗi dung dịch chỉ có hai loại cation và hai loại anion trong số:

K+ (0,15mol) Mg2+ (0,1mol) NH4 (0,25mol) H+(0,2mol)

4

3

3

CO (0,15mol)

Xác định các ion có trong mỗi dung dịch

Trang 7

BT4

Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa hai loại cation và hai loại anion trong số các ion sau:

Ca2+; Fe3+; K+; NH4

; 3 4

PO

;  3

3

CO ; Br Xác định các ion có trong mỗi dung dịch

BT5 Hãy tính tổng khối lượng muối có trong dung dịch A chứa các ion Na+;NH4; 2 

4

3

CO biết rằng khi cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư và đun nóng thu được 0,34g khí có thể làm xanh quỳ ẩm và 4,3g kết tủa; còn khi cho A tác dụng với dung dịch H2SO4 dư thì thu được 0,224 lít khí đktc

BT6 Một dung dịch X chứa x mol Na+; 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol HCO3

và y mol Cl Cô cạn dung dịch X rồi lấy chất rắn đem nung đến khối lượng không đổi thu được 16,75g chất rắn Tìm x và y?

BT7 Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,04 mol Na+; 0,2 mol OH với dung dịch chứa K+; 0,06 mol HCO3 

; 0,05 mol 2

3

CO

thu được m gam kết tủa Tính m? (15,76g)

BT8 Trong dung dịch X có 0,02 mol Ca2+; 0,05 mol Mg2+; HCO3 

và 0,12 mol ion Cl Trong dung dịch Y có

OH; 0,04 mol Cl và 0,16 mol ion K+ Cho X vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối

BT9 Dung dịch A có hoà tan 18g NaHSO4 và 13,375g NH4Cl Dung dịch B chứa ion Ba2+, 0,2mol NO3 

, 0,35mol K+, 0,35mol OH Trộn dung dịch A với dung dịch B thu được m gam kết tủa và V lít khí ở đktc Tính m

-và V?

Trang 8

CHUYÊN ĐỀ 2: NITƠ – PHOTPHO

A Kiến thức lý thuyết cơ bản cần nhớ và bài tập về nitơ

I Nitơ và một số hợp chất của nitơ

1 Nitơ

Do có liên kết ba trong phân tử khá bền vững nên ở điều kiện thường nitơ khá trơ về mặt hoá học Khi có

nhiệt độ cao, nitơ trở nên hoạt động hoá học khá mạnh Các số oxh có thể có của nitơ là: -3, 0,

+1,+2,+3,+4,+5 vì thế nitơ vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxh.

a) Tính oxi hoá:

- Tác dụng với hidro: N2 + 3H2  2NH3 H   92kJ

Chú ý: Đây là phản ứng thuận nghịch nên hiệu suất của phản ứng luôn nhỏ hơn 100% Vì thế nên chú ý về dạng bài tập liên quan đến hiệu suất phản ứng điều chế NH3

- Tác dụng với kim loại;

Phương trình tổng quát: nN2 + 6M   2M3Nn

Nitrua kim loại

chỉ có Liti phản ứng ở đk thường còn một số kim loại cần nhiệt độ cao

b) Tính khử

- Phản ứng với oxi: N2 + O2   2NO H   180kJ

Trong không khí thì khí NO không bền: 2 NO + O2  2 NO2

2 Hợp chất của nitơ

a) Amoniac và Muối amoni

* NH3

Thể hiện tính bazơ yếu

NH3 + H2O  NH

4 + OH

- Tác dụng với axit  Muối Amoni

- Tác dụng với dd muối của Hidroxit lưỡng tính:

Al3  + 3 NH3 + H2O  Al(OH)3  + 3 NH

4 Khả năng tạo phức:

Vd: Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4](OH)2

Cu(OH)2 + 4NH3  [Cu(NH3)4]2 + OH

Thể hiện tính khử:

- Tác dụng với oxi: 4 NH3 + 3O2  t0 2N2 + 6H2O

4 NH3 + 5O2   t ,0xt 2NO + 6H2O

-Tác dụng với oxit kim loại: 2NH3 + 3 CuO  t0 3Cu + N2 + 3H2O

* Muối Amoni

Tác dụng với dd kiềm giảI phóng ammoniac

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3  + H2O

Phản ứng nhiệt Phân

- Gốc axit không có tính oxh

NH4Cl  t0 NH3 + HCl

- Gốc axit có tính oxh

NH4NO2  t0 N2 + 2H2O

NH4NO3  t0 N2O + 2H2O

B BÀI TẬP VỀ NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ

Bài 1: Viết phương trình hoá học, ghi rõ điều kiện phản ứng xáy ra khi cho NH3 dư lần lượt tác dụng với H2O, khí HCl, dd H2SO4, FeCl3, O2, CuO Cho biết vai trò của NH3 trong phản ứng này

Bài 2: Phải dùng bao nhiêu lít khí Hiđro và lít khí nitơ( 25oC và 1atm) để điều chế 17 gam NH3, biết hiệu suất chuyển hoá thành amoniac là 25% Nếu dùng dd HCl 10% (d= 1,1g/ml) để trung hoà lượng amoniac trên thì cần bao nhiêu ml?

Bài 3: Trung hoà 50ml dung dịch NH3 thì cần 25ml dung dịch HCl 2M Để trung hoà cũng lượng dung dịch

NH3 đó cần bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 1M ?

Bài 4: Tính thể tích N2 ( đktc ) thu được khi nhiệt phân 40g NH4NO2 ?

Trang 9

Bài 5:Cho 1,5 lít NH3 đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và giải phóng khí B Để tác dụng vừa đủ với chất rắn A cần một Vml dung dịch HCl 2M Tính V?

Bài 6: Cần lấy bao nhiêu lít hỗn hợp N2 và H2 (đktc) để điều chế được 51g NH3 biết hiệu suất phản ứng là 25%

BÀI TẬP VÊ AXIT NITRIC

A Kiến thức cần nắm vững

I Axit nitric thể hiện tính chất của một axit mạnh

- Làm quỳ tím hoá đỏ

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

- Tác dụng với muối của axit yếu hơn

II HNO 3 là một chất oxh mạnh

1)Tác dụng với kim loại

Khi tác dụng với kim loại HNO3 oxh kim loại lên số oxh dương cao nhất đồng thời các sản phẩm khử có thể là: muối amoni(NH

4), N2, N2O, NO, NO2 tuỳ thuộc vào nồng độ axit,nhiệt độ và bản chất của kim loại Vd: Cu + 4 HNO3 (đ)  Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

3Cu + 8 HNO3 (loang)  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

2) Tác dụng với phi kim

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều phi kim như C, S, P…

VD: S + 6 HNO3 ( đ)  t0 H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

3) Tác dụng với hợp chất

Khi đun nóng HNO3 có thể oxh được nhiều chất như H2S, HI, SO2 …

VD: 3H2S + 2HNO3 ( loamg)  t0 3S + 2 NO + 4H2O

B Một số dạng bài tập về HNO 3

Một số lưu ý khi giải bài tập về tính oxh của HNO3

Để giải bài tập về tính oxh của HNO3 trước hết phải nắm vững kĩ năng cân bằng phản ứng oxh – khử , sử dụng linh hoạt các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, viết được các quá trình oxh-khử dưới dạng phân tử và ion

Vd: 4 HNO3 + Fe  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Phương pháp giải bài tập sử dụng định luật bảo toàn electron: khi giải bài tập ta cần xác định rõ các chất cho

và các chất nhận e, có thể cùng một chất phản ứng với nhiều chất, qua nhiều giai đoạn nhưng ta xác định rõ trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất đó để biết nó nhường(nhận) bao nhiêu e

Vd1: Hoà tan hoàn toàn 5.6 g sắt trong dd chứa H2SO4 đặc nóng và HNO3 thu được hỗn hợp khí A gồm SO2

và NO2 có dA/H2 = 47 Tính thể tích mỗi khí thu được?

Hướng dẫn giải:

(Bài toán không yêu cầu viết PTPƯ nên ta có thể không viết Trước khi giảI quyết yêu cầu bài toán ta phải giải quyết bài toán hỗn hợp khí)

Gọi x là thành phần phần trăm về thể tích của SO2

Khi đó 1-x ……….NO2

Ta có: M A = x 64 + (1-x).30 = 47

 x = 0,5 hay 50%

 nSO2 = nNO2 = a mol

Các quá trình oxh – khử

Fe0  Fe+3 + 3e

0,1 0,3

6

S + 2e  S+4

2a mol a mol

N+5 + 1e  N+4

A mol a mol

Vậy : ne cho = 3nFe = 0,3 mol

ne nhận = 2 nSO2 + nNO2 = 3a

Trang 10

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: ne cho =ne nhận  3a = 0.3 hay a= 0,1

 VSO2 = VNO2= 2,24 (lít)

Chú ý: bài toán hỗn hợp khí

Giả sử có hỗn hợp gồm a mol khí A và b mol khí B khi đó:

b a

M b M

=

% 100

%

%V A.M AV B M B

Bài tập tương tự: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O (đktc) thu được ?

Ví dụ 2: Để m(g) bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được12g hỗn hợp gồm :FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đo ở đktc) Tính m? Hướng dẫn giải:

( Trước khi giải ta nên tóm tắt bài toán:

m g Fe   O2 12 g ( Fe,FeO,Fe2O3,Fe3O4)  HNO 3 2,24 lít NO

Trước hết ta phải xác định rõ những chất cho và chất nhận e:

Cho e chỉ có Fe

Nhận e: O2 nhân

HNO3 nhận

Rồi viết các quá trình cho nhận e cùng với việc sử dụng định luật bảo toàn e và bảo toàn khối lượng để giải toán)

Bài tập tương tư: Oxi hóa 10,08g sắt thu được mg chất rắn gồm 4 chất (Fe2O3, Fe3O4, FeO, Fe) Cho hỗn hợp rắn vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí ( đktc) không màu hóa nâu ngoài không khí m có giá trị là bao nhiêu?

DẠNG: Bài toán tính lượng sản phẩm thu được( thể tích khí và khối lượng muối)

Câu 1:Hoà tan hoàn toàn 15,9g hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg và Cu bằng dung dịch HNO3 thu được 6,72 lit khí NO và dung dịch X Đem cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn giải:

Ta viết quá trình khử:

NO

3 + 3e + 4H  NO + 2H2O (1)

Từ (1) ta thấy nHNO3 = nH = 4nNO= 0,4 mol

nNO

3 = 0,3 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có

mMuối = mkim loại + mNO

3 = 15,9 + 0,3.62 = 34,5 g

Lưu ý:

+ Lượng NO 

3 tham gia phản ứng có 2 “nhiệm vụ” :

- Là tác nhân oxh

- Tham gia tạo muối

+ Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc axit

Câu 2 : Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 thu được 2,24 lit khí NO (đktc) Nếu thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được khí gì, thể tích là bao nhiêu (đktc)? Hướng dẫn giải:

Hỗn hợp khi phản ứng với HNO3 cũng như khi phản ứng với H2SO4 đều cho một lượng e như nhau nên lượng e

mà NO 

3 nhận cũng bằng SO2 

4 nhận ( một cách để sử dụng định luật bảo toàn e)

Ngày đăng: 16/08/2016, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w